Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
NHÓM TÁC GIẢ BIÊN SOẠN
– PGS.TS. Nguyễn Dục Quang
– TS. Phạm Quang Tiệp
– TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
– Th.S. Ngô Quang Quế
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GV Giáo viên
HS Học sinh
SGK Sách giáo khoa
SGV Sách giáo viên
2
MỤC TIÊU KHOÁ TẬP HUẤN
Kết thúc khoá tập huấn, học viên có thể:
– Hiểu được quan điểm biên soạn sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3 của
nhóm tác giả.
– Phân tích được cấu trúc của toàn bộ cuốn sách, nội dung của từng chủ đề và
các hoạt động trải nghiệm theo từng tuần.
– Biết cách xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 3
theo hướng phát triển năng lực học sinh.
– Vận dụng được một số phương pháp và kĩ thuật dạy học hiện đại trong tổ chức
hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 3.
3
MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt .............................................................................................................. 2
Mục tiêu khoá tập huấn ........................................................................................................... 3
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .............................................................. 5
1. CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 3 ...................................... 5
1.1. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm ......................................................................... 5
1.2. Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm .......................................................................... 5
1.3. Yêu cầu cần đạt.......................................................................................................... 6
1.4. Nội dung giáo dục ..................................................................................................... 6
1.5. Phương thức tổ chức và loại hình hoạt động ............................................................. 8
1.6. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm .................................................................... 8
2. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3 ................. 10
2.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3 .............................. 10
2.2. Đặc điểm sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3 ................................................. 10
2.3. Nội dung sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3 ................................................. 13
2.4. Khung phân phối chương trình ................................................................................ 15
2.5. Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm ........................................................... 19
3. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM 3 ............................................................................................................. 20
3.1. Quan điểm khai thác và sử dụng sách ..................................................................... 20
3.2. Hướng dẫn tổ chức hoạt động Sinh hoạt dưới cờ .................................................... 20
3.3. Hướng dẫn tổ chức Hoạt động giáo dục theo chủ đề .............................................. 21
3.4. Hướng dẫn tổ chức hoạt động Sinh hoạt lớp ........................................................... 23
4. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG TÀI LIỆU THAM
KHẢO, BỔ TRỢ .............................................................................................................. 24
4.1. Sách giáo viên Hoạt động trải nghiệm 3 ................................................................. 24
4.2. Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 3 ................................................................... 25
4.3. Các học liệu điện tử ................................................................................................. 26
Phần thứ hai: BÀI SOẠN MINHHO Ạ ..................................................................... 27
4
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 3
1.1. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc, được thực hiện từ lớp
1 đến lớp 12.
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết
kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm
xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức,
kĩ năng của các môn học để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những
vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi.
Hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu,
năng lực chung và các năng lực đặc thù cho HS; nội dung hoạt động được xây dựng
dựa trên các mối quan hệ của cá nhân HS với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và
với nghề nghiệp.
Nội dung hoạt động trải nghiệm được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn
giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
(từ lớp 10 đến lớp 12).
1.2. Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm
Mục tiêu chung: Hoạt động trải nghiệm hình thành, phát triển ở HS năng lực
thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định
hướng nghề nghiệp; góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung quy định trong Chương trình tổng thể; giúp HS khám phá bản thân và
thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước
cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử đúng đắn.
Mục tiêu cấp tiểu học: Hoạt động trải nghiệm hình thành ở HS thói quen tích
cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người
HS ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình
thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và hình
thành được năng lực giải quyết vấn đề.
5
1.3. Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung: Hoạt động trải
nghiệm góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung,
được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù đối với cấp tiểu học:
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: Năng lực này gồm các năng lực thành
phần như hiểu biết về bản thân và môi trường sống, kĩ năng điều chỉnh bản thân và
đáp ứng với sự thay đổi.
– Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Năng lực này gồm các năng lực
thành phần như kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt
động, kĩ năng đánh giá hoạt động.
– Năng lực định hướng nghề nghiệp: Năng lực này gồm các năng lực thành
phần như hiểu biết về nghề nghiệp, hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên
quan đến nghề nghiệp, kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo định
hướng nghề nghiệp.
1.4. Nội dung giáo dục
a. Nội dung khái quát
Nội dung khái quát gồm 4 mạch nội dung hoạt động, mỗi mạch nội dung bao
gồm các hoạt động cụ thể như sau:
– Hoạt động hướng vào bản thân: hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn
luyện bản thân.
– Hoạt động hướng đến xã hội: hoạt động chăm sóc gia đình, hoạt động xây
dựng nhà trường, hoạt động xây dựng cộng đồng.
– Hoạt động hướng đến tự nhiên: hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên, hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường.
– Hoạt động hướng nghiệp: hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp; hoạt động rèn
luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp; hoạt động lựa
chọn hướng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp.
b. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở lớp 3
Nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm lớp 3 bao gồm các hoạt động cụ
thể và yêu cần cần đạt như sau:
6
Nội dung hoạt động Yêu cầu cần đạt
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO BẢN THÂN
– Nhận ra được những nét riêng của bản thân.
Hoạt động khám phá
– Giới thiệu được các sở thích của bản thân và sản phẩm
bản thân
được làm theo sở thích.
– Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong
ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian
biểu đề ra.
– Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch
Hoạt động rèn luyện sẽ.
bản thân – Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ
sinh an toàn thực phẩm và thực hiện những việc làm đảm
bảo an toàn trong ăn uống.
– Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng
phí trong một số tình huống cụ thể.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN XÃ HỘI
– Thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến
bố mẹ, người thân bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ
thể.
Hoạt động chăm sóc
– Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
gia đình
– Tham gia vào các hoạt động trang trí nhà cửa.
– Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia
đình.
– Kể lại được điều ấn tượng nhất về thầy giáo, cô giáo và
thể hiện tình cảm với thầy cô bằng sản phẩm tự làm.
Hoạt động xây dựng – Biết cách hoà giải bất đồng trong quan hệ bạn bè.
nhà trường – Thực hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ
sinh lớp học, có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp
học.
7
– Tham gia các hoạt động giáo dục, hoạt động lao động
của Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh và của nhà trường.
– Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi
Hoạt động xây dựng thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng.
cộng đồng – Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo
dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN
– Nhận diện được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa
Hoạt động tìm hiểu
phương.
và bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên – Tuyên truyền tới bạn bè, người thân về việc bảo vệ vẻ
đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
– Nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi
Hoạt động tìm hiểu trường.
và bảo vệ môi trường – Tham gia tích cực vào các hoạt động phù hợp với lứa
tuổi trong phòng, chống ô nhiễm môi trường.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP
– Kể tên được một số đức tính cần có của người lao động
trong nghề nghiệp mà mình yêu thích.
Hoạt động tìm hiểu
– Nhận ra được một số đức tính của bản thân liên quan
về nghề nghiệp
đến nghề yêu thích.
– Biết giữ an toàn trong lao động
1.5. Phương thức tổ chức và loại hình hoạt động
Về phương thức tổ chức: có 4 phương thức cơ bản là Phương thức khám phá;
Phương thức thể nghiệm, tương tác; Phương thức cống hiến; Phương thức nghiên
cứu.
Loại hình hoạt động: có 4 loại hình hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dưới cờ,
Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề, Hoạt động câu lạc bộ.
1.6. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm
Mục đích đánh giá là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức
độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của HS trong và sau các
8
giai đoạn trải nghiệm. Kết quả đánh giá là căn cứ để định hướng HS tiếp tục rèn
luyện hoàn thiện bản thân và cũng là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục, các
nhà quản lí và đội ngũ GV điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong
nhà trường.
Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xác
định trong chương trình: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ
chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp. Các yêu cầu cần đạt về sự phát
triển phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân chủ yếu được đánh giá thông qua hoạt
động theo chủ đề, thông qua quá trình tham gia hoạt động tập thể và các sản phẩm
của HS trong mỗi hoạt động.
Đối với Sinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp, nội dung đánh giá chủ yếu tập
trung vào sự đóng góp của HS cho các hoạt động tập thể và việc thực hiện có kết
quả hoạt động chung của tập thể. Đồng thời, các yếu tố như động cơ, tinh thần, thái
độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực đối với hoạt động chung của HS cũng được
đánh giá thường xuyên trong quá trình tham gia hoạt động.
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh
giá của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng; GV chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm
tổng hợp kết quả đánh giá.
Cứ liệu đánh giá dựa trên thông tin thu thập được từ quan sát của GV, từ ý
kiến tự đánh giá của HS, đánh giá đồng đẳng của các HS trong lớp, ý kiến nhận xét
của cha mẹ HS và cộng đồng; thông tin về số giờ (số lần) tham gia hoạt động trải
nghiệm (hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm thường xuyên, hoạt động xã hội
và phục vụ cộng đồng, hoạt động lao động,...); số lượng và chất lượng các sản phẩm
hoàn thành được lưu trong hồ sơ hoạt động.
Kết quả đánh giá đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp đánh giá thường xuyên
và định kì về phẩm chất và năng lực và có thể phân ra làm một số mức để xếp loại.
Kết quả đánh giá Hoạt động trải nghiệm được ghi vào hồ sơ học tập của HS (tương
đương một môn học).
Đánh giá kết quả giáo dục trong hoạt động trải nghiệm là đánh giá quá trình
hình thành và phát triển toàn diện năng lự̣c, phẩm chất củ̉a HS thông qua hoạt động
trải nghiệm. Mục tiêu của việc đánh giá kết quả giáo dục qua hoạt động trải nghiệm
nhằm tạo động lự̣c cho HS hứng thú và sẵn sàng tham gia các hoạt động trải nghiệm;
động viên, khuyế́n khích để̉ các kĩ năng hoạt động từng bước đi vào cuộc sống của
các em một cách vững chắc. Hình thức đánh giá là nhận xét. Kết quả đánh giá phải
9
là sự tổng hợp thường xuyên và định kì về phẩm chất và năng lực của HS thông
qua các thông tin thu thập được từ quan sát của GV, từ ý kiến tự đánh giá của HS,
đánh giá lẫn nhau của các HS trong lớp, ý kiến nhận xét của cha mẹ HS và cộng
đồng. Tự đánh giá của HS theo hướng tự cảm nhận và thái độ trong mỗi hành động
với mức độ phát triển từng bước và thường xuyên sau mỗi hoạt động và nhiệm vụ.
Đánh giá của GV đối với mỗi HS trong hoạt động trải nghiệm là đánh giá kết quả
theo các hoạt động chung. Trong đó chú trọng quan sát, ghi chép về thái độ̣, chất
lượng và tần suất tham gia của HS với mỗi hoạt động. Đánh giá đồng đẳng của HS
trong lớp là một trong các đánh giá quan trọng. Đánh giá này được quan sát thông
qua những chia sẻ, tương tác, phản hồi kết quả hoạt động trong các loại hình hoạt
động trải nghiệm; thông qua việc nhận xét, đánh giá về̀ năng lự̣c tiếp cận các hoạt
động, sự vận dụng kết quả đã tích lũy được của HS trong cuộc sống, năng lự̣c thiết
kế và tổ chức hoạt động ở từng HS thông qua hoạt động trải nghiệm theo chủ đề.
Đánh giá của phụ huynh được xác định thông qua việc quan sát, ghi chép của bố
mẹ về số lượng tham gia các hoạt động trải nghiệm chung của gia đình đối với mỗi
HS; thông qua đánh giá sự thay đổi tích cực của các thành viên gia đình về nền nếp
sinh hoạt của HS trong sự đáp ứng các yêu cầu của gia đình.
2. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3
2.1. Quan điểm biên soạn sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3 được biên soạn bám sát quan điểm, nội dung
của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, mục tiêu và yêu cầu cần đạt của
Chương trình Hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học.
– Quán triệt sâu sắc tư tưởng “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào
cuộc sống” của bộ sách Cánh Diều.
– Tạo cơ hội tối đa cho HS được hoạt động, tương tác và trải nghiệm tích cực,
dựa trên những chuỗi hoạt động được thể hiện với kênh hình sinh động và kênh chữ
ngắn gọn.
– Đảm bảo tính mở, linh hoạt để thuận lợi cho địa phương triển khai trong
thực tiễn.
2.2. Đặc điểm sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3
SGK Hoạt động trải nghiệm 3 có nội dung đảm bảo mục tiêu và yêu cầu cần
đạt của Chương trình Hoạt động trải nghiệm lớp 3. Các hoạt động trong sách giúp
HS không chỉ khám phá thế giới xung quanh, mà còn khám phá được những tiềm
10
năng đang ẩn chứa trong chính bản thân mình. Bên cạnh đó, các hoạt động trong
sách cũng giúp HS thêm yêu thích việc học, biết yêu thương và chia sẻ công việc
với các thành viên trong gia đình, nhà trường và xã hội; HS thêm yêu thiên nhiên,
biết trân trọng và bảo vệ môi trường sống xung quanh.
Sách được cấu trúc thành 35 tuần của năm học, với 9 chủ đề hoạt động. Việc
cấu trúc nội dung sách thành các chủ đề tương ứng với 9 tháng trong năm học tạo
điều kiện thuận lợi cho việc triển khai trong thực tiễn. Mỗi chủ đề được triển khai
trong 4 tuần và được trình bày logic theo 3 loại hình hoạt động, gồm: Sinh hoạt
dưới cờ, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Sinh hoạt lớp. HS được tham gia nhiều
hoạt động theo cùng một chủ đề. Do đó, những năng lực cần thiết có cơ hội được
hình thành một cách bền vững.
Trong mỗi chủ đề, có trang giới thiệu chủ đề gồm: mục tiêu của chủ đề và hình
ảnh có tính đại diện cho chủ đề, giúp HS có định hướng và động lực để tham gia
vào các hoạt động trải nghiệm trong chủ đề.
Nội dung hoạt động có tính thống nhất giữa nội dung của Hoạt động giáo dục
theo chủ đề với nội dung Sinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp. Mỗi hoạt động thể
hiện các gợi ý, linh hoạt để GV có thể lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức
tổ chức phù hợp với từng trường và địa phương.
Từng hoạt động trong sách định hướng rõ phương pháp dạy và học của thầy và
trò, giúp GV và HS dễ dàng sử dụng. Các hoạt động trong sách lựa chọn linh hoạt,
vận dụng hợp lí, khoa học các phương pháp giáo dục, các phương pháp dạy học
tích cực vào việc tổ chức. Một số phương pháp được sử dụng khi tổ chức các hoạt
động trải nghiệm như: phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đóng vai,
phương pháp tổ chức trò chơi, phương pháp kể chuyện, phương pháp dự án,
SGK Hoạt động trải nghiệm 3 có đặc trưng khác so với SGK các môn học.
SGK các môn học giúp HS hình thành các kiến thức, kĩ năng khoa học cơ bản của
từng lĩnh vực môn học; còn SGK Hoạt động trải nghiệm 3 được biên soạn hướng
đến tổ chức các hoạt động để HS được tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc
tích cực, kinh nghiệm đã có của bản thân. Do đó, các mạch nội dung được thể hiện
trong SGK Hoạt động trải nghiệm 3 ưu tiên nhấn mạnh đến việc giúp HS và GV
hiểu rõ cách thức tổ chức và tham gia các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt
của chương trình. Cấu trúc mỗi bài trong chủ đề của SGK Hoạt động trải nghiệm
3 là một chuỗi các hoạt động học tập của HS, được trình bày kết hợp giữa vai trò
của kênh chữ và kênh hình:
11
– Kênh chữ: Thể hiện dưới dạng các câu lệnh hoặc chỉ dẫn ngắn gọn, giúp HS
nắm được cách thức tổ chức hoạt động học tập (tham quan, trò chơi, kể chuyện,
hát, thực hành, ); đồng thời tạo điều kiện cho GV vận dụng kết hợp nhiều phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng lấy HS làm trung tâm. Kênh chữ
được trình bày xúc tích, tường minh, sử dụng ngôn từ trong sáng, phù hợp với năng
lực của HS lớp 3 nên dễ dàng tạo hứng thú cho HS và góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ cho HS.
– Kênh hình: Có ba chức năng: (1) Giúp HS dễ dàng quan sát và nhận biết các
hoạt động: Sinh hoạt dưới cờ, Hoạt động giáo dục theo chủ đề, Sinh hoạt lớp thông
qua các logo kí hiệu; (2) Minh hoạ để HS có thể hiểu và thực hiện được các hình
thức tổ chức hoạt động trải nghiệm; (3) Gợi ý, dẫn dắt HS khám phá bản thân và
thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú. Kênh hình của SGK
Hoạt động trải nghiệm 3 hấp dẫn, sinh động, đẹp mắt. Tranh ảnh được phối màu
sắc độc đáo, hài hoà, giúp kích thích tư duy trực giác của HS. Các hình ảnh trong
bài học không chỉ là mình hoạ, mà quan trọng là thể hiện thái độ, hành vi, biểu cảm
của từng nhân vật.
Bố cục sách mạch lạc, trình bày các nội dung trải nghiệm một cách khoa học.
Một số bài học có sự kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ thông qua bóng nói, bóng
nghĩ nhằm thu hút, hấp dẫn HS, giúp sách có cách thể hiện giống truyện tranh, tạo
sự thân thiết, gần gũi với HS tiểu học; đồng thời dẫn dắt, tạo sự tò mò, kích thích
HS tư duy, khám phá, giúp sách tiếp cận thực tiễn và đi vào thực tiễn.
Trong mỗi chủ đề có nhiều Hoạt động tiếp nối để HS có cơ hội vận dụng những
điều đã học vào thực tiễn đời sống, qua đó HS hình thành và phát triển được các
năng lực cần thiết của con người hiện đại.
Cuối mỗi chủ đề có hoạt động đánh giá, gợi ý cho GV tổ chức trong tiết Sinh
hoạt lớp cuối chủ đề, nhằm giúp HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, đồng thời
gợi ý GV cách thức thu thập thông tin để đánh giá sản phẩm và quá trình học tập,
rèn luyện của HS trong quá trình tham gia các hoạt động trải nghiệm.
Mỗi địa phương, vùng miền khác nhau có những điểm khác biệt về điều kiện
cơ sở vật chất phục vụ dạy học, đặc điểm học tập của HS, và cả các yếu tố về phong
tục, tập quán, văn hoá có tác động ảnh hưởng nhất định tới giáo dục. Do đó, nội
dung và hình ảnh trong sách được thiết kế đảm bảo tính đa dạng văn hoá giữa các
vùng miền, phản ánh chân thực các hoạt động thực tiễn của xã hội và được biên
soạn theo hướng mở:
12
– Tạo điều kiện để các trường và GV tiểu học lựa chọn, tích hợp nội dung giáo
dục địa phương, đảm bảo tư tưởng của bộ sách Cánh Diều “Mang cuộc sống vào
bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”.
– Tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ
chức hoạt động; kích thích tính tò mò, khuyến khích HS tích cực, chủ động, sáng
tạo trong hoạt động, tăng tính thực hành, vận dụng những điều đã học vào đời sống
thực tiễn. GV có thể sáng tạo, điều chỉnh bài dạy cho phù hợp với đặc điểm từng
trường, từng vùng miền để mỗi hoạt động giáo dục thực sự là một cơ hội trải nghiệm
quý giá và bổ ích đối với HS.
2.3. Nội dung sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 3
SGK Hoạt động trải nghiệm 3 bao gồm 9 chủ đề: Trường học mến yêu, Khám
phá bản thân, Em yêu lao động, Những người sống quanh em, Nghề em yêu thích,
Em yêu quê hương, Gia đình yêu thương, Em và những người bạn, An toàn trong
cuộc sống. Mỗi chủ đề đều được triển khai trong 4 tuần, trong mỗi tuần đều bao
gồm 3 loại hình trải nghiệm: sinh hoạt dưới cờ, giáo dục theo chủ đề và sinh hoạt
lớp. Riêng chủ đề An toàn trong cuộc sống được triển khai trong 3 tuần.
Chủ đề 1: Trường học mến yêu
– Chủ đề này hướng tới mục tiêu: HS thực hiện được việc trang trí, lao động
vệ sinh lớp học, giữ an toàn trong khi trang trí lớp học; HS chia sẻ được điều ấn
tượng nhất về thầy cô giáo.
– Một số hoạt động nổi bật trong chủ đề này đó là HS được tổ chức để tham
gia vào hoạt động khảo sát lớp học, xây dựng ý tưởng rồi bắt tay vào trang trí lớp
học của mình.
Chủ đề 2: Khám phá bản thân
– Mục tiêu trọng tâm chủ đề này là HS nhận ra được những nét riêng của bản
thân, xác định được sở thích của bản thân và tự làm được sản phẩm theo sở thích.
– Một số hoạt động tiêu biểu trong chủ đề: HS sáng tạo sơ đồ tư duy về nét
riêng của bản thân và sử dụng sơ đồ đó để giới thiệu về bản thân mình; HS khám
phá sở thích của bản thân và thực hiện hoạt động hoặc sáng tạo sản phẩm theo sở
thích cá nhân.
Chủ đề 3: Em yêu lao động
– Chủ đề này hướng tới mục tiêu: HS sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công
việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra; tham
13
gia vào các hoạt động trang trí nhà cửa; tự làm được sản phẩm thể hiện tình cảm
với thầy cô.
– Một số hoạt động tiêu biểu trong chủ đề như: HS xây dựng thời gian biểu và
sử dụng thời gian biểu để thực hiện công việc hằng ngày; HS lên ý tưởng trang trí
ngôi nhà, cùng với sự hỗ trợ của người thân các em thực hiện được việc trang trí
ngôi nhà của mình; HS sáng tạo được sản phẩm để tri ân thầy cô nhân ngày 20–11
như: tự làm hoa giấy, thiết kế tấm thiệp để gửi tặng thầy cô giáo.
Chủ đề 4: Những người sống quanh em
– Mục tiêu trọng tâm của chủ đề này là HS thực hiện được một số việc làm
phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng; tích
cực tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do
nhà trường, địa phương tổ chức.
– Chủ đề 4 được triển khai trong tháng 12 là tháng của yêu thương, gắn kết và
chia sẻ. Trong chủ đề này, HS được tham gia vào nhiều hoạt động ý nghĩa như thể
hiện nói lời hay, làm việc tốt; thực hiện việc làm thể hiện sự quan tâm tới những
người xung quanh và chia sẻ món quà yêu thương; thảo luận để xác định những
việc tốt có thể làm với những người xung quanh và cùng thi đua để thực hiện được
những việc tốt đó.
Chủ đề 5: Nghề em yêu thích
– Chủ đề này hướng tới mục tiêu HS kể tên được một số đức tính cần có của
người lao động trong nghề nghiệp mà mình yêu thích, nêu được một số đức tính
của bản thân liên quan đến nghề yêu thích; xác định được những thứ thực sự cần
mua để tiết kiệm, tránh lãng phí; tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong
gia đình.
– Trong chủ đề này, HS được tham gia vào các hoạt động khám phá về nghề
nghiệp yêu thích thông qua thảo luận, chia sẻ, vẽ sơ đồ tư duy; HS được tham gia
vào các trò chơi thực hành mua sắm và chi tiêu tiết kiệm.
Chủ đề 6: Em yêu quê hương
– Mục tiêu của chủ đề này là HS nhận diện được vẻ đẹp của cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương và tuyên truyền được tới bạn bè, người thân việc bảo vệ vẻ đẹp
của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương; HS nêu được những biểu hiện của ô nhiễm
môi trường, tham gia tích cực vào các hoạt động phù hợp với lứa tuổi để phòng,
chống ô nhiễm môi trường.
14
– Trong chủ đề này có một số hoạt động tiêu biểu như: HS tham quan cảnh
đẹp thiên nhiên ở địa phương, chia sẻ những điều em được trải nghiệm với các bạn;
HS lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch vệ sinh môi trường xung quanh.
Chủ đề 7: Gia đình yêu thương
– Chủ đề này hướng tới mục tiêu HS thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm,
chăm sóc đến bố mẹ, người thân bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể; hình thành
được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ; thực hiện sử dụng tiết
kiệm điện, nước trong gia đình.
– Trong chủ đề Gia đình yêu thương, HS được tham gia vào một số hoạt động
có tính thực tiễn cao như làm món quà biết ơn để gửi tặng người thân; giúp đỡ
người thân bằng việc làm vừa sức; thực hành sử dụng tiết kiệm điện, nước trong
gia đình.
Chủ đề 8: Em và những người bạn
– Chủ đề này hướng tới mục tiêu HS thực hiện được một số việc làm phù hợp
với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm, chia sẻ đến bạn bè xung quanh; biết cách thực
hiện hoà giải bất đồng trong quan hệ bạn bè.
– Một số hoạt động tiêu biểu trong chủ đề Em và những người bạn là: HS vẽ
bàn tay tình bạn và viết tên những người bạn vào bàn tay đó; thảo luận để xây dựng
cách ứng xử với bạn bè; xây dựng tủ sách tình bạn trong lớp học; thực hành hoà
giải bất đồng với bạn qua các tình huống cụ thể.
Chủ đề 9: An toàn trong cuộc sống
– Chủ đề này hướng tới mục tiêu HS nhận thức được các nguy cơ nếu không
thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện được việc làm đảm bảo an toàn
trong ăn uống, biết giữ an toàn trong lao động.
– Một số hoạt động trải nghiệm tiêu biểu trong chủ đề bao gồm: HS nhận diện
các loại thực phẩm không an toàn, nhận biết những nguy cơ do ăn uống không an
toàn, thảo luận về những việc làm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, xây dựng
và thực hiện kế hoạch tham gia lao động đảm bảo an toàn tại gia đình và địa phương.
2.4. Khung phân phối chương trình
Hoạt động trải nghiệm 3 được tổ chức với thời lượng 3 tiết/tuần. Tuỳ theo điều
kiện của nhà trường mà có thể linh hoạt xây dựng phân phối chương trình phù hợp.
Dưới đây là bảng thống kê nội dung hoạt động trải nghiệm được trình bày trong
SGK Hoạt động trải nghiệm 3:
15
Tên chủ Sinh hoạt Hoạt động giáo
Tuần Sinh hoạt lớp
đề (tháng) dưới cờ dục theo chủ đề
Chào mừng năm Lớp học của chúng Chuẩn bị trang trí
1
học mới em lớp học
An toàn giao Lớp học của chúng Sáng tạo tranh về
1.
2 thông nơi cổng em chủ đề Trường lớp
ng
Trườ trường thân yêu
học mến
Xây dựng lớp Lớp học thân thiện Cảm nghĩ về lớp học
yêu 3
học thân thiện của chúng em thân thiện
(tháng 9)
Vui tết Trung Thầy cô của em Lớp em vui tết
4 thu cùng thầy cô Trung thu
và bạn bè
Tham gia phát Nét riêng của em Lựa chọn tài năng
5 động Tìm kiếm của lớp
tài năng nhí
2.
Tìm kiếm tài Nét riêng của em Trò chơi Đoán tên
6
Khám năng nhí bạn
phá bản
Chào m ng ngày S thích c a em
thân ừ ở ủ Tham gia trò chơi
7 Ph n Vi t nam yêu thích
(tháng 10) ụ ữ ệ
20–10
Tôn trọng sở Sản phẩm em yêu Trình diễn trang
8
thích cá nhân thích phục yêu thích
Biết quý trọng Thời gian biểu của Kết quả thực hiện
9
thời gian em thời gian biểu
Xây dựng không Trang trí ngôi nhà Trò chơi Mảnh ghép
3.
10 gian xanh ở gia của em ngôi nhà
Em yêu
đình
lao động
(tháng 11) Tri ân thầy cô Báo tường về chủ Chuẩn bị văn nghệ
đề Nhớ ơn thầy cô chào mừng ngày
11
Nhà giáo Việt Nam
20–11
16
Tên chủ Sinh hoạt Hoạt động giáo
Tuần Sinh hoạt lớp
đề (tháng) dưới cờ dục theo chủ đề
Chào mừng ngày Sản phẩm tri ân Trò chơi Hái hoa
12 Nhà giáo Việt thầy cô dân chủ về chủ đề
Nam 20–11 Tri ân thầy cô
Nói lời hay, làm Quan tâm đến Món quà yêu thương
13 việc tốt những người xung
quanh
4.
Những Kể chuyện về Em và những người Kết quả tham gia thử
người 14 tấm gương người xung quanh thách
sống tốt, việc tốt
quanh Tiếp nối truyền Truyền thống quê Trò chơi Giải ô chữ
15
em thống quê hương hương
(tháng 12)
Tham gia Kết Chung tay xây dựng Đội Nhi đồng tình
16 nối “Vòng tay cộng đồng nguyện
yêu thương”
Em với nghề yêu Nghề yêu thích của Tiểu phẩm về nghề
17
thích em yêu thích
Văn nghệ về chủ Nghề yêu thích của Vẽ tranh về nghề
18
5. đề Nghề nghiệp em yêu thích
Nghề em Phong trào tiết Mua sắm tiết kiệm Thu nhập và chi tiêu
19
yêu thích kiệm trong gia đình
(tháng 1)
Hội diễn văn Mua sắm tiết kiệm Ý nghĩa ba chiếc hộp
nghệ về chủ đề
20
Mùa xuân trên
quê hương
6. Vẻ đẹp cảnh Cảnh đẹp quê Giới thiệu cảnh đẹp
21
Em yêu quan thiên nhiên hương quê hương
quê Chung tay bảo Cảnh đẹp quê Bảo vệ cảnh đẹp quê
hương 22 vệ cảnh đẹp quê hương hương
(tháng 2) em
17
Tên chủ Sinh hoạt Hoạt động giáo
Tuần Sinh hoạt lớp
đề (tháng) dưới cờ dục theo chủ đề
Phong trào Em với môi trường Vệ sinh môi trường
23 Chúng em bảo lớp học
vệ môi trường
Văn nghệ về chủ Em với môi trường Vẽ tranh về chủ đề
24 đề Bảo vệ môi Phòng, chống ô
trường nhiễm môi trường
Chào mừng ngày Quan tâm, chăm sóc Chuẩn bị cho ngày
25 Quốc tế Phụ nữ người thân hội diễn văn nghệ
8 3
7. –
Hội diễn văn Quan tâm, chăm sóc Tiểu phẩm Tình cảm
Gia đình 26
yêu nghệ người thân gia đình
thương Sống gọn gàng, Giữ gìn nhà cửa gọn Kết quả thực hiện kế
27
(tháng 3) ngăn nắp gàng, ngăn nắp hoạch
Giao lưu với cha Tiết kiệm điện, Chung tay tiết kiệm
28
mẹ học sinh nước trong gia đình điện, nước
Kết nối “Vòng Vòng tay bạn bè Trò chơi Truyền tin
29
tay bạn bè”
8.
Những người Vòng tay bạn bè Tủ sách tình bạn
Em và 30
những bạn tốt
người Tiếng hát bạn bè Hoà giải bất đồng Câu chuyện về tình
31
bạn với bạn bạn
(tháng 4)
Tình cảm bạn bè Hoà giải bất đồng Tiểu phẩm về hoà
32
với bạn giải bất đồng với bạn
An toàn vệ sinh An toàn trong ăn Nguy cơ ngộ độc
9. 33
thực phẩm uống thực phẩm
An toàn
Đảm bảo an toàn An toàn trong ăn Trò chơi Giải ô chữ
trong 34
trong ăn uống uống
cuộc sống
Chuẩn bị Lễ tổng An toàn trong lao Vệ sinh trường lớp
(tháng 5) 35
kết năm học động
18
2.5. Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm
Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cần đáp ứng các yêu
cầu sau:
– Phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo hứng thú và
khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động trải nghiệm.
– Tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm thông qua các hoạt động tìm tòi, vận
dụng kiến thức và kinh nghiệm đã có vào đời sống; hình thành, phát triển kĩ năng
giải quyết vấn đề và ra quyết định, dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được
từ trải nghiệm.
– Khuyến khích, tạo cơ hội cho HS suy nghĩ, phân tích, khái quát hoá những
trải nghiệm để đúc rút kinh nghiệm, hình thành kiến thức và kĩ năng mới.
– Lựa chọn linh hoạt, vận dụng hợp lí, khoa học các phương pháp giáo dục,
các phương pháp dạy học tích cực vào việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Một
số phương pháp day học được khuyến khích sử dụng khi tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho HS lớp 3, gồm: dạy học hợp tác, dạy học theo vấn đề, đóng vai, trò
chơi, dạy học dự án, dạy học trải nghiệm,
– Sử dụng kết hợp các phương thức trải nghiệm khác nhau khi triển khai tổ
chức các hoạt động trải nghiệm:
+ Phương thức khám phá: Là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS trải
nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc; giúp HS khám phá những
điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những
cảm xúc tích cực và tình yêu quê hương đất nước.
+ Phương thức thể nghiệm, tương tác: Là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội
cho HS giao lưu và thể nghiệm các ý tưởng như diễn đàn, đóng tiểu phẩm, tham
gia hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác.
+ Phương thức cống hiến: Là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS mang
lại những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông
qua các hoạt động thiện nguyện, lao động công ích, tuyên truyền và các phương
thức tương tự khác.
19
3. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3
3.1. Quan điểm khai thác và sử dụng sách
SGK Hoạt động trải nghiệm 3 được triển khai thực hiện đảm bảo tính mở và
linh hoạt của Chương trình Hoạt động trải nghiệm. Do đó, khi sử dụng SGK, GV
có thể lựa chọn đối tượng học tập sẵn có ở địa phương để tổ chức hoạt động, có thể
thay đổi thứ tự các chủ đề hoặc các hoạt động trong tuần để phù hợp với thực tế địa
phương, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường, nhưng phải lưu ý:
– Đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình Hoạt động trải nghiệm.
– Đảm bảo tính logic, thống nhất giữa các loại hình hoạt động: Sinh hoạt dưới
cờ, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Sinh hoạt lớp ở trong tuần và trong chủ đề.
– Đảm bảo cho HS được tương tác và hoạt động tốt nhất gắn với các điều kiện
của trường và địa phương.
3.2. Hướng dẫn tổ chức hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
Tiết Sinh hoạt dưới cờ thường được tổ chức vào tiết đầu tiên của thứ Hai hằng
tuần. Sinh hoạt dưới cờ trong Chương trình Giáo dục phổ thông mới vừa mang ý
nghĩa truyền thống gắn với nghi thức chào cờ, vừa mang ý nghĩa đổi mới, gắn với
các nội dung hoạt động trải nghiệm được quy định trong chương trình.
Tiết Sinh hoạt dưới cờ ở trường tiểu học thường được tổ chức với sự tham gia
của cán bộ quản lí, nhân viên và toàn thể HS trong trường. Tiết Sinh hoạt dưới cờ
được tổ chức gắn với 2 phần nội dung chính:
(1) Phần nghi lễ: Bao gồm chào cờ, hát Quốc ca, tổng kết hoạt động trong tuần
qua, Đây là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc và
sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để giành lấy độc lập, tự
do cho Tổ quốc.
(2) Triển khai, tổ chức các hoạt động trải nghiệm gắn với chủ đề của tuần, của
tháng. Hoạt động giáo dục này có thể là mở đầu hoặc nối tiếp với các chuỗi hoạt
động giáo dục theo chủ đề và sinh hoạt lớp. Loại hình hoạt động trải nghiệm này
cũng góp phần hình thành cho HS thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày
như chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người HS ở nhà, ở trường và địa
phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao
tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và năng lực giải quyết vấn đề.
Trong mỗi tiết Sinh hoạt dưới cờ, sau nghi lễ chào cờ theo quy định, Liên đội
nhà trường cùng với GV được phân công thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm
20
File đính kèm:
tai_lieu_tap_huan_giao_vien_su_dung_sach_giao_khoa_hoat_dong.pdf



