Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Công nghệ 3

pdf44 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Công nghệ 3, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM HÀ NỘI – 2022 1 I. Khái quát về môn công nghệ cấp tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 ............................................................................................ 3 II. Khái quát về mục tiêu năng lực và phẩm chất trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 .......................................................................................... 7 III. Sách giáo khoa công nghệ 3 ...................................................................... 9 I. Phương pháp và kĩ thuật tổ chức dạy học ................................................... 20 II. Đánh giá kết qủa học tập .......................................................................... 21 III. Xây dựng kế hoạch dạy học .................................................................... 25 VI. Xây dựng kế hoạch bài dạy ..................................................................... 27 I. Sách giáo viên ............................................................................................ 38 II. Vở bài tập ................................................................................................. 40 III. Phiếu thực hành cuối tuần ....................................................................... 43 2 PhÇn 1 Theo Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018, kế hoạch giáo dục cấp Tiểu học được trình bày như bảng dưới đây: Số tiết/năm học Nội dung giáo dục Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Môn học bắt buộc Tiếng Việt 420 350 245 245 245 Toán 105 175 175 175 175 Ngoại ngữ 1 140 140 140 Đạo đức 35 35 35 35 35 Tự nhiên và Xã hội 70 70 70 Lịch sử và Địa lí 70 70 Khoa học 70 70 Tin học và Công nghệ 70 70 70 Giáo dục thể chất 70 70 70 70 70 Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) 70 70 70 70 70 Hoạt động giáo dục bắt buộc Hoạt động trải nghiệm 105 105 105 105 105 Môn học tự chọn Tiếng dân tộc thiểu số 70 70 70 70 70 Ngoại ngữ 1 70 70 Tổng số tiết/năm học (không kể các 875 875 980 1050 1050 môn học tự chọn) Số tiết trung bình/tuần (không kể 25 25 28 30 30 các môn học tự chọn) 3 Theo kế hoạch này, chương trình giáo dục cấp Tiểu học có môn Tin học và Công nghệ, được tổ chức dạy học ở 3 khối lớp 3, 4 và 5 với thời lượng 70 tiết/năm học. Theo Chương trình GDPT 2018 với môn Tin học và Công nghệ, môn học được cấu trúc bởi hai phân môn: phân môn Tin học (có thời lượng 35 tiết/năm học) và phân môn Công nghệ (có thời lượng 35 tiết/năm học). Để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường và giáo viên (GV) dạy phân môn Tin học và phân môn Công nghệ trong việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện dạy học môn Tin học và Công nghệ, sách giáo khoa (SGK) và các tài liệu hỗ trợ kèm theo của môn Tin học và Công nghệ được biên soạn thành hai bộ độc lập. Vì vậy, có thể gọi tắt hai phân môn của môn Tin học và Công nghệ là “môn Tin học” và “môn Công nghệ”. Theo Chương trình GDPT môn Công nghệ 2018, môn Công nghệ 3 được bố trí dạy học trong chương trình giáo dục dành cho học sinh (HS) khối lớp 3 cấp Tiểu học với nội dung và yêu cầu cần đạt sau: Nội dung Yêu cầu cần đạt CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Tự nhiên và Công nghệ – Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. – Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. – Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. Sử dụng đèn học – Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học. – Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng. – Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. – Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học. 4 Nội dung Yêu cầu cần đạt Sử dụng quạt điện – Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. – Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. – Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. – Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. Sử dụng máy thu thanh – Nêu được tác dụng của máy thu thanh. – Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh. – Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. – Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn. Sử dụng máy thu hình – Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình. – Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và ti vi. – Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù hợp với HS. – Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi. – Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. An toàn với môi trường công nghệ – Nhận biết và phòng tránh được một số tình trong gia đình huống không an toàn (Ví dụ: các tình huống liên quan đến điện, nhiệt, khói, khí ga, các đồ vật sắc, nhọn, ) cho người từ môi trường công nghệ trong gia đình. 5 Nội dung Yêu cầu cần đạt – Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra. THỦ CÔNG KĨ THUẬT Làm đồ dùng học tập – Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu. – Sử dụng được các dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng cách, an toàn. – Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. Làm biển báo giao thông – Nêu được ý nghĩa của một số biển báo giao thông. – Lựa chọn được vật liệu phù hợp. – Lựa chọn và sử dụng được dụng cụ đúng cách, an toàn để làm được một số biển báo giao thông quen thuộc dưới dạng mô hình theo các bước cho trước. – Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. Làm đồ chơi – Nhận biết và sử dụng an toàn một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi. – Làm được một đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn. – Tính toán được chi phí cho một đồ chơi đơn giản. Như vậy, cấu trúc nội dung của môn Công nghệ 3 bao gồm có hai chủ đề: chủ đề Công nghệ và đời sống, chủ đề Thủ công kĩ thuật. Mỗi chủ đề có một số nội dung với những yêu cầu cần đạt tương ứng. 6 Chương trình giáo dục tiểu học giúp HS hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi sau: a) Phẩm chất chủ yếu: bao gồm 5 thành tố: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. b) Năng lực cốt lõi: bao gồm: năng lực chung, năng lực đặc thù và năng lực đặc biệt. – Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. – Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất. – Ngoài ra, chương trình GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của HS. Những yêu cầu cần đạt cụ thể về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được quy định tại Mục IX Chương trình tổng thể và tại các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. 7 Các năng lực và phẩm chất trong chương trình GDPT 2018 Năng lực công nghệ là 1 trong 7 năng lực đặc thù được xác định trong Chương trình GDPT 2018, bao gồm các thành tố sau: Cấu trúc năng lực công nghệ 8 – Nhận thức công nghệ: là năng lực làm chủ kiến thức phổ thông cốt lõi về công nghệ trên các phương diện bản chất của công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ, con người, xã hội; một số công nghệ phổ biến, các quá trình sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng và tác động lớn tới kinh tế, xã hội trong hiện tại và tương lai; phát triển và đổi mới công nghệ; nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ chủ yếu ở Việt Nam. – Giao tiếp công nghệ: là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu kĩ thuật về các sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ trong sử dụng, đánh giá công nghệ và thiết kế kĩ thuật. – Sử dụng công nghệ: là năng lực khai thác sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ đúng chức năng, đúng kĩ thuật, an toàn và hiệu quả; tạo ra sản phẩm công nghệ. – Đánh giá công nghệ: là năng lực đưa ra những nhận định về một sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ với góc nhìn đa chiều về vai trò, chức năng, chất lượng, kinh tế – tài chính, tác động môi trường và những mặt trái của kĩ thuật, công nghệ. – Thiết kế kĩ thuật: là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết, cần đổi mới trong thực tiễn; đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu, giải quyết vấn đề đặt ra; hiện thực hoá giải pháp kĩ thuật, công nghệ; thử nghiệm và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu, vấn đề đặt ra. Quá trình trên được thực hiện trên cơ sở xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn. Ngoài lời nói đầu và mục lục, cấu trúc của SGK Công nghệ 3 có ba phần nội dung sau: – Đầu cuốn sách có trang hướng dẫn sử dụng sách, trong đó giới thiệu một số logo của các hoạt động dạy học giúp cho GV và HS thuận tiện hơn khi thực hiện các hoạt động dạy và học. 9 – Cuối cuốn sách có bảng giải thích một số thuật ngữ được sử dụng trong sách nhưng chưa có điều kiện giải thích cặn kẽ để giúp giáo viên và HS thuận tiện hơn trong việc sử dụng sách. 10 – Nội dung chính của cuốn sách được cấu trúc thành 2 chủ đề với 9 bài học. Cấu trúc này được xây dựng trên cơ sở bám sát mục tiêu chung, mục tiêu môn học và đặc biệt là bám sát nội dung, yêu cầu cần đạt của môn Công nghệ 3 trong Chương trình môn Công nghệ 2018. Trong đó: – Chủ đề 1: Công nghệ và đời sống gồm 6 bài học. – Chủ đề 2: Thủ công kĩ thuật với 3 bài học. 11 Thời lượng các bài học được phân bổ từ hai tiết trở lên. Để đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện kế hoạch dạy học với những phương án khác nhau, khi biên soạn SGK, nhóm tác giả đã xác định một số nội dung có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm thời lượng 1 tiết. Để có được một cuốn SGK đẹp, hấp dẫn, dễ đọc, và với đặc điểm môn Công nghệ có kiến thức thể hiện qua cả hai kênh chữ và hình, SGK Cộng nghệ 3 thuộc bộ sách Cánh Diều được trình bày sinh động, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, sử dụng màu sắc sinh động, hấp dẫn để vừa tạo thuận lợi vừa tạo hứng thú, lôi cuốn cho HS trong học tập. Với mục tiêu dạy học phát triển năng lực và phẩm chất HS; để đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và để tạo thuận lợi cho GV giảng dạy môn Công nghệ 3, các bài học trong SGK Công nghệ 3 được cấu trúc theo hướng tổ chức các hoạt động học cho HS. Tuy nhiên, do đặc điểm nội dung của hai chủ đề khác nhau nên cấu trúc các bài học trong hai chủ đề cũng có một số điểm khác nhau. a) Cấu trúc bài học trong chủ đề Công nghệ và đời sống Các bài học thuộc chủ đề Công nghệ và đời sống đều có cấu trúc bao gồm các phần chính như sau: 12 – Mục tiêu: Mô tả chi tiết, cụ thể một phần yêu cầu cần đạt trong chương trình môn học. – Hoạt động KHỞI ĐỘNG: Nêu câu hỏi, vấn đề, tình huống hoặc giao nhiệm vụ cho HS để các em huy động vốn kiến thức đã học và vốn hiểu biết thực tiễn để trả lời, giải quyết. Nội dung trả lời câu hỏi hoặc kiến thức hỗ trợ giải quyết vấn đề cũng có một phần nằm trong nội dung bài học. Như vậy sẽ tạo tâm thế học tập cho HS, giúp các em có ham muốn nghiên cứu nội dung bài học. – Hoạt động KHÁM PHÁ (hình thành kiến thức mới): Trình bày nội dung chính của bài học, đưa ra câu hỏi, nhiệm vụ để định hướng, kích thích HS nghiên cứu, suy nghĩ, trao đổi với nhau. Qua đó lĩnh hội được kiến thức, hình thành được kĩ năng của bài học. 13 Trong nội dung hoạt động có những câu hỏi gợi ý để tích cực hóa hoạt động học tập của HS và định hướng các em tập trung hơn vào những nội dung chính cần học. – Hoạt động LUYỆN TẬP: Được thiết kế dưới dạng thực hành, xử lí tình huống và cả dưới dạng trò chơi nhẹ nhàng, hấp dẫn nhằm tạo hứng thú cho HS trong quá trình củng cố kiến thức . 14 Hoạt động thực hành giúp hình thành, rèn luyện và phát triển một số kĩ năng Các hoạt động khám phá, luyện tập có thể được thực hiện theo nội dung toàn bộ bài học hoặc được tách riêng theo từng nội dung chính của bài học cho phù hợp với năng lực nhận thức của HS lớp 3. 15 – Hoạt động VẬN DỤNG: Trình bày nhiệm vụ và yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống trong cuộc sống, phát triển khả năng giải quyết vấn đề, giúp các em hình thành phương pháp vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn. Ngoài 4 hoạt động trên, trong mỗi bài còn biên soạn thêm hai nội dung: Thứ nhất là mục “Em có biết” để giới thiệu thêm những thông tin bổ ích, hấp dẫn có liên quan đến nội dung bài học, giúp HS mở rộng thêm hiểu biết của mình. 16 Thứ hai là mục “Kiến thức cốt lõi” trình bày tóm tắt lại những nội dung chính, trọng tâm, chủ yếu của bài học. Nội dung trong Kiến thức cốt lõi nhằm hỗ trợ các thầy cô xác định trọng tâm của bài khi xây dựng kế hoạch bài dạy và để giúp HS thuận tiện khi ôn tập kiến thức của bài, nắm chắc kiến thức chủ yếu, trọng tâm của bài học. Nội dung trong bài học có đan xen nhiều câu hỏi, yêu cầu thực hiện hoạt động tìm tòi, khám phá, để định hướng học tập cho HS, giúp GV thuận lợi trong quá trình tổ chức hoạt động học cho HS. b) Cấu trúc bài học trong chủ đề Thủ công kĩ thuật Cấu trúc các bài học thuộc chủ đề Thủ công kĩ thuật cũng theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực HS. Tuy nhiên, do đặc điểm của bài học, hoạt động khám phá và luyện tập (thực hành) được trình bày theo tiến trình thực hiện tạo ra sản phẩm. Tiến trình bao gồm 4 bước: 17 – Bước thứ nhất: Giới thiệu sản phẩm mẫu nhằm giới thiệu cho HS biết sản phẩm mà các em cần phải thực hiện, trong đó có nêu các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm. Các yêu cầu này vừa là định hướng, quy định các em phải tuân theo trong quá trình tạo sản phẩm, vừa là tiêu chí để đánh giá sản phẩm. – Bước thứ hai: Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ định hướng, giới thiệu cho HS chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ cần thiết để tạo ra sản phẩm. Đây cũng chỉ là định hướng chung, trong quá trình dạy học, thầy cô có thể điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế. – Bước thứ ba: Các bước tiến hành: trình bày các bước, các thao tác một cách cụ thể, theo đúng tình tự để hướng dẫn HS tạo ra sản phẩm. 18 – Bước thứ tư: Báo cáo và đánh giá gợi ý tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm trước nhóm, trước lớp; đánh giá sản phẩm của mình, đánh giá sản phẩm của bạn dựa theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá. Các tiêu chí này cũng chính là yêu cầu kĩ thuật đã được nêu ở nội dung của bước thứ nhất. 19 PhÇn 2 Tæ chøc d¹y häc c«ng nghÖ 3 Khi lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học cần căn cứ vào một số cơ sở sau đây: – Mục tiêu dạy học, cụ thể hơn là mục tiêu bài học. Trong Chương trình GDPT 2018, việc mô tả mục tiêu chủ yếu sử dụng động từ như “trình bày”, “nêu”, “giải thích”,... thay cho danh từ như “biết”, “hiểu”,... Căn cứ theo mục tiêu của bài học, GV lựa chọn những phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp. Ví dụ mục tiêu bài học là sau khi học xong bài học HS “chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn” thì phải lựa chọn các phương pháp dạy học (PPDH) trực quan và dạy học thực hành. – Nội dung dạy học, cụ thể hơn là nội dung bài học, cũng là cơ sở quan trọng để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học. Ví dụ với bài 6 “An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình”, với đặc điểm gắn liền với quá trình sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn, thì GV có thể vận dụng PPDH trực quan “sử dụng tranh” chẳng hạn. Sử dụng tranh ảnh minh họa là một trong những cách gây ấn tượng khi GV đồng thời vừa có lời dẫn vừa đưa ra một bức tranh phóng to đẹp cho HS quan sát và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bài học. – Điều kiện dạy học, ở đây chủ yếu đề cập tới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Căn cứ vào điều kiện của nhà trường mà GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học cho phù hợp. Ví dụ với bài 4 “Sử dụng máy thu thanh”, nếu nhà trường có nhiều máy thu thanh thì GV có thể chọn tổ chức dạy học theo nhóm và kĩ thuật dạy học khăn trải bàn. Nhưng nếu chỉ có một máy thu thanh thì phải sử dụng PPDH trực quan, kết hợp với thuyết trình và đàm thoại. Hoặc với các bài thuộc chủ đề Thủ công kĩ thuật thì GV phải sử dụng phương pháp thực hành, trong 20

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_boi_duong_giao_vien_su_dung_sach_giao_khoa_cong_ngh.pdf