Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 30 - Năm học 2021-2022

docx24 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 30 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 10/4/2022 Tiết 29 BÀI 5: TỰ LẬP Luyện tập ,vận dụng I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác. - Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác. 2. Về năng lực: Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Biết tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện tính tự lập. Biết kiên trì vượt khó để hoàn thành các công việc cần thiết đã định. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự thực hiện và giải quyết được các nhiệm vụ, không dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập và cuộc sống. Năng lực đặc thù: - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết phải có tính tự lập Đánh giá được tác dụng của tính tự lập đối với bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt. - Phát triển bản thân: lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy tính tự lập. Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. - Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế xã hội: Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết các vấn đề thường gặp về tự lập phù hợp với lứa tuổi 3. Về phẩm chất: - Trung thực: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, biết bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác, chủ động học tập và rèn luyện, luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, không trông chờ, dựa dẫm vào người khác. - Trách nhiệm: Tự kiểm soát được thời gian, việc làm, tích cực tham gia các hoạt động xã hội. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, bảng nhóm, giấy Ao, tranh ảnh, bút dạ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần “Khám phá”, thực hành xử lí các tình huống cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập * Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ. 1. Bài tập 1 GV hướng dẫn luật chơi. Luật chơi Đồng tình với ý kiến: - Có 4 mảnh ghép, mỗi mảnh ghép chứa 1 hình ảnh, A. Tính tự lập không tự nhiên mà miêu tả cho nội dung 1 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ có. liên quan đến tính tự lập. C. Học cách sống tự lập để trưởng - Học sinh lựa chọn lần lượt các mảnh ghép, nhìn tranh, thành. đoán câu ca dao, tục ngữ. D. Nên tự lập càng sớm càng tốt. - Câu trả lời đúng sẽ được nhận quà. 2. Bài tập 2 * GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập - 1 số việc làm thể hiện tính chưa trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, tự lập: chưa tự giặt quần áo, chưa phiếu bài tập .. quét dọn nhà cửa, chưa gấp chăn Bài 1: GV hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân, lựa màn, phải để bố mẹ, thầy cô giục chọn trả lời các ý trong bài tập 1 và giải thích vì sao chọn mới đi học bài, chưa tự dậy đúng như vậy. giờ để đi học . A. Tính tự lập không tự nhiên mà có. - Khắc phục: Tự giác làm những B. Chỉ có con nhà nghèo mới cần sống tự lập. việc phù hợp, có thể dùng giấy C. Học cách sống tự lập để trưởng thành. nhắc, đồng hồ báo thức, lập kế D. Nên tự lập càng sớm càng tốt. hoạch tuần, lập thời gian biểu . E. Tự lập sẽ dễ trở thành người ích kỉ, độc đoán. 3. Bài tập 3 Bài 2: GV gọi cá nhân 1 số học sinh kể lại 1 số việc làm a. Việc làm của Nam và Dũng đều của các em chưa thể hiện tính tự lập và định hướng nêu chưa đúng, Nam chưa tự giác, tự cách khắc phục, sửa chữa. lập trong học tập; còn Dũng muốn Bài 3: Chơi trò chơi sắm vai để giải quyết tình huống ở giúp bạn nhưng cách giúp chưa bài tập 3. đúng đắn. - Gv chia nhóm, để các suy nghĩ, phân tích tình huống, b. Nếu là Nam em sẽ cố gắng suy đưa ra các cách giải quyết cho tình huống và tiến hành nghĩ để tìm ra cách giải, hoặc nhất sắm vai. quyết không chép bài của bạn, coi Câu hỏi phân tích tình huống theo SGK: đây là 1 bài học để lần sau cố a. Em có nhận xét gì về việc làm của Nam và Dũng? gắng hơn trong học tập. b. Nếu là Nam, em sẽ làm gì? Vì sao? c. Nếu là Dũng, em sẽ không cho c. Nếu là Dũng, em sẽ làm gì? Vì sao? bạn chép bài, chỉ nhắc nhở bạn Bài 4: Gv hướng dẫn học sinh kể các việc làm thể hiện nên cố gắng tập trung suy nghĩ để tính tự lập của các bạn trong lớp, trong trường mà em đã tìm lời giải; trường hợp hết giờ quan sát hoặc tham gia, rút ra bài học từ những việc làm bạn chưa giải được, có thể hướng đó. dẫn bạn cách giải trong giở ra Học sinh điền vào phiếu học tập đã được chuẩn bị sẵn. chơi để bạn rút kinh nghiệm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, xung phong chơi trò 4. Bài tập 4 chơi “Đuổi hình bắt chữ”. - Học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi ở bài tập 1,2,3 và hoàn thành phiếu bài tập ở bài tập 4 SGK (Tr 25,26). - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ gợi ý nếu cần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi, trình bày phiếu học tập hặc thu phiếu học tập của Hs để đánh giá; chơi trò chơi sắm vai giải quyết tình huống. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ và tinh thần chơi trò chơi và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án, viết nhật kí ... 1. Hoạt động dự án: Hãy lập kể hoạch rèn luyện tính tự lập của bản thân theo bảng hương dẫn dưới đây và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm: ( Mẫu: SGK- Tr 26) 2. Viết nhật kí – hoạt động nhóm Em tham gia một trại hè trong 4 ngày, sống xa gia đình. Hãy viết nhật kí, liệt kê những công việc chuẩn bị của em trước chuyền đi, những việc em làm trường thời gian ở trại hè, thể hiện tinh tự lập của em khi xa bố mẹ. - Gv hướng dẫn hs thực hiện các nhiệm vụ này ở nhà nếu thời gian trên lớp không đủ, học sinh hoàn thành bài và nộp vào buổi sau. - GV có thể đưa ra một vài gợi ý giúp hs hình dung được các nội dung cần thực hiện để rèn luyện tính tự lập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. - Với hoạt động viết nhật kí, các em có thể làm việc nhóm, cùng liệt kê các hoạt động trước chuyến đi, khi tham gia trại hè thể hiện tính tự lập. - Trình bày ý tưởng, phân công thư kí, báo cáo, thống nhất thời gian hoàn thành nhiệm vụ... Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực vào buổi sau (nếu không còn thời gian). - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân ( kế hoạch). + Với hoạt động nhóm: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GDCD 7 Ngày soạn:11/4/2022 TIẾT 32 : THỰC HÀNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Năng lực - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 3. Hoạt động 1: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 2: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh xử lý tình huống có vấn đề. c) Sản phẩm: HS nêu được quan điểm cá nhân về tình huống để thấy được suy nghĩ của HS về các biện pháp BVMT trong đời sống thực tế. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS đọc tình huống sau sắm vai 1. Trên đường đi học về, em thấy bạn vứt vỏ chuối xuống đường. 2. Đến lớp học, em thấy các bạn quét lớp bụi bay mù mịt. 3. 1 nhóm hs bẻ cây dọc đường Câu hỏi: Em có nhận xét như thế nào về việc làm trên? Nếu không đồng tình thì theo em cần giải quyết như thế nào? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinhsắm vai xử lý tình huống - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. Môi trường, TNTN có vai trò đặc biệt đối với cuộc sống của con người vì vậy chúng ta cần tích cực bảo vệ m.trường, TNTN . Biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất là thực hiện tốt các quy định của pháp luật. GDCD 8 Ngày soạn:10/04/2022 Tiết 27: CHỦ ĐỀ: NGOẠI KHÓA TÍCH CỰC THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ -XÃ HỘI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Liên hệ bài học với các hoạt động chính trị - xã hội thực tế ở địa phương. 2. Năng lực: - Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS xem hình ảnh, video về vấn đề môi trường, an toàn giao thông, hiến máu nhân đạo, ... tùy vào lớp học mà giáo viên chọn chủ đề cho các em sánh vai tiểu phẩm để thể hiện nội dung nhằm để HS ý thức được ý nghĩa của việc tham gia vào những hoạt động đó. c) Sản phẩm: - HS biết được những hoạt động góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị - xã hội tại địa phương. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên trình chiếu hình ảnh hoặc video lên màn hình tivi. - Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát/sánh vai theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo, thảo luận: Học sinh xem và nêu ý kiến nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung: Vấn đề môi trường, an toàn giao thông, hiến máu nhân đạo, ... là vấn đề rất bức xúc hiện nay. Vậy trách nhiệm của mỗi chúng ta đối với các vấn đề này như thế nào? Chúng ta có thể thực hiện những hoạt động nào cho phù hợp? Hôm nay lớp chúng ta sẽ thực hành tiết ngoại khóa này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức I. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp HS biết được một số hoạt động chính trị và một số hoạt động xã hội trong thực tế. b) Nội dung: - GV diễn giải và đàm thoại để HS giải quyết phần đặt vấn đề trong SGK và trả lời câu hỏi để biết được một số hoạt động chính trị và một số hoạt động xã hội trong thực tế. c) Sản phẩm: HS biết được: - Một số hoạt động chính trị: Bầu cử Quốc Hội, bầu cử Hội đồng Nhân dân các cấp, - Một số hoạt động xã hội: Hiến máu tình nguyện, trồng cây xanh, nhặt rác, d) Cách thức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đặt vấn đề GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và lần lượt đặt câu hỏi: 1. Em đồng tình với quan điểm nào? Vì sao? 2. Cho ví dụ về một số hoạt động xã hội mà em biết? 3. Em đã từng tham gia những hoạt động như thế này chưa? 4. Mục đích chung của những hoạt động này là gì? + Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. + Trả lời câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ. Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát và trả lời Bước 3: Báo cáo và thảo luận Giáo viên tổ chức điều hành - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. - HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Bước 4: Kết luận và nhận định 1. Em đồng tình với quan - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: điểm thứ hai. Bên cạnh Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: việc học tập và rèn luyện cần phải tích cực tham gia 1. Em đồng tình với quan điểm thứ hai. Bên cạnh các hoạt động chính trị- việc học tập và rèn luyện cần phải tích cực tham xã hội vì như vậy sẽ có gia các hoạt động chính trị- xã hội vì như vậy sẽ có ích cho bản thân và xã ích cho bản thân và xã hội. hội. 2. Múa hát ở lớp, ở trường trong các dịp kỉ niệm, 2. Múa hát ở lớp, ở trường ngày lễ lớn, tham gia dọn vệ sinh xóm làng -> Đó trong các dịp kỉ niệm, là các hoạt động đoàn thể, các hoạt động bảo vệ ngày lễ lớn, tham gia dọn môi trường vệ sinh xóm làng -> Đó 3. HS trả lời. là các hoạt động đoàn thể, 4. Tạo điều kiện để mọi người tham gia học hỏi, các hoạt động bảo vệ môi chia sẻ và rèn luyện bản thân. trường - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. 3. HS trả lời. - Một số hoạt động chính trị: Bầu cử Quốc Hội, bầu 4. Tạo điều kiện để mọi cử Hội đồng Nhân dân các cấp, người tham gia học hỏi, - Một số hoạt động xã hội: Hiến máu tình nguyện, chia sẻ và rèn luyện bản trồng cây xanh, nhặt rác, thân. II. Hình thành kiến thức. a) Mục tiêu: - Giúp HS hiểu ý nghĩa khi tham gia các hoạt động chính trị - xã hội từ đó đề ra kế hoạch tham gia các hoạt động này. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS trải nghiệm và tự bản thân mình suy nghĩ và cùng nhóm trả lời câu hỏi. Sau đó, ghép câu trả lời của các nhóm lại với nhau thành một đoạn văn. c) Sản phẩm: HS biết được: 1. Hoạt động chính trị xã hội: Là những hoạt động có liên quan đến xây dựng, bảo vệ nhà nước, các hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể, hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường Ví dụ: Bảo vệ nạn nhân chất độc da cam, xây nhà tình nghĩa, giúp đỡ người già neo đơn, không nơi nương tựa, giờ Trái Đất Những hoạt động của đoàn, đội, những hoạt động ở địa phương 2. Ý nghĩa: Là điều kiện để mỗi cá nhân thể hiện và phát triển năng lực các nhân, đóng góp công sức cho xã hội. 3. Liên hệ bản thân: Tham gia tích cực các hoạt động đoàn, đội, vận động các bạn cùng tham gia với tinh thần trách nhiệm cao d) Cách thức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Nội dung bài học. GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và lần lượt đặt câu hỏi: 1. Mục đích em tham gia các hoạt động tập thể là gì? 2. Khi tham gia các hoạt động do trường, lớp tổ chức em thường xuất phát từ lý do nào? 3. Em đã làm gì để thực hiện các hoạt động này có hiệu quả? 4. Kể những tấm gương tích cực tham gia các hoạt động chính trị ở trường và địa phương mà em biết? GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm một câu hỏi, sau đó ghép câu trả lời của các nhóm lại thành một đoạn văn. 5.1. Trong những buổi tham gia dọn vệ sinh trường lớp em đã tham gia với thái độ như thế nào? Có mang đầy đủ dụng cụ được phân công không? 5.2. Nếu sắp tới tiếp tục có buổi lao động trồng cây em sẽ tham gia như thế nào? 5.3. Theo em những việc làm trên mang lại lợi ích gì cho cá nhân và tập thể? + Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. + Trả lời câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ. Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát và trả lời Bước 3: Báo cáo và thảo luận Giáo viên tổ chức điều hành - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. - HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Bước 4: Kết luận và nhận định 1. Hoạt động chính trị - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: xã hội: Là những hoạt động Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh có liên quan đến xây dựng, nêu: bảo vệ nhà nước, các hoạt 1. Bản thân sẽ năng động, mạnh dạn, có thêm động của các tổ chức chính trị, những kĩ năng sống, có thêm nhiều niềm vui đoàn thể, hoạt động nhân đạo, 2. HS trả lời. bảo vệ môi trường 3. HS trả lời. Ví dụ: Bảo vệ nạn nhân 4. Thầy Sơn – Tổng phụ trách đội. chất độc da cam, xây nhà tình - Bác 3, nghĩa, giúp đỡ người già neo GV cho HS liên kết các câu trả lời sau đây của đơn, không nơi nương tựa, giờ nhóm lại thành một đoạn văn tuyên truyền ý Trái Đất Những hoạt động nghĩa khi tham gia các hoạt động chính trị - xã của đoàn, đội, những hoạt hội. động ở địa phương 5.1. HS trả lời. 2. Ý nghĩa: Là điều 5.2. HS trả lời. kiện để mỗi cá nhân thể hiện 5.3. HS trả lời. và phát triển năng lực các GV: Điều quan trọng nhất là chúng ta phải tự nhân, đóng góp công sức cho giác tham gia và chủ động thực hiện các nhiệm xã hội. vụ. 3. Liên hệ bản thân: - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. Tham gia tích cực các hoạt động đoàn, đội, vận động các bạn cùng tham gia với tinh thần trách nhiệm cao 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS giải các bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Bài tập 1. Các ý kiến đúng: c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n. Bài tập 2. Tích cực: a, e, g, i, k, l. - Không tích cực: b, c, d, đ. Bài tập 3. Từ ý thức cần có trách nhiệm với bản thân và mọi người xung quanh, muốn đóng góp sức mình vào cuộc sống chung, muốn rèn luyện bản thân, muốn được tham gia tích cực với mọi người d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc SGK và trả lời phần bài tập. - Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh thảo luận nhóm để tham gia. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - GV cho HS đọc tình huống ở bài tập 4 và thảo luận để đóng vai, đưa ra cách xử lí tình huống của các em. c) Sản phẩm: - HS trả lời câu hỏi. Em sẽ khuyên nhủ, vận động bạn cùng tham gia bằng cách phân tích cho bạn thấy những niềm vui khi được góp phần mình tham gia các hoạt động chung của cộng đồng. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành. - Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. GDCD 8 Ngày soạn:10/4/2022 TIẾT 29: KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Học sinh liên hệ bài học với thực tế địa phương có cơ hội thực hành các nội dung đã học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực: - Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS video để dẫn dắt vào bài. c) Sản phẩm: - HS hiểu được cần làm gì khi bị nhiễm HIV. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên chiếu video lên màn hình tivi cho HS xem và diễn giải. - Thực hiện nhiệm vụ: - Báo cáo, thảo luận: + GV mời HS trả lời. + Học sinh khác xem, đánh giá, nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục đích: - Giúp HS biết được các câu truyện liên quan đến TNXH và có những biện pháp giải quyết, giáo dục, tuyên truyền. b) Nội dung: - GV cho HS tham gia hội thu hùng biện và diễn tiểu phẩm để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS biết các câu truyện liên quan đến TNXH và có những biện pháp giải quyết, giáo dục, tuyên truyền. d) Cách thức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển 1. Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, + Học sinh nhận nhiệm vụ giao nhiệm mỗi nhóm hùng biện trong 3 phút học tập. vụ về thực trạng, nguyên nhân, hậu + Tích cực tham gia hội thi quả, giải pháp của TNXH. 2. Xử lý tình huống. - Mỗi đội xử lý tình huống bằng hình thức tiểu phẩm. - Bắt buộc 05 thành viên trong đội thể hiện, ngoài ra các đội có thể bổ sung thêm thành viên của tổ mình tham gia tùy theo nội dung yêu cầu. - Thời gian thể hiện tiểu phẩm cho mỗi đội từ 3 – 5 phút, nếu quá thời gian 5 phút sẽ bị trừ điểm; Tổng điểm tối đa cho phần thi này là 10 điểm. Tình huống 1: Là con một trong gia đình nên Quân được bố mẹ nuông chiều từ nhỏ. Từ khi học lớp 6, mỗi khi Quân xin tiền để tiêu xài là bố mẹ đều đáp ứng ngay mà không cần biết Quân dùng tiền đó vào việc gì. Bị mấy đứa xấu rủ rê, Quân đã sa vào tệ nạn tiêm chích ma túy, đến khi thành con nghiện thì bố mẹ mới biết. a) Theo em, vì sao Quân trở thành con nghiện ma túy? b) Gia đình cần có trách nhiệm như thế nào trong công tác phòng, chống ma túy? Tình huống 2: Cô Bình không biết nghe thông tin ở đâu mà về nói với chồng: "Ôi, sợ quá, em nghe nói ở nước ta có nhiều trẻ em bị nhiễm HIV đấy!". Chồng cô mắng: "Vớ vẩn! làm gì có chuyện trẻ nhỏ lại mắc cái bệnh của người lớn! Em có biết bệnh này làm sao mà bị không? Này nhé: thứ nhất là lây theo đường tình dục, thứ hai là nghiên ma túy và tiêm chích chung bơm kim tiêm với người đã nhiễm HIV. Còn trẻ nhỏ, chúng có làm các việc đó đâu mà bị?". Cô Bình thấy chồng nói có lí, không cãi lại được nhưng vẫn băn khoăn. a) Theo em, thông tin mà cô Bình nói có đúng không? b) Vận dụng kiến thức về HIV/AIDS và phòng chống HIV/AIDS, em hãy giải thích giúp vợ chồng cô Bình? Tình huống 3: Hòa là một cô bé 14 tuổi, làm thuê cho một cửa hàng gần nhà Bích. Chứng kiến cảnh Hòa bị chủ hàng cơm bắt làm công việc nặng nhọc lại thường xuyên chửi mắng. Bích rất thương Hòa nên có ý định tố cáo hành động của chủ hàng cơm với cơ quan chức năng. Nhưng Hồng can ngăn và nói:"Chúng mình còn nhỏ làm gì có quyền tố cáo người khác, với lại chuyện này là bình thường mà". a) Em có đồng ý với ý kiến của Hồng không? b) Các em có thể làm gì trong trường hợp này? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập vụ và thực hiện nhiệm vụ. - Quan sát và trả lời Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên quan sát và hướng dẫn - HS: Nhận xét bổ sung. HS - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Giáo viên chốt kiến thức để học - Nghe và ghi chép khi GV nhận định sinh ghi nội dung vào vở. kết luận. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS xử lý tình huống. c) Sản phẩm: HS nêu được quan điểm cá nhân. d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Em sẽ làm gì khi thấy bạn, người thân của mình sa vào các tệ nạn xã hội? - Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh thảo luận nhóm để tham gia. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Nêu ý kiến cá nhân về vấn đề tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy và chia sẻ với lớp. Học sinh còn lại nhận xét. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: + Tuyên truyền về tác hại của TNXH và HIV/AIDS tới mọi người xung quanh. + Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền về TNXH và HIV/AIDS. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành. - Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét. GDCD 9 Ngày soạn:27/03/2022 Tiết 26,27: CHỦ ĐỀ: PHẨM CHẤT CON NGƯỜI TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - Học sinh có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả công việc. Học tập những tấm gương làm việc có năng suất chất lượng hiệu quả. 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về công việc. - Học tập những tấm gương làm việc có năng suất chất lượng. - Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc ó năng suất. Ủng hộ, tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi người. II. Thiết bị dạy học và học liệu Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. Bài 1: (SGK trang 33) - Hs thảo luận bài tập 1/sgk29-30. +Hành vi b,đ,e,h thể hiện tính năng động, sáng tạo. +Hành vi: a,c,d,g không thể hiện tính năng động, sáng tạo. Bài 2: (SGK trang 30) - Tán thành: d, e. - Không tán thành: a, b, c, đ. Bài 3: (SGK trang 30) - Hành vi thể hiện năng động, sáng tạo: b, c, d. Bài 6: (SGK trang 31) VD: HS A: Gặp khó khăn: Kèm môn ngữ văn, toán. - Cần sự giúp đỡ của các bạn giỏi văn, toán cụ thể phương pháp học tập của bạn; Sự giúp đỡ của cô giáo. - Nhờ sự giúp đỡ đó mà em đã học khá . Bài 7: (SGK trang 31) - Cái khó ló cái khôn. - Học một biết 10. - Miệng nói tay làm. - Siêng làm thì có, siêng học thì hay. a. Bài 1: (SGK trang 33) - Những hành vi làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả: c, đ, e. - Không năng suất, chất lượng, hiệu quả: a, b, d. b. Bài 2: (SGK trang 33) - Ngày nay XH chúng ta không chỉ có nhu cầu về số lượng sản phẩm mà điều quan trọng là chất lượng của nó phải được nâng cao (hình thức đẹp, độ tin cậy cao, công dụng tốt .) Đó chính là tính hiệu quả của công việc. - Hậu quả: Gây tác hại xấu cho con người, môi trường, XH. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh xử lý tình huống do GV đặt ra để thể hiện quan điểm ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: Kính thưa quý thầy cô giáo, thưa các bạn học sinh! Có lẽ, không ít các bạn học sinh đang ngồi đây đã từng được biết về nhà bác học Ê-đi- xơn. Vào năm 12 tuổi, ông đã phải thôi học, đi làm kiếm tiền lo cho sinh hoạt gia đình. Lúc biết mẹ mình bị đau ruột thừa cấp tính, mà ở trong nhà thì quá tối, không thể tiến hành ca mổ. Ông đã suy nghĩ và tìm ra cách thực hiện một ý tưởng. Và nhờ có đủ ánh sáng, mẹ của ông đã được cứu sống. Như vậy, có thể thấy, nhờ sự năng động, sáng tạo của mình, nhà bác học Ê-đi-xơn đã sáng chế, phát minh ra các công cụ có giá trị, phục vụ cho đời sống. Và ngày nay, sự năng động, sáng tạo cũng là một trong những phẩm chất không thể thiếu của mỗi người, đặc biệt là học sinh chúng ta – những người trẻ trong thời đại công nghệ. Vậy năng động, sáng tạo là gì? Thế nào là người năng động, sáng tạo? Năng động là sống tích cực, chủ động, dám nghĩ và dám làm trong mọi việc. Còn sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có. Như thế, có thể thấy năng động là cơ sở để sáng tạo và sáng tạo chính là động lực để sống năng động. Những người năng động là người luôn mạnh mẽ, quyết đoán trong mọi việc làm. Họ không chờ đợi may mắn mà luôn tự mình tìm kiếm cơ hội, lập kế hoạch thực hiện những mục tiêu của mình trong học tập và trong cuộc sống. Năng động trong tư duy sẽ tạo nên tính sáng tạo. Những người có tính sáng tạo, họ không tự bằng lòng với cái đã có sẵn, không bắt chước hoàn toàn cách làm đã có mà luôn say mê tìm tòi và phát hiện. Từ đó, họ có thể linh hoạt xử lí các tình huống, tìm ra cách làm mới, sản phẩm mới, độc đáo và đạt hiệu quả cao. Thưa các bạn! Tại sao con người lại cần phải năng động, sáng tạo? Như chúng ta biết, thế giới hiện đại luôn không ngừng biến đổi và phát triển, đòi hỏi mỗi chúng ta đều phải thích ứng, thay đổi. Vậy nếu chúng ta cứ mãi đi theo lối mòn cũ, cứ giẫm chân tại chỗ thì chẳng những đánh mất đi những cơ hội của bản thân mà còn kéo lùi sự phát triển của nền văn minh nhân loại. Thử hỏi, nếu không có sự năng động và sáng tạo thì liệu Ê-đi-xơn, Picasso, có ghi được tên tuổi mình vào lịch sử nhân loại, chúng ta có thể được chiêm ngưỡng những kiệt tác nghệ thuật, được sử dụng những đồ vật, ứng dụng tiện ích hay không? Không có sự năng động, sáng tạo liệu loài người có tạo ra được những công cụ lao động ngày càng hữu hiệu để thay thế, giải phóng sức lao động của mình hay không? Không có sự năng động, sáng tạo, liệu nhân loại có đạt được đến trình độ văn minh như hiện nay không? Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão hiện nay, muốn thành công trong học tập và trong cuộc sống nhất định phải năng động, sáng tạo. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cùng chia sẻ: Kể một việc làm của em ở gia đình thể hiện năng động, sáng tạo? 2. NGƯỜI HÙNG BIỆN TÀI BA: Thuyết trình về chủ đề “Năng động, sáng tạo”. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận. Năng động, sáng tạo là một đức tính tốt đẹp của mọi người trong cuộc sống, học tập, lao động trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc. Đức tính đó giúp chúng ta vượt qua ràng buộc của hoàn cảnh, vươn lên làm chủ cuộc sống, bản thân. HS cần học hỏi phát huy tính năng động, sáng tạo như lời Bác Hồ đã dạy: “Phải nêu cao tác phong độc lập, suy nghĩ, đối với bất kì vấn đề gì đều phải đặt câu hỏi: “Vì sao”, đều phải suy nghĩ kĩ càng. HĐTN 6 Ngày soạn:3/4/2022

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_30_nam_hoc_2.docx
Giáo án liên quan