Một số biện pháp tổ chức trò chơi thực nghiệm cho trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi khám phá khoa học

docx20 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 03/02/2026 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số biện pháp tổ chức trò chơi thực nghiệm cho trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi khám phá khoa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VIỆT YÊN TRƯỜNG MẦM NON TRUNG SƠN ****** /BÁO CÁO BIỆN PHÁP THAM DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN CHU KỲ 2020-2024 Tên biện pháp: “Một số biện pháp tổ chức trò chơi thực nghiệm cho trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi khám phá khoa học” Họ và tên: Bùi Thị Lan Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Đối tượng giảng dạy: Mẫu giáo 4-5 tuổi Chức vụ: Giáo viên , ngày.....tháng 10 năm 2023 PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học thông qua tổ chức trò chơi thực nghiệm đã và đang được quan tâm trong các trường mầm non, tuy nhiên giáo viên còn ôm đồm nhiều nội dung khám phá trong một hình thức, nặng về cung cấp kiến thức hơn là tạo cơ hội cho trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm, tìm tòi khám phá và chưa chú trọng tới việc hình thành các kỹ năng nhận thức cho trẻ. Chính vì vậy tôi luôn trăn trở làm thế nào để học sinh hứng thú tham gia vào các hoạt động khám phá khoa học một cách chủ động và tích cực nhất . Với những lý do trên tôi đã mạnh dạn áp dụng “ Một số biện pháp tổ chức trò chơi thực nghiệm cho trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi khám phá khoa học ” nhằm giúp trẻ lớp tôi hứng thú, tích cực tham gia vào các hoạt động một cách chủ động, tích cực hơn. Và trước khi áp dụng biện pháp này tôi đã nhận thấy những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế như sau: PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Thực trạng công tác tổ chức nội dung/nhiệm vụ mà giáo viên lựa chọn để giải quyết vấn đề 1.1. Ưu điểm Về phía nhà trường: - Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo các điều kiện tốt để chăm sóc - giáo dục trẻ. -Về phía phụ huynh: Lớp học luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các bậc cha mẹ học sinh trong việc phối kết hợp với nhà trường để giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao hơn -Về phía giáo viên: Bản thân là giáo viên trẻ, nhiệt tìn, Tích cực nghiên cứu tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn cho bản thân Về phía trẻ: Đa số trẻ trong lớp đều có sức khoẻ bình thường, chăm chỉ đi học chuyên cần và tích cực hoạt động 1.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 1.2.4. Đối với nhà trường - Về phía nhà trường: Chưa có phòng riêng cho trẻ làm thí nghiệm. Đồ dùng đồ chơi tuy đã được đầu tư song chưa phong phú về chủng loại, chưa có nhiều hình ảnh đẹp, sinh động để trẻ quan sát. - Về phía phụ huynh: Phụ huynh đa số là những gia đình nông dân, và không tin vào khả năng của con em mình có thể làm được những thí nghiệm, thực nghiệm khoa học. Về phía GV: Giáo viên còn ôm đồm nhiều nội dung, nặng về cung cấp kiến thức hơn là tạo cơ hội cho trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm. - Chưa có kỹ năng áp dụng những thí nghiệm thực nghiệm có hiệu quả. - Còn lúng túng và ít thiết kế và sử dụng trò chơi thực nghiệm. -Về phía trẻ: - Nhận thức của trẻ không đồng đều, thường trông chờ vào cô rồi mới thực hiện, chưa mạnh dạn, tự tin thao tác thực hiện theo yêu cầu của cô, tương tác với cô còn hạn chế. * Nguyên nhân của hạn chế Giáo viên chưa có khả năng khai thác trong việc sử dụng đồ dùng dạy học ngại việc tìm tòi, tổ chức những hoạt động khó. Đồ dùng đồ chơi phục vụ hoạt động khám phá khoa học còn sơ sài, chưa thu hút trẻ. Môi trường học tập chưa phong phú và đa dạng. Nhận thức của một số cha mẹ trẻ còn hạn chế. Trước khi thực hiện biện pháp này tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng khám phá khoa học của trẻ lớp mình ngay từ đầu năm học và kết quả như sau: Tôi đã lựa chọn 5 ND để khảo sát, đó là các nội dung như sau. Lớp 4-5 tuổi Nội dung Trẻ chưa Trẻ đạt Tỷ lệ Tỷ lệ đạt Khả năng chú ý, nắm được kiến thức của hoạt 10/31 32,3 21/31 67,7 động Trẻ hứng thú tham gia hoạt động khám phá 12/31 38,7 19/31 61,3 khoa học. Trẻ có kỹ năng thực hành, thao tác hoạt động 9/31 29 22/31 71 khám phá khoa học. Biết làm thí nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ 8/31 25,8 23/31 74,2 của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Khả năng quan sát, phán đoán, so sánh, suy 10/31 32,3 21/31 67,7 luận. 2. “ Một số biện pháp tổ chức trò chơi thực nghiệm cho trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi khám phá khoa học ” 2.1. Biện pháp 1: Kết hợp với phụ huynh và xây dựng môi trường lớp học phù hợp. 2.1.1. Nội dung biện pháp Ở biện pháp này tôi đã xây dựng môi trường trong và ngoài lớp để trẻ được trải nghiệm và khám phá. .1.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp * Môi trường trong lớp: Ngay từ đầu năm học nhà trường đã đề ra kế hoạch xây dựng môi trường lớp học “Lấy trẻ làm trung tâm”. Tôi đã thay đổi lại môi trường học tập trong lớp học tạo ra môi trường đẹp hấp dẫn bằng cách sưu tầm thiết kế những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu, thiết chế màu sắc , các bảng biểu treo đúng quy định của lớp học bố cục hợp lý phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ. Đây là hình ảnh góc khám phá với nhiều nguyên liệu phong phú và đa dạng. Ngoài môi trường trong lớp, tôi còn thiết kế và trang trí môi trường ngoài lớp học. Ở môi trường ngoài lớp học tôi đã chú trọng đến việc xây dựng “ Góc thiên nhiên ” cho trẻ. Tôi đã trồng rất nhiều cây hoa như cây lưỡi hổ, cây nha đam, cây bỏng, hoa lan, cây bạch mã hoàng tử...hàng ngày trẻ sẽ được chăm sóc cây tưới nước, lau lá cây Bên cạnh đó tôi cũng đã xây dựng góc sáng tạo, để cho trẻ có những tư duy phát triển sáng tạo sản phẩm của mình được phong phú và đa dạng hơn. Ngoài ra công tác phối kết hợp với phụ huynh là vô cùng quan trọng. Tôi cũng thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập cũng như sức khoẻ của trẻ, phụ huynh còn thường xuyên còn sưu tầm các đồ dung phế thải để tặng cô giáo làm đồ dung phục vụ các hoạt động. 2.1.3. Kết quả áp dụng biện pháp: Sau khi thực hiện biện pháp: Môi trường lớp học được xây dựng sáng tạo và hấp dẫn trẻ, các bé lớp tôi đã rất tích cực tham gia vào các hoạt động khám phá, qua đó vốn hiểu biết cho trẻ về thế giới xung quanh, phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của trẻ. 2.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch thực hiện các trò chơi thực nghiệm giúp trẻ khám phá khoa học 2.2.1. Nội dung biện pháp Trong biện pháp này tôi đã sưu tầm và thiết kế một số trò chơi học tập nhằm tạo hứng thú cho trẻ khám phá. Người ta nói rằng bất kể một hoạt động nào cũng cần phải xây dựng kế hoạch. Nếu trong kế hoạch HĐGD mà không Xây dựng kế hoạch tức là ta đang xây dựng kế hoạch cho sự thất bại. Hiểu được tầm quan trọng của việc xây dựng KHGD. 2.1.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp Tôi đã lên kế hoạch ngay từ đầu năm học xây dựng một số trò chơi theo chủ đề cụ thể như sau: Tất cả các thử nghiệm này tôi đã bố trí và phân bố đều trong chương trình giáo dục năm học theo quy định của Bộ DG&ĐT là 35 tuần thực học cũng như của Sở giáo dục Đào tạo Bắc Giang và phòng GDĐT Việt Yên STT Chủ đề Nội dung thực hiện Các trò chơi thực nghiệm 1 Trường mầm non: 2 thử - Nhận biết, phân biệt được - Đồ chơi chìm nổi. nghiệm. các đồ dùng có chất liệu khác - Sự đổi màu của nhau. nước. 2 Bản thân: 2 thử nghiệm. - Khám phá về một số các giác - Truyền tin. quan của cơ thể con người - Khám phá các giác quan trên cơ thể. 3 Gia đình: 2 thử nghiệm. - Tổ chức hoạt động khám phá - Cuộc chạy đua của đồ vật, chất liệu. ba cây nến. - Tạo nhóm. 4 Nghề nghiệp: 2 thử - Khám phá về nguyên vật liệu - Tan và không tan. nghiệm. các nghề. - Hỗn hợp cát, vôi, xi măng. 5 Động vật: 3 thử nghiệm. - Tổ chức khám phá khoa học - Bóng hình các con về động vật, sự chuyển động. vật. - Phản ứng tự vệ của con cua. - Pha màu sáng tạo. 6 Thực vật: 3 thử nghiệm. - Khám phá khoa học về thực - Sự phát triển của vật cây từ hạt. - Trứng chìm, trứng nổi. - Sự nảy mầm của cây. 7 Nước và hiện tượng tự - Khám phá về nước và một số - Thả thuyền giấy nhiên: 2 thử nghiệm. hiện tượng thiên nhiên, không - Sự kỳ diệu của nam khí, ánh sáng. châm. 8 Giao thông: 2 thử nghiệm. - Khám phá nguyên lý chuyển - Xe chạy nhanh động. chậm. - Tín hiệu 9 Quê hương đất nước, Bác - Khám phá nguyên lý hút - Hoa đổi màu. Hồ: 2 thử nghiệm. nước của hoa 2.3: Biện pháp 3 Thiết kế và sưu tầm 1 số trò chơi học tập nhằm hứng thú cho trẻ hoạt động Ví dụ: Thí nghiệm đồ chơi chìm nổi * Mục đích: Giúp trẻ biết xung quanh trẻ có rất nhiều đồ vật được làm từ các chất liệu khác nhau. Có những vật khi thả xuống nước sẽ chìm và có những vật khi thả xuống nước sẽ nổi. Phát triển tư duy cho trẻ thông qua việc phán đoán và so sánh. * Chuẩn bị: 1 bể chơi với cát nước nước to, 4 chậu nước nhỏ hơn. Một số đồ vật như: Gạch nhựa (trong góc xây dựng), những miếng gỗ, xốp, sỏi, kẹp sắt * Cách tiến hành: Tôi hỏi trẻ về các đồ dùng đồ chơi mà tôi đã chuẩn bị. Cho trẻ đoán xem khi thả xuống nước thì theo các con đồ chơi nào sẽ chìm, đồ chơi nào sẽ nổi và vì sao? Sau đó tôi thả lần lượt các đồ chơi xuống nước và cho trẻ nhận xét kết quả. =>Khi trẻ nhận xét kết quả xong tôi giải thích cho trẻ biết: Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ vật được làm từ các chất liệu khác nhau. Có những vật khi thả xuống nước sẽ chìm và có những vật khi thả xuống nước sẽ nổi. Thường những vật được làm bằng nhựa, xốp thì sẽ nhẹ hơn nên dễ dàng nổi lên trên mặt nước. Còn những vật làm từ sắt, thủy tinh thì nặng hơn nên khi thả xuống nước sẽ chìm. - Thí nghiệm sự đổi màu của nước * Mục đích: Trẻ biết được một số tính chất của nước ( không màu, không mùi ). Trẻ biết được nước có thể chuyển sang các màu khác khi pha phẩm màu. * Chuẩn bị: Nước lọc, 3 cốc, thìa nhựa, đũa, khăn * Cách tiến hành: Hỏi trẻ: Cô có những đồ dùng gì? Khi cô đổ nước lọc vào cốc nước có màu gì? Khi cô cho thêm màu nước vào cốc thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao nước lại chuyển màu? => Khi trẻ nhận xét kết quả xong tôi giải thích cho trẻ biết: Khi cho màu vào trong nước, nước đã hòa tan được phẩm màu và làm cho nước chuyển sang màu khác. Tôi cho trẻ về nhóm làm thí nghiệm và quan sát kết quả. - Thí nghiệm: Tan và không tan * Mục đích: Giúp trẻ hiểu được chất nào sẽ tan trong nước và những chất nào không tan trong nước. Phát triển khả năng quan sát, phán đoán, suy luận của trẻ. * Chuẩn bị: Ca đựng nước lọc, 1 lọ muối, 1 lọ gạo thìa, khăn cốc. * Cách tiến hành: Tôi sẽ hỏi trẻ về những đồ dùng mà tôi đã chuẩn bị. Sau đó cho trẻ phán đoán xem khi thả đường vào nước và khuấy lên thì điều gì sẽ xảy ra? Khi thả gạo vào nước thì sẽ thế nào? Cái nào sẽ tan cái nào sẽ không tan trong nước? Cô thực hiện cho trẻ quan sát sau đó cho trẻ về nhóm làm thí nghiệm. => Khi trẻ nhận xét kết quả xong tôi giải thích cho trẻ biết: Nước có thể hòa tan và không hòa tan một số chất, khi các chất hòa tan trong nước sẽ làm thay đổi tính chất của nước * Kết quả: Thông qua thí nghiệm trên trẻ có thể biết cách pha sữa, pha nước hoa quả cho mình và cho người thân. Điều đó giúp trẻ lớp tôi mạnh dạn, tự tin hơn phát triển khả năng thao tác thí nghiệm và kỹ năng tự phục vụ. - Thí nghiệm: Trứng chìm trứng nổi * Mục đích: Trau dồi khả năng quan sát, khả năng phán đoán. Kích thích tính tìm tòi, ham hiểu biết. * Chuẩn bị: 2 quả trứng sống, 2 cốc thủy tinh, nước lọc, muối, thìa. * Cách tiến hành: Cô hỏi trẻ các đồ dùng cô đã chuẩn bị, trẻ đoán xem cô sẽ làm gì với những đồ dùng này? Một cốc cô sẽ cho muối vào khuấy đều, cốc còn lại không cho gì, sau đó cô thả trứng vào 2 cốc, các con đoán xem điều gì sẽ xảy ra. Cô cho trẻ thực hành và nêu nhận xét. => Khi trẻ nhận xét kết quả xong tôi giải thích cho trẻ biết: Quả trứng trong cốc nước muối sẽ nổi lên trên mặt nước vì trứng nhẹ hơn nước muối, nhưng quả trứng sẽ chìm trong nước lọc vì nó nặng hơn nước lọc * Kết quả: Qua thí nghiệm trên trẻ lớp tôi hứng thú, tò mò và ham hiểu hiết hơn. Thích thú với các thí nghiệm hơn. - Thí nghiệm: Thả thuyền giấy * Mục đích: Trẻ biết chiếc thuyền giấy có thể nổi trên mặt nước trong 1 khoảng thời gian nhất định. Rèn khả năng quan sát, suy đoán của trẻ. * Chuẩn bị: Mỗi trẻ 1 chiếc thuyền giấy, bể chơi cới cát nước. * Cách tiến hành: Cô cho trẻ nói tên đồ dùng cô đã chuẩn bị. Tôi hỏi trẻ: nếu như cô thả chiếc thuyền giấy này xuống nước thì điều gì sẽ xảy ra? Sau đó cho trẻ trải nghiệm thả thuyền giấy và quan sát. => Khi trẻ nhận xét kết quả xong tôi giải thích cho trẻ biết: Chiếc thuyền giấy này có thể nổi trên mặt nước trong một khoảng thời gian, nếu để lâu nước sẽ ngấm ướt giấy và thuyền sẽ chìm. * Kết quả: Thông qua thí nghiệm này đã kích thích được các nhu cầu khám phá của trẻ. Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động một cách hứng thú hơn. 2.2.3. Kết quả áp dụng biện pháp: Sau khi áp dụng biện pháp này, tôi đã tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc, làm thí nghiệm với các sự vật hiện tượng và môi trường xung quanh. Tôi thấy nhận thức của trẻ được mở rộng, khả năng quan sát, suy luận, phán đoán, tri giác của trẻ phát triển tốt, đa số trẻ thể hiện được tính tích cực, chủ động khi quan sát đối tượng, trong quá trình quan sát trẻ nhanh nhẹn, linh hoạt hơn, vốn từ và khả năng diễn đạt của trẻ tốt hơn. 2.4: Biện pháp 4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào các tiết dạy khám phá khoa học 2.3.1. Nội dung biện pháp Với ưu thế là một giáo viên trẻ và có khả năng sử dụng công nghệ thông tin khá thành thạo tôi rất quan tâm và thường xuyên sử dụng công nghệ thông tin như các bài powerpoint, vào các tiết học. Tôi nhận thấy khi sử dụng công nghệ thông tin vào các tiết khám phá khoa học trẻ tỏ ra rất hào hứng, thích thú và cũng giúp trẻ nhận biết sự vật - hiện tượng một cách rõ ràng hơn. 2.3.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp Ví dụ: Bài dạy khám phá về “ Vòng đời của bướm”. Trẻ chưa hình dung ra con bướm được lớn lên như thế nào? Và phát triển ra sao? Chỉ thông qua hình ảnh hoặc giới thiệu bằng lời nói của cô thì trẻ cũng không thể hiểu và cảm nhận được. Nhưng tôi đã làm thành 1 đoạn video nói về quá trình phát triển quả con bướm bắt đầu từ trứng-> sâu bướm -> nhộng (kén) ->Bướm trưởng thành. 2.3.3. Kết quả áp dụng biện pháp: Qua việc ứng dụng CNTT, tôi thấy các con thích tham gia vào các hoạt động học có ứng dụng công nghệ thông tin hơn, hình thành được một kĩ năng sử dụng máy vi tính. Bên cạnh đó, trẻ mạnh dạn và tự tin, nhanh nhẹn, linh hoạt thông minh hơn đó cũng là động lực để tôi rèn luyện phấn đấu nhằm giúp trẻ lớp mình phát triển toàn diện hơn. PHẦN C. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP * Về phía trẻ Hầu hết tất cả các trẻ đều háo hức chờ đón những giờ thí nghiệm, tập trung cao độ để quan sát hiện tượng xảy ra, kiên nhẫn chờ đón kết quả. Trẻ rất tự tin khi phát biểu và nói lên ý kiến của mình. Nhìn vào biểu đồ ta thấy có sự chênh lệnh kết quả trẻ đạt được giữa trước khi áp dụng và sau khi áp dụng biện pháp. Cột màu xanh biểu thị cho trước khi áp dụng, màu vàng biểu thị sau khi áp dụng biện pháp, ở tất cả các nội dung như khả năng..., trẻ hứng...đều tăng lên rất nhiều so với trước khi áp dụng biện pháp cụ thể như: Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng biện pháp biện pháp Nội dung Ghi chú Trẻ đạt Tỷ lệ Trẻ đạt Tỷ lệ Khả năng chú ý, nắm được kiến Tăng 54,7% 21/31 32,3% 27/31 87% thức của hoạt động Trẻ hứng thú tham gia hoạt động Tăng 41,9% 19/31 38,7% 25/31 80,6% khám phá khoa học. Trẻ có kỹ năng thực hành, thao Tăng 48,4% tác hoạt động khám phá khoa 22/31 29% 24/31 77,4% học. Biết làm thí nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để 23/31 25,8% 23/31 74% Tăng 48,2% quan sát, tìm hiểu đối tượng. Khả năng quan sát, phán đoán, Tăng 48,3% 21/31 32,3% 25/31 80,6% so sánh, suy luận. * Về phía giáo viên: Bản thân tôi đã rút ra nhiều kinh nghiệm cho bản thân khi tổ chức hoạt động khám phá khoa học. Đã biết lựa chọn các thí nghiệm, các trò chơi, các hình thức phong phú và đa dạng lôi cuốn trẻ tham gia vào hoạt động khám phá khoa học mà không nhàm chán. * Về phía phụ huynh Cha mẹ cảm thấy hài lòng với kết quả của con mình đạt được và đã có sự quan tâm bằng việc ủng hộ giáo viên những nguyên vật liệu để giáo viên và trẻ làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho trẻ ở lớp, thấy được khả năng của con em mình và tin tưởng vào trẻ có thể làm được một số thí nghiệm, thực nghiệm đơn giản. PHẦN D. CAM KẾT Kính thưa ban giám khảo! Khi thiết kế và sưu tầm những trò chơi, thí nghiệm này đưa và các hoạt động cho trẻ, tôi không nghĩ trẻ lại hào hứng, say mê đến thế. Trẻ có thể chơi và làm thí nghiệm đến quên cả thời gian cho phép và mỗi lần đưa ra một trò chơi, thí nghiệm mới, trẻ lại hò reo sung sướng và một không khí chơi mà học luôn tràn ngập trong lớp. Với những nỗ lực cố gắng của bản thân khi lựa chọn « Một số biện pháp tổ chức trò chơi thực nghiệm cho trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi khám phá khoa hoc » , trẻ lớp tôi có tiến bộ rõ rêt, vì vậy tôi kính mong BGK đóng góp ý kiến để biện pháp của tôi ngày một hoàn thiện hơn. Tôi xin cam đoan những biện pháp này do tôi viết, không sao chép hoặc vi phạm bản quyền, không dùng các biện pháp đã được đề xuất để xét duyệt thành tích khen thưởng cá nhân trước đó, các biện pháp đã triển khai thực hiện và minh chứng về kết quả, sự tiến bộ của trẻ em là trung thực. Vừa rồi tôi đã trình bày xong phần thi của mình, một lần nữa xin kính chúc BGK mạnh khoẻ- hạnh phúc! Chúc hội thi thành công tốt đẹp. Xin trân trọng cảm ơn! Trung Sơn, ngày 08 tháng 10 năm 2023 GIÁO VIÊN (Ký và ghi rõ họ tên) Bùi Thị Lan PHẦN E. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA NHÀ TRƯỜNG 1. Đánh giá, nhận xét của tổ/nhóm chuyên môn .. . . 2. Đánh giá, nhận xét, xác nhận của Hiệu trưởng/Chủ cơ sở ... . HIỆU TRƯỞNG (Ký, đóng dấu) Đặng Thị Yên

File đính kèm:

  • docxmot_so_bien_phap_to_chuc_tro_choi_thuc_nghiem_cho_tre_mau_gi.docx