Kế hoạch bài dạy GDCD Lớp 7+8 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Lớp 7+8 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 7
Ngày soạn: 02/05/2022
NGOẠI KHOÁ ATGT
Bài 4: ĐI BỘ AN TOÀN
I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức:
- HS biết những quy định đối với người đi bộ theo luật giao thông đường bộ. HS biết
cách phòng tránh nguy hiểm khi đi bộ.
+ Kỹ năng:
- HS thể hiện đúng cách đi bộ an toàn.
- Giúp HS biết đánh giá hành vi của mọi người khi tham gia giao thông, để từ đó rút
kinh nghiệm cho bản thân.
+ Thái độ:
- Giúp HS tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ, tôn trọng trật tự ATGT. Không vi
phạm các vấn đề về giao thông.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
+ GV: giáo án; tranh ảnh và một số câu hỏi liên quan thực tế.
+ HS: Sách ATGT.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. KTBC: Không
3. Bài giảng:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
* Em hãy quan sát các ảnh dưới đây và cho I. Tìm hiểu bài
biết, hành vi đi bộ nào là an toàn, hành vi 1. Đi bộ trên đường an toàn:
nào không an toàn? Vì sao? - Không an toàn ảnh 2, 3.
- Vì các bạn đã vi phạm TTATGT,
không đi đúng phần đường của mình. * Theo em, trong các ảnh dưới đây, hành vi 2. Đi bộ qua đường an toàn
qua đường nào là an toàn, hành vi nào - Không an toàn ảnh 1 vì không đi trên
không an toàn? Vì sao? vạch kẻ đường dành cho người đi bộ.
- HS đọc ghi nhớ SGK. * Ghi nhớ: SGK III. Bài tập:
- BT 1: Hành vi đi bộ sai: ảnh 1, 2, 3,
4, 6.
- BT 2: Hành vi A là an toàn.
4. Củng cố
- Nhắc lại những quy định về đi bộ an toàn.
5. Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Xem trước bài ngồi trên xe đạp, xe mô tô an toàn. GDCD 8
Ngày soạn: 2/5/2022
NGOẠI KHOÁ ATGT
NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: HS biết được những nguyên nhân khác nhau gây tai nạn giao
thông
HS xác định được những hành vi an toàn và không an toàn đối với
người tham gia giao thông.
+ Kĩ năng: Có kinh nghiệm và hiểu biết hơn khi tham gia giao thông.
Biết cách phòng tránh tai nạn giao thông.
+ Thái độ: Có ý thức thực hiện những quy định của luật giao thông đường bộ,
có hành vi an toàn khi đi đường.
Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người: thực hiện luật giao thông
đường bộ để đảm bảo an toàn giao thông.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
+ GV: giáo án; tranh ảnh và một số câu hỏi liên quan thực tế.
+ HS: Sách ATGT.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức: (1ph)
2. KTBC: Không
3. Bài giảng:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
1. Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao
+ GV: yêu cầu học sinh quan sát ảnh thông.
trong sách và trả lời câu hỏi:
+ HS: Trong 4 ảnh; người tham gia giao
thông đều vi phạm luật giao thông đường
bộ:
- Ảnh 1: Người tham gia GT không đội
mũ bảo hiểm. - Ảnh 2: Vượt rào.
- Ảnh 3: đi qua đường sắt k đúng quy
định
- Ảnh 4: Đi xe hàng 2; hàng 3.
+ GV: giới thiệu 2 cuốn sách có liên
quan đến kiến thức pháp luật về an toàn
giao thông đường bộ và giao thông + Có nhiều nguyên nhân gây tai nạn
đường sắt. giao thông, trong đó các nguyên nhân
+ GV: Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao chính là:
thông là gì? - Ý thức của người tham gia giao thông
còn thấp.
Đi sai làn đường và phần đường; không
đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô;
xe gắn máy; xe đạp điện và xe đạp máy.
Đi bộ qua đường không đúng quy định;
vi phạm các quy định về an toàn giao
thông trong khu vực đường sắt
Người tham ra giao thông thiếu hiểu
+ GV: Quan sát tranh ảnh trong sách và biết các quy định của pháp luật giao
những hình ảnh em được nhìn thấy trên thông đường bộ và pháp luật giao thông
các phương tiện thông tin, thực tế em có đường sắt.
nhận xét gì về ý thức người tham gia
giao thông và hiểu biết của họ về luật
giao thông đường bộ? Đường giao thông ở nhiều nơi không
đảm bảo an toàn: đường hẹp; nhiều ổ gà,
hư hỏng mà không được sửa chữa.
Phương tiện giao thông tang quá
+ GV: Em có nhận xét gì về tình hình nhanh.
giao thông ở địa phương em? (nêu cách
khắc phục nếu có)
+ GV yêu cầu học sinh trả lời 2 câu hỏi
trong sách. 2. Cách phòng tránh.
+ GV: yêu cầu học sinh quan sát ảnh + Để phòng tránh tai nạn giao thông,
trong sách và trả lời câu hỏi: mỗi người cần học tập, tìm hiểu các quy
định của Luật giao thông đường bộ đối
với người tham gia giao thông bằng các
phương tiện ô tô, xe mô tô, xe gắn máy,
xe đạp cũng như đối với người đi bộ.
Quy định của Luật giao thông đường sắt
về an toàn trong khu vực đường sắt, an
toàn khi đi qua các đoạn đường bộ giao
nhau với đường sắt.
+ Chúng ta không chỉ thực hiện đúng
luật giao thông đường bộ để đảm bảo an
toàn cho bản thân, chúng ta cần phải góp
phần làm cho mọi người có hiểu biết và
thực hiện luật giao thông đường bộ
phòng tránh tai nạn giao thông.
+ GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 1 – 5 3. Luyện tập:
(trang 10; 11) Bài tập 1: D
+ Yêu cầu học sinh thảo luận. Bài tập 2:
+ GV gọi từng nhóm nêu ý kiến và thảo Bài tập 3:
luận giữa các nhóm. Bài tập 4:
+ GV chốt vấn đề. Bài tập 5:
4. Củng cố:
Nêu những nguyên nhân gây tai nạn giao thông và cách phòng tránh?
5. Dặn dò.
- Tuyệt đối chấp hành luật giao thông đường bộ khi tham gia giao thông
- Vẽ tranh cổ động về an toàn giao thông; giúp đỡ và nhắc nhở mọi người xung
quanh biết chấp hành luật giao thông khi tham gia giao thông. HĐTN 6
Ngày soạn: 2/5/2022
CHỦ ĐỀ 8: CON ĐƯỜNG TƯƠNG LAI – THÁNG 4
MỤC TIÊU – YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm hiểu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam
- Nêu được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng
cụ lao động của các nghề truyền thống.
- Xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp
với công việc của nghề truyền thống.
- Nhận biết được về an toàn sử dụng công cụ lao động trong các nghề
truyền thống.
- Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng
đối với lao động nghề nghiệp khác nhau.
GIỮ GÌN NGHỀ XƯA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được một số hiểu biết về nghề truyền thống của Việt Nam.
- Xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với
công việc của nghề truyền thống.
- Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội.
2. Về năng lực : HS được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực, tự giác tìm hiểu thông tin về truyền thống của Việt
Nam, về yêu cầu của các công việc trong nghề truyền thống.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong việc tham gia giải quyết nhiệm
vụ học tập; tích cực tham gia buổi giao lưu với người làm nghề truyền thống và
khai thác được thông tin hữu ích.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được lập luận logic và dẫn chứng cho
hoạt động tranh luận về việc cần tôn trọng mọi nghề trong xã hội; thể hiện được
các ý tưởng sáng tạo để quảng bá cho nghề truyền thống thông qua việc sáng tác
thông điệp, hình ảnh biểu trưng.
- Định hướng nghề nghiệp: Nhận thức được về sự phù hợp hoặc không phù hợp
của mình với nghề truyền thống thông qua việc khám phá sở thích, khả năng của
bản thân so với yêu cầu của nghề truyền thống; thu thập được một số thông tin
chính về các nghề truyền thống.
- Tổ chức và thiết kế hoạt động: Làm việc nhóm, tổ chức buổi triển lãm tranh,
ảnh về nghề truyền thống; sáng tác logo quảng bá nghề truyền thống.
3. Về phẩm chất - Yêu nước: Tự hào về các nghề truyền thống và nghệ nhân làng nghề.
- Nhân ái: Quan tâm đến những người làm nghề truyền thống và trân trọng công
việc của họ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu, bảo vệ, phát huy giá trị của các nghề truyền
thống; tôn trọng các lao động nghề nghiệp khác nhau.
- Trung thực: Thẳng thắn trong đánh giá sự phù hợp của bản thân với các nghề
truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- GV hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS đọc và sưu tầm thông tin về một số
nghề truyền thống của địa phương mình và của Việt Nam.
- Giới thiệu cho HS một số nguồn tài liệu chính thức các em có thể tham khảo để
tự tìm hiểu về nghề truyền thống của Việt Nam:
+ Danh mục các làng nghề truyền thống Việt Nam của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch:
+ Làng nghề Việt Nam (Cổng thông tin điện tử của Trung ương Hiệp hội Làng
nghề Việt Nam):
+ Khám phá làng nghề truyền thống Việt Nam (Trang thông tin thuộc Bộ Thông
tin và Truyền thông):
truyen-thong
+ Đi dọc Việt Nam thăm các làng nghề truyền thống:
com/vn/du-lich-bang-hinh-anh/di-doc-hinh-chu-s-viet-nam-tham-cac-lang-nghe
truyen-thong-v5552.aspx
- Bốn bộ thẻ màu cho Hoạt động 2, mỗi bộ gồm 2 loại thẻ: màu hồng ghi tên địa
danh có làng nghề truyền thống, màu vàng ghi tên nghề đó hoặc sản phẩm của
làng nghề (như hướng dẫn trong Hoạt động 2). Mỗi thẻ chỉ ghi tên một địa danh
hoặc một sản phẩm của làng nghề.
- Chuẩn bị cho Hoạt động 3 (Giới thiệu một số nghề truyền thống): Đề nghị Họ
tìm kiếm, đọc thêm thông tin để tìm hiểu kĩ hơn về 4 làng nghề truyền thống sau
làng lụa Vạn Phúc (Hà Nội), làng muối Tuyết Diệm (Phú Yên), làng đá mỹ nghệ
Non Nước (Đà Nẵng), làng dệt chiếu Định Yên (Đồng Tháp). Hướng dẫn HS
phân công người thu thập, trình bày thông tin.
- Chuẩn bị cho Hoạt động 4 (Triển lãm tranh, ảnh): Hướng dẫn HS sưu tầm
(hoặc tự vẽ) tranh, ảnh về các nghề truyền thống điển hình của Việt Nam để
tham gia trưng bày trong triển lãm.
- Chuẩn bị cho Hoạt động 8 (Tìm kiếm nghệ nhân tương lai): Những em được
phân công sắm vai “người tuyển dụng” cần đọc kĩ các tài liệu nói về làng nghề
mình sẽ tuyển thợ mới để đặt các câu hỏi kiểm tra hiểu biết, kĩ năng, phẩm chất
của ứng viên; tập dượt trước việc phỏng vấn tuyển thợ mới. 2. Đối với HS
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 29 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CƠ
Giá trị của các nghề trong xã hội
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng
yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc,
giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Biểu diễn thời trang nghề nghiệp
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được trang phục phù hợp với hoạt động nghề nghiệp;
- Tự tin trình diễn thời trang nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS biểu diễn thời trang thể hiện nghề nghiệp mình lựa chọn
c. Sản phẩm: các tiết mục biểu diễn
d. Tổ chức thực hiện:
- Lớp trực tuần tuyên bố lí do, giới thiệu các vị khách mời (các chuyên gia tư vấn,
cán bộ Đoàn, Đội cấp trên, BGH nhà trường, đại diện Hội Cha mẹ HS).
- Đại diện BGH tuyên bố khai mạc.
- Lớp trực tuần để dẫn vào màn biểu diễn thời trang nghề nghiệp.
- Người dẫn chương trình gọi tên lần lượt từng HS hoá trang ra sân khấu. Mỗi
nhân vật hoá trang phải mang theo đạo cụ, làm động tác, nói lời thoại đúng với
nghề nghiệp mình chọn.
- Nêu câu hỏi: “Các bạn cho biết, họ làm nghề gì? ”
- HS toàn trường chia sẻ ý kiến, nếu ý kiến đúng, cả trường vỗ tay chúc mừng.
- Sau biểu diễn, GV tổng kết, đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi:
+ Các em đã biết được các nghề nào sau khi xem biểu diễn thời trang? + Em quan tâm đến bộ thời trang nghề nghiệp nào? Vì sao?
Hoạt động 3: Giá trị của các nghề trong xã hội
a. Mục tiêu:
- HS nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng với
mọi lao động nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS giới thiệu giá trị nghề nghiệp và nêu ý kiến tranh luận.
c. Sản phẩm: sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức cho HS trao đổi về các nghề nghiệp khác nhau và giá trị của mỗi nghề
trong xã hội theo câu hỏi gợi ý:
+ Em biết những nhóm nghề nghiệp nào trong xã hội?
+ Giá trị của mỗi nhóm nghề đó đối với xã hội là gì?
– Tranh luận theo chủ đề: Cần tôn trọng mọi nghề trong xã hội.
+ Gợi ý chủ đề tranh luận cụ thể: “Xã hội có nhiều nghề khác nhau, nhưng có
những nghề cần thiết hơn nên cũng cần được tôn trọng nhiều hơn nghề khác.”.
Em nghĩ thế nào về ý kiến này?
+ Mời 2 đội: nhóm đồng ý và nhóm phản đối quan điểm được đưa ra.
+ Các nhóm có thời gian 5 đến 7 phút thảo luận để đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng bảo
vệ quan điểm của nhóm mình.
+ Hết thời gian chuẩn bị, 2 nhóm tiến hành tranh luận.
- BGK chấm điểm và tổng hợp kết quả gửi về TPT.
TUẦN 29 – TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
- Tìm hiểu nghề truyền thống
- Giới thiệu một số nghề truyền thống
Hoạt động 1: Tìm hiểu nghề truyền thống
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số làng nghề truyền thống gắn liền với các địa danh
trên mọi miền đất nước.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thi tên địa danh với tên sản phẩm nghề truyền
thống tương ứng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu nghề truyền
tập thống
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ màu - Mỗi nghề truyền thống đều
gồm 2 loại thẻ: mỗi thẻ màu hồng ghi tên 1 gắn liền với một địa danh của
địa danh có làng nghề truyền thống, mỗi thẻ đất nước và cũng là niềm tự
màu vàng ghi tên nghề đó hoặc sản phẩm hào của người dân địa phương
của làng nghề. Các thẻ này đang bị trộn lẫn đó.
với nhau. VD: Cốm – Làng Vòng
Tên địa danh Sản phẩm nghề Nón – Chuôn Ngọ
1. Đọi Tam truyền thống Lụa – Vạn phúc,
2. Làng Vòng a. Khảm trai
3. Chuôn Ngọ b. Muối
4. Bát Tràng c. Trống
5. Vạn Phúc d. Lụa
6. Làng Chuông e. Nón
7. Tuyết Diêm g. Cốm
8. Non Nước h. Gốm
i. Đá mĩ nghệ
Các nhóm thi xem nhóm nào ghép nhanh và
đúng nhất tên địa danh với tên sản phẩm
nghề truyền thống tương ứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút.
- GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình.
- GV và HS của các nhóm khác có thể đặt
câu hỏi cho nhóm trình bày
- Hỏi nhận xét của HS sau khi thực hiện hoạt
động. - GV có thể cung cấp thêm thông tin tóm tắt
về một số nghề/làng nghề được nêu trong
thẻ và mời HS bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Giới thiệu một số nghề truyền thống
a. Mục tiêu:
- HS tìm hiểu và trình bày được thông tin khái quát về một số nghề truyền thống
của Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS giới thiệu về một làng nghề truyền thống
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Giới thiệu một số nghề
tập truyền thống
- Dựa trên việc tìm hiểu trước về một làng – Đất nước chúng ta có rất
nghề truyền thống (GV đã giao cho HS nhiều làng nghề truyền thống,
chuẩn bị), các nhóm giới thiệu kĩ hơn về mỗi làng nghề có những điểm
nghề truyền thống đó theo gợi ý: độc đáo và lôi cuốn riêng như:
+ Địa danh (nơi có nghề/làng nghề đó); làng lụa Vạn Phúc (Hà Nội),
làng muối Tuyết Diêm (Phú
+ Lịch sử hình thành của nghề hoặc làng Yên), làng đá mĩ nghệ Non
nghề đó; Nước (Đà Nẵng), làng dệt
+Sản phẩm của làng nghề (điểm nổi bật, chiếu Định Yên (Đồng
điều đặc biệt, độc đáo của sản phẩm,...). Tháp),...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập – Tìm hiểu về những làng nghề
này giúp HS chúng ta hiểu
- HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút.
thêm về quê hương, đất nước,
- GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi biết trân trọng giá trị của
cần. những nghề truyền thống cha
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ông đã để lại.
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình.
- Các nhóm nhận xét, hỏi đáp làm rõ thêm
thông tin về mỗi làng nghề. - Mời HS chia sẻ cảm nhận sau khi nghe các
phần giới thiệu về nghề truyền thống của
đất nước.
- GV và HS của các nhóm khác có thể đặt
câu hỏi cho nhóm trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận:
TUẦN 29 – TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
Tìm hiểu nghề truyền thống qua thơ, ca, hò, vè
a. Mục tiêu:
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của nghề truyền thống dân tộc thông qua một số câu
thơ, bài hát, điệu hỏ, bài vẻ,... phổ biến.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS thi tìm những câu thơ, ca dao, tục ngữ, thành
ngữ, điệu hò, bài vè,... nói về nghề truyền thống của Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tổ chức cho các nhóm thi tìm những câu thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, điệu
hò, bài vè,... nói về nghề truyền thống của Việt Nam.
- Từng nhóm phải nêu được đúng tên của nghề truyền thống (hoặc sản phẩm của
nghề đó) đã được đề cập trong câu thơ/ca dao/tục ngữ... mà nhóm mình tìm
được. Khi HS tìm hiểu xem có câu thơ, ca dao, tục ngữ,... nào nói về nghề
truyền thống của địa phương mình hay không.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS tham gia thi tìm những câu thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, điệu hò, bài
vè,... nói về nghề truyền thống của Việt Nam.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sự tích cực, tinh thần, thái độ của HS trong hoạt động vừa rồi.
- GV kết luận: Những câu thơ, ca dao, tục ngữ, hò, vè,... thể hiện một cách sinh
động, gần gũi.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_lop_78_tuan_33_nam_hoc_2021_2022.docx



