Kế hoạch bài dạy GDCD Lớp 6+7 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021

doc14 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Lớp 6+7 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 17/4/2021 GDCD 6 Tiết 30 Bài 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM (Tiết 2). A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS hiểu những quy định của PL về quyền được PL bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. - Hiểu đó là tài sản quý nhất của con người, cần giữ gìn, bảo vệ. 2. Kỹ năng - HS biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ bị xâm hại thân thể, danh dự, nhân phẩm. - Không xâm hại đến người khác. 3. Thái độ: - Quý trọng tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của bản thân. - Tôn trọng tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác. B. Phương pháp: - Thảo luận nhóm, trò chơi. C. Chuẩn bị: 1. GV: Tình huốn liên quan đến nội dung bài học. Bộ luật Hình sự. 2. HS: BT a, c. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ HS1: PL nước ta quy định ntn về quyền được PL bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm? HS2: Bta(53-SGK). GV: Nhận xét, ghi điểm. III. Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. GV: Các em đã được biết những quy định của PL về quyền được PL bảo hộ về tính mạng,...Hôm nay chúng ta cùng luyện tập để rèn luyện cách ứng xử trong cuộc sống hàng ngày. GV: Ghi đề. Hoạt động 2 : Phát hiện kĩ năng nhận biết và cách ứng xử trước các tình huống liên quan đến quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. GV: Nêu tình huống BT b(54-SGK). Bài tập HS: Đọc B(54). GV: ? Trong tình huống trên, ai vi - Tuấn đã vi phạm PL: Chửi và rủ phạm PL và vi phạm điều gì? người đánh Hải (Lôi kéo người khác ? Theo em, Hải có thể có những cách cùng phạm tội) Xâm phạm danh ứng xử nào? dự, thân thể, sức khoẻ của Hải. HS: Thảo luận nhóm để đưa ra phương án giải quyết. Càng nhiều càng tốt. GV: Liệt kê các cách ứng xử mà HS chọn. HS: Đọc một lần. GV: Trong những cách ứng xử đó, theo em, cách nào tốt nhất? Vì sao? HS: Trả lời. 2. Trách nhiệm GV: ? Từ đó, chúng ta phải có trách - Tôn trọng tính mạng, thân thể, sức nhiệm gì đối với quyền được PL bảo khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ.? khác. HS: Trả lời. - Phải biết tự bảo vệ quyền của mình; GV: NX, chốt: Khi tính mạng, thân phê phán, tố cáo những việc làm sai thể,.....bị xâm hại thì cần biết phản trái với quy định của PL. kháng và thông báo, tìm sự giúp đỡ của người có trách nhiệm. Hoạt động 3 : Rèn luyện kĩ năng ứng xử để thực hiện các quyền trong bài học. GV: Hiện nay trong HS có tình trạng xâm hại đến tính mạng,...không? VD: Nêu cách ứng xử trong trường hợp đó. HS: Chơi sắm vai, rèn luyện cách ứng xử. - Các nhóm nx. GV: NX, ghi điểm theo nhóm chơi tốt. HS: Đọc bài tập c(54-SGK). BT c(54-SGK). Trả lời. Cách ứng xử đúng: Hà tỏ thái độ GV: Vì sao chọn cách ứng xử đó? phản đối nhóm con trai và báo với HS: Trả lời. cha mẹ, thầy cô giáo biết. GV: NX, ghi điểm. HS: Đọc BT d(54-SGK). BT d(54_SGK). Thi trả lời nhanh. Đúng: ý 1, 2, 3. Sai: ý 4, 5. IV. Củng cố GV: Tổ chức TC “Đến trung tâm tư vấn” HS: Các nhóm sắm vai tình huống đả chuẩn bị: Công dân đến cơ quan tư vấn PL giúp họ giải quyết tình huống. Nhóm khac làm “Tổ luật sư” giúp công dân giải quyết tình huống. GV: Ghi điểm cho nhóm trình bày tốt, tình huống hay, “luật sư” giỏi. V. Hướng dẫn học ở nhà: (- Ôn bài. - Chuẩn bị: Bài 17: Đọc tình huống SGK, trả lời câu hỏi a, b, c (55-SGK). Ngày soạn : 17/4/2021 GDCD 7 Tiết 30 ,31,32 Chủ đề BỘ MÁY NHÀ NƯỚC I. Mục tiêu chủ đè . 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu: - Bản chất của Nhà nước. - Thế nào là bộ máy của Nhà nước. - Tên 4 loại cơ quan trong bộ máy Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của tong loại cơ quan. - Kể tên được các cơ quan nhà nước cấp cơ sở ( xã, phường, thị trấn) và nêu được cơ quan đó do ai bầu ra. - Nêu được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp cơ sở. - Kể tên được 1 số công việc mà các cơ quan Nhà nước cấp xã ( phường, thị trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. 2. Kĩ năng. - Nhận biết được 1 số cơ quan của bộ máy Nhà nước trong thực tế. - Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước. Chấp hành và vận động cha mẹ và mọi người chấp hành các quyết định của cơ quan Nhà nước ở địa phương 3. Thái độ. Tôn trọng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở: ủng hộ hoạt động của các cơ quan đó. II. CHUẨN BỊ. GV: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài. III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. Nêu những quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của công dân. Phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan? 3. Bài mới. Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức GV: Tổ chức HS đọc phần thông I. Thông tin, sự kiện. tin, sự kiến. 1 HS đọc phần thông tin. Nhà nước 1 HS đọc phần sự kiện. GV: Cho HS thảo luận. Trong phần thông tin, sự kiện này HS nghe đọc, theo dõi SGK và tự do trình bày ý kiến cá nhân. GV: Cho hs thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK. - Nước Việt Nam Dân chủ Công hoà ra 1. Nước ta - Nước VNDCCH ra đời đời ngày 2/9/1945 do Bác Hồ làm Chủ từ bao giờ và khi đó ai là chủ tịch tịch. nước? - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà 2. Nhà nước Việt Nam DCCH ra đời ra đời là thành quả của cuộc đời cách từ thành quả cuộc cách mạng nào? mạng tháng 8 năm 1945. Cuộc cách Cuộc cách mạng đó do Đảng nào mạng đó do Đảng Cộng sản lãnh đạo. lãnh đạo? - Ngày 2/7/1976 Quốc hội nước Việt Nam đã quyết định đổi tên nước là Cộng 3. Nhà nước ta đổi tên thành Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam . hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào Vì: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử 1975 năm nào? Tại sao đổi tên như vậy? đã giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Cả nước nước vào thời kì quá độ lên CNXH. - Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Do Đảng Cộng 4. Nhà nước ta là Nhà nước của sản Việt Nam lãnh đạo. ai? Do Đảng nào lãnh đạo? HS: Trả lời vào phiếu và lên bảng trình bày. GV: Nhận xét, bổ sung. GV: Đưa nội dung lời trích Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh. GV: Đặt câu hỏi. 1. Suy nghĩ, tình cảm của em với Bác Hồ khi đọc: "Tuyên ngôn độc lập". 2. Bài thơ nào nói lên ý chí giành độc lập". GV: Nhận xét và tổng kết tác phẩm này: Trải qua mấy ngàn năm lịch sử nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu anh dũng để dựng nước và giữ nước, hun đúc nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường bất khuất của dân tộc và xây dựng nền văn hoá Việt Nam. Một Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông - Nam Châu á. GV: Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ trong SGK và đặt câu hỏi cho HS Phân cấp bộ máy Nhà nước. thảo luận cả lớp. Câu hỏi: 4 cấp 1. Bộ máy Nhà nước được chia thành mấy cấp? Quốc Chính TAND VKSN 2. Bộ máy Nhà nước cấp Trung hội phủ Tối cao D tối ương gồm có những cơ quan nào? cao 3. Bộ máy Nhà nước cấp tỉnh - HĐND UBND Toà án Viện thành phố gồm có những cơ quan tỉnh tỉnh nhân dân kiểm sát nào? (thành (thành tỉnh nhân 4. Bộ máy Nhà nước cấp Huyện phố) phố) (thành dân tỉnh (Quận, thị trấn) gồm có những cơ phố) (thành quan nào? phố) 5. Bộ máy Nhà nước cấp xã HĐND UBND Toà án Viện (phường, thị trấn) huyện huyện nhân dân kiểm sát GV: Cho HS lên trả lời từng câu (quận, (quận, thị huyện nhân hỏi. thị xã) xã) (quận, dân HS: Trả lời câu hỏi dưới hình thức thị xã) huyện sơ đồ hoá vào bảng phụ. (quận, GV: Sau khi HS trả lời các câu hỏi thị xã) cho các em gắn các sơ đồ phân cấp HĐND xã UBND xã (phường, bộ máy Nhà nước hoàn chỉnh. Cách (phường, thị trấn) thị trấn) làm này HS sẽ dễ nhớ hơn.trấn) gồm có những cơ quan nào? GV: Nhận xét và tổng kết bằng cách giới thiệu sơ đồ phân cấp BMNN (chuẩn bị sẵn) giống như sơ đồ trong SGK trang 56. GV: Hướng dẫn như phần 1 GV: Cho HS tìm hiểu sơ đồ bộ máy Nhà nước. HS: Trả lời câu hỏi (Trình bày ý . Phân công bộ máy Nhà nước. kiến cá nhân vào bảng phụ). a. Phân công các cơ quan của Bộ máy 1. Bộ máy Nhà nước gồm những loại Nhà nước. cơ quan nào? Các Các Các Các cơ quan cơ quan cơ quan cơ quan quyền hành xét xử. kiểm lực, đại chính soát 2. Cơ quan quyền lực đại biểu của biểu Nhà nhân dân gồm những cơ quan nào? của nước. nhân 3. Cơ quan hành chính Nhà nước dân. gồm những cơ quan nào? - Quốc hội. - HĐND tỉnh (thành phố) - HĐND huyện (quận, thị xã) - HĐND xã (phường, thị trấn) 4. Các cơ quan xét xử gồm các cơ quan nào? - Chính phủ - UBND tỉnh (thành phố) - UBND huyện (quận, thị xã) - UBND xã (phường, thị trấn 5. Cơ quan kiểm sát gồm những cơ quan nào? - Toà án nhân dân tối cao. - Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) - Toà án nhân dân huyện (quận, thị xã). - Các toà án quân sự - Viện kiểm sát nhân dân tối cao. - Viện kiểm sát nhân dân (thành phố) - Viện kiểm sát nhân dân huyện (quận, thị xã). - Các viện kiểm sát quân sự. Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức GV: Nhận xét để vào bài tiết Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan 2. Nhà nước GV: Phân nhóm để HS thảo luận. GV: Câu hỏi thảo luận. Câu 1: Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Quốc hội. Câu 2: Chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ. Câu 3: Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân. Câu 4: Chức năng, nhiệm vụ của uỷ ban nhân dân. HS: Sau khi thảo luận xong cử - Quốc hội là cơ quan quyền lực cao đại diện lên trình bày. nhất? Vì sao? GV: Nhận xét trả lời của các - Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền nhóm. lực địa phương? Vì sao? GV: Bổ sung và chốt lại ý - UBND là cơ quan chấp hành của kiến. HĐND, là cơ quan hành chính Nhà GV: Giải thích từ: "Quyền lực" nước địa phương? Vì sao? và từ "Chấp hành". Khi giảng cho HS ở phần này, GV nhắc lại khắc sâu các kiến thức của phần trước và giúp HS rút ra nội dung bài học cho toàn bài bằng các câu hỏi để HS thảo luận. HS: Thảo luận, trả lời vào phiếu học tập. II. Nội dung bài học. GV: Đặt câu hỏi. 1. Bản chất Nhà nước 1. Bản chất của Nhà nước ta? Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của ? Nhà nước ta do ai lãnh đạo? dân, do dân và vì dân. 2. Thế nào là bộ máy Nhà Nhà nước ta do Đảng Cộng sản lãnh nước ?Bộ máy Nhà nước bao đạo. gồm cơ quan nào 2. Bộ máy Nhà nước. 3. Vẽ sơ đồ bộ máy nhà Bộ máy Nhà nước là 1 hệ thống tổ nước ? ?Chức năng nhiệm vụ chức bao gồm các cơ quan nhà nước cấp của các cơ quan ? trung ương và cấp địa phương, có các 4. Quyền và nghĩa vụ công chức năng và nhiệm vụ khác nhau. dân là gì? - Cơ quan quyền lực do nhân dân bầu GV: Phát phiếu học tập. ra. HS: Trả lời vào phiếu học tập - Cơ quan hành chính Nhà nước. mà GV quy định cho 4 khu vực - Cơ quan xét xử. trong phiếu được phân công. - Cơ quan kiểm sát. HS: Phát biểu ý kiến cá nhân 3. Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan. (SGK) GV: Nhận xét và tổng kết. 4. Quyền và nghĩa vụ công dân. Quyền Nghĩa vụ - Làm chủ - Thự hiện chính sách - Giám sát pháp luật - Góp ý - Bảo vệ cơ quan Nhà kiến nước. - Giúp đỡ cán bộ Nhà nước thi hành công vụ. III. Bài tập. 1. Bài tập b/59. Gọi hs đọc yêu cầu bài tập. Cơ quan quyền lực Nhà nước là: Gọi hs lên bảng giải bài tập. Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp. HS : Nhận xét. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất? GV : Nhận xét, chữa. Vì đây là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân có quyền lập ra Hiến pháp và pháp luật. 2. Bài tập c/59. Các cơ quan hành chính Nhà nước là chính phủ, uỷ ban nhân dân các cấp. Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất. 3. Bài tập d/59. Đáp án: (2); (2); (3). Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức. Trước khi vào phần hỏi và giải đáp I. Tình huống pháp luật SGK trang 60, GV kiểm - Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở tra kiến thức của HS bài 17 để giúp (phường, thị xã) gồm: HS hiểu bài hệ thống hơn. GV: Sử + HĐND (xã, phường, thị trấn) dụng sơ đồ phân cấp bộ máy Nhà + UBND (xã, phường, thị trấn) nước. GV: Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) có những cơ Trả lời: Việc cấp lại giấy khai quan nào? sinh do UBND xã (phường, thị trấn) GV: Giải thích tình huống trang 60 nơi đương sự cư trú, hoặc đang đăng GV: Nội dung tình huống và nội kí hộ tịch thực hiện. dung trả lời. - Người xin cấp lại giấy khai sinh phải làm: + Đơn xin cấp lại Giấy khai sinh. + Sổ hộ khẩu. + Chứng minh thư nhân dân. + Các giấy tờ khác để chứng minh việc mất giáy khai sinh là có thật. - Thời gian: Qua 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. HS: Quan sát và nhận xét. Trả lời: phương án 3 đúng. GV: Nội dung tình huống khác. ?. Mẹ em sinh em bé. Gia đình em cần xin gấp giấy khai sinh thì đến cơ quan nào? 1. Công an xã (phường, thị trấn). 2. Trường trung học phổ thông. 3. UBND xã (phường, thị trấn). GV: Nhận xét và kết luận. Chuểyn theo hoạt động 3. Kết luận tìm hiểu tình huống, làm rõ những việc nào cần giải quyết phải đến UBND, công việc nào đến cơ quan khác. GV: Để giúp HS tiếp thu phần này, 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của trước hết cho HS tái hiện kiến thức HĐND xã (phường, thị trấn) bài 17. GV Nêu nội dung Điều 119 và Điều 10 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , năm 1992. HĐND: Là cơ quan quyền lực của Nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra và được nhân dân địa phương giao nhiệm vụ: + Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật tại địa phương. + Quyết định về kế hoạch phát triển triển kinh tế văn hoá, giáo dục, an ninh ở địa phương. 1. HĐND xã (phường, thị trấn) do ai bầu ra? - HĐND xã (phường, thị trấn) do 2. HĐND có nhiệm vụ và quyền hạn nhân dân xã (phường, thị trấn) trực gì? tiếp bầu ra. HS: Tự do trình bày ý kiến. - Nhiệm vụ và quyền lợi: GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung, Quyết định những chủ trương và nhận xét, bổ sung. biện pháp quan trọng ở địa phương HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ, như xây dựng kinh tế - xã hội, củng quyền hạn của HĐND và UBND xã cố quốc phòng an ninh, không ngừng (phường thị trấn). cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương với cả nước. + Giám sát hoạt động của thường trực HĐND, UBND xã (phường, thị trấn) giám sát việc thực hiện nghị GV: Chốt lại phần này, cho HS quyết của HĐND xã (phường, thị làm bài tập sau: trấn) và các lĩnh vực kinh tế văn hoá, Bài tập: xã hội, đời sống. Xác định nhiệm vụ, quyền hạn nào 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của sau đây thuộc về HĐND và UBND UBND xã (phường, thị trấn). (phường thị trấn)? - UBND xã (phường, thị trấn) do + Quyết định chủ trương biện - HĐND xã (phư- Nhiệm vụ và pháp xây dựng và phát triển địa quyền hạn: phương. + Quản lý Nhà nước ở địa phương + Giám sát thực hiện nghị định các lĩnh vực phường, thị trấn) bầu ra. của HĐND. + Thực hiện chính sách dân tộc, + Tuyên truyền và giáo dục pháp tôn giáo địa phương. luật. + Quản lý hành chính địa phương. + Đảm bảo an ninh trật tự an toàn + Tuyên truyền giáo dục pháp luật. xã hội. + Thực hiện nghĩa vụ quân sự. + Phòng chống thiên tai bảo vệ tài + Bảo vệ tự do bình đẳng. sản. + Thi hành pháp luật. + Chống tham nhũng và tệ nạn xã + Phòng chống tệ nạn xã hội ở địa hội phương. - Viện kiểm sát nhân dân tối cao. HS: Tự bộc lộ suy nghĩ. - Viện kiểm sát nhân dân (thành GV: Nhận xét, kết luận. Cho điểm phố) HS có ý kiến đúng. - Viện kiểm sát nhân dân huyện (quận, thị xã). - Các viện kiểm sát quân sự. Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức. Kết hợp với kiến thức bài 17 và II. Nội dung bài học. phần đã học ở tiết 1 bài 18, GV hướng dẫn HS thoả luận để rút ra nội dung bài học. Câu hỏi : 1. Các cơ quan của bộ máy Nhà 1. Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở gồm nước cấp cơ sở: có mấy cơ quan ?Là những cơ quan Gồm; nào ? + HĐND và UBDN xã (phường, 2. HĐND xã (phường, thị trấn) do thị trấn) là cơ quan chính quyền cấp ai bầu ra và có nhiệm vụ gì? cơ sở. 3. UBND xã (phường, thị trấn) do ai cố quốc phòng an nình. bầu ra và có nhiệm vụ gì? 4. Trách nhiệm của công dân đối với 2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy Nhà nước cấp cơ sở xã các cơ quan. (phường, thị trấn) như thế nào? - HĐND xã (phường, thị trấn) GV: Phân công: do nhân dân bầu ra và chịu trách Nhóm 1: Câu 1 nhiệm trước dân về. Nhóm 2: Câu 2 - ổn định kinh tế. Nhóm 3: Câu 3 - Nâng cao đời sống. Nhóm 4: Câu 4 - Củng - UBND do HĐND bầu ra có nhiệm vụ: + Chấp hành nghị quyết HS: Tự do trình bày ý kiến. củaHĐND. GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung, + Là cơ quan hành chính Nhà nước nhận xét, bổ sung. ở địa phương. HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND và UBND xã 3. Trách nhiệm của công dân. (phường thị trấn). - HĐND và UBND là cơ quan Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Chúng ta cần: + Tôn trọng và bảo vệ. + Làm tròn trách nhiệm và nghĩa GV: Chốt lại phần này, cho HS làm vụ đối với Nhà nước. bài tập. + Chấp hành nghiêm chỉnh quy . định của pháp luật. + Quy định của chính quyền địa phương. GV: Cho hs đọc yêu cầu bài tập. III. Bài tập. Gọi hs lên bảng làm HS: Nhận xét. GV: bổ sung, chữa bài. 1. Bài tập a ( sgk/62) Những việc mà gđ em thường làm với các cơ quan hành chính cấp xã, phường là: - Đăng kí hộ khẩu. - Đăng kí kết hôn. - Xác nhận lí lịch. - Xin cấp giấy khai sinh. 2. Bài tập b. ( sgk/62) Đáp án đúng: UBND xã( phường, thị trấn) do Hội đồng nhân dân trực tiếp bầu ra. 3. Bài tập c. ( sgk/62) - Đăng kí hộ khẩu. - Đăng kí kết hôn. - Xác nhận lí lịch. - Xin cấp giấy khai sinh. - Sao giấy khai sinh. -> Đến UBND xã. - Khai báo tạm trú. - Khai báo tạm vắng. -> Đến cơ quan công an. - Xác nhận bảng điểm học tập . -> Đến trường học. - Xin sổ khám bệnh. -> Đến trạm y tế, bệnh viện. IV Tổng kết ,kiểm tra chủ đề 1. Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở gồm có mấy cơ quan ?Là những cơ quan nào ? 2.Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước ? ?Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan ? V Dặn dò Về nhà làm bài tập và chuẩn bị tiết sau ôn tập

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_lop_67_tuan_31_nam_hoc_2020_2021.doc
Giáo án liên quan