Tìa liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Mĩ thuật 3

pdf42 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tìa liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Mĩ thuật 3, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 3 CÁNH DIỀU HÀ NỘI – 2022 1 MỤC LỤC Trang I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN MĨ THUẬT TIỂU HỌC VÀ 3 CHƯƠNG TRÌNH LỚP 3 II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 3 VÀ GỢI Ý DẠY HỌC 8 III. GỢI Ý DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI 17 IV. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC, THAM KHẢO, BỔ 32 TRỢ V. GIỚI THIỆU KẾ HOẠCH DẠY HỌC MINH HỌA 35 CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BGD-ĐT Bộ giáo dục và Đào tạo CT Chương trình DH Dạy học GD Giáo dục GDPT Giáo dục phổ thông GV Giáo viên HS Học sinh SGK Sách giáo khoa SGV Sách giáo viên 2 MỤC TIÊU Sau khi tham dự tập huấn, thầy/cô đạt được mục tiêu chủ yếu sau: – Hiểu được quan điểm, cơ sở biên soạn SGK Mĩ thuật 3 – Cánh Diều. – Nắm được khái quát nội dung, yêu cầu cần đạt của chương cấp tiểu học. – Nắm được nội dung, yêu cầu cần đạt của CT lớp 3 và thể hiện trong SGK mĩ thuật 3, Cánh Diều. – Nắm được nội dung, đặc điểm các dạng bài học trong SGK Mĩ thuật 3 – Cánh Diều và cách tổ chức DH hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. – Nắm được nội dung một số tài liệu tham khảo, bổ trợ và cách sử dụng trong DH. – Phân tích được ưu điểm, hạn chế của nội dung kế hoạch bài dạy (Bài 5: Hình dáng cơ thể em, tiết 1) theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. – Xây dựng, thuyết trình và phân tích được kế hoạch/ý tưởng DH nội dung bài học/hoạt động cụ thể trong SGK. NỘI DUNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN MĨ THUẬT TIỂU HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH LỚP 3 1. Mục tiêu chung của Chương trình môn Mĩ thuật năm 2018 và yêu cầu cần đạt 1.1. Mục tiêu chung của chương trình Chương trình môn Mĩ thuật giúp HS hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật dựa trên kiến thức và kĩ năng mĩ thuật; nhận thức được mối quan hệ giữa mĩ thuật với đời sống, xã hội và các loại hình nghệ thuật khác; có ý thức trân trọng di sản văn hoá, nghệ thuật và khả năng ứng dụng kiến thức, kĩ năng mĩ thuật vào đời sống; hiểu biết tổng quát về ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác và khả năng định hướng được nghề nghiệp cho bản thân; trải nghiệm và khám phá mĩ thuật thông qua nhiều hình thức hoạt động; góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1.2. Nội dung chương trình Chương trình môn Mĩ thuật phát triển hai mạch nội dung là Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng, trong đó nền tảng kiến thức cơ bản dựa trên yếu tố và nguyên lí tạo hình. Đối với Cấp tiểu học, nội dung giáo dục gồm: Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thủ công. Trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật được giới hạn trong phạm vi làm quen với tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hóa nghệ thuật và được giới thiệu, lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật. Đối với Cấp trung học cơ sở, nội dung giáo dục gồm: Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ. Trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật được giới hạn trong phạm vi tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hóa nghệ thuật và được giới thiệu, lồng ghép trong thực hành, thảo luận 3 mĩ thuật. Đối với Cấp trung học phổ thông, HS mỗi lớp 10, 11, 12 được lựa chọn 04 nội dung trong 10 nội dung bao gồm: Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế mĩ thuật sân khấu, Điện ảnh, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc; Trong đó, nội dung lí luận và lịch sử mĩ thuật vừa được thực hiện độc lập vừa bảo đảm lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật. 1.3. Yêu cầu cần đạt của chương trình Chương trình môn Mĩ thuật tập trung hình thành và phát triển ở HS năng lực mĩ thuật, biểu hiện của năng lực thẩm mĩ trong lĩnh vực mĩ thuật. Các thành phần của năng lực mĩ thuật gồm: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ; Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ; Phân tích và đánh giá thẩm mĩ. Các biểu hiện cần đạt về năng lực được mô tả phù hợp với mỗi cấp học trong Chương trình Mĩ thuật 2018 (trang 6 – 9). 2. Mục tiêu, nội dung, yêu cầu cần đạt của chương trình cấp tiểu học 2.1. Mục tiêu chương trình cấp tiểu học Chương trình môn Mĩ thuật tiểu học giúp HS hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm; biết thể hiện cảm xúc, trí tưởng tượng về thế giới xung quanh, từ đó hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; bước đầu làm quen, tìm hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật, hình thành năng lực tự chủ và tự học; góp phần hình thành các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 2.2. Nội dung chương trình Như trên đã nêu: Chương trình môn Mĩ thuật phát triển hai mạch nội dung Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng, trong đó nền tảng kiến thức cơ bản dựa trên yếu tố và nguyên lí tạo hình. Ở cấp tiểu học, nội dung giáo dục gồm Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc, Thủ công; trong đó, nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật được giới hạn trong phạm vi làm quen với tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm, di sản văn hóa nghệ thuật và được giới thiệu, lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật. Dưới đây là phân bố mạch nội dung và thời lượng DH, đánh giá ở mỗi lớp: Nội dung Lớp Lớp Lớp Lớp Lớp Ghi chú 1 2 3 4 5 Lí luận và lịch sử mĩ + + + + + Thực hiện tích hợp, thuật lồng ghép trong thực hành, thảo luận. Hội họa x x x x x Đồ họa (tranh in) x x x x x Điêu khắc x x x x x Thủ công x x x x x Lưu ý: Thời lượng DH mỗi mạch nội dung và đánh giá ở mỗi lớp như sau: 4 – Nội dung Mĩ thuật tạo hình: Khoảng 60% (khoảng 21 tiết/năm học/một lớp). – Nội dung Mĩ thuật ứng dụng (thủ công): Khoảng 30 % (khoảng 10 tiết/năm học/mỗi lớp). – Đánh giá khoảng 10% (khoảng 4 tiết/năm học/mỗi lớp). 2.3. Yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật đối với cấp tiểu học Dưới đây là yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật đối với cấp tiểu học được nêu trong Chương trình Mĩ thuật 2018: Năng lực Yêu cầu cần đạt mĩ thuật Quan sát và nhận thức thẩm mĩ – Nhận biết được một số yếu tố thẩm mĩ cơ bản trong đời sống và ở sản phẩm, Quan sát tác phẩm mĩ thuật. thẩm mĩ – Nhận biết được một số yếu tố tạo hình ở đối tượng thẩm mĩ. – Nhận biết được dấu hiệu của một số nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. – Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ. Nhận thức – Nhận biết được chủ đề của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. thẩm mĩ – Bước đầu nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống. – Biết liên tưởng được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ với thực hành sáng tạo. Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ – Nêu được ý tưởng thể hiện đối tượng thẩm mĩ ở mức độ đơn giản. – Vận dụng được một số hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện ý tưởng thẩm Sáng tạo mĩ. thẩm mĩ – Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực hành sáng tạo ở mức độ đơn giản. – Sử dụng được một số công cụ, thiết bị trong thực hành sáng tạo. – Biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm trong thực hành, sáng tạo. Ứng dụng – Biết trưng bày, giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của cá nhân và nhóm học tập. thẩm mĩ – Biết vận dụng sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho học tập và đời sống. Phân tích và đánh giá thẩm mĩ Phân tích – Chia sẻ được cảm nhận về đối tượng thẩm mĩ ở mức độ đơn giản. thẩm mĩ 5 – Biết tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. – Mô tả được một số yếu tố, dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn. – Bước đầu đánh giá được đối tượng thẩm mĩ thông qua một số yếu tố và Đánh giá nguyên lí tạo hình. thẩm mĩ – Bước đầu học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ. 3. Nội dung, yêu cầu cần đạt của chương trình lớp 3 Yêu cầu cần đạt Nội dung MĨ THUẬT TẠO HÌNH Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Yếu tố và nguyên lí tạo hình – Nhận biết được yếu tố tạo hình Lựa chọn, kết hợp: chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm Yếu tố tạo hình nhạt. – Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất – Biết phân biệt màu cơ bản và màu cảm, không gian. thứ cấp. Nguyên lí tạo hình – Biết liên hệ nội dung chủ đề với – Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn hình ảnh trong thực tiễn. mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà. Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Thể loại: – Tạo được màu thứ cấp và đọc được Lựa chọn, kết hợp: tên các màu đó trong thực hành, sáng – Lí luận và lịch sử mĩ thuật tạo. – Hội hoạ – Vận dụng được đậm, nhạt của chấm, nét để trang trí sản phẩm. – Đồ hoạ (tranh in) – Biết vận dụng sự tương phản của – Điêu khắc hình, khối dạng cơ bản để mô phỏng Hoạt động thực hành và thảo luận: đối tượng. Thực hành – Tạo được cảm giác bề mặt chất liệu – Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D. ở sản phẩm, như: mịn, mềm, thô – Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D. ráp,... Thảo luận – Tạo được sự biểu đạt hình động cho Lựa chọn, kết hợp: sản phẩm. 6 Yêu cầu cần đạt Nội dung – Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm – Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ trọng tâm ở sản phẩm. thuật. – Phân biệt được vẽ, in và nặn trong – Sản phẩm thực hành của HS. thực hành, sáng tạo. Định hướng chủ đề: Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Lựa chọn, kết hợp: – Trưng bày, trao đổi, chia sẻ được – Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường; cảm nhận về sản phẩm và ý tưởng Xã hội; Quê hương. vận dụng. Định hướng chủ đề: – Biết mô tả, chia sẻ cảm nhận về tác Lựa chọn, kết hợp: Thiên nhiên; Con người; Gia phẩm mĩ thuật ở mức độ đơn giản. đình; Nhà trường; Xã hội; Quê hương. MĨ THUẬT ỨNG DỤNG Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Yếu tố và nguyên lí tạo hình: – Hiểu được một số thao tác, công Lựa chọn, kết hợp: đoạn cơ bản để làm nên sản phẩm. Yếu tố tạo hình – Nhận biết được tính chất tương – Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất phản của hình, khối ở sản phẩm thủ cảm, không gian. công. Nguyên lí tạo hình Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: – Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn – Tạo được sản phẩm có sự tương mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà. phản của hình, khối dạng cơ bản. Thể loại: Thủ công – Tạo được màu đậm, màu nhạt ở Lựa chọn, kết hợp: sản phẩm bằng vật liệu sẵn có. – Đồ thủ công bằng vật liệu tự nhiên. – Thể hiện được chi tiết hoặc hình – Đồ thủ công bằng vật liệu nhân tạo. ảnh trọng tâm ở sản phẩm. – Đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng. – Vận dụng được sự khác nhau của chấm, đường hướng của nét để trang Hoạt động thực hành và thảo luận: trí sản phẩm. Thực hành – Tạo được cảm giác bề mặt chất – Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 2D. liệu ở sản phẩm. – Thực hành sáng tạo sản phẩm thủ công 3D Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Thảo luận – Trưng bày, giới thiệu được sản Lựa chọn, kết hợp: phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng. – Sản phẩm thủ công. – Sản phẩm thực hành của HS. 7 Yêu cầu cần đạt Nội dung – Biết phân biệt vật liệu tự nhiên, vật Định hướng chủ đề: liệu nhân tạo ở sản phẩm thủ công. Lựa chọn, kết hợp: – Đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân, đồ lưu niệm. Lưu ý: Nội dung Lí luận và lịch sử mĩ thuật được tích hợp, lồng ghép trong thực hành, thảo luận. II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 3 VÀ GỢI Ý DẠY HỌC 1. Giới thiệu chung về sách giáo khoa Mĩ thuật 3 1.1. Quan điểm tiếp cận và căn cứ biên soạn sách giáo khoa Mĩ thuật 3 1.1.1. Quan điểm tiếp cận biên soạn sách giáo khoa *Tiếp cận mục tiêu giáo dục Lấy việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành để bồi dưỡng khả năng cảm nhận thẩm mĩ (quan sát, thực hành, chia sẻ) làm trục phát triển của cuốn sách và phục vụ mục tiêu hình thành, phát triển năng lực đặc thù của môn học (năng lực mĩ thuật), góp phần hình thành, phát triển năng lực chung, đóng góp cho việc hình thành, phát triển các năng lực đặc thù khác và thống nhất với mục tiêu bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu cho HS. *Tiếp cận đối tượng sử dụng – Học sinh: Là đối tượng rất đa dạng nên sách thiết kế theo hướng mở để thực hiện DH phân hóa phù hợp với khả năng, điều kiện học tập của HS. – Giáo viên: Là những thầy/cô có kinh nghiệm giảng dạy khác nhau, nên sách thiết kế để thầy/cô thuận lợi trong DH tích hợp, DH phân hóa, phù hợp với thực tiễn DH của nhà trường, địa phương. Ví dụ: Nội dung các bài học tiếp cận các chủ đề gắn với đời sống thực tiễn; mỗi chủ đề, bài học gợi mở nhiều hình thức, cách thực hành, sáng tạo với vật liệu, công cụ, họa phẩm, sẵn có; kết hợp liên hệ ứng dụng sản phẩm vào đời sống, 1.1.2. Căn cứ biên soạn sách giáo khoa Nội dung sách được xây dựng dựa trên: Định hướng đổi mới và yêu cầu cần đạt quy định trong Chương trình môn Mĩ thuật 2018 (lớp 3); kế thừa một số nội dung trong Chương trình môn Mĩ thuật 2006 (lớp 3); tiếp nối cách xây dựng nội dung và hình thức trình bày của sách Mĩ thuật lớp 1, lớp 2. Nội dung sách thể hiện rõ tư tưởng của bộ sách “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”. 1.2. Cấu trúc các bài học và hình thức trình bày Cấu trúc mỗi bài học, gồm: – Mục tiêu (Bài học này, em sẽ): Giới thiệu mục tiêu trọng tâm của bài học. – Chuẩn bị: Thông qua các icon (thay cho kênh chữ) – Nội dung bài học: Gồm các hoạt động + Quan sát, nhận biết – Tìm hiểu, khám phá + Thực hành, sáng tạo – Luyện tập, trải nghiệm 8 + Cảm nhận, chia sẻ – Nhận xét, đánh giá + Vận dụng – Mở rộng, phát triển: tìm hiểu thêm ý tưởng sáng tạo và liên hệ ứng dụng bài học vào thực tiễn. 1.2.2. Cách trình bày và hình thức thể hiện của sách Kênh hình và kênh chữ: Thể hiện mục tiêu trọng tâm của bài học. a. Kênh hình – Cung cấp kiến thức, hình thành, phát triển kĩ năng cho HS; kích thích HS hứng thú với việc học – thực hành, sáng tạo. – Gợi mở ý tưởng sáng tạo, liên hệ bài học, ứng dụng sản phẩm vào đời sống. – Bồi dưỡng tính tự học ở HS; giúp phụ huynh có thể cùng con học mĩ thuật. b. Kênh chữ Tập trung vào các nội dung: – Tên chủ đề, bài học: Vận dụng nội dung các yêu cầu cần đạt để đặt tên một số chủ đề, bài học, giúp HS bước đầu xác định được nội dung chính của chủ đề, bài học. – Nhiệm vụ học tập: Sử dụng câu, từ ngắn gọn, dễ hiểu, rõ trọng tâm của hoạt động và hướng đến đạt mục tiêu bài học (yêu cầu của chương trình); giúp HS chủ động suy nghĩ, trả lời, giải quyết vấn đề, có thể trao đổi cùng bạn bè, biết tự đánh giá, tham gia đánh giá, ; giúp GV có thể linh hoạt sử dụng các PP, kĩ thuật DH, hình thức tổ chức (HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm) phù hợp với ý tưởng DH, cơ sở vật chất của trường, lớp và sự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, đất nặn, vật liệu sẵn có, ) của HS. – Tổng kết bài học: Nội dung cô đọng, súc tích; nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng; gợi mở liên hệ, mở rộng bài học, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất cho HS, 2.2. Nội dung sách giáo khoa Mĩ thuật 3 thể hiện yêu cầu cần đạt của chương trình lớp 3 Bảng dưới đây là giới thiệu khái lược nội dung CT lớp 31 và yêu cầu cần đạt được thể hiện trong SGK Mĩ thuật 3: Nội dung Yêu cầu trong CT Chủ đề, bài học2 Ghi chú Chấm, nét – Vận dụng được đậm, – Chủ đề 2: Hình nhạt của chấm, nét để ảnh nổi bật trang trí sản phẩm. – Chủ đề 4: Sự kiện – Vận dụng được sự vui vẻ khác nhau của chấm, – Bài 11: Bạn rô- đường hướng của nét bốt của em để trang trí sản phẩm, 1 - Nội dung giới thiệu một số yếu tố và nguyên lí tạo hình (Chấm, nét, hình, khối, đậm nhạt, màu cơ bản và lặp lại, nhịp điệu) đã giải thích ở một số tài liệu liên quan, như: CT môn Mĩ thuật 2018 (tr.71-73); SGK Mĩ thuật lớp 1 (tr. 77, 78); SGK Mĩ thuật 2 (tr. 81, 82); Tài liệu Tập huấn sử dụng SGK Mĩ thuật lớp 1, lớp 2; Sách Hướng dẫn DH môn Nghệ thuật tiểu học theo CT GDPT 2018 phần Mĩ thuật (NXB ĐHSP, 2019). - Nội dung giới thiệu về: Hoạt động Thực hành và thảo luận, Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội họa, Đồ họa tranh, Điêu khắc, Thủ công đã trình bày trong một số tài liệu liên quan như: Tài liệu tập huấn sử dụng sách Mĩ thuật lớp 1, lớp 2; Sách Hướng dẫn DH môn Nghệ thuật tiểu học theo CT GDPT 2018 phần Mĩ thuật (NXB ĐHSP, 2019). 2 Các chủ đề, bài học giới thiệu trong cột này là tập trung thể hiện nội dung yêu cầu cần đạt; Các chủ đề, bài học khác, tuy không phải là trọng tâm của yêu cầu, nhưng vẫn thể hiện và GV có thể/nên liên hệ trong tổ chức DH. 9 Hình, khối – Biết vận dụng sự Chủ đề 5: Hình, tương phản của hình, khối tương phản khối để mô phỏng đối tượng. – Tạo được sản phẩm có sự tương phản của hình, khối dạng cơ bản. Màu sắc – Tạo được màu thứ – Chủ đề 1: Sáng Yếu tố màu sắc: cấp và đọc được tên tạo cùng màu sắc Màu thứ cấp: Là màu được các màu đó trong thực – Chủ đề 4: Sự kiện tạo ra từ các màu cơ bản hành, sáng tạo. vui vẻ Đậm nhạt – Tạo được đậm, nhạt – Bài 2: Sáng tạo Yếu tố đậm nhạt: Là chỉ số ở sản phẩm bằng vật với vật liệu có màu thể hiện mức độ sáng hay tối liệu sẵn có. đậm, màu nhạt của màu sắc hoặc sự chuyển biến của ánh sáng và bóng tối trên đối tượng. Chất cảm – Tạo được cảm giác – Chủ đề 6: Những Yếu tố chất cảm: Là cảm bề mặt chất liệu ở sản bề mặt khác nhau giác cấu trúc bề mặt của chất phẩm, như: mịn, mềm, của vật liệu liệu tạo hình. thô ráp, – Bài 16: Em yêu Ví dụ: mềm, mịn, thô ráp,... thiên nhiên Chuyển động – Tạo được biểu đạt – Chủ đề 3: Tạo Nguyên lí chuyển động: Là hình động cho sản hình ảnh động sự sắp xếp các yếu tố, phẩm – Bài 8: Ngày hội ở nguyên lí tạo hình để tạo các trường em. hướng khác nhau ở đối tượng nghệ thuật hoặc tạo sự di chuyển của thị giác trên đối tượng nghệ thuật. Nhấn mạnh/ – Thể hiện được chi – Chủ đề 2: Hình Nguyên lí nhấn mạnh/điểm Điểm nhấn tiết, hình ảnh làm ảnh nổi bật nhấn: Là một yếu tố hoặc trọng tâm ở sản phẩm – Bài 7: Thiệp chúc một phần của sản phẩm, tác mừng phẩm nghệ thuật thu hút thị giác của người quan sát. 2.3. Thời lượng của chương trình lớp 3 thể hiện trong nội dung sách giáo khoa Theo phân bố thời lượng DH và đánh giá nêu trong chương trình cấp tiểu học: Mỗi lớp 35 tiết/năm học, trong đó: Nội dung Mĩ thuật tạo hình khoảng 60%; Mĩ thuật ứng dụng khoảng 30%; Đánh gái khoảng 10%. Đối với lớp 3, SGK Mĩ thuật Cánh Diều thể hiện các thời lượng đó như sau: – Mĩ thuật tạo hình (khoảng 21 tiết): Tương ứng các bài: 1, 3, 5, 6, 8, 10, 11, 13, 14, 15, 16. 10 – Mĩ thuật ứng dụng (khoảng 10 tiết): Tương ứng các bài: 2, 4, 7, 12 – Đánh giá định kì (khoảng 4 tiết): Theo hướng dẫn tại thông tư 27 về đánh giá HS, trong SGK, thời lượng 10% dành cho đánh giá được linh hoạt thiết kế như một bài học (bài 9, bài 17) và tập trung vào ôn tập – trưng bày sản phẩm, có thể kết hợp tổ chức HS thực hành, hoạt động mĩ thuật ngoài lớp học 2.4. Dự kiến thời lượng DH các chủ đề, bài học và gợi ý phân bố nội dung ở mỗi tiết Chủ đề/bài Nội dung chính học Chủ đề 1: Sáng tạo cùng màu sắc (4 tiết) Tiết – Nhận biết: Màu thứ cấp, cách tạo màu thứ cấp từ các cặp màu cơ 1 bản. Bài 1 (2 tiết) – Thực hành: Tạo màu thứ cấp. Vẽ hình ảnh yêu thích (lọ hoa, quả, Những màu đồ vật, con vật, ) bằng nét bút chì/màu; có thể vẽ màu cho một số sắc khác hình ảnh hoặc cắt, xé tạo hình ảnh đơn lẻ. nhau Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Tiếp tục vẽ màu hoặc xé, dán hoàn thành sản phẩm. Nếu tiết 1 đã hoàn thành sản phẩm, tiết 2 có thể thực hành bằng hình thức/chất liệu khác (vẽ, nặn, xé, cắt, dán, in) và tạo sản phẩm (cá nhân hoặc nhóm). Tiết – Nhận biết: Màu đậm, đậm vừa, nhạt qua các thẻ màu và một số vật Bài 2 (2 tiết) 1 liệu sẵn có. Sáng tạo với – Thực hành: Sử dụng vật liệu có màu đậm, màu nhạt để tạo sản vật liệu có phẩm. màu đậm, – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. màu nhạt Tiết – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm. 2 Nếu tiết đã hoàn thành sản phẩm, tiết 2 có thể tạo sản phẩm nhóm theo chủ đề: quả, lá, con vật, khung tranh cho sản phẩm bằng cách vẽ, nặn, xé, cắt dán hoặc cá nhân tạo thêm sản phẩm theo cách khác. Chủ đề 2: Hình ảnh nổi bật (4 tiết) – Nhận biết: Hình ảnh nổi bật/trọng tâm ở hình ảnh quan sát. Bài 3 (2 tiết) Tiết – Thực hành: Tạo sản phẩm về chủ đề yêu thích, như con vật (trên Sự thú vị của 1 cạn, dưới nước ) hoa, quả, đồ dùng và có hình ảnh nổi bật ở sản hình ảnh nổi phẩm. Có thể tạo sản phẩm nhóm bằng xé, cắt, dán, nặn,... bật – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. Tiết – Thực hành: Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm. 2 Nếu tiết 1 đã hoàn thiện sản phẩm, tiết 2 tạo thêm sản phẩm (cá nhân/nhóm) bằng cách thực hành khác, có thể kết hợp xé, cắt, dán, vẽ, in, hoặc nặn, Tiết – Nhận biết: Hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật quen thuộc. Bài 4 (2 tiết) 1 – Thực hành: Tạo được sản phẩm là đồ dùng, đồ chơi, và trang trí Đồ vật trong hình ảnh/chi tiết nổi bật trên sản phẩm (cá nhân/nhóm). gia đình – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. Tiết – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm (cá nhân/nhóm). 2 11 Chủ đề/bài Nội dung chính học Nếu tiết 1 tạo sản phẩm cá nhân và đã hoàn thành. Tiết 2 có thể tạo sản phẩm nhóm hoặc tạo thêm sản phẩm khác bằng cách gấp, cắt, dán, nặn, vẽ/ kết hợp vẽ, in, xé, dán Chủ đề 3: Tạo dáng người động (4 tiết) Tiết – Nhận biết: Dáng người tư thế đứng yên (tĩnh), tư thế động (chuyển Bài 5 (2 tiết) 1 động) và liên hệ với các hình cơ bản. Hình dáng – Thực hành: Tạo dáng người tư thế đứng yên, tư thế động (mức độ cơ thể em đơn giản). Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Tạo sản phẩm nhóm có các dáng người tư thế động về chủ đề yêu thích, hoặc tạo sản phẩm cá nhân. Có thể thực hành bằng cách vẽ/ cắt, xé, dán/nặn hoặc kết hợp, Tiết – Nhận biết: Dáng người ở tư thế động trong một số trò chơi Bài 6 (2 tiết) 1 – Thực hành: Vẽ tranh trò chơi yêu thích bằng nét. Có thể vẽ màu Trò chơi thú cho phần nền hoặc một số hình vị ảnh trong tranh. – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. Tiết – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm. 2 Nếu tiết 1 đã hoàn thành sản phẩm; hoặc tiết 2, tiến độ hoàn thành nhanh, có thể tạo sản phẩm về trò chơi yêu thích của nhóm bằng hình thức khác (xé, cắt, dán, nặn). Chủ đề 4: Sự kiện vui vẻ (6 tiết) Tiết – Nhận biết: Đặc điểm về hình dạng và trang trí hình ảnh nổi bật trên Bài 7 (2 tiết) 1 một số thiệp chúc mừng. Thiệp – Thực hành: Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân hoặc chúc mừng Thầy Cô, bạn bè, có trang trí hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Có thể tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm. Nếu tiết 1, tạo sản phẩm cá nhân và đã hoàn thành; tiết 2 có thể tạo thêm sản phẩm theo cách khác (vẽ, in, cắt, xé, dán, nặn ) hoặc tạo sản phẩm nhóm. Tiết – Nhận biết: Một số sự kiện vui vẻ trong trường và một số dáng Bài 8 (2 tiết) 1 người tư thế động trong sự kiện. Ngày hội ở – Thực hành: Vẽ hoặc xé, cắt dán tạo sản phẩm (cá nhân/nhóm) về trường em sự kiện vui vẻ trong trường, có một số dáng người ở tư thế động. Có thể kết hợp vẽ và cắt, xé, dán. – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. Tiết – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm. 2 Nếu tiết 1 tạo sản phẩm cá nhân và đã hoàn thành, tiết 2 tạo sản phẩm nhóm. Có thể sử dụng đất nặn hoặc kết hợp vẽ, cắt, xé, dán, in, 12 Chủ đề/bài Nội dung chính học Tiết – Giới thiệu: Những điều đã học trong học kì 1 Bài 9 (2 tiết) 1 – Thực hành: Trưng bày sản phẩm yêu thích và giới thiệu, chia sẻ Cùng nhau cảm nhận. ôn tập học Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. kì 1 2 – Thực hành: Chọn và vận dụng một/một số nội dung đã học/ôn tập để sáng tạo sản phẩm (cá nhân/nhóm). Có thể sử dụng kết quả thực hành (kết hợp đánh giá thường xuyên) để thực hiện đánh giá định kì. Chủ đề 5: Sự kết của các hình, khối khác nhau (4 tiết) – Nhận biết: Hình cơ bản tương phản về hình dạng, kích thước. Bài 10 Tiết – Thực hành: Xé hoặc cắt, dán, vẽ, in cặp hình tương phản (hình cơ (2 tiết) 1 bản hoặc hoa, lá, quả ) theo hình thức làm việc cá nhân hoặc nhóm. Làm quen Nếu thời gian cho phép, có thể tiếp tục thực hành vẽ bức tranh (con với hình vật, đồ vật, cây, khăn, thảm ) bằng nét, có tương phản về hình dạng tương phản hoặc kích thước của hình ảnh trong tranh. – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. Tiết – Thực hành: Nếu tiết 1 đã vẽ bức tranh bằng nét, tiết 2 vẽ màu và 2 hoàn thiện. Nếu tiết 1 chưa thực hành vẽ tranh bằng nét, tiết 2 thực hành và hoàn thiện; hoặc có thể cắt, xé, dán tạo sản phẩm nhóm. Bài 11 – Nhận biết: Khối tương phản về hình dạng, kích thước, liên hệ với (2 tiết) Tiết cấu trúc và hình dạng của rô-bốt. Bạn rô-bốt 1 – Thực hành: Tạo sản phẩm rô-bốt có tương phản của khối dạng cơ của em bản. Có thể tạo sản phẩm cá nhân hoặc nhóm. Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm. Nếu tiết 1 tạo sản phẩm cá nhân, tiết 2 hoàn thiện và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm; hoặc tiết 2 tạo sản phẩm nhóm. Chủ đề 6: Những bề mặt khác nhau của vật liệu (4 tiết) Bài 12 Tiết – Nhận biết: Bề mặt mềm mịn, thô ráp ở một số hình ảnh quan sát. (2 tiết) 1 – Thực hành: Tạo hình ảnh yêu thích (con vật, cây, đồ vật ) có bề Tạo sản mặt mịn, mềm hoặc thô ráp. phẩm – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. có bề mặt Tiết – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm. mềm mịn 2 Nếu tiết 1 đã hoàn thành sản phẩm cá nhân, tiết 2 tạo sản phẩm nhóm, hoặc thô ráp có thể kết hợp sản phẩm đã tạo ở tiết 1 và mở rộng chủ đề, như: con vật nuôi trong nhà, công viên; con vật trong rừng – Nhận biết: Một số cách tạo bề mặt mịn, thô ráp, bằng đất nặn; Bài 13 Tiết liên hệ với một số loại trái cây có bề mặt mịn, nhẵn, thô ráp, sắc (2 tiết) 1 nhọn,... Tạo hình – Thực hành: Tạo sản phẩm hình trái cây có bề mặt mịn hoặc nhẵn, trái cây sần sù, thô ráp, từ đất nặn Có thể tạo sản phẩm nhóm gồm một số trái cây bề mặt giống nhau hoặc khác nhau. 13 Chủ đề/bài Nội dung chính học Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm (kết hợp quả đơn lẻ, tạo thêm lá, cành ). Có thể tạo thêm hình ảnh khác (đĩa, khay, rổ, giỏ, ). Chủ đề 7: Cùng vẽ, in, nặn (9 tiết) – Nhận biết: Một số hoạt động quen thuộc trong gia đình và dáng Bài 14 Tiết người tương ứng với tư thế, động tác hoạt động. (2 tiết) 1 – Thực hành: Vẽ tranh đề tài gia đình. Vẽ bằng nét bút chì hoặc bút Gia đình màu, có thể vẽ màu cho một số hình ảnh hoặc phần nền xung quanh. thân yêu – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. Tiết – Thực hành: Tiếp tục vẽ màu hoàn thành sản phẩm. 2 Nếu tiết 1 đã tạo sản phẩm cá nhân và đã hoàn thành, tiết 2 có thể tạo sản phẩm nhóm bằng cách kết hợp vẽ với cắt, dán tạo hình rối que, Tiết – Nhận biết: Một số khuôn in cắt từ giấy/bìa và hình ảnh tương ứng Bài 15 (2 tiết) 1 – Thực hành: Tạo khuôn in theo ý thích và in để tạo sản phẩm đơn Những giản. khuôn in thú – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. vị Tiết – Thực hành: Tiếp tục hoàn sản phẩm (in thêm hình, vẽ thêm chi 2 tiết, ). Có tạo sản phẩm nhóm (có ít thành viên) bằng 1 cách in hoặc 2 cách in và kết hợp vẽ thêm nét, tạo thêm chấm, chi tiết khác, Tiết – Nhận biết: Đặc điểm màu sắc, hình dạng của một số động, thực vật 1 quen thuộc (cây ăn quả, cây bóng mát, con vật, ). Bài 16 (3 tiết) – Thực hành: Tạo sản phẩm về chủ đề thiên nhiên (cây, con vật, núi, Em yêu đồi, sống, biển, ) bằng đất nặn. Có thể tạo sản phẩm nhóm. thiên nhiên Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm. – Nhắc lại: Nội dung tiết 2, giới thiệu nhiệm vụ tiết 3. Tiết – Thực hành: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm. 3 Nếu tiết 2 đã hoàn thành sản phẩm. Tiết 3 tổ chức HS tạo sản phẩm cá nhân/nhóm có kết hợp các hình thức in, vẽ, nặn. Bài 17 (2 tiết) Tiết – Giới thiệu: Những điều đã học trong học kì 2 và năm lớp 3. Cùng nhau 1 – Thực hành: Trưng bày sản phẩm yêu thích và giới thiệu, chia sẻ. ôn tập học kì Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 2 – Thực hành: Chọn và vận dụng một/một số nội dung đã học/ôn tập để sáng tạo sản phẩm (cá nhân/nhóm). Có thể sử dụng kết quả thực hành (kết hợp đánh giá thường xuyên) để thực hiện đánh giá định kì. Lưu ý: – GV có thể điều chỉnh thời lượng dự kiến dành cho mỗi chủ đề, bài học, miễn sao bảo đảm được mục tiêu/yêu cầu cần đạt của bài học và quy định trong CT. – GV có thể điều chỉnh phân bố nội dung DH ở mỗi tiết. 14 – Nhà trường và GV có thể sắp xếp lịch học luân phiên giữa các lớp để có thể thực hiện dạy học 2 tiết liền nhau/buổi học/lớp. 3. Đặc điểm nội dung các dạng bài học trong sách giáo khoa và yêu cầu xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học 3.1. Một số dạng bài chủ yếu Nội dung các bài học trong SGK Mĩ thuật 3 tập trung vào ba dạng bài chủ yếu sau: TT Dạng bài Đặc điểm Bài học 1 Dạng bài nhận biết Giúp HS được tiếp cận, biết, hiểu về kiến thức Bài 1, 3, 5, kiến thức và tập thực của môn học theo mức độ, yêu cầu cần đạt của 10, 11, 12. hành, sáng tạo, hình chương trình và bước đầu tập vận dụng mức độ thành kĩ năng. kiến thức đó vào thực hành, sáng tạo sản phẩm (cá nhân, nhóm). 2 Dạng bài vận dụng Giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã Bài 2, 4, 6, kiến thức, kĩ năng vào biết, đã làm quen ở dạng bài (1) vào luyện tập, 7, 8, 13, 14, luyện tập, thực hành, thực hành, sáng tạo sản phẩm (cá nhân, nhóm) 15, 16. sáng tạo. theo ý thích. 3 Dạng bài ôn tập, củng Tập trung ôn tập một số kiến thức, kĩ năng HS Bài 9, bài cố kiến thức, kĩ năng đã được tìm hiểu, thực hành ở các bài học (dạng 17. đã biết, đã thực hành, bài 1 và 2) của mỗi học kì và năm học lớp 3. luyện tập. 3.2. Đặc điểm chung của các dạng bài – Thứ nhất, bảo đảm các yêu cầu cần đạt quy định trong CT lớp 3; giúp HS vừa được củng cố, phát triển những kiến thức đã học ở lớp và lớp 2, vừa được tìm hiểu, khám phá những kiến thức mới, qua đó hình thành ở Hs “đường phát triển” kiến thức của môn học qua từng khối lớp theo yêu cầu của CT. – Thứ hai, tuân thủ thời lượng dành cho mỗi mạch nội dung quy định trong CT môn Mĩ thuật 20183. – Thứ ba, kế thừa nội dung CT hiện hành, tiếp cận các chủ đề gắn với đời sống thực tiễn; vừa tạo sự gần gũi, hấp dẫn, vừa có sự đổi mới theo yêu cầu của CT; vận dụng đa dạng hình thức thực hành, sáng tạo và vật liệu sẵn có, tạo thuận lợi cho GV tổ chức DH phù hợp với điều kiện thực tiễn. – Thứ tư, bảo đảm cho việc thực hiện DH tích hợp; DH mở, DH cá thể hóa hoạt động của HS và DH phân hóa để phát triển năng lực HS (Ví dụ: Kết hợp tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm với khám phá, nhận biết kiến thức, kĩ năng; kết hợp một số hình thức và có nhiều cách thực hành trong một bài học; GV được linh hoạt tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm cá 3 Đã nêu tại mục 3.1, nội dung I của Tài liệu 15 nhân hoặc sản phẩm nhóm phù hợp với ý tưởng DH, mức độ thực hiện của HS và thực hiện đánh giá quá trình trong DH, ). – Thứ năm, tăng dần độ “khó” về kiến thức để phù hợp với tâm lí lứa tuổi và tiến độ học tập của HS, thể hiện nối tiếp kiến thức, kĩ năng ở bài trước với bài sau, giúp HS vừa được tiếp nhận, vận dụng, luyện tập, vừa được củng cố và mở rộng mạch kiến thức theo yêu cầu cần đạt trong CT lớp 3. – Thứ sáu, đặc biệt: Nội dung các bài học nhất quán với mục tiêu chủ đề; nội dung các hoạt động trong mỗi bài học được nhất quán với mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài học đã nêu. Nghĩa là, kiến thức trọng tâm của bài học đã nêu ở mục tiêu sẽ được cụ thể ở nội dung tất cả các hoạt động trong bài học (bao gồm kênh hình và kênh chữ). Ưu điểm vượt trội này của sách Mĩ thuật, Cánh diều sẽ giúp GV thuận lợi trong DH thể hiện rõ trọng tâm bài học và bảo đảm tính khoa học, logic trong tiến trình DH; giúp HS dễ hiểu, từng bước nắm chắc kiến thức, phát triển kĩ năng và tránh được kiểu “học vẹt” trong học tập. 3.3. Yêu cầu chung trong xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học các dạng bài – Trước khi tiến hành xay dựng KH/soạn giáo án và tổ chức DH, GV cần xác định được mục tiêu, kiến thức trọng tâm của mỗi bài học, làm cơ sở để lựa chọn PP, hình thức tổ chức, phương tiện, đồ dùng DH phù hợp với thực tiễn và đạt được mục tiêu bài học. – Thiết kế, tổ chức các hoạt động DH trong mỗi bài học: Cần nhất quán mục tiêu đã nêu. Ví dụ: Bài 1: Những màu sắc khác nhau Mục tiêu trọng tâm của bài học là màu thứ cấp. Sự nhất quán mục tiêu này ở mỗi hoạt động trong bài học như sau: + Hoạt động Quan sát, nhận biết: Gợi nhắc HS màu cơ bản (đã học ở lớp 2); Tổ chức HS nhận biết màu thứ cấp. + Hoạt động Thực hành, sáng tạo: Tổ chức HS tìm hiểu hai cách tạo sản phẩm có các màu thứ cấp là chính, đó là vẽ màu và xé, cắt dán giấy màu; tổ chức HS thực hành, sử dụng màu thứ cấp là chính và vận dụng cách vẽ hoặc xé, cắt, dán (có thể in, nặn) để tạo sản phẩm (cá nhân/nhóm). + Hoạt động Cảm nhận, chia sẻ: Gợi mở HS giới thiệu màu thứ cấp, kết hợp các màu khác trên sản phẩm, + Hoạt động Vận dụng: Tổ chức HS tìm hiểu, khám phá thêm ý tưởng, cách thực hành với màu thứ cấp. + Tổng kết tiết học/bài học: Nhắc lại kiến thức (màu thứ cấp), kĩ năng thực hành, – GV cần linh hoạt tổ chức HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm trong mỗi hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS cần rõ ràng, cụ thể. Đối với hoạt động thực hành, nên tổ chức HS theo đơn vị nhóm, nếu nhiệm vụ thực hành tạo sản phẩm cá nhân, thì cần có thêm nhiệm vụ quan sát, trao đổi, chia sẻ cùng bạn trong nhóm, giúp HS được học hỏi lẫn nhau và phát triển khả năng giao tiếp, cảm nhận thẩm mĩ trong thực hành. Khuyến khích HS lựa chọn họa phẩm, vật liệu, cách thực hành theo sở thích và có thể làm khác sách, khác thầy cô. – Trong lúc HS thực hành: GV cần quan sát HS thực hành, trao đổi và có thể gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ HS; qua đó có thể nắm bắt được khả năng thực hiện nhiệm vụ của HS và 16 thông tin HS thu nhận được trong thảo luận, để làm căn cứ điều chỉnh phương pháp, nội dung thảo luận và vận dụng vào đánh giá trong DH. – Để tạo thêm sự phong phú cho hình ảnh trực quan, GV nên sưu tầm hoặc tự làm đồ dùng DH (ảnh/video clip hoặc vật thật,...). Những hình ảnh/video clip hoặc vật thật/vật liệu (trong tự nhiên, trong đời sống) và các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật (của HS/thiếu nhi, họa sĩ, nghệ nhân) sử dụng và bổ sung cần lựa chọn có tính điển hình, gần gũi, quen thuộc với HS, thể hiện rõ trọng tâm bài học; nếu có thể là những sản phẩm, tác phẩm sẵn có ở địa phương hoặc liên quan đến địa phương, góp phần khơi gợi niềm tự hào của HS về quê hương. III. GỢI Ý DẠY HỌC CÁC DẠNG BÀI A. Dạng bài nhận biết kiến thức và tập thực hành, sáng tạo, hình thành kĩ năng Chủ đề 2: Hình ảnh nổi bật Bài 3. Sự thú vị của hình ảnh nổi bật (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nhận biết được hình ảnh nổi bật trên một sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. – Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học, như: trao đổi, chia sẻ; lựa chọn hình ảnh, màu sắc khác biệt với hình ảnh ở xung quanh để tạo nổi bật cho sản phẩm; quan sát phát hiện hình ảnh nổi bật có thể có trong thiên nhiên, cuộc sống, trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật,... 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái, thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; yêu thích, tôn trọng cách tạo hình ảnh nổi bật trên sản phẩm mĩ thuật của mình, của bạn; giữ vệ sinh lớp học, đồ dùng và trang phục sau khi thực hành, Nội dung dạy học ở mỗi tiết như sau: TIẾT 1 1. Hoạt động Quan sát, nhận biết (tr.14, SGK) 1.1. Tìm hình ảnh khác biệt, nổi bật trong hình ảnh trực quan a. Mục tiêu HS giới thiệu được hình ảnh khác biệt, nổi bật trên mỗi hình ảnh và tác phẩm mĩ thuật 17 b. Gợi ý dạy học – GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: Tìm sự khác biệt về hình và màu ở H1, H2. – GV vận dụng đánh giá: HS tự đánh giá, HS đánh giá đồng đẳng, GV nhận xét và giới thiệu rõ hơn sự khác biệt về hình ở H1, về màu ở H2. – GV gợi mở HS quan sát, trao đổi và tìm hình ảnh nổi bật trong tác tác phẩm: Giặc đốt làng tôi. – GV tóm tắt, chia sẻ, bổ sung, nhận xét của HS và chỉ ra hình ảnh nổi bật trong tác phẩm, kết hợp giới thiệu một số thông tin về họa sĩ Nguyễn Sáng và tác phẩm. – GV gợi mở HS tìm hình ảnh hoặc màu sắc nổi bật trong lớp hoặc đã biết; kết hợp sử dụng câu kết luận để tóm tắt nội dung quan sát và nhắc HS kiến thức trọng tâm của bài học. c. Gợi ý mở rộng GV giới thiệu thêm một số hình ảnh trong đời sống và sản phẩm mĩ thuật, gợi mở HS chỉ ra/giới thiệu hình ảnh nổi bật. Ví dụ: 18 2. Hoạt động Thực hành, sáng tạo 2.1. Cách thực hành 2.1.1. Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ, cắt, dán (tr.15, SGK) a. Mục tiêu HS nắm được cách thực hành tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ, xé, cắt dán. b. Gợi ý dạy học – GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: + Nêu các bước tạo sản phẩm? + Hình ảnh nào nổi bật trên sản phẩm? Màu sắc của hình ảnh, chi tiết? Hình ảnh đó ở vị trí nào trên sản phẩm? – GV vận dụng đánh giá: HS tự đánh giá, HS đánh giá đồng đẳng; GV nhận xét; kết hợp hướng dẫn HS các bước thực hành (trực tiếp hoặc trình chiếu). – GV gợi mở HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách chọn những chi tiết như: mỏ, mào, chân chim và sử dụng màu tươi sáng/khác biệt với những mảng màu xung quanh. c. Gợi ý mở rộng – Có thể gợi mở HS tạo hình những con vật khác như voi, cá, ngựa, và chọn lựa hình ảnh nổi bật bằng các chi tiết có màu sắc khác biệt. – Có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm cùng chủ đề hoặc các chủ đề khác (hoa, quả, nhà ). – Có thể tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm. 2.1.2. Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ màu (tr.15, SGK) a. Mục tiêu HS nắm được cách thực hành tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ màu. b. Gợi ý dạy học 19 – GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: + Nêu các bước tạo sản phẩm? + Hình ảnh nào nổi bật trên sản phẩm? – GV vận dụng đánh giá: HS tự đánh giá, HS đánh giá đồng đẳng, GV nhận xét và kết hợp hướng dẫn HS cách thực hành thông qua một số thao tác chính (hoặc trình chiếu). – GV lưu ý HS: tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa to, có màu tươi vào vị trí trung tâm – GV gợi mở HS vẽ sản phẩm với các hình ảnh ngôi nhà, cây, con vật, Trong đó, tạo hình ảnh nổi bật bằng cách dùng hình ảnh khác biệt hoặc màu sắc nổi bật đặt vào vị trí khoảng giữa khổ giấy/bức tranh. c. Gợi ý mở rộng GV giới thiệu thêm một số sản phẩm cùng chủ đề hoặc chủ đề khác. 2.2 . Thực hành, sáng tạo sản phẩm a. Mục tiêu HS tạo được sản phẩm có hình ảnh nổi bật theo ý thích bằng cách vẽ màu hoặc cắt, xé, dán và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. b. Gợi ý dạy học – GV bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ: + Tạo sản phẩm cá nhân có hình ảnh nổi bật (mức độ đơn giản). + Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn, như: lựa chọn chủ đề, cách thực hành, hình ảnh/màu sắc nổi bật, – GV gợi mở HS: + Chọn cách thực hành (vẽ, cắt, dán hoặc vẽ để tạo sản phẩm); nhắc HS sử dụng công cụ an toàn, vệ sinh, + Chọn hình ảnh thể hiện theo chủ đề yêu thích như: cây, nhà, con vật, hoa, quả, 20

File đính kèm:

  • pdftia_lieu_boi_duong_giao_vien_su_dung_sach_giao_khoa_mi_thuat.pdf