Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 5 - Năm học 2021-2022

doc30 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 5 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn: 03/10/2021 Tiết 3, 4 BÀI 2 YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người - Trình bày được giá trị của tình yêu thương con người. 2. Về năng lực - Điều chỉnh hành vi: điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người. - Giải quyết vấn đề: thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương con người. - Tư duy phê phán: Tự đánh giá bản thân, đồng thời đánh giá, phê phán được những thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người của người khác. 3. Về phẩm chất Nhân ái: Quan tâm, cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ người khác nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn; phê phán những hành vi, việc làm, biểu hiện trái với tình yêu thương con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV, sách bài tập Giáo dục công dân 6; - Các video clip liên quan đến nội dung bài học; - Băng/đĩa/clip bài hát "thương người như thể thương thân" của Phạm Đăng Khương; - Tranh ảnh về nội dung bài học; - Phiếu học tập; - Phương tiện thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ - Giấy khổ lớn các loại. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. KHỞI ĐỘNG 1. Hoạt động 1 a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ để học sinh chuẩn bị vào bài học mới. b. Tổ chức thực hiện - Cả lớp nghe bài hát "thương người người như thể thương thân" - GV nêu câu hỏi: Nội dung bài hát thể hiện điều gì? Những ca từ nào trong bài hát thể hiện nội dung đó? - Học sinh làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu bài mới. II. KHÁM PHÁ Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm yêu thương con người a. Mục tiêu - Học sinh nêu được thế nào là tình yêu thương con người? - Học sinh được phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Bước1: GVchuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Thế nào là yêu thương con GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm người. việc nhóm, đọc thông tin trang 9, 10 SGK và trả lời 3 câu hỏi a) Em có suy nghĩ gì khi đọc thông tin về Nguyễn Hải An? b) Điều gì đã khiến Hải An muốn hiến tặng giác mạc cho người khác? c) Từ thông tin trên, em hiểu thế nào là tình yêu thương con người? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn thống nhất câu trả lời theo 3 câu hỏi trên. Bước 3: Báo cáo kếtquả hoạt động và thảo luận HS lên trình bày, báo cáo kết quả Yêu thương con người là sự quan thảo luận nhóm trước lớp (nên mời tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp 2-4 nhóm có kết quả thảo luận không cho người khác, nhất là những người giống nhau) lên báo cáo. gặp khó khăn hoạn nạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Sản phẩm làm việc của học sinh: - Khi biết mình không còn sống nữa, bé Hải An muốn được hiến tặng giác mạc cho người khác, chứng tỏ Hải An có tình yêu thương con người. - Hải An muốn hiến tặng giác mạc cho người khác,vì khi em biết mình không còn được sống, không còn được hưởng hạnh phúc, em vẫn mong muốn người khác được sống hạnh phúc. Đó là tấm lòng của Hải An - luôn làm điều tốt đẹp cho người khác. - Yêu thương con người là sự quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn. Hoạt động 3: Quan sát hình ảnh, tìm biểu hiện của yêu thương con người. a. Mục tiêu - HS nêu được biểu hiện của tình yêu thương con người. - HS được phát triển năng lực quan sát, nhận xét, năng lực hợp tác. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Bước1: GVchuyển giao nhiệm vụ 2. Biểu hiện của yêu thương con học tập người GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi, chơi trò chơi quan sát 6 hình ảnh trong mục 2, trang 11 SGK và thực hiện các nhiệm vụ: a) Hãy miêu tả nội dung và đặt tên cho từng bức hình trên. b) Hãy nêu các biểu hiện của yêu thương con người và biểu hiện chưa yêu thương con người. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ: a) Thảo luận cặp đôi b) Trò chơi "Tiếp sức đồng đội" Bước 3: Báo cáo kếtquả hoạt động và thảo luận HS trình bày kết quả thảo luận ( GV mời 2-3 HS lên trình bày) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Sản phẩm của HS: 1) Mô tả nội dung và đặt tên cho từng hình ảnh: + Ảnh 1: Giúp người già qua đường. Bạn HS thương cụ già đi lại khó khăn nên đã dắt cụ qua đường. Bạn HS thể hiện tình thương con người. + Ảnh 2: Vô cảm. Những người qua đường thấy người bị ngất trên đường nhưng thờ ơ, không giúp đỡ. + Ảnh 3: Đẩy xe cho người tàn tật. Bạn HS đẩy xe cho người tàn tật, đó là biểu hiện của yêu thương con người, giúp đỡ người gặp khó khăn. + Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông và + Ảnh 4: Hiến máu cứu người. Hình chia sẻ với những khó khăn, đau ảnh đẹp, nghĩa cử cao đẹp của người thương của người khác; hiến máu tặng cho người khác. Đây + Dìu dắt, giúp đỡ người mắc sai là biểu hiện của tình yêu thương con lầm để họ tìm ra con đường đúng người. đắn; + Ảnh 5: Giúp người nghèo. Thiếu + Biết hi sinh quyền lợi của bản thân niên tặng hiện vật giúp đỡ người cho người khác. nghèo khó, thể hiện tình thương người. + Ảnh 6: Quát mắng trẻ em. Người lớn quát mắng trẻ em, thể hiện không yêu thương trẻ em. 2) HS nêu được các biểu hiện yêu thương con người: + Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ những khó khăn, đau thương với người khác. Ví dụ: giúp đỡ người già, người tàn tật, trẻ em lúc khó khăn; quyên góp tiền, hiện vật ủng hộ nhân dân vùng bão, lũ lụt; dũng cảm cứu người khỏi đuối nước, hỏa hoạn, tai nạn; thầy thuốc hết lòng cứu chữa bệnh nhân; hiến máu cứu người;... + Dìu dắt, giúp đỡ người mắc khuyết điểm, sai lầm để họ sửa chữa, đi theo con đường đúng đắn: thầy cô giáo tận tụy dạy dỗ học sinh mắc khuyết điểm; giáo dục, giúp đỡ trẻ em chưa ngoan trở thành người tốt; ... - GV hướng dẫn HS kết luận về biểu hiện của yêu thương con người Hoạt động 4: Đọc thông tin, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về giá trị của tình yêu thương con người. a. Mục tiêu - HS trình bày được giá trị của tình yêu thương con người. - HS được phát triển năng lực hợp tác, năng lực điều chỉnh hành vi. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Bước1: GVchuyển giao nhiệm vụ 3. Giá trị của tình yêu thương con học tập người Giáo viên tổ chức cho HS đọc thông tin 1, trang 12 SGK theo cá nhân và làm việc nhóm theo các câu hỏi sau: 1) Theo em, tình yêu thương con người ảnh hưởng như thế nào đến: + Người được nhận tình yêu thương. + Người đã thể hiện tình yêu thương với người khác . + Những người xung quanh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS làm việc theo nhóm Bước 3: Báo cáo kếtquả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm trình bày theo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Sản phẩm làm việc của HS: HS nêu được: Tình yêu thương con người có ảnh hưởng đến: + Yêu thương con người là tình cảm + Người được nhận tình yêu thương: quý giá, một giá trị nhân văn và là Được tiếp thêm sức mạnh để vượt truyền thống quý báu của dân tộc mà qua khó khăn, hoạn nạn; được động mỗi chúng ta cần giữ gìn và phát viên, an ủi, chia sẻ về mặt tinh thần, huy. thêm tin yêu vào những điều tốt đẹp. + Tình yêu thương con người giúp + Người đã thể hiện tình yêu thương cho mỗi cá nhân biết sống đẹp hơn, với người khác: Được mọi người sẵn sàng làm những điều tốt đẹp đánh giá tốt, quý mến, kính trọng. nhất vì người khác. + Những người xung quanh: Tự + Tình yêu thương con người làm nhìn nhận, đánh giá bản thân để điều cho xã hội lành mạnh, trong sáng và chỉnh hành vi, thái độ, cách ứng xử ngày càng tốt đẹp hơn. của mình với người khác, nhất là những người gặp khó khăn. 2) Tình yêu thương con người có giá trị như thế nào trong đời sống. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi Câu 1: Theo nội dung trong thông tin. Câu 2: Tình yêu thương con người giúp mỗi cá nhân biết sống đẹp hơn, sẵn sàng làm những điều tốt nhất vì người khác; làm cho xã hội lành mạnh, trong sáng và ngày càng tốt đẹp. GV hướng dẫn HS kết luận về giá trị của tình yêu thương con người: III. LUYỆN TẬP Hoạt động 5: Luyện tập, cũng cố a. Mục tiêu - HS luyện tập, cũng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá. - HS phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề và sáng tạo. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt Bước 1: GVchuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2: học tập - HS kể những hành động của các GV yêu cầu học sinh làm các bài tập bạn trong lớp, trong trường thể hiệ trong SGK trên lớp và ở nhà theo cá tình yêu thương con người như giúp nhân và theo nhóm, đỡ, cứu giúp người gặp khó khăn... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS nói được điều mình học tập học tập được qua các hành động yêu thương HS thực hiện nhiệm vụ. con người đó. Bài tập 2: Thảo luận nhóm sử dụng Bài tập 3: kĩ thuật khăn trải bàn; - HS phát biểu thể hiện sự đồng ý Bài tập 3: Chơi trò chơi sắm vai xử lí với việc làm của bạn Thân. tình huống. - Trong trường hợp này, Bình nên Bài tập 4: Chơi trò chơi "Kì phùng dừng lại chỉ đường giúp người phụ địch thủ" nữ, vì khi ấy người phụ nữ này rất Tìm các câu tục ngữ, ca dao, danh cần biết đường để đi tiếp. ngôn... nói về tình yêu thương con người Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV mời một số học sinh đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi, bài tập. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV kết luận, gợi ý các bài tập khó. GDCD 7 Ngày soạn : 3/10/2021 CHỦ ĐỀ GDCD 7 Tiết 5,6: ĐOÀN KẾT VÀ YÊU THƯƠNG A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là đoàn kết và yêu thương con người - Biểu hiện của đoàn kết và yêu thương con người - Nêu ý nghĩa của đoàn kết và yêu thương con người 2. Kĩ năng Biết đoàn kết, tương trợ đối với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống 3. Thái độ Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người ; sẵn sang giúp đỡ mọi người. 4. Về định hướng năng lực cần hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. B. NHỮNG KĨ NĂNG SỐNG, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Kỹ năng sống - Kĩ năng xác định gía trị; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về phẩm chất yêu thương con người, đoàn kết tương trợ. - Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện trái với yêu thương con người, không đoàn kết. - Kĩ năng giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thật dạy học có thể sử dụng. - Thảo luận nhóm. - Trình bày 1 phút. - Động não. - Xử lí tình huống. C. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : SGK, SGV GDCD ,tình huống 2. Học sinh: SGK. D. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Tình huống xuất phát - Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, vận dụng những điều học sinh đã biết vào trong bài học. - Phương thức tổ chức hoạt động: Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát tranh và thảo luận. ? Nội dung mỗi bức ảnh dưới đây thể hiện điều gì? ? Hãy đặt tên và đưa ra lời bình cho mỗi bức ảnh? - Sản phẩm: + Học sinh: Học sinh tham gia nhiệt tình và hiệu quả hoạt động của giáo viên tổ chức + Đặt tên được các bức tranh. Tranh 1: Ủng hộ đồng bào lũ lụt Tranh 2: Đôi bạn cùng tiến. Tranh 3: Giúp đỡ người già neo đơn. Tranh 4: Trao giọt máu yêu thương. + GV công bố kết quả và dẫn dắt vào bài. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ của GV và HS Nội dung * HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc “ Bác Hồ đến I. Truyện đọc. thăm người nghèo” và “ Đoàn kết, tương trợ” - Mục tiêu:Khai thác nội dung truyện đọc để thấy được tình yêu thương con người của Bác và tinh thần đoàn kết, tương trợ của các bạn HS lớp 7b. - Phương thức tổ chức hoạt động: + HS tự đọc truyện. + Thảo luận câu hỏi: Nhóm 1: Những cử chỉ, lời nói thể hiện sự quan tâm, yêu thương của Bác đối với gia đình chị Chín? Nhóm 2: Ngồi trên xe về Phủ Chủ Tịch thái đội của Bác ntn? Bác nghĩ gì? Suy nghĩ và hành động của Bác thể hiện đức tính gì? Nhóm 3:Khi LĐ san sân bóng, lớp 7A đã gặp phải khó khăn gì? Lớp 7b đã làm gì? Nhóm 4: Những hình ảnh, câu nói thể hiện sự giúp đỡ nhau của 2 lớp? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì của các bạn lớp 7b? - Sản phẩm: + Học sinh: Học sinh tham gia nhiệt tình và hiệu quả. + Trả lời được các câu hỏi mà GV đặt ra. - GV nhận xét hoạt động cuả các nhóm và chốt - Bác Hồ thăm gia đình chị Chín. chốt ý. Bác âu yếm đến bên các cháu, xoa đầu, trao quà tết. Bác hỏi thăm việc làm và cuộc sống của mẹ con chị. Bác đề xuất lãnh đạo thành phố quan tâm đến gia đinh chị Chín và những người gặp khó khăn. Bác yêu thương con người. - Các bạn lớp 7B đã giúp đỡ các bạn lớp 7A hoàn thành công việc. Đó là tinh thần đoàn kết, tương trợ. II. Nội dung bài học. * HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học 1. Yêu thương con người. - Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là yêu thương con người, đoàn kết tương trợ biểu hiện của đoàn kết và yêu thương con người. Nêu ý nghĩa của đoàn kết và yêu thương con người. - Phương thức tổ chức hoạt động: + Thảo luận nhóm: - Là quan tâm, giúp đỡ người Nhóm 1: Yêu thương con người là như thế nào? khác. Nhóm 2: Đoàn kết, tương trợ là gì? - Làm những điều tốt đẹp. • Đại diện nhóm trình bày. - Giúp người khác khi họ gặp • Các nhóm nhận xét. khó khăn. • GV kết luận. 2. Đoàn kết tương trợ: Là sự thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn. 3. Biểu hiện của đoàn kết và yêu thương con người. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nhanh mắt nhanh tay”. Liệt kê những việc làm của bản thân em đối với những người xung quanh thể hiện lòng yêu thương con người, tình đoàn kết. HS giơ tay trả lời hoặc ghi nhanh ra giấy. • Vâng lời bố mẹ. • Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau. • Giúp đỡ bạn nghèo • Dắt cụ già qua đường. • Cùng bạn vệ sinh lớp học. • Ủng hộ đồng bào lũ lụt • Chung tay cùng cả nước chống dịch bệnh Covid GV liên hệ dịch bệnh covid 19 ở Việt Nam. - Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông, Nhân dân Việt Nam yêu thương, giúp đỡ nhau chia se. Biết tha thứ, có lòng vị cùng đoàn kết chiến thắng dịch bệnh.(Có thể tha. Biết hi sinh. cho Hs quan sát một số hình ảnh cụ thể). + Thảo luận và liệt kê những biểu hiện của tình yêu thương con người và đoàn kết tương trợ vào giấy khổ lớn theo mẫu dưới dây: Biểu hiện của tình yêu thương con người và đoàn kết tương trợ 3. Ý nghĩa Hành - Giúp đỡ người nghèo động - - Là phẩm chất đạo đức của con người. - - Là truyền thống quý báu của - dân tộc. Thái độ - Quan tâm - Giúp chúng ta dễ dàng hòa - nhập, hợp tác với những người xung quanh. - - Tạo nen sức mạnh vượt qua - khó khăn. Lời nói - Thân thiện - Được mọi người yêu quý, giúp - đỡ. - - Cử chỉ, - Dịu dàng điệu bộ, - ánh ắt, nét mặt. - - + HĐ cá nhân bằng việc trả lời câu hỏi: ? Nêu những biểu hiện của yêu thương con người và đoàn kết tương trợ? ? Trái với đoàn kết, yêu thương con người là gì? Em có thái độ ntn đối với những hành vi đó? HS phát biểu GV tổng hợp và chốt KT. + Trải nghiệm: Hãy nhớ lại một tình huống em nhận được những lời nói, hành động, cử chỉ yêu thương, sự chia sẻ, giúp đỡ từ một người nào đó (có thể là người thân, bạn bè, thầy cô ). Trả lời câu hỏi: ? Em đã nhận được những lời nói, hành động, cử chỉ yêu thương, sự chia sẻ, giúp đỡ cụ thể nào? ? Cảm xúc của em khi đó? ? Em đã đáp lại tình cảm đó ntn? ? Đoàn kết, yeu thương con người có ý nghĩa ntn? HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung, chốt KT. - Sản phẩm: + Học sinh: Học sinh tham gia nhiệt tình và hiệu quả. + Trả lời được các câu hỏi mà GV đặt ra. + Xử lí được các tình huống. + Phiếu học tập. GDCD8 Ngày soạn : 10/10/2021 Tiết: 5,6,7 CHỦ ĐỀ: TÔN TRỌNG PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT I Mục tiêu bài học. 1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được định nghĩa đơn giản về pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội . - Học sinh nêu dược đặc điểm, bản chất,vai trò của pháp luật và kỉ luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo qui định của pháp luật và kỉ luật - Nêu được trách nhiệm của công dân,học sinh sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật. - Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật. 2. Kỹ năng: - Học sinh biết vận dụng và thực hiện đúng một số quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc mọi nơi. - Biết xây dựng kế hoạch, rèn luyện ý thức và thói quen kỉ luật. - Có kĩ năng đánh giá và tự đánh giá hành vi của mình. - Bồi dưỡng tình cảm niềm tin vào pháp luật. 3. Thái độ: - Có ý thức tự giác, tôn trọng và chấp hành pháp luật, kỉ luật. - Đồng tình ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng pháp luật và kỉ luật, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật kỉ luật. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề . -Năng lực phân tích so sánh về những biểu hiện của việc tuân theo pháp luật,kỉ luật và ngược lại. -Năng lực tư duy phê phán đối với những biểu hiện trái pháp luật, kỉ luật. 5. Nội dung tích hợp: (nếu có bài cần tích hợp các môn khác) - GD ATGT * Tích hợp giáo dục QPAN:- Liên hệ một số Điều gắn với quốc phòng và an ninh để - Ví dụ để chứng minh nếu kỷ luật nghiêm thì pháp luật được giữ vững. II. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm III. Chuẩn bị: 1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK,SGV, tư liệu tham khảo, tình huống liên quan đến nội dung bài học, phiếu học tập.. - Sơ đồ hệ thống pháp luật - Một số câu chuyện liên quan đến đời sống. - Phiếu học tập 2.Chuẩn bị của hs: SGK , hs đọc và tìm hiểu trước bài IV. Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Mục tiêu : HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài, nội dung kiến thức cũ liên quan. - Phương pháp: hs lên bảng trình bày, tự nghiên cứu - Phương tiện, tư liệu: SGK ; thước thẳng, - Thế nào là giữ chữ tín ? Cho một ví dụ về người giữ chữ tín ? 3. Các hoạt động học: Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1:Khởi động - Mục tiêu: Kích thích HS tự tìm hiểu các vấn đề liên quan đến việc giữ chữ tín và tầm quan trọng của phẩm chất đạo đức này. - Thời gian:10 phút - Cách thức tiến hành: Hoạt động cộng đồng - Dự kiến sản phẩm của học sinh : Trình bày miệng - Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá. Vào bài : Vào đầu năm học hàng năm , nhà trường tổ chức cho học sinh tìm hiểu về luật ATGT . Nhà trường tiến hành phổ biến nội quy trường học cho toàn HS trong nhà trường Những việc làm trên nhằm giáo dục HS chúng ta vấn đề gì ? Để hiểu rõ thêm về mục đích yêu cầu , ý nghĩa của các vấn đề này chúng ta vào bài học hôm nay . GV chiếu máy chiếu: Tình huống Vào bài : Vào đầu năm học hàng năm , nhà trường tổ chức cho học sinh tìm ? hiểu về luật ATGT . Nhà trường tiến hành phổ biến nội quy trường học cho toàn HS trong nhà trường Những việc làm trên nhằm giáo dục HS *Thực hiện nhiệm vụ chúng ta vấn đề gì ?Để hiểu rõ thêm về - Học sinh đọc và suy nghĩ, trao đổi. mục đích yêu cầu , ý nghĩa của các vấn đề này chúng ta vào bài học hôm nay . Gv quan sát * Báo cáo kết quả ->. *Đánh giá kết quả HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. GV nhận xét , đánh giá GV nêu mục tiêu bài học: * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS nêu được pháp luật kỉ luật là gi?Đặc điểm bản chất ý nghĩa vai trò của pháp luật,mối quan hệ và trách nhiệm của công dân, học sinh sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật. - Thời gian: - Cách thức tiến hành: HS nghiên cứu SGK, giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Dự kiến sản phẩm của học sinh: Trình bày miệng. Phiếu học tập cá nhân - Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề I. ĐẶT VẤN ĐỀ: GV:Chuyển giao nhiệm vụ Khai thác nội dung những biểu Gọi HS có giọng đọc tốt đọc phần đặt vấn đề. hiện của pháp luật và kỉ luật qua GV: cho học sinh đọc mục đặt vấn đề mục đặt vấn đề Thảo luận nhóm theo câu hỏi (SGK) Nhóm1 + 2: Theo em Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã có những hành vi vi phạm pháp luật như thế nào ? Nhóm 3 + 4: Những hành vi vi phạm pháp luât của Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã gây ra những hậu quả gì? Nhóm 5 + 6: Để chống lại âm mưu xảo quyệt của bọn tội phạm ma tuý, các chiến sĩ công an cần phải có những phẩm chất gì? Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét bổ sung GV: chốt lại ý đúng của từng câu, bổ sung tính kỉ luật của lực lượng công an và những người điều hành pháp luật*Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm báo cáo * Đánh giá kết quả: GV nhận xét kết luận: -> GV chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, ý nghĩa, cách rèn luyện của việc giữ chữ tín. - Thời gian: - Cách thức tiến hành: Hoạt động nhóm , hoạt động chung cả lớp. - Dự kiến sản phẩm của học sinh : - Phiếu học tập của HS - Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá. Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Tổ chức học sinh thảo luận để làm rõ 1. Khái niệm: ? Thế nào là pháp luật và kỉ luật ? 1. Khái niệm: - Pháp luật là các qui tắc xử sự chung có tính bắt buộc do nhà nước ban hành, được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế. - Kỉ luật là những qui định, qui ước của một cộng đồng về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động chặt chẽ của mọi người ? Ý nghĩa của kỉ luật đối với sự phát triển của cá 2. Ý nghĩa: nhân và hoạt động của con người ? - Giúp mọi người có chuẩn mực Ví dụ về nội qui của nhà trường nếu không có tiếng chung để rèn luyện và thống nhất trống để qui định giờ học, giờ chơi, giờ tập thể - Bảo vệ quyền lợi của mọi dục...thì chuyện gì sẽ xảy ra trong nhà trường.. người. GV: Phân tích, so sánh cái lợi, cái hại rút ra sự cần thiết phải có pháp luật kỉ luật. Thảo luận về biện pháp rèn luyện tính kỉ luật đối với học sinh ? Tính kỉ luật của người học sinh biểu hiện như thế nào trong học tập, trong sinh hoạt hằng ngày, ở nhà 3. Cách rèn luyện: và ở nơi công cộng? Học sinh cần thường xuyên và tự ? Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật đối với học sinh giác thực hiện đúng những qui như thế nào? Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác định của nhà trường, cộng đồng nhận xét bổ sung ý đúng, giáo viên tổng kết lại. và nhà nước. + Học sinh phải tự giác, vượt khó, đi học đúng giờ, đều đặn, biết tự kiểm tra lĩnh hội kiến thức, tự lập kế hoạch, tự bồi dưỡng học hỏi để đạt mục tiêu kế hoạch học tập. + Ở cộng đồng và gia đình: Tự giác hoàn thành công việc được giao có trách nhiệm với công việc chung * Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học trong bài. - Thời gian: - Cách thức tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm - Dự kiến sản phẩm của học sinh: Vở bài tập của HS, - Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá. Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài tập1: Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm, học II. Bài tập sinh khác bổ sung nhận xét Bài tập1: Giáo viên đánh giá và sửa bài Quan niệm đó sai Pháp luật cần cho tất cả mọi người, kể cả người có ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỉ luật, vì đó là những qui định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động, tạo ra hiệu quả, chất lượng của hoạt động xã hội .

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_5_nam_hoc_20.doc