Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Đạo đức 3
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Đạo đức 3, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIÊU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
ĐẠO ĐỨC 3
CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
1
BIÊN SOẠN:
TS. Đỗ Tất Thiên
ThS Nguyễn Thanh Huân
2
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. GIỚI THIỆU TÁC GIẢ
Tên sách:
– Tổng chủ biên: GS TS Nguễn Thị Mỹ Lộc
– Chủ biên: TS Đỗ Tất Thiên
– Tác giả: TS Ngô Vũ Thu Hằng, TS Nguyễn Chung Hải, ThS Nguyễn Thanh
Huân, ThS Huỳnh Tông Quyền, ThS Nguyễn Thị Hàn Thy.
Nhà xuất bản: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
II. MỤC TIÊU CỦA SÁCH
Sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh
(HS) nhằm giúp giáo viên (GV) có một tài liệu, công cụ đắc lực giúp dạy và học
hiệu quả chương trình môn Đạo đức lớp 3, góp phần đạt được mục tiêu và yêu cầu
cần đạt đã đặt ra đối với môn Đạo đức lớp 3. Cuốn sách còn giúp HS lớp 3 học tập,
rèn luyện theo các chuẩn mực xã hội và kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi,
góp phần phát triển ở các em những phẩm chất và năng lực theo quy định của
Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018.
Cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
a) Bước đầu hình thành, phát triển ở HS những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành
vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ
với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia
đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện,
3
cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học, chăm làm;
trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
b) Giúp HS bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của
bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi
ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền
nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
2.1. Góp phần hình thành và phát triển cho HS năm phẩm chất chủ yếu, được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, đó là: yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm; với mức độ phù hợp ở lứa tuổi HS lớp 3.
2.2. Góp phần hình thành và phát triển cho HS ba năng lực đặc thù là: năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt
động kinh tế – xã hội. Việc hình thành và phát triển các năng lực đặc thù này cho
HS cũng chính là đã góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cho các em.
a) Năng lực điều chỉnh hành vi
Nhận thức chuẩn mực hành vi
⦁– Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường gặp
phù hợp với lứa tuổi và sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó.
– Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và
duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
– Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản
thân và của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết
các vấn đề trong học tập, sinh hoạt hằng ngày.
4
Đánh giá hành vi của bản thân và người khác
⦁– Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một số thái độ,
hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt.
– Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng
tình với cái ác, cái sai, cái xấu.
– Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của
các thành viên trong nhóm để phân công công việc và hợp tác.
Điều chỉnh hành vi
⦁– Tự làm được những việc của mình ở nhà, ở trường theo sự phân công, hướng
dẫn; không dựa dẫm, ý lại người khác.
– Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc, thái độ,
hành vi, thói quen của bản thân phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật
và lứa tuổi; không nói hoặc làm những điều xúc phạm người khác; không mải chơi,
làm ảnh hưởng đến việc học hành và các việc khác; biết sửa chữa sai sót, khuyết
điểm trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
– Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển,
tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
b) Năng lực phát triển bản thân
Tự nhận thức bản thân
Nhận biết⦁ được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân theo chỉ dẫn của thầy
giáo, cô giáo và người thân.
Lập kế hoạch phát triển bản thân
⦁– Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch cá nhân,
cách lập kế hoạch cá nhân.
5
– Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân.
Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
⦁– Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo
kế hoạch đã đề ra với sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân.
– Có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm
theo những gương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân.
c) Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội
– Bước⦁ đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan sát xã hội
như: cá nhân, gia đình, xã hội, đất nước, tốt – xấu,...
– Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương đất nước, các hành vi ứng
xử trong đời sống hằng ngày với sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo và người thân.
Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
– Bước⦁ đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn
giản, phù hợp với lứa tuổi về đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống trong học tập và sinh
hoạt hằng ngày.
– Có được cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
– Đề xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được nhiệm vụ
của bản thân; biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ trong nhóm theo sự phân công, hướng dẫn.
– Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
III. THỜI LƯỢNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH
1. Thời lượng dạy học
– Tổng số tiết: 35, được thiết kế cho 35 tuần.
6
– Mỗi tuần học 1 tiết.
Trong đó:
+ Đánh giá: 10% = 3,5 = 4 tiết (2 tiết ôn tập, 2 tiết kiểm tra);
+ Các bài học: 31 tiết + 2 tiết 2 bài ôn tập và 2 tiết 2 bài kiểm tra = 35 tiết;
+ Giáo dục đạo đức = 55%; Giáo dục kĩ năng sống = 35%; Giáo dục pháp
luật = 10%;
+ Giáo dục đạo đức: 18 tiết; Giáo dục kĩ năng sống: 9 tiết; Giáo dục pháp luật:
4 tiết; Ôn tập 2 tiết; Kiểm tra: 2 tiết.
Mạch nội dung GD Đạo đức GD KNS GD pháp luật Ôn tập
55% 25% 10% 10%
Theo quy định
(19.25 tiết) (8.75 tiết) (3.5 tiết) (3.5 tiết)
51.4% 25.7% 11.4%
11.4%
Thực tế thiết kế 18 tiết, 9 tiết, 4 tiết,
(4 tiết)
(Bài 1 – 6) (Bài 7 – 10) (Bài 11 – 12)
2. Cấu trúc sách
Sách gồm có các phần sau:
– Phần đầu: gồm trang bìa, trang lót, lời giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách.
– Phần nội dung: gồm các chủ đề và các bài học tương ứng.
– Phần cuối: gồm bảng giải thích thuật ngữ, mục lục, thông tin về nhà xuất bản,
đơn vị sản xuất.
Các bài học trong sách được phân chia thành 8 chủ đề với 12 bài học, tương ứng
7
với 3 loại bài học: Giáo dục đạo đức, Giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục pháp luật. 8
chủ đề trong sách chính là 8 chủ đề đã được quy định trong Chương trình môn Đạo
đức thuộc Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tên các bài học được đặt nhằm
thể hiện rõ yêu cầu chuẩn mực hành vi, đạo đức hướng đến cho học sinh. Nội dung,
chủ đề, bài học được sắp xếp theo trình tự (mang tính tương đối) như trong bảng
dưới đây:
Chủ đề Bài Yêu cầu cần đạt
1. Em yêu Tổ quốc Bài 1: Em khám phá – Biết Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam đất nước Việt Nam ( 3 Việt Nam.
tiết); – Nêu được một số nét cơ bản về vẻ
Bài 2: Em yêu Tổ đẹp của đất nước, con người Việt
quốc Việt Nam (3 Nam.
tiết); – Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang
phát triển mạnh mẽ.
– Thực hiện được hành vi, việc làm
thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt
Nam: nghiêm trang khi chào cờ và
hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên
nhiên; trân trọng và tự hào về
truyền thống lịch sử, văn hoá của
đất nước.
– Tự hào được là người Việt Nam.
2. Quan tâm hàng Bài 3: Em quan tâm – Nêu được một số biểu hiện của
xóm láng giềng hàng xóm láng giềng việc quan tâm đến hàng xóm láng
(3 tiết); giềng.
8
– Biết vì sao phải quan tâm đến
hàng xóm láng giềng.
– Quan tâm đến hàng xóm láng
giềng bằng những lời nói, việc làm
phù hợp.
– Đồng tình với những lời nói, việc
làm tốt; không đồng tình với những
lời nói, việc làm không tốt đối với
hàng xóm láng giềng.
3. Ham Bài 4: Em ham học – Nêu được một số biểu hiện của
học hỏi hỏi (3 tiết); việc ham học hỏi.
– Nhận biết được lợi ích của việc
ham học hỏi đối với lứa tuổi của
mình.
– Thực hiện được việc làm thể hiện
sự ham học hỏi.
4. Giữ lời hứa Bài 5: Em giữ lời hứa – Nêu được một số biểu hiện của
(3 tiết); việc giữ lời hứa.
– Biết vì sao phải giữ lời hứa.
– Thực hiện giữ lời hứa bằng lời
nói, việc làm cụ thể.
– Đồng tình với những lời nói, hành
động thể hiện việc giữ lời hứa;
không đồng tình với lời nói, hành
động không giữ lời hứa.
9
5. Tích cực hoàn Bài 6: Em tích cực – Nêu được một số biểu hiện của
thành nhiệm vụ hoàn thành nhiệm vụ tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
(3 tiết); – Biết vì sao phải tích cực hoàn
thành nhiệm vụ.
– Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế
hoạch, có chất lượng.
– Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn
thành nhiệm vụ.
6. Khám phá bản Bài 7: Em khám phá – Nêu được một số điểm mạnh,
thân bản thân (2 tiết); điểm yếu của bản thân.
Bài 8: Em hoàn thiện – Biết vì sao phải biết điểm mạnh,
bản thân (3 tiết); điểm yếu của bản thân.
– Thực hiện được một số cách đơn
giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu của bản thân.
– Rèn luyện để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
7. Xử lí bất hoà với Bài 9: Em nhận biết – Nêu được một số biểu hiện bất
bạn bè những bất hoà với bạn hoà với bạn bè.
(2 tiết); – Nhận biết được lợi ích của việc
Bài 10: Em xử lí bất xử lí bất hoà với bạn bè.
hoà với bạn (2 tiết); – Thực hiện được một số cách đơn
giản, phù hợp để xử lí bất hoà với
bạn bè.
10
– Sẵn sàng giúp bạn bè xử lí bất hoà
với nhau.
8. Tuân thủ quy tắc Bài 11: Em nhận biết – Nêu được một số quy tắc an toàn
an toàn giao thông quy tắc an toàn giao giao thông thường gặp.
thông (2 tiết); – Nhận biết được sự cần thiết phải
Bài 12: Em tuân thủ tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
quy tắc an toàn giao – Tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông (2 tiết). thông phù hợp với lứa tuổi.
– Đồng tình với những hành vi tuân
thủ quy tắc an toàn giao thông;
không đồng tình với những hành vi
vi phạm quy tắc an toàn giao thông.
IV. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
1. Các bài học trong sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển
phẩm chất và năng lực của học sinh.
Cấu trúc bài học trong Sách giáo khoa được thể hiện qua bảng dưới đây:
PHẦN ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG
– Thống nhất với yêu cầu cần đạt trong
Chương trình môn – Chương trình Giáo dục
MONG
phổ thông 2018. Định hướng học tập.
ĐỢI
– Sử dụng các động từ chỉ hoạt động, dễ đo
lường, đánh giá, tổ chức hoạt động học.
11
– Theo cấu trúc hoạt động học. Phát triển nhận thức, năng
HOẠT
– Thể hiện rõ quan điểm DH mới: thông qua lực và tri thức Đạo đức
ĐỘNG
hoạt động để phát triển năng lực cho HS. cho HS.
LỜI
Cô đọng, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ. Củng cố, khắc sâu.
KHUYÊN
Bài học trong sách giáo khoa được thiết kế theo cấu trúc của hoạt động học,
trong đó mỗi bài học đều gồm 4 phần: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.
Theo cấu trúc này, GV tổ chức cho HS các hoạt động học tập, trong đó HS là chủ
thể, qua đó được hình thành các năng lực theo yêu cầu của mỗi bài học và của cả
lớp học.
Phần Khởi động nhằm khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với
các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và kĩ năng sống; đồng thời tạo tâm thế, động cơ
học tập cho HS, giúp HS hứng thú, quan tâm, muốn học, được thể hiện qua các hoạt
động chơi trò chơi, hát múa, quan sát tranh, ảnh, múa, hát,
Ví dụ:
12
Bài 7. Em khám phá bản thân
Bài 8. Em hoàn thiện bản thân
13
Bài 6. Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ
Bài 5. Em giữ lời hứa
14
Phần Khám phá: Nhằm khám phá các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực
pháp luật và kĩ năng sống thông qua các hoạt động trải nghiệm như: quan sát
tranh ảnh; kể chuyện theo tranh; thảo luận;... tìm hiểu về lời nói, việc làm, hành vi
đạo đức; chia sẻ kiến thức;
Ví dụ:
Bài 1. Em khám phá đất nước Việt Nam
Bài 5. Em giữ lời hứa
15
Bài 2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam
Bài 8. Em hoàn thiện bản thân
16
Phần Luyện tập nhằm củng cố, rèn luyện để phát triển kiến thức, kĩ năng, thái
độ với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và kĩ năng sống đã được hình thành ở phần
trước đó. Qua đó giúp HS chuyển hoá tri thức đã được hình thành, được thể hiện
gắn với các hoạt động bày tỏ ý kiến, thái độ; nhận xét hành vi; xử lí tình huống; liên
hệ, đưa ra lời khuyên cho bạn,
Ví dụ:
Bài 3. Em quan tâm hàng xóm láng giềng.
Bài 9. Em nhận biết những bất hoà với bạn.
17
Bài 5. Em giữ lời hứa
18
Bài 12. Em tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
Bài 6. Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
19
Phần Vận dụng được thiết kế để giải quyết vấn đề của bài học (vận dụng trong
bài học) hoặc vận dụng để thực hiện ở gia đình, xã hội, (vận dụng trong cuộc
sống), nhằm hướng dẫn các em thực hiện những chuẩn mực đạo đức, pháp luật, kĩ
năng sống đã học thông qua thực hành một số hoạt động, việc làm cụ thể gắn với
cuộc sống thực tiễn, gắn với các hoạt động học như thiết kế, vẽ, viết, hay thực
hành những việc làm cụ thể. HS làm được, tạo ra được những sản phẩm học tập cụ
thể và lớp học như một xưởng học.
Ví dụ:
Bài 1. Em khám phá đất nước Việt Nam.
Bài 3. Em quan tâm hàng xóm láng giềng.
Bài 11. Em nhận biết quy tắc an toàn giao thông.
20
File đính kèm:
tai_lieu_boi_duong_giao_vien_su_dung_sach_giao_khoa_dao_duc.pdf



