Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 31 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 31 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn: 17 /4/2022
BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này HS
- Biết tôn trọng bản thân.
- Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân. Biết rèn
luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân. Biết điều
chỉnh hành vi của bản thân để phù hợp với mối quan hệ với các thành viên trong xã hội
- Năng lực đặc thù:
+ Điều chỉnh hành vi: nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các
mối quan hệ của bản thân và xác định được cách tự nhận thức bản thân
+ Phát triển bản thân: lập được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của
bản thân và thực hiện kế hoạch đã lập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập phù hợp với khả năng của
bản thân
- Trách nhiệm: yêu quý bản thân, tôn trọng và có trách nhiệm với bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Phiếu học tập;
- Phương tiện thiết bị: máy chiếu, máy tính.
2 - HS:
- Tài liệu SGK, SBT
- Đồ dùng học tập và chuẩn bị tài liệu theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần
khám phá áp dụng để làm bài tập. b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hoàn thành sơ đồ tư duy nội dung bài học.
+ Phát PHT số 2 cho HS
+ Yêu cầu HS đọc tình huống trang 31 SGK và thảo luận: Hồng rất tự tin vào những ưu
điểm của bản thân. Mặc dù hát không hay, nhưng Hồng luôn mơ ước trở thành một ca sĩ
nổi tiếng. Hồng nghĩ rằng, muốn làm ca sĩ thì không cần phải hát hay, chỉ cần xinh đẹp, ăn
mặc thời trang, biết nhảy múa là được.
Em có đồng ý với suy nghĩ của Hồng không? Vì sao?
+ Chia chia lớp thành 3 đội:
• Đội 1: Tán thành ý Kiến của Hồng và đưa ra lập luận kiến quyết bảo vệ ý kiến
• Đội 2: Không tán thành và tìm cách để thuyết phục Hồng thay đổi suy nghĩ
• Đội 3: Trọng tài.
• Đội 1 và 2 thảo luận trong 2 phút để thống nhất kịch bản tranh biện, Đội 3 thống
nhất tiêu chí chấm điểm và công khai tiêu chí cho 2 đội tranh biện.
• Hai đội thực hiện tranh biện trong 3 phút. Đội trọng tài công bố kết quả. GV dựa
vào phản tranh biện và ý kiên đội trọng tài để nhận xét, đánh giá.
+ HS đọc bài tập 3( hoạt động cá nhân): Bạn Minh ở lớp 6A có hoàn cảnh gia đình khó
khăn nên thường cảm thấy tự tỉ, mặc cảm về bản thân, nhiều lúc rất muốn thôi học. Một
lần, Minh đã đọc trên báo về một tấm gương vượt khó, cũng có hoàn cảnh khó khăn như
mình, nhưng đã nỗ lực vươn lên trở thành mọt sinh viên ưu tú, được ra nước ngoài học tập
và thành đạt. Minh đã quyết tâm lấy tắm gương đó làm động lực để mình học giỏi và đạt
được mơ ước.
a) Minh đã sử dụng cách thức nào để tự nhận thức bản thân?
b) Để tự nhận thức bản thân tốt hơn, theo em bạn Minh nên áp dụng thêm cách thức nào
nữa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ tư duy
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn chuẩn bị, các thành viên nhóm trao đổi, thống
nhất nội dung, hình thức thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
+ HS lên trình bày kết quả làm việc cá nhân.
+ Các nhóm lên trình bày.
+ GV theo dõi HS hoạt động. Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm
của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân
và thực hiện theo kế hoạch đã lập.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập sau :
1. Em hãy sưu tầm những câu chuyện nói về những người biết phát huy ưu điểm, khắc
phục nhược điểm của bản thân đề hiện thực hoá ước mơ của mình.
2 Hãy xác định những điều em thấy hài lòng và những điều em chưa hài lòng về bản thân
trong cuộc sống theo mẫu bảng sau :
Điều em Cách Kết quả
hài lòng phát Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần n
huy
Điều em Cách
chưa hài khắc
lòng phục
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và về nhà hoàn thành bài tập GDCD 7
Ngày soạn : 17/4/2022
TIẾT 33: THỰC HÀNH
CHỦ ĐỀ: NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết những cơ quan Nhà nước.
b) Nội dung:
- Giáo viên cho HS làm bài tập ghép nối cột.
c) Sản phẩm:
- HS xem bài tập và nối được các cơ quan Nhà nước với từng loại cơ quan.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu bài tập lên màn hình máy chiếu
để HS quan sát và thực hiện.
I II
A. Cơ quan quyền lực 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
nhà nước địa phương, viện kiểm sát quân sự
B. Cơ quan xét xử 2. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
C. Cơ quan hành 3. Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân địa phương và
chính nhà nước Tòa án quân sự
D. Cơ quan kiểm sát 4. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ làm việc cá nhân.
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận
xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động 2: Tổng kết chủ đề
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh tổng kết lại các kiến thức đã học của chủ đề, nhấn mạnh kiến
thức trọng tâm.
b) Nội dung:
- GV cho HS lên bảng thuyết trình sơ đồ tư duy của nhóm mình. (GV phân
công 4 nhóm vẽ sơ đồ tư duy từ tiết trước)
c) Sản phẩm:
- Tổng kết được kiến thức và lưu ý những kiến thức trọng tâm.
d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành
Chuyển Giáo viên yêu cầu các nhóm lên trình + Học sinh nhận nhiệm
giao nhiệm bày sơ đồ tư duy của chủ đề. vụ học tập.
vụ
+ Trình bày nội dung
thảo luận cho cả lớp cùng
xem.
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và nhiệm vụ
thực hiện nhiệm vụ. - Thuyết trình.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của - HS: Nhận xét bổ sung.
nhóm để trình bày nội dung. Mời học - Đánh giá kết quả thực
sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút
ra các nội dung mà giáo
viên đã đặt ra.
Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nghe và ghi chép khi
nhận định học tập: Giáo viên nhận xét GV kết luận.
3. Hoạt động 3: Kiểm tra
a) Mục tiêu:
- Khảo sát, đánh giá lại mức độ tiếp nhận kiến thức của HS.
b) Nội dung:
- GV cho HS làm bài kiểm tra giấy trong 10 phút để kiểm tra lại kiến thức và
đánh giá khả năng tiếp nhận bài học của HS.
c) Sản phẩm:
- HS làm tốt bài kiểm tra giấy.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành Chuyển Giáo viên yêu cầu HS nghiêm túc làm bài kiểm tra. + Học sinh nhận nhiệm
giao Câu 1: Hãy kể những việc làm của gia đình em làm vụ học tập.
nhiệm vụ với cơ quan hành chính xã (phường, thị trấn) của em?
Từ đó hãy cho biết: Bộ máy nhà nước được chia làm + Nghiêm túc làm bài.
mấy cấp ? cấp Trung ương gồm có những cơ quan
nào ? cấp huyện (quận, thị xã) gồm có những cơ
quan nào ? Cấp xã (phường, thị trấn) gồm có những
cơ quan nào ?
Câu 2 (5 điêm). Em Lan đã đến tuổi đi học, nhưng
chưa có giấy khai sinh vì bố mẹ em lấy nhau mà chưa
đăng kí kết hôn. Có người bảo: “Cứ đến Ủy ban nhân
dân xã xin giấy khai sinh là được”. Có người lại bảo:
“Không được, phải có giấy đăng kí kết hôn của bố
mẹ Lan rồi mới xin được giấy khai sinh”.
Em thấy phải giải quyết thế nào cho đúng pháp luật?
Các thủ tục trên phải làm ở đâu?
Thực Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện
hiện - Quan sát theo dõi học sinh. nhiệm vụ
nhiệm vụ - Làm bài.
Báo cáo Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Hoàn thành bài
và thảo - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm để trình kiểm tra.
luận quan sát và kiểm tra thời gian.
Kết luận Giáo viên nhận xét - Nghe và rút kinh
và nhận nghiệm (nếu cần).
định GDCD 8
Ngày soạn : 17/4/2022
TIẾT 34: ÔN TẬP HỌC KỲ II
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức:
- Biết được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức và pháp luật đối với sự phát
triển của cá nhân và xã hội.
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 12 đến bài 20.
2. Năng lực:
- Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo.
- Năng lực riêng: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật
và chuẩn mực đạo đức xã hội.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục đích:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để
dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi xem tranh đoán tên bài học.
c) Sản phẩm:
- HS nhận xét.
d) Cách thức thực hiện:
- Giáo viên dán hình ảnh đã chuẩn bị sẵn lên bảng và gọi 2 – 3 nêu tên.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV mời HS trả lời.
+ Học sinh khác xem, đánh giá, nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục đích:
- Giúp HS ôn lại nội dung từ bài 12-20.
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc SGK và gọi HS hoàn thành kiến thức theo trình tự các câu
hỏi.
c) Sản phẩm:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
d) Cách thức thực hiện
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành
Chuyển Giáo viên cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi - Học sinh nhận nhiệm vụ
giao sau: học tập.
nhiệm vụ Câu hỏi: + Đọc tình huống và thảo
- Gv nêu hệ thống câu hỏi và hướng dẫn Hs ôn tập cặp đôi để trả lời câu hỏi.
Câu 1:
? TNXH là gì? Tác hại của TNXH? Để phòng
chống TNXH PL nước ta quy định ntn? Hs cần
làm gì để phòng chống các TNXH ? Liên hệ
bản thân em đã thực hiện tốt chưa? Còn hạn chế
gì?
Câu 2: Em hiểu gì về HIV/AIDS? Con đường lây
truyền HIV/AIDS? Nêu tác hại của HIV/AIDS?
Những quy định của PL về phòng chống
HIV/AIDS? Liên hệ công dân học sinh cần làm gì
để phòng chống nhiễm HIV/AIDS?
Câu 3: Để phòng ngừa các tai nạn trên nhà nước
ta quy định ntn? Công dân Hs cần phải làm gì để
phòng ngừa các tai nạn trên?
Câu 4: Quyền sở hữu tài sản của công dân là gì?
Công dân có quyền SH những gì? Vì sao phải tôn
trọng TS của người khác? Nó thể hiện phẩm chất
đạo đức nào? Em đã tôn trọng TS của người khác
chưa?
Câu 5: Tài sản nhà nước bao gồm những gì? Lợi
ích công cộng là gì? Công dân có nghĩa vụ tôn
trọng và bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công
cộng ntn? Nhà nước thực hiện quản lý TS bằng
cách nào? Bản thân em đã có ý thức tôn trọng
TSNN và lợi ích công cộng ntn?
Câu 6: a) Thế nào là quyền tố cáo, khiếu nại? b) Nêu một số ví dụ về các trường hợp có thể sử
dụng quyền tố cáo, khiếu nại?
Câu 7: a) Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
b) CD có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng
những hình thức nào?
Câu 8: a) Thế nào là pháp luật? Nêu các đặc điểm
của pháp luật?
b) Phân biệt pháp luật và đạo đức?
Thực Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm
hiện - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện vụ
nhiệm vụ nhiệm vụ. - Làm việc theo cặp.
Báo cáo Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
và thảo - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của các nhóm - HS: Nhận xét bổ sung.
luận trình bày, học sinh các nhóm còn lại nhận xét, bổ - Đánh giá kết quả thực
sung. hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút
ra các nội dung mà giáo
viên đã đặt ra.
Kết luận - Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu. - Nghe và ghi chép khi
và nhận Chốt kiến thức để HS ôn tập. GV kết luận.
định CÂU YÊU CẦU
1 - TNXH là những hiện tượng XH bào
gồm gây hậu quả xấu về mọi mặt
- Tác hại: Ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe, tinh thần, đạo đức con người
- Các quy định (SGK/35)
2 - HIV là tên một loại vi rút gây suy
giảm miễn dịch.
- AIDS là giai đoạn cuối của sự nhiễm
HIV
- Những quy dịnh (SGK/39)
3 - Các quy định (SGK/42)
4 Quyền sở hữu tài sản của công dân là
quyền của CD đối với tài sản thuộc sở
hữu của mình . 5 - Tài sản nhà nước gồm đất đai, tài
nguyên nước .thống nhất quản lí.
- Lợi ichs công cộng là những lợi ích
chung dành cho mọi người và XH .
6 a) Hs trả lời theo mục 1,2 (nội dung
bài học sgk/50).
b) - Một số trường hợp sử dụng quyền
tố cáo: phát hiện tụ điểm tiêm chích
ma túy, xâm phạm tài sản nhà nước,
nơi chứa cờ bạc,
- Một số trường hợp sử dụng quyền
khiếu nại: không đồng ý với quyết
định kỉ luật của giám đốc, quyết định
xử phạt hành chính của CSGT,
7 - Hs nêu mục 1,2 phần nội dung bài
học sgk/53.
- Liên hệ bản thâ .
8 - Hs nêu mục 1,2 phần nội dung bài
học (SGK/60).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục đích:
- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện
nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập.
b) Nội dung:
GV cho HS giải quyết tình huống liên quan đến nội dung kiến thức đã học.
c) Sản phẩm:
HS xử lý tình huống, nêu ra quan điểm cá nhân.
d) Cách thức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK.
Bài tập 1 : Có người cho rằng chỉ những người hành nghề mại dâm và tiêm
chích ma túy mới bị nhiễm HIV/AIDS. Theo em, ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao?
Bài tập 2 : Hòa nhặt được chiếc ví trong đó có giấy tờ và một số tiền. Hà đã
vứt các giấy tờ đó đi còn tiền thì để lại đóng học phí. a) Vận dụng hiểu biết về quyền sở hữu tài sản của CD, cho biết hành vi của
Hà là đúng hay sai? Vì sao?
b) Nếu là Hà, trong trường hợp này em sẽ làm gì?
Bài tập 3: Năm nay Việt đã 14 tuổi. Bố mẹ mua cho Việt chiếc xe đạp để đi
học. Nhưng vì muốn mua chiếc xe đạp khác nên Việt đã tự rao bán chiếc xe đó.
a) Việt có quyền bán chiếc xe đạp ấy không? Vì sao?
b) Muốn bán chiếc xe, Việt phải làm gì?
Bài tập 4. Ông H là cán bộ kiểm lâm. Một lần có xe chở gỗ lậu đi qua trạm
kiểm soát do ông phụ trách, ông H đã nhận tiền của người lái xe và cho phép xe tiếp
tục đi qua.
a) Hãy nhận xét về hành vi của ông H?
b) Nếu chứng kiến việc làm của ông H, em sẽ làm gì?
Bài tập 5. Có ý kiến cho rằng học sinh còn nhỏ chưa được phép và chưa có
khả năng thực hiện quyền tự do ngôn luận.
Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận chung để trả lời.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng
tâm.
CÂU YÊU CẦU
1 - Ý kiến đó không đúng. Vì bất kì ai cũng có thể bị nhiễm HIV/AIDS
dưới nhiều hình thức khác nhau, nêu không biết cách phòng tránh.
2 a) Hành vi của Hòa là sai.
Giải thích: Quyền sở hữu của công dân gồm có 3 quyền cụ thể là quyền
chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Vậy Hòa không là chủ sở
hữu của chiếc ví nên Hòa không có quyền gì, cụ thể là không có quyền sử
dụng và định đoạt với chiếc ví. Nghĩa vụ của công dân là phải tôn trọng tài
sản của người khác.
b)Nếu em là Hòa, em sẽ giữ nguyên chiếc ví và tìm cách trả lại cho người
bị mất bằng cách:
- Nếu có điều kiện theo địa chỉ tìm đến trao tận tay người bị mất.
- Nhờ thầy cô chuyển cho người bị mất.
- Nộp cho cơ quan Công an.
3 a) Việt không có quyền bán chiếc xe đạp.
-Vì : Chiếc xe đó là do bố mẹ bỏ tiền và Việt còn ở độ tuổi chịu sự quản
lí của bố mẹ. Nghĩa là chỉ có bố mẹ Việt mới có quyền định đoạt bán xe
cho người khác.
b)Việt có quyền sở hữu chiếc xe đạp đó, cụ thể là : có quyền sử dụng ,
quyền chiếm hữu chiếc xe.
c)Muốn bán chiếc xe đó Việt phải hỏi ý kiến bố mẹ và được bố mẹ đồng
ý. 4 - Ông H nhận hối lộ, vi phạm pháp luật, không tôn trọng tài sản nhà nước.
- Ứng xử: Tố cáo việc làm của ông H với cơ quan có thẩm quyền để giải
quyết.
5 - Không đồng ý với ý kiến của Hồng vì mọi CD đều có quyền tố cáo.
- Ứng xử:
+ Khuyên chủ quán dừng ngay việc làm của mình đối với Hòa.
+ Giải thích cho chủ quán biết đó là hành vi sai trái.
+ Nếu chủ quán không nghe, tố cáo việc làm ấy với cơ quan có thẩm quyền
để giải quyết.
6 - Ý kiến trên là sai vì mọi CD đều có quyền tự do ngôn luận.
- HS có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận về những vấn đề liên quan
đến bản thân: phát biểu ý kiến xây dựng tập thể lớp, tố cáo những hành vi
trái pháp luật,
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục đích:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải
quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và cảm nhận của chính học sinh.
b) Nội dung:
- Giao bài tập cho học sinh.
c) Sản phẩm:
Học và nắm vững các kiến thức đã học từ bài 12.
d) Cách thức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Trao đổi với bạn bè, thân cô, bố mẹ, anh chị...và hoàn thiện PHT sau:
Nội dung học tập Việc làm được Chưa làm được Hướng khắc phục
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện việc học tập.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét.
GDCD 9 Ngày soạn:17/4/2022
Tiết 28,29 CHỦ ĐỀ: LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là lí tưởng.
- Giải thích được vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng.
- Nêu được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay.
2. Năng lực:
- Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo.
- Năng lực riêng: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình
huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để
dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS xem phóng sự và đặt vấn đề để HS hiểu được lí tưởng sống là
gì.
c) Sản phẩm:
- HS hiểu được lí tưởng sống là gì.
d) Cách thức thực hiện:
- Giáo viên trình chiếu video/hình ảnh lên màn hình tivi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh xem và nêu ý kiến nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung. Qua những năm tháng tuổi
thơ, con người bước vào một thời kỳ phát triển cực kỳ quan trọng của cả đời người.
Đó là tuổi thanh niên, lứa tuổi từ 15- 30. ở lứa tuổi này con ng¬ời phát triển nhanh
về thể chất, sinh lý và tâm lý. Đó là tuổi trửơng thành về đạo đức nhân cách và văn
hoá. Đó là tuổi khẳng định tính sáng tạo, nuôi dưỡng nhiều mơ ước sôi nổi trong các quan hệ tình bạn tình yêu. Đó là tuổi đến với lý tưởng sống phong phú, đẹp đẽ, hướng
tới cái lớn lao, cao cả với sức mạnh thôi thúc của lí tưởng. Để hiểu rõ hơn lí tưởng
sống của thanh niên nói chung và học sinh chúng ta nói riêng chúng ta nghiên cứu
bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết được thế nào là lí tưởng sống. Giải thích được vì sao thanh
niên cần sống có lí tưởng. Nêu được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện
nay.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề và câu hỏi, hướng HS trả lời để tìm hiểu nội dung.
c) Sản phẩm:
- HS biết được thế nào là lí tưởng sống. Giải thích được vì sao thanh niên cần sống
có lí tưởng. Nêu được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay.
d) Cách thức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thể hệ trẻ trước đó đã làm gì? Lí tưởng
của thanh niên trong giai đoạn đó là gì?
2. Trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay thanh niên chúng ta đã đóng góp gì?
3. Suy nghĩ của bản thân em về lí tưởng sống của thanh niên trong hai giai đoạn?
Em học tập được gì?
- GV: Nhấn mạnh vai trò của than niên trong thời CNH- HĐH đất nước.
+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát và trả lời
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra
các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
Bước 4: Kết luận và nhận định
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét và định hướng học
sinh nêu: 1. Dưới sự lãnh đạo của Đảng có hàng triệu TN ưu tú sẵn sàng hi sinh vì đất nước
như: Lý Tự Trọng, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Thị Sáu, La Văn Cầu, Nguyễn Văn
Trỗi, Nguyễn Viết Xuân. Lí tưởng của họ là giải phóng dân tộc.
2. Tham gia tích cực năng động, sáng tạo trong các lĩnh vực xây dựng và bảo vệ tổ
quốc.
3. Thấy được tinh thần yêu nước xả thân vì độc lập dân tộc. Chúng em có được cuộc
sống tự do như ngày nay là nhờ sự hi sinh cao cả của thế hệ cha anh đi trước.
- Việc làm đúng đắn có ý nghĩa đó là nhờ thế hệ thanh niên đi trước xác định
đúng lí tưởng sống của mình.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện
nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập.
b) Nội dung:
GV cho HS xử lý tình huống.
c) Sản phẩm:
- HS nêu được các biểu hiện đúng để xác định lý tưởng sống.
d) Cách thức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập: Trong những việc làm đưới đây việc nào biểu hiện lối sống có lí tưởng
việc nào chưa có lí tưởng? Vì sao?
Việc làm Có lí tưởng Thiếu lí tưởng
a. Vượt khó trrong học tập để tiến bộ
không ngừng
b. Bị cám dỗ bởi nhu cầu tầm thường
c. Dễ làm, khó bỏ
d. Luôn sáng tạo trong lao động và hoạt
động xã hội
e. Thực hiện tốt chủ trương của Đảng và
Nhà nước
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh thảo luận nhóm để tham gia.
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng
tâm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải
quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh.
b) Nội dung:
- Xử lý tình huống. c) Sản phẩm: Nêu ý kiến cá nhân.
d) Cách thức thực hiện.
- Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tuổi trẻ mà xác định được lí tưởng sống đúng đắn thì cuộc sống có ý nghĩa
ntn?
2. Tuổi trẻ sống thiếu lí tưởng hoặc xác định sai mục đích sống thì cuộc sống
sẽ ra sao?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành.
- Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. Ngày soạn: 17/4/2022
CHỦ ĐỀ 8: CON ĐƯỜNG TƯƠNG LAI
MỤC TIÊU – YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm hiểu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam
- Nêu được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ
lao động của các nghề truyền thống.
- Xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp
với công việc của nghề truyền thống.
- Nhận biết được về an toàn sử dụng công cụ lao động trong các nghề truyền
thống.
- Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối
với lao động nghề nghiệp khác nhau.
GIỮ GÌN NGHỀ XƯA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được một số hiểu biết về nghề truyền thống của Việt Nam.
- Xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với
công việc của nghề truyền thống.
- Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội.
2. Về năng lực : HS được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực, tự giác tìm hiểu thông tin về truyền thống của Việt
Nam, về yêu cầu của các công việc trong nghề truyền thống.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong việc tham gia giải quyết nhiệm vụ
học tập; tích cực tham gia buổi giao lưu với người làm nghề truyền thống và khai
thác được thông tin hữu ích.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được lập luận logic và dẫn chứng cho hoạt
động tranh luận về việc cần tôn trọng mọi nghề trong xã hội; thể hiện được các ý
tưởng sáng tạo để quảng bá cho nghề truyền thống thông qua việc sáng tác thông
điệp, hình ảnh biểu trưng.
- Định hướng nghề nghiệp: Nhận thức được về sự phù hợp hoặc không phù hợp
của mình với nghề truyền thống thông qua việc khám phá sở thích, khả năng của
bản thân so với yêu cầu của nghề truyền thống; thu thập được một số thông tin
chính về các nghề truyền thống.
- Tổ chức và thiết kế hoạt động: Làm việc nhóm, tổ chức buổi triển lãm tranh, ảnh
về nghề truyền thống; sáng tác logo quảng bá nghề truyền thống. 3. Về phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về các nghề truyền thống và nghệ nhân làng nghề.
- Nhân ái: Quan tâm đến những người làm nghề truyền thống và trân trọng công
việc của họ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu, bảo vệ, phát huy giá trị của các nghề truyền
thống; tôn trọng các lao động nghề nghiệp khác nhau.
- Trung thực: Thẳng thắn trong đánh giá sự phù hợp của bản thân với các nghề
truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- GV hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho HS đọc và sưu tầm thông tin về một số nghề
truyền thống của địa phương mình và của Việt Nam.
- Giới thiệu cho HS một số nguồn tài liệu chính thức các em có thể tham khảo để
tự tìm hiểu về nghề truyền thống của Việt Nam:
+ Danh mục các làng nghề truyền thống Việt Nam của Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch:
+ Làng nghề Việt Nam (Cổng thông tin điện tử của Trung ương Hiệp hội Làng
nghề Việt Nam):
+ Khám phá làng nghề truyền thống Việt Nam (Trang thông tin thuộc Bộ Thông
tin và Truyền thông):
thong
+ Đi dọc Việt Nam thăm các làng nghề truyền thống:
com/vn/du-lich-bang-hinh-anh/di-doc-hinh-chu-s-viet-nam-tham-cac-lang-nghe
truyen-thong-v5552.aspx
- Bốn bộ thẻ màu cho Hoạt động 2, mỗi bộ gồm 2 loại thẻ: màu hồng ghi tên địa
danh có làng nghề truyền thống, màu vàng ghi tên nghề đó hoặc sản phẩm của làng
nghề (như hướng dẫn trong Hoạt động 2). Mỗi thẻ chỉ ghi tên một địa danh hoặc
một sản phẩm của làng nghề.
- Chuẩn bị cho Hoạt động 3 (Giới thiệu một số nghề truyền thống): Đề nghị Họ tìm
kiếm, đọc thêm thông tin để tìm hiểu kĩ hơn về 4 làng nghề truyền thống sau làng
lụa Vạn Phúc (Hà Nội), làng muối Tuyết Diệm (Phú Yên), làng đá mỹ nghệ Non
Nước (Đà Nẵng), làng dệt chiếu Định Yên (Đồng Tháp). Hướng dẫn HS phân công
người thu thập, trình bày thông tin.
- Chuẩn bị cho Hoạt động 4 (Triển lãm tranh, ảnh): Hướng dẫn HS sưu tầm (hoặc
tự vẽ) tranh, ảnh về các nghề truyền thống điển hình của Việt Nam để tham gia
trưng bày trong triển lãm. - Chuẩn bị cho Hoạt động 8 (Tìm kiếm nghệ nhân tương lai): Những em được
phân công sắm vai “người tuyển dụng” cần đọc kĩ các tài liệu nói về làng nghề
mình sẽ tuyển thợ mới để đặt các câu hỏi kiểm tra hiểu biết, kĩ năng, phẩm chất
của ứng viên; tập dượt trước việc phỏng vấn tuyển thợ mới.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 29 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CƠ
Giá trị của các nghề trong xã hội
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi
học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Biểu diễn thời trang nghề nghiệp
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được trang phục phù hợp với hoạt động nghề nghiệp;
- Tự tin trình diễn thời trang nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS biểu diễn thời trang thể hiện nghề nghiệp mình lựa chọn
c. Sản phẩm: các tiết mục biểu diễn
d. Tổ chức thực hiện:
- Lớp trực tuần tuyên bố lí do, giới thiệu các vị khách mời (các chuyên gia tư vấn,
cán bộ Đoàn, Đội cấp trên, BGH nhà trường, đại diện Hội Cha mẹ HS).
- Đại diện BGH tuyên bố khai mạc.
- Lớp trực tuần để dẫn vào màn biểu diễn thời trang nghề nghiệp. - Người dẫn chương trình gọi tên lần lượt từng HS hoá trang ra sân khấu. Mỗi nhân
vật hoá trang phải mang theo đạo cụ, làm động tác, nói lời thoại đúng với nghề
nghiệp mình chọn.
- Nêu câu hỏi: “Các bạn cho biết, họ làm nghề gì? ”
- HS toàn trường chia sẻ ý kiến, nếu ý kiến đúng, cả trường vỗ tay chúc mừng.
- Sau biểu diễn, GV tổng kết, đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi:
+ Các em đã biết được các nghề nào sau khi xem biểu diễn thời trang?
+ Em quan tâm đến bộ thời trang nghề nghiệp nào? Vì sao?
Hoạt động 3: Giá trị của các nghề trong xã hội
a. Mục tiêu:
- HS nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng với
mọi lao động nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS giới thiệu giá trị nghề nghiệp và nêu ý kiến tranh luận.
c. Sản phẩm: sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức cho HS trao đổi về các nghề nghiệp khác nhau và giá trị của mỗi nghề
trong xã hội theo câu hỏi gợi ý:
+ Em biết những nhóm nghề nghiệp nào trong xã hội?
+ Giá trị của mỗi nhóm nghề đó đối với xã hội là gì?
– Tranh luận theo chủ đề: Cần tôn trọng mọi nghề trong xã hội.
+ Gợi ý chủ đề tranh luận cụ thể: “Xã hội có nhiều nghề khác nhau, nhưng có những
nghề cần thiết hơn nên cũng cần được tôn trọng nhiều hơn nghề khác.”. Em nghĩ thế
nào về ý kiến này?
+ Mời 2 đội: nhóm đồng ý và nhóm phản đối quan điểm được đưa ra.
+ Các nhóm có thời gian 5 đến 7 phút thảo luận để đưa ra các lí lẽ, dẫn chứng bảo
vệ quan điểm của nhóm mình.
+ Hết thời gian chuẩn bị, 2 nhóm tiến hành tranh luận.
- BGK chấm điểm và tổng hợp kết quả gửi về TPT.
TUẦN 29 – TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
- Tìm hiểu nghề truyền thống
- Giới thiệu một số nghề truyền thống
Hoạt động 1: Tìm hiểu nghề truyền thống
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_31_nam_hoc_2.docx



