Một số biện pháp giáo dục tính tự lập cho trẻ 3-4 tuổi C1 tại trường mầm non Trung Sơn
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Một số biện pháp giáo dục tính tự lập cho trẻ 3-4 tuổi C1 tại trường mầm non Trung Sơn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VIỆT YÊN
TRƯỜNG MẦM NON TRUNG SƠN
******
BÁO CÁO
BIỆN PHÁP THAM DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG 1 CHU KỲ 2022-
2024
Tên biện pháp: Một số biện pháp giáo dục tính tự lập cho trẻ 3-4 tuổi C1 tại trường
mầm non Trung Sơn.
Họ và tên: Nguyễn Thị Hợp
Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm
Đối tượng giảng dạy: Mẫu giáo 3 -4 tuổi
Chức vụ: Giáo viên
Trung Sơn ngày 08/10/2023
Trung sơn, ngày 02 tháng 10 năm 2023
PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ
“Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai” đó là một câu hát rất quen thuộc đối với mọi người.
Muốn ngày mai có những nhân tài, những con người có đầy đủ những tri thức, hiểu biết
để cống hiến cho nhân loại thì ngay lúc này giáo dục lứa tuổi mầm non không phải chỉ là trách nhiệm của mỗi gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội, là chìa khóa vàng
để mở ra cánh cửa vào tương lai của mỗi con người.
Một hoạt động vô cùng quan trọng góp phần giáo dục nên đứa trẻ toàn diện chính là
giáo dục tính tự lập cho trẻ và là biện pháp cần thiết, đặc biệt là các bé ở độ tuổi mầm
non. Tính tự lập đóng vai trò quan trọng giúp trẻ sau này trưởng thành tự tin hơn, vững
vàng hơn, thành công hơn trong cuộc sống đặc biệt trẻ có thể làm những việc của mình
thật tốt mà không có người thân hay gặp bất kì tình huống khó khăn nào.
Giáo dục tính tự lập cho trẻ thông qua chế độ sinh hoạt hàng ngày ở trường mầm non
là phương tiện hữu hiệu. Qua đây sẽ tạo cho trẻ nhiều cơ hội được làm được thực hành,
luyện tập và trải nghiệm trong các hoạt động, giúp trẻ lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ
năng trong hành động. Hình thành ý thức, thái độ trong thực hiện các hoạt động hàng
ngày, qua đó hình thành và phát triển tính tự lập cho trẻ.
Năm học 2022-2023 tôi được phân công trực tiếp giảng dạy lớp mẫu giáo 3-4 tuổi C1,
hàng ngày được giao tiếp thường xuyên với trẻ, trò chuyện chăm sóc và giáo dục trẻ,
tôi nhận thấy trẻ lớp tôi kỹ năng tự lập, chủ động rất hạn chế hầu như phụ thuộc vào
bố mẹ và người lớn, kỹ năng tự phục vụ gặp rất nhiều khó khăn.
Nhận thức được tầm quan trọng của tính tự lập với sự phát triển của trẻ giúp trẻ chủ
động, sáng tạo, tự tin vượt qua mọi khó khăn sau này trong cuộc sống. Tôi đã rất băn
khoăn và trăn trở, và đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và áp dụng vào thực tế, tôi lựa chọn
đề tài : “ Một số biện pháp giáo dục tính tự lập cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi C1 trường
mầm non Trung Sơn”.
PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1. Thực trạng:
Năm học 2022- 2023, tôi được phân công phụ trách lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi C1 tổng số
trẻ: 25 trẻ.
1.1 Ưu điểm:
1.1.1. Đối với trường, lớp: - Trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu phục vụ cho công tác giảng dạy,
nhà trường luôn chú trọng tạo môi trường cho trẻ học tập và trải nghiệm.
- Được Ban giám hiệu giúp đỡ tạo mọi điều kiện để được học tập, rèn luyện tham gia
các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn.
- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các ban nghành đoàn thể, ban giám hiệu nhà
trường về chương trình chăm sóc giáo dục tính tự lập cho trẻ.
- Tổ chuyên môn thường xuyên tổ chức các buổi hội giảng, cùng học hỏi đồng nghiệp.
- Lớp luôn có sự tạo điều kiện thuận lợi từ phía nhà trường về môi trường và trang thiết
bị dạy học: Tài liệu nghiên cứu, dụng cụ thể dục, không gian hoạt động thoáng mát,
rộng rãi,..
- Lớp được bố trí đủ 2 giáo viên trên một lớp nên rất thuận tiện cho việc tổ chức các
hoạt động.
- Giáo dục tính tự lập cho trẻ 3-4 tuổi đang được nhà trường, đồng nghiệp, phụ huynh
quan tâm.
1.1.2. Đối với giáo viên:
- Bản thân có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã có 15 năm công tác, thường xuyên
dạy lớp 3-4 tuổi nên tôi đã nắm được tâm sinh lý của trẻ. Đã có 6 năm đạt giáo viên dạy
giỏi cấp huyện, 3 năm đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, có kiến thức giảng dạy, luôn yêu nghề
mến trẻ, nhiệt tình, năng động, tự giác cao trong công việc.
- Luôn có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hoà
nhã với bạn bè, được phụ huynh tin tưởng.
- Một số nội dung giáo dục tính tự lập cho trẻ đã được đảm đưa vào thực hiện.
1.1.3. Đối với trẻ:
- Số trẻ trên lớp đảm bảo theo điều lệ trường mầm non, cụ thể 25 trẻ. Trẻ đi học đều,
tỉ lệ chuyên cần đạt từ 95%. Trẻ khỏe mạnh tích cực tham gia vào các hoạt động.
1.2 Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế: 1.2.1 Đối với giáo viên:
- Hạn chế:
+ Tuy có nhiều năm công tác nhưng bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm trong giáo dục
tự lập cho trẻ, chưa giành nhiều thời gian nghiên cứu sâu một số kỹ năng để giáo dục
tính tự lập cho trẻ qua một số hoạt động hàng ngày, chưa biết cách tạo tình huống để
phát huy tính tự lập cho trẻ, chưa quan tâm và chưa thường xuyên rèn kỹ năng cho trẻ,
trẻ làm chậm chạp nên cô làm cho nhanh.
+ Tổ chức các hoạt động còn cứng nhắc chưa linh hoạt, chưa thể hiện sâu về tính tự lập
cho trẻ, còn áp dụng phương pháp cũ, phối hợp với phụ huynh còn hạn chế.
- Nguyên nhân:
+ Giáo viên chỉ quan tâm đến việc truyền thụ kiến thức cho trẻ qua hoạt động học, chưa
quan tâm nhiều đến việc giáo dục tính tự lập cho trẻ.
1.2.2. Đối với trẻ:
- Hạn chế:
+ Kỹ năng chú ý, quan sát, ký năng tự phục vụ bản thân, vệ sinh của trẻ còn hạn chế. Trẻ
chưa chủ động, chưa mạnh dạn, chưa tự lập hỗ trợ cô và các bạn khi tham gia vào các
hoạt động.
- Nguyên nhân:
+ Do đa số trẻ mới đến trường mầm non lần đầu, chưa đi học nhà trẻ, vì trẻ chưa quen
với môi trường nề nếp lớp học, một số trẻ còn nhút nhát, mới đi học nên trẻ hay khóc
và hay ốm vặt, nghỉ dài ngày, nên các kỹ năng tự phục vụ kỹ năng đi vệ sinh, kỹ năng tự
phục vụ còn hạn chế, thường phụ thuộc bố mẹ và cô giáo.
+ Cụ thể qua bảng khảo sát học sinh lớp tôi đầu năm với 25 trẻ kết quả được khảo sát
như sau: STT Nội dung khảo sát Tổng Đạt Tỉ lệ Chưa Tỉ lệ
số trẻ đạt
25 trẻ
Số trẻ % Số trẻ %
1 Kỹ năng tự Cất dồ dùng cá nhân đúng 25 7/25 28 % 18 72 %
phục vụ nơi quy định
bản thân
Tự xúc ăn 25 6/25 24 % 19/25 76 %
2 Đi vệ sinh đúng nơi quy 25 6/25 24 % 19/25 76%
Kỹ năng giữ định
gìn vệ sinh
Xả nước sau khi đi vệ sinh 25 6/25 24 % 19/25 76 %
Rửa tay, lau mặt 25 4/25 16 % 21/25 84 %
Nhặt rác, bỏ rác đúng nơi 25 5/25 20 % 20/25 80 %
quy định
3 Kỹ năng hỗ Giúp cô chuẩn bị dồ dùng 25 4/25 16 % 21/25 84 %
trợ cô và học tập
các bạn
Chuẩn bị bàn ăn, khăn lau 25 4/25 16 % 21/25 84 %
tay
Giúp cô chia thìa vào bát 25 6/25 24 % 19/25 76 %
Qua khảo sát tôi thấy trẻ lớp tôi đa số còn chưa biết cách tự phục vụ bản thân, chưa có
ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
Trẻ lớp tôi còn ỉ lại, dựa dẫm vào cô giáo trong lớp, nếu không có cô giúp hoặc nhắc nhở
thì trẻ không biết phải làm gì và không định hướng được những công việc mình cần làm.
1.2.3. Đối với phụ huynh - Hạn chế:
+ Đa số trẻ lớp tôi được bố mẹ nuông chiều coi trẻ còn quá nhỏ và non nớt không để
con tự làm 1 việc dù là nhỏ nhất: Cất dép, cất balo.
- Nguyên nhân:
+ Do một số phụ huynh mải làm kinh tế nên việc quan tâm đến các hoạt động của trẻ
còn hạn chế, nhiều phụ huynh lạm dụng cho trẻ xem điện thoại, xem tivi nên không có
thời gian rèn kỹ năng cho trẻ, thường xuyên cho trẻ nghỉ học, phụ huynh còn nuông
chiều con, phục tùng theo yêu cầu của con
- Là một người giáo viên được phụ trách và đứng lớp 3- 4 tuổi bản thân tôi phải quan
tâm hơn nữa đến vấn đề giáo dục tính tự lập cho trẻ để trẻ luôn chủ động, linh hoạt, tự
tin trong cuộc sống. Để thực hiện được điều đó tôi đã nghiên cứu và đưa ra một số biện
pháp sau:
2. Một số biện pháp giáo dục tính tự lập cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi C1 trường mầm non
Trung Sơn
2.1. Biện pháp 1. Giáo dục tính tự lập bằng cách rèn luyện các kỹ năng thông qua các
hoạt động ở lớp.
2.1.1. Nội dung biện pháp
Thông qua các hoạt động học, hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh, tôi giáo dục, lồng ghép tích
hợp dạy trẻ các kỹ năng tự lập như: Kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng giữ gìn vệ
sinh, kỹ năng hỗ trợ cô và các bạn.
2.1.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp
Theo lời Bác Hồ dạy “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”. Để hình thành tính
tự lập, người lớn cần tin tưởng trẻ, động viên và khuyến khích trẻ làm những công việc
trong khả năng của mình.
Dựa vào các nội dung mà tôi đã xây dựng để giáo dục trẻ tính tự lập tôi đã đặt ra các
mục tiêu để rèn luyện các kỹ năng cho trẻ lớp mình như: *Kỹ năng tự phục vụ bản thân
Trẻ biết làm một số công việc tự phục vụ bản thân: Trẻ đến lớp biết cất đồ dùng cá nhân
đúng nơi quy định, tự xúc ăn.
Ở tuổi lên 3 trẻ đã hình thành và phát triển ý thức “Cái tôi” của mình, trẻ tích cực tìm
hiểu các sự vật hiện tượng xung quanh, trẻ rất muốn tự làm mọi việc để khẳng định
mình. Ý thức này chi phối phần lớn các hoạt động trong ngày của trẻ. Vì vậy tôi luôn tôn
trọng và thỏa mãn nhu cầu tự lập của trẻ, kết hợp sử dụng phương pháp khích lệ động
viên trẻ, luôn tuyên dương khen ngợi trẻ mỗi khi trẻ làm tốt.
Ví dụ : Khi trẻ mới đến lớp phải cất đồ dùng cá nhân vào ngăn tủ có kí hiệu của mình, ví
dụ Hà Phương, Linh, Đạt sau khi áp dụng biện pháp trẻ biết cất balo vào đúng ngăn tủ
của mình. Khi chơi trẻ biết tự nhặt đồ chơi, biết tự cởi và mặc quần áo, tự đi dép và cất
dép. Hình ảnh khi trẻ đến lớp tự cất đồ dùng cá nhân. Hình ảnh trẻ tự cất balo Sau khi được sự hỗ trợ và thường xuyên động viên, nhắc nhở của cô giáo và bố mẹ thì
cháu đã biết cất dép, đây là hình ảnh mà trẻ lớp tôi đến lớp đã tự cất dép.
Hình ảnh trẻ cất dép Hình ảnh trẻ tự xúc ăn
* Kỹ năng giữ gìn vệ sinh
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân: Biết đi vệ sinh đúng nơi quy định, xả nước sau khi đi
vệ sinh, rửa tay lau măt, nhặt rác bỏ vào thùng rác.
Trước khi áp dụng biện pháp trẻ lớp tôi kỹ năng giữ gìn vệ sinh rửa tay, lau mặt trẻ hầu
như không đạt, không có, chưa biết cách tự rửa tay lau mặt, đứng chờ cô rửa hộ, tỉ lệ
trẻ đạt 4/25 trẻ (16 %). Tôi đã hướng dẫn trẻ thực hành kỹ năng rửa tay, lau mặt tôi làm
mẫu kết hợp phân tích động tác giúp trẻ nhớ được các bước.
- Với những trẻ nhút nhát hơn thì mỗi lần thực hiện tôi sẽ làm mẫu trước sau đó cho trẻ
thực hành làm theo và thường xuyên lặp đi lặp lại nhiều lần lồng ghép trong các hoạt
động ở trên lớp.
Và để giúp trẻ thực hiện được các kỹ năng giữ gìn vệ sinh một cách phấn khởi và nhớ
lâu tôi đã kết hợp lồng ghép những bài thơ, bài hát có ý nghĩa giáo dục giữ gìn vệ sinh và lồng ghép vào trong các tiết tình cảm kĩ năng xã hội để trẻ dễ dàng thực hiện các kỹ
năng đó.
Sau khi được cô hướng dẫn trẻ đã biết tự thay quần áo khi thấy bẩn, tự xúc miệng muối
loãng sau khi ăn, xả nước sau khi đi vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng khi tay bẩn,
- Ngoài ra hiện tại trẻ lớp tôi cũng đã biết giữ môi trường lớp học gọn gàng, không vứt
rác ra bên ngoài, biết nhặt rác bỏ rác vào thùng Hình ảnh trẻ nhặt rác và bỏ vào thùng rác
* Kỹ năng hỗ trợ cô và các bạn
- Ban đầu trẻ lúng tứng nhút nhát chưa biết làm gì giúp cô thế nào, đứng nhìn cô, tôi đã
hướng trẻ có các kỹ năng tự lập để giúp trẻ tự tin, tự lập hơn trong cuộc sống hàng ngày
- Trẻ có kỹ năng hỗ trợ cô và các bạn: Giúp cô chuẩn bị đồ dùng học tập hay chuẩn bị
bàn ăn khăn lau tay, giúp cô chia thìa vào bát, lấy và cất gối giúp các bạn, ...
Như giờ học toán, tôi cho trẻ giúp cô lấy rổ, đồ dùng toán xếp ra rổ cùng cô, sau
khi học xong biết cất xếp đồ dùng vào hộp đúng nơi qui định
Đến giờ ăn cơm tôi đã hướng dẫn trẻ giúp cô kê bàn và trẻ luôn tích cực hưởng ứng, khi
trẻ thực hiện công việc đó mất rất nhiều thời gian, song tôi vẫn luôn tạo điệu kiện để
trẻ tự làm, tự trải nghiệm công việc.
- Ví dụ: Một số cháu rất thích giúp cô chia thìa vào bát nhưng loay hoay mãi không biết
làm thế nào, có khi còn chia thiếu. Mỗi lần như vậy tôi nhẹ nhàng hướng dẫn trẻ chia số thìa tương ứng với số bát. Sau mỗi lần được hướng dẫn động viên trẻ, giờ trẻ làm rất
thành thạo và trẻ nào cũng muốn được giúp cô, hay trẻ giúp cô lau bàn, sau khi ăn xong,
. Hình ảnh trẻ giúp cô lau bàn
- Đến giờ đi ngủ trẻ biết giúp cô lấy gối cho các bạn.
- Tự tay làm những công việc mình thích rất phấn khởi, có thể lần đầu trẻ làm rất lâu
mới xong, nhưng lần sau đó các thao tác của trẻ thành thạo rất nhiều, trẻ mạnh dạn tự
tin hơn. Qua đó những kiến thức trẻ trải nghiệm sẽ được mở rộng và khắc sâu hơn rất
nhiều giúp trẻ thích đến lớp.
2.1.3. Kết quả áp dụng biện pháp
* Đối với trẻ: Tổng số trẻ 25.
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
stt Nội dung Tổng Trước khi áp Sau khi áp dụng Tăng
dụng biện pháp biện pháp số trẻ Số trẻ Tỉ lệ Số trẻ Tỉ lệ tỷ lệ
%
1 Kỹ năng Cất dồ dùng cá 25 7/25 28 % 23/25 92 % 64 %
tự phục nhân đúng nơi quy
vụ bản định
thân
Tự xúc ăn 25 6/25 24 % 23/25 92 % 68 %
2 Đi vệ sinh đúng nơi 25 6/25 24 % 22/25 88 % 64 %
Kỹ năng quy định
giữ gìn vệ
Xả nước sau khi đi 25 6/25 24 % 22/25 88 % 64 %
sinh
vệ sinh
Rửa tay, lau mặt 25 4/25 16 % 20/25 80 % 64 %
Nhặt rác, bỏ rác 25 5/25 20 % 23/25 92 % 72 %
đúng nơi quy định
3 Kỹ năng Giúp cô chuẩn bị 25 4/25 16 % 19/25 76 % 60 %
hỗ trợ cô dồ dùng học tập
và các
bạn Chuẩn bị bàn ăn, 25 4/25 16 % 20/25 80 % 64 %
khăn lau tay
Giúp cô chia thìa 25 6/25 24 % 21/25 84 % 60 %
vào bát
File đính kèm:
mot_so_bien_phap_giao_duc_tinh_tu_lap_cho_tre_3_4_tuoi_c1_ta.docx



