Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

doc34 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 8 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn: 30/10/2021 Tiết 7: TÔN TRỌNG SỰ THẬT I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật. - Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật. - Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm. - Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật. 2. Về năng lực: Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết làm việc nhóm, theo lớp; giao tiếp thân thiện, trung thực với các bạn trong nhóm, lớp trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập và sinh hoạt. - Năng lực giải quyết vần đề và sáng tạo: Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để xử lí những vấn đề đơn giản hàng ngày, cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa sự trung thực, trách nhiệm và tôn trọng sự thật. Năng lực đặc thù: - Năng lực điều chỉnh hành vi: + Nhận biết được chuẩn mực đạo đức tôn trọng sự thật phù hợp với lứa tuổi, ý nghĩa của chuẩn mực đó. + Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực trái với tôn trọng sự thật, vi phạm đạo đức, chà đạp lên các giá trị đạo đức của con người với con người. + Tự giác thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện. 3. Về phẩm chất: - Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. Tôn trọng lẽ phải; Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân. - Trách nhiệm: Không đổ lỗi cho người khác, có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình gây ra; thực hiện đúng nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật, không tiếp tay cho kẻ xấu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về tôn trọng sự thật để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tôn trọng sự thật là gì? Biểu hiện của tôn trọng sự thật? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của tôn trọng sự thật. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Đóng vai” Tình huống: Bình, Hưng và Minh cùng đi học. Trên đường đi, Minh rẽ vào cửa hàng đồ chơi điện từ nên đến lớp muộn, nhưng Minh báo với cô giáo là bị hỏng xe giữa đường. Nếu em là Bình và Hưng, em sẽ lựa chọn cách ứng xử như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Bình và Hưng nên khuyên Minh nên nói thật với cô giáo. Nếu Minh vẫn tiếp tục nói dối thì Bình và Hưng nên trình bày trực tiếp với cô giáo. Việc chúng ta phải thận trọng khi tiếp nhận thông tin và trung thực khi truyền đạt một thông tin gì đó. Đó chính là tôn trọng sự thật. Vậy tôn trọng sự thật là gì? Chúng ta cần rèn luyện đức tính này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Tôn trọng sự thật và biểu hiện của tôn trọng sự thật. a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tôn trọng sự thật và biểu hiện của tôn trọng sự thật. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt II. Khám phá a. khái niệm 1. Tôn trọng sự thật và Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: biểu hiện của tôn trọng sự - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi của phiếu bài tập thật. Gv yêu cầu học sinh đọc câu chuyện a. Khái niệm. Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận - Sự thật là những gì có thật theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập trong cuộc sống hiện thực và Câu 1: Em hãy tìm ra từ ngữ nói lên “Sự thật” trong phản ánh đúng hiện thực câu chuyện trên. Câu 2: Câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê “Dù sao Trái Đất cuộc sống. vẫn quay" chứng tỏ ông là người như thế nào? Vì sao? - Tôn trọng sự thật là công Câu 3: Theo em, sự thật là gì? nhận cái có thật, đã và đang Câu 4: Thế nào là tôn trọng sự thật? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập diễn ra trong thực tế; suy - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. nghĩ, nói và làm đúng theo - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời sự thật. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề + Ga-li-lê bảo vệ quan điểm Trái đất xoay quanh mặt trời chứ không phải mặt trời xoay quanh trái đất. Ông đã tôn trọng sự thật bằng cách tuyên bố dù sao trái đất vẫn quay dù cho bản thân đang phải quỳ trước Toàn án La Mã. + Chứng tỏ ông là người tôn trọng sự thật. Vì ông biết sự thật và nhất định phải khẳng định nó. + Sự thật là những gì có thật trong cuộc sống hiện thực và phản ánh đúng hiện thực cuộc sống. + Tôn trọng sự thật là công nhận cái có thật, đã và đang diễn ra trong thực tế; suy nghĩ, nói và làm đúng theo sự thật. b. Biểu hiện của tôn trọng sự thật. b. Biểu hiện của tôn trọng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: sự thật. - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo khoa, phiếu bài tập Kĩ thuật mảnh ghép và trò chơi “Tiếp sức đồng đội” * Kĩ thuật mảnh ghép * Vòng chuyên sâu (7 phút) - Chia lớp ra làm 3 nhóm hoặc 6 nhóm: - Học sinh nói đúng sự thật - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3, (nếu 3 với thầy cô giáo, bạn bè và nhóm) hoặc 1,2,3,4,5,6,... (nếu 6 nhóm)... những người xung quanh; - Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ: - Người dân nói thật, cung Nhóm 1 : Việc học sinh cần làm để thầy cô giáo biết cấp đúng thông tin với khi: những người có trách nhiệm; Bạn ngồi bên cạnh hay nhìn bài của mình để được - Nhận xét, đánh giá đúng sự điểm tốt? thật dù không có lợi cho Một nhóm bạn mất đoàn kết, hoặc cãi nhau? mình. Bạn thân của mình không học bài, làm bài tập ở nhà? Nhóm 2 : Việc học sinh cần làm để bố mẹ biết, khi : Bị điểm kém trong học tập? Bị bạn trong lớp, trong trường bắt nạt? Nhóm 3 : Việc em cần làm khi chứng kiến kẻ gian lấy trộm đồ của người khác, Hay hành vi cố tình: làm hỏng công trình công cộng... * Vòng mảnh ghép (10 phút) - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành nhóm III mới & giao nhiệm vụ mới: 1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu? 2. Từ trao đổi trên, em hãy cho biết tôn trọng sự thật có biểu hiện như thế nào trong cuộc sống? * Trò chơi “Tiếp sức đồng đội” Luật chơi: + Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi đội cử 5 bạn xuất sắc nhất. Nhóm 1: Tìm hiểu biểu hiện thường gặp của tôn trọng sự thật. Nhóm 2: Tìm biểu hiện trái với tôn trọng sự thật. + Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút. + Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập * Kĩ thuật mảnh ghép + Vòng chuyên sâu - Học sinh: + Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu cá nhân. +Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm). Giáo viên: hướng dẫn học sinh thảo luận (nếu cần). + Vòng mảnh ghép (10 phút) - Học sinh: + 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép. + 7 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành những nhiệm vụ còn lại. * Trò chơi “Tiếp sức đồng đội” +Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân - Học sinh chơi trò chơi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn -Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Nhóm 1: Nói thật với thầy cô giáo về các vụ việc trên, cùng họ tìm cách giải quyết. Nhóm 2: Nói thật với bố mẹ và nhận lỗi của bản thân. Sửa lỗi để không làm bố mẹ buồn lòng và được bố mẹ giúp đỡ. Nhóm 3: Cung cấp thông tin đó với những người có thẩm quyền hoặc báo với người lớn. - Biểu hiện tôn trọng sự thật: Học sinh nói đúng sự thật với thầy cô giáo, bạn bè và những người xung quanh; người dân nói thật, cung cấp đúng thông tin với những người có trách nhiệm; nhận xét, đánh giá đúng sự thật dù không có lợi cho mình. - Một số biểu hiện của tôn trọng sự thật thường gặp: + Dám nhận lỗi khi làm sai + Dũng cảm nói lên sự thật + Không che dấu, bao che cho các hành động sai trái + Chấp nhận mọi hậu quả khi sự thật được sáng tỏ + Đấu tranh để bảo vệ sự thật + Có ý thức bảo vệ, gìn giữ sự thật + Lên án, bài trừ những sự việc sai trái - Biểu hiện trái với tôn trọng sự thật: Nói dối, bịa đặt, vu khống, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lí... Giáo viên giới thiệu: Phân biệt tôn trọng sự thật với thái độ cố chấp, bảo thủ, máy móc. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Vì sao phải tôn trọng sự thật a. Mục tiêu: - Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật. - Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện việc tôn trọng sự thật của bản thân và người khác. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Vì sao phải tôn trọng sự - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi phần thật đọc tình huống với kĩ thuật khăn trải bàn. - Tôn trọng sự thật giúp a) Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến nào trên chúng ta hiểu rõ về sự việc, đây? Vì sao? hiện tượng, từ đó có cái nhìn b) Nếu em là Mai, em sẽ làm gì? Vì sao? đúng để giải quyết tốt mọi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập công việc. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ghi ra - Người tôn trọng sự thật là phần giấy dành cho cá nhân. người thẳng thắn, trung +Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học thực, được mọi người tin tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm). tưởng, kính trọng. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần . Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS cử đại diện lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. + Em đồng ý với ý kiến khác thì cho rằng, Mai làm như vậy là không nói đúng sự thật, cũng không tốt cho Thảo. Vì như thế sẽ làm bạn ỷ lại không chịu thực hiện nhiệm vụ học tập khi về nhà và học thói quen nói dối. Em không đồng ý với ý kiến cho rằng, Mai làm như vậy thể hiện Mai là một người bạn tốt của Thảo. Vì bạn tốt là sẽ là người giúp cho đối phương trở nên tốt hơn chứ không phải che giấu lỗi lầm của bạn. + Nếu em là Mai, em sẽ khuyên bạn nên chăm chỉ làm bài tập về nhà nếu còn tái diễn em sẽ báo cáo cho cô giáo. Bằng pp vấn đáp GV nêu câu hỏi ? Qua việc giải quyết tình huống trên, em hãy cho biết vì sao trong cuộc sống cần tôn trọng sự thật? HS làm việc cá nhân GV gọi học sinh bất kì trả lời HS lớp nhận xét GV kết luận ý nghĩa của tôn trọng sự thật. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện a. Mục tiêu: Biết cách thể hiện và rèn luyện thái độ tôn trọng sự thật cho bản thân. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3.Cách rèn luyện: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi với kĩ thuật hẹn hò. - Luôn nói thật với người - Chia lớp hai nhóm. Mỗi bạn có một hình đồng hồ. thân, bạn bè và người có - Chọn người duy nhất mà mình sẽ hẹn hò vào các trách nhiệm bằng thái độ khung giờ 3, 6, 9, 12. Ghi tên vào khung giờ. dũng cảm, khéo léo, tinh tế - Khi đến khung giờ, bạn phải tìm đối tác để trao đổi và nhân ái. vấn đề mà mình biết. Nhóm 1: Tìm câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn về - Không bao dung cho hành tôn trọng sự thật. động sai trái, gian dối. Nhóm 2: Cách rèn luyện tính tôn trọng sự thật. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ghi ra phần giấy dành cho cá nhân. +Thảo luận nhóm 2 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS cử đại diện lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. *Ca dao, tục ngữ... - Thật vàng không sợ lửa - Nói phải củ cải cũng nghe - Phải trái phân minh, nghĩa tình trọn vẹn. *Cách rèn luyện: - Luôn nói thật với người thân, bạn bè và người có trách nhiệm bằng thái độ dũng cảm, khéo léo, tinh tế và nhân ái. - Không bao dung cho hành động sai trái, gian dối. Cũng cố tiết học: – Tổng kết những nội dung chính của bài học thông qua một số câu hỏi. Qua tìm hiểu bài học các em cần nắm được: Câu 1: Thế nào là tôn trọng sự thật? Tôn trọng sự thật được biểu hiện như thế nào trong cuộc sống? Câu 2: Vì sao phải tôn trọng sự thật? Cần rèn luyện như thế nào để có được những phẩm chất đó? – Hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học. + HS ghi chép và làm đầy đủ bài tập vào vở + Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm. + Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật. + Biết đấu tranh và bảo vệ sự thật. GDCD 7 Ngày soạn: 30/10/2021 Tiết 10 – Bài 8 KHOAN DUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là khoan dung, nêu được ý nghĩa của khoan dung . - Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung. 2. Kĩ năng: - Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh. 3. Thái độ: - Khoan dung độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa người với người. 4. Năng lực: - NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn + SGK, SGV 7 2. Học sinh: Chuẩn bị bài + SGK 7 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về khoan dung 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp, cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: Cho tình huống: Hoa và Hà học cùng trường nhà ở cạnh nhau. Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến. Hà ghen tức và hay nói xấu Hoa với mọi người. Nếu là Hoa em sẽ xử sự ntn đối với Hà? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình - Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: hiểu biết của hs *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Khai thác nội dung truyện đọc. 1.Truyện đọc 1. Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung câu Hãy tha lỗi cho em truyện. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ 1.GV: Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo ntn? 2.GV: Cô giáo Vân đã xử sự ntn trước thái độ của Khôi? 3.GV: Vì sao bạn Khôi lại xin lỗi cô và có cách nhìn khác về cô?. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs 1.HS: - Lúc đầu : đứng dậy nói to. - Về sau : chứng kiến cô tập viết, cúi đầu rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lỗi. 2.HS: - Cô đứng lặng người, mắt chớp , mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn , xin lổi học sinh. + Cô tập viêt . + Tha lổi cho học sinh. 3.HS:- Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô tập viết. Biết được nguyên nhân vì sao cô viêt khó khăn như vậy. hồ. *Báo cáo kết quả: nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Em có nhận xét gì về cách xử sự và thái độ của cô giáo Vân? HS : - Kiên trì, có tấm lòng khoan dung độ lượng. GV: Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên? HS : - Không nên vội vàng , định kiến khi nhận xét người khác. - Cần biết chấp nhận , tha thứ cho người khác. GV : Theo em, đặc điểm của lòng khoan dung là gì? HS : - Biết lắng nghe để hiểu người khác. - Biết tha thứ cho người khác. - Không chấp nhặt , không thô bạo. - Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác. GV : Kết luận. Thảo luận nhóm N1: Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của người khác? HS :N1: Vì như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hòa, không đối xữ nghiệt ngã với nhau. Sống chân thành cởi mở, đây chính là bước đầu hướng tời lòng khoan dung. N2: Làm thế nào để có thể hợp tác nhiều hơn với các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp, trường? HS : N2 :Tin vào bạn, chân thành cởi mở, không ghen ghét , định kiến. 2. Nội dung bài học Đoàn kết thân ái với bạn. a.Khoan dung : N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiêủ lầm - Rộng lòng tha thứ. hoặc xung đột? * / Biểu hiện: tôn trọng, thông cảm với người HS :N3 : Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối nhân, giải thích,tạo điều kiện, giảng hòa. hận và sữa chữa lỗi lầm. N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự */Trái với khoan dung: chấp nhặt, thô bạo, ntn? định kiến, hẹp hòi... HS: N4: Tìm nguyên nhân, thuyết phục, giải c. Ý nghĩa: thích , góp ý với bạn. - Người có lòng khoan dung luôn được mọi Tha thứ, thông cảm với bạn. người yêu mến, tin cậy . Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống trở nên học lành mạnh, dễ chịu. 1. Mục tiêu: Hs hiểu được khái niệm ,biểu c. Cách rèn luyện: hiện của khoan dung. - Sống cởi mở, gần gũi với mọi người . 2. Phương thức thực hiện: - Cư xử chân thành, rộng lượng. - Hoạt động cá nhân, nhóm - Biết tôn trọng cá tính, sở thích, thói quen của - Hoạt động cặp đôi người khác . 3. Sản phẩm hoạt động Khi người đã biết lổi và sữa lổi thì ta nên tha - Trình bày miệng thứ, chấp nhận, đối xử tử tế. - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV : Khoan dung là gì? Hãy nêu biểu hiện của khoan dung? GV : Trái với khoan dung là gì? Ví dụ? GV : Hãy nêu ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống hàng ngày? GV : Là HS chúng ta cần rèn luyện lòng khoan dung ntn? GV : Yêu cầu HS giải thích câu: “Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại”. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ cá nhân, các nhóm trao đổi - Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 3. Bài tập. Gv hướng dẫn hs làm Bài a (SGK) Bài a.HS kể. HS : Tự làm Bài b. Đáp án : 1,3,5,7 thể hiện lòng Bài b(SGK) khoan dung.Vì đó là những biểu hiện Hs xác định yêu cầu bạn tập và trình bầy biết tôn trọng, lắng nghe, biết chia sẻ để Bài c, d(SGK) người khác tiến bộ HS : Cho học sinh tự đặt mình vào tình Bài c. Đáp án : huống để giải quyết vẫn đề. Lan không độ lượng , khoan dung với GV : Nhận xét, cho điểm. việc làm vô ý của Hằng. Bài d. Là Trung em sẽ đứng dạy và nhắc nhở bạn gái đó đi đứngcần cẩn thận hơn phải nhìn trước và sau đừng để xảy ra việc như vậy làm tớ bẩn hết áo rồi đấy. - Học sinh tiếp nhận *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: giúp hs vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống trong thực tiễn 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, vấn đáp, thuyết trình 3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Gv tổ chức cho hs chơi trò tiếp sức : Em hãy nêu việc làm thể hiện lòng khoan dung của mình hoặc người thân trong cuộc sống . Từ đó có suy nghĩ gì về việc làm đó ? *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs - Dự kiến sản phẩm: hs trả lời *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GDCD 8 Ngày soạn:30/10/2021 Tiết 8: KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - HS nắm chắc các kiến thức đã học - Hệ thống hoá kiến thức cho học sinh. 2. Kỹ năng: - Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ. 3. Thái độ: - Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra. 4. Năng lực : - Năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. Chuẩn bị: GV: - Đề kiểm tra và đáp án HS: - Học kĩ bài đã học. III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới : A. Thiết lập ma trận đề kiểm tra : Biết Hiểu Vận dụng Tổng Mức TN TL TN TL Thấp Cao độ Chủ đề Tôn Nhận trọng lẽ diện phải được biểu hiện của 1 tôn 0,5 trọng lẽ phải. Số câu : 1 Số điểm 0,5 Liêm Biết các Biết các khiết hành vi câu tục của ngữ nói Liêm về liêm khiết khiết. 2 Số câu : 1 1 1 Số 0,5 0,5 điểm Tôn Nhận Ý nghĩa Biết trọng biết các của sự được người hành vi tộn các xử khác tôn trọng lí trong trọng người thực tế 2 người khác 2,5 khác Số câu : 1 0,5 0,5 Số 1 1 điểm 0,5 Giữ Nhận -Vận chữ tín biết dụng để được lí giải các biểu tình hiện của huống. 2 giữ chữ 1,5 tín Số câu : 1 1 Số điểm 0,5 1 Tôn . Biết Kể Từ hành trọng được đựơc vi rut ra Pháp các câu các bài học luật và tục ngữ hành vi cho bản kỉ luật nói về tôn thân 3 đức trọng pl 4,5 tính này hoặc hành vi vi phạm - Hiểu biết đựơc các hành vi vi phạm pl và kỉ luật Số câu : 1 1,5 0,5 Số 0,5 3 1 điểm : Tỉ lệ : Tổng số 10 câu : 4 2 2 0,5 1,5 10 Số 2 1 4 1 điểm 2 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3điểm) * Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng. Câu 1: Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng lẽ phải? A. Lắng nghe ý kiến của mọi người, phân tích đúng sai và tiếp thu những điểm hợp lí. B. Gió chiều nào che chiều ấy, cố gắng không làm mất lòng ai. C. Chỉ làm những việc mình thích. D. Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình. Câu 2: Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính không liêm khiết : A. Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. B. Mong muốn làm giàu bằng tài năng và sức lực của mình. C. Làm bất cứ việc gì để đạt được mục đích của mình. D. Kiên trì phấn đấu vươn lên để đạt kết quả cao trong công việc. Câu 3: Câu tục ngữ thể hiện tính liêm khiết là : A. Cây thẳng bóng ngay, cây cong bóng vẹo. B. Ăn một miếng, tiếng cả đời. C. Của vào nhà quan như than vào lò. D. Ăn nên ngập mặt ngập mũi. Câu 4: Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng người khác? A. Làm theo sở thích của mình không cần biết đến mọi người xung quanh. B. Nói chuyện riêng, làm việc riêng và đùa nghịch trong giờ học. C. Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện. D. Mở đài to khi đã quá khuya. Câu 5: Câu ca dao : “ Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín kẻ cười người chê” Thể hiện đức tính nào ? A. Liêm khiết. B. Khiêm tốn. C. Giữ chữ tín. D. Giản dị. Câu 6: Câu tục ngữ, thành ngữ nào dưới đây nói về pháp luật và kỉ luật là : A. Đói cho sạch, rách cho thơm. B. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. C. Tôn sự trọng đạo. D. Muốn tròn thì phải có khuôn. B. PHẦN TỰ LUẬN (7điểm) Câu 1:(2đ): Hãy kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thực hiện tốt pháp luật hoặc vi phạm pháp luật mà em biết ở địa phương em. Từ việc làm đó em rút ra bài học gì cho bản thân ? Câu 2 : ( 2đ)Hải là học sinh chậm tiến .Hải thường xuyên vi phạm như đi học muộn ,không làm bài tập ,mất trật tự trong giờ học ,đi xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm ,đôi lần còn đánh nhau với bạn .Theo em ai có quyền xử lí vi phạm của Hải ? căn cứ để xử lí các vi phạm đó ? trong các hành vi trên hành vi nào vi phạm pháp luật ? Câu 3 :(2đ): Theo em tôn trọng người khác sẽ mang lại lợi ích gì cho bản thân em ? hay lấy ví dụ chúng minh ? Câu 4 : ( 1 đ): Có ý kiến cho rằng “Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa “ .Em có đồng ý với ý kiến đó không?Vì sao? ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM A, Trắc nghiệm (3 đ): Đúng một câu = 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 hỏi Đáp A C A C C D án B. PHẦN TỰ LUẬN (7điểm) Câu 1( 2đ): kể hai việc làm thực hiện tốt pháp luật hoặc vi phạm pháp luật rút ra bài học g cho bản thân Câu 2 : ( 2đ):Nêu được ai có quyền xử lí vi phạm của Hải căn cứ để xử lí các vi phạm nêu các hành vi trên hành vi vi phạm pháp luật Câu 3 : (2đ): Ý nghĩa của sự tộn trọng người khác Biết được các xử lí trong thực tế Câu 4 : ( 1đ): -Không đồng ý (0.5 đ). -Lí giải được : giữ lời hứa là biểu hiện của giữ chữ tín . .Song không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn phải thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của mình (0,5đ) GDCD 9 Ngày soạn:17/10/2021 Tiết 5, 6,7: CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM TRONG QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG QUỐC TẾ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển. - Học sinh hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế, nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. * Tích hợp GDBVMT ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế. Tích hợp GD KNS bài 10. - Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc; Tham gia các HĐ hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức. - Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về các sự hợp tác của các nước trên thế giới. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan” F%20gi%E1%BB%9Bi%20li%C3%AAn%20hoan của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước và đặt câu hỏi để HS trả lời. c) Sản phẩm: - HS hiểu vì sao các nước cần phải hợp tác và có mối quan hệ hữu nghị với nhau. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan” của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước. Hỏi: Lời bài hát muốn nói lên điều gì? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Lời bài hát nói lên khát vọng được vui chơi, hợp tác giữa các bạn thiếu nhi ở trên thế giới, dù trước đây chiến tranh đã gây ra cho họ nhiều căm hờn, mất mác. Đó chính là một trong những biểu hiện của một đất nước yêu chuộng hòa bình và sự cấp thiết của mỗi quốc gia, dân tộc để giải quyết các vấn đề chung như dịch bệnh, bảo vệ môi trường, Vậy hợp tác và tình hữu nghị là gì? Là một học sinh các em có thể đóng góp công sức của mình vào sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác không? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giáo viên giúp học sinh hiểu được Việt Nam đã hợp tác với những quốc gia và vùng lãnh thổ nào, các lĩnh vực chúng ta có thể hợp tác là gì và chính sách của Đảng và Nhà nước ta về hữu nghị với các nước. b) Nội dung: - Giáo viên chiếu hình ảnh và cập nhật thông tin thêm để học sinh thảo luận cặp đôi và giải quyết vấn đề đặt ra. c) Sản phẩm: Bài học rút ra: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới . Nhà nước ta đã mở rộng quan hệ nhiều mặt song phương và đa phương với các nước khác thể hiện quan hệ bạn bè thân thiện. d) Cách thức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đặt vấn đề Giáo viên chiếu lên tivi cho HS xem hình ảnh và đọc thông tin để trả lời câu hỏi:

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_8_nam_hoc_20.doc
Giáo án liên quan