Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 29 - Năm học 2020-2021

doc13 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 29 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 4/4/2021 GDCD 6 TIẾT 28 :Bài 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (Tiết ) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa của việc học tập, hiểu nội dung và nghĩa vụ học tập của công dân. - Thấy được sự quan tâm của nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của công dân. 2. Kỹ năng (TĐ): - Tự giác, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập. 3. Thái độ (KN): - Thực hiện đúng những quy định nhiệm vụ học tập của bản thân. - Siêng năng, cố gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết quả tốt. B. Phương pháp: - Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. C. Chuẩn bị: 1. GV: Tranh, hiến pháp 1992, luật PCGD, luật GD, Công ước LHQ về quyền trẻ em. 2. HS: Nghiên cứu bài học. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ ý nghĩa của việc học tập ? . Hoạt động 1 : Tìm hiểu những quy 2. Quy định của PL. định của PL về quyền và nghĩa vụ * Quyền học tập: Mọi công dân có học tập. thể học không hạn chế, từ bậc giáo GV: Giới thiệu những quy định của dục tiểu học sau đại học; học bất PL: kì ngành, nghề nào thích hợp với bản + Hiến pháp 1992 (Điều 59). thân; học bằng nhiều hình thức; học + Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục suốt đời. TE (Điều 10). * Nghĩa vụ: TE từ 6 14 tuổi bắt + Luật PCGD(điều 9). buộc phải hoàn thành GDTH. Giải thích các điều luật - Gia đình có trách nhiệm tạo điều + Công ước LHQ về quyền TE (điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ 29). học tập của mình. ? Quyền và nghĩa vụ học tập của công dan được thể hiện ntn? HS: Trả lời. GV: Chốt ý chính. Hoạt động 2( ) Luyện tập GV: Đưa tình huống. TH2: ở lớp 6 nọ, An và Khoa tranh TH1: Bạn An là 1HS giỏi lớp 5 của luận với nhau về quyền học tập. trường X bỗng dưng không thấy đi An nói: Học tập là quyền của mình học nữa. Cô giáo CN đến nhà thì thì mình học cũng được mà không thấy mẹ kế của bạn đang đánh bạn và cũng được, không ai bắt được mình. nguyền rủa bạn thậm tệ. Khi cô giáo Khoa nói: Tớ chẳng muốn học ở lớp hỏi lý do không cho bạn đi học thì này tí nào vì toàn các bạn nghèo, quê được biết nhà bạn đang rất thiếu ơi là quê. Chúng nó lẽ ra không được người phụ bán hàng. đi học mới đúng. Em hãy nhận xét sự việc trên. Em nghĩ gì về suy nghĩ của An và Nếu em là bạn của An em sẽ làm gì Khoa? ý kiến của em về việc học là giúp An để để bạn được đi học? gì? HS: Thảo luận nhóm. - Trách nhiệm của nhà nước: Tạo Giải quyết tình huống. điều kiện cho các em học hành: Mở GV: Em có biết nhờ đâu mà những mang hệ thống trường lớp, miễn học TE nghèo lại có điều kiện đi học phí cho HS TH, giúp đỡ TE khó không? khăn.... HS trả lời. GV chốt lại nội dung cần nắm. IV. Củng cố : HS đọc phần “Nội dung bài học” GV: TE cũng như mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ họctập. Nhà nước,gia đình, xã hội luôn tạo điều kiện để chúng ta có được điều kiện học tập tốt. Vì vậy chúng ta cần cố gắng học tập tốt. V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm bài tập a, b, c (50). Ngày soạn : 4/4/2021 GDCD 7 Tiết 28: Bài 16 QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu: - Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. - Kể tên 1 số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta. - Nêu 1 số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 2. Kĩ năng. Biết phát hiện và báo cho người có trách nhiệm biết về những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm việc xấu. 3. Thái độ. - Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác. - Đấu tranh chống các hiện tượng mê tín, dị đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. II. Chuẩn bị. GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo. HS : Chuẩn bị bài. III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới. GV: Giới thiệu bài bằng tiểu phẩm sau: Lan thắc mắc với mẹ: - Mẹ ơi! Tại sao nhà bạn Mai không có bàn thờ để thắp hương như nhà ta? - Mẹ Lan đang thắp hương trên bàn thờ, quay lại nói với Lan: - Nhà bạn Mai thờ đức Chúa trời. Bà bạn ấy theo đạo Thiên chúa giáo. Lan: - Thế nhà mình theo đạo gì hả mẹ? Mẹ: - Mà mình theo đạo Phật. Lan: - Thế hai đạo khác nhau như thế nào hả mẹ? Mẹ nhắc Lan không hỏi nữa. Để giúp Lan và các em hiểu thêm về vấn đề, chúng ta vào bài hôm nay. GV hướng dẫn HS đóng vai, 1 HS đóng vai mẹ, 1 HS đóng vai Lan. Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức GV: cho HS đọc tình hình thông I. Thông tin, sự kiện tin và sự kiện về tôn giáo ở Việt Nam. HS: Đọc to rõ ràng cho cả lớp cùng nghe. HS: Theo dõi các bạn đọc sách giáo khoa. GV: Cho HS trả lời các câu hỏi sau: 1. Tình hình tôn giáo ở Việt Nam 1. Tình hình tôn giáo ở Việt Nam? Tình hình tôn giáo: - Việt Nam là nước có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo. - Gồm: Phật giáo,Thiên chúa giáo, cao đài, Hoà Hảo, Tin Lành. 2. Nhận xét những mặt tích cực và Ưu điểm Nhược điểm tiêu cực của tôn giáo nước ta? - Đại đa số - Do trình độ đồng bào các văn hóa thấp tôn giáo là nên còn mê tín người lao động. và lạc hậu. - Có tinh thần - Bi kịch động yêu nước, cộng và lợi dụng vào đồng. mục đích xấu. - Góp nhiều - Hành nghề công sức xây mê tín. dựng và bảo vệ - Hoạt động tổ quốc. trái pháp luật. - Thực hiện - ảnh hưởng chính sách pháp tới sức khoẻ và luật. tài sản công - Có hàng chục dân. vạn thanh niên - Tổn hại lợi ích có đạo hi sinh quốc gia. trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc 3. Chính sách và pháp luật của 3. Chính sách pháp luật mà Đảng và Đảng, Nhà nước ta đối với tín Nhà nước ta đối với tín ngưỡng và ngưỡng và tôn giáo. tôn giáo. Văn kiện hội nghị lần thứ 5, BCHTƯĐCSVN khoá 8. - Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng. - Bảo đảm cho các tôn giáo hoạt động bình thường. - Chính sách đại đoàn kết dân tộc. - Tuyên truyền giáo dục chống mê tín dị đoan. - Chống lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng làm việc. - Chăm lo,giúp đỡ đồng bào tôn giáo xoá đói giảm nghè, nâng cao dân trí. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992, Điều 70 quy định. - Công đoàn có quyền tự do tín ngưỡng theo hoặc không theo tôn giáo nào, các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. - Những nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo điểm phép bảo vệ. - Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước. GV: Chia lớp thành 3 nhóm, phát giấy thảo luận và yêu cầu HS thảo luận theo các nội dung trên. Mỗi nhóm 1 nội dung. HS: Thảo luận trong nhóm sau đó các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. HS:Trong lớp tham gia đóng góp ý kiến. GV:Nhận xét, cho điểm HS sau đó chiếu nội dung trên lên máy chiếu và cho HS đọc bài. GV: Chuyển ý bằng cách dẫn ra câu ca dao: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3” GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời: 1. Câu ca dao nói: Nhớ ngày giỗ, Tổ, Vậy tổ là ai? Vì 1. Tổ là vua Hùng, người có công sao phải giỗ? Biểu hiện của việc làm dựng nước. Việc thờ cúng vua Hùng đó như thế nào? thể hiện truyền thống nhớ ơn tổ tiên 2. Em cho biết nhà Lan theo đạo 2. Đạo Phật thờ Phật tổ, thờ tổ tiên Phật, nhà Mai theo đạo Thiên chúa bằng cách lập bàn thờ, tụng kinh, thì thờ cùng ái? - Gọi HS trả lời các thắp hương câu hỏi trên sau đó yêu cầu các em Đạo Thiên chúa thờ đức Chúa, không liên hệ thực tế về gia đình mình.Gia thắp hương mà đi nghe giảng kinh đình em có theo tôn giáo nào không? đạo. Có thờ cúng tổ tiên hay không? Bà và mẹ em có đi chùa hay đi lễ nhà 3. Liên hệ: thờ không? - Gia đình em theo đạo Phật, Thiên chúa giáo - Gia đình em có thờ cúng ông bà và tổ tiên GV: Kết luận phần này: Gia đình các em cũng như bao gia đình khác trên đất nước ta, có thể theo đạo Phật, đạo Thiên chúa và có thể không theo đạo nào. Dù là đạo gì thì mục đích chung là hướng vào điều thiện, tránh điều ác, việc làm đó thể hiện sự sùng bái, tôn kính, nhớ về cội nguồn, tổ tiên.Tôn vinh người có công với nước. 4. Củng cố. GV: Khái quát nội dung phần này. 5. Dặn dò. Nghiên cứu tiếp để tìm ra nội dung bài học. Ngày soạn : 4/4/2021 GDCD 8 TIẾT 29: THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA NHỮNG VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG VỀ NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ HỌC BÀI 13, BÀI 14, BÀI 15 A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: HS củng cố, hệ thống hoá lại nội dung đã học, vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống; liên hệ và nắm bắt các vấn đề có liên quan xảy ra tại địa phương cư trú. 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào việc nắm bắt các tình huống thực tế trong cuộc sống để hình thành các thói quen và kỹ năng cần thiết. 3.Thái độ: - Nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan, trung thực các vấn đề đặt ra trong thực tế cuộc sống phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và văn hoá. B.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS: 1.Giáo viên : -SGK, -TLTK, các mẩu chuyện , tình huống; 2-Học sinh: -Tìm hiểu và nắm bắt các vấn đề tại địa phương có liên quan đến các nội dung đã học. -Tiểu phẩm . 2.Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành của học sinh) 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em vận dụng kiến thức đã học về tệ nạn xã hội, nhiễm HIV/AIDS, tai nạn vũ khí-cháy nổ-các chất độc hại để đi sâu tìm hiểu những vấn đề tương tự xuất hiện ở địa phương nơi mình sinh sống. b.Nội dung bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.Phòng chống các tệ nạn xã hội ? Kể tên các TNXH nguy hiểm mà -Tệ nạn xã hội nguy hiểm như: em biết hiện nay ? Cờ bạc, mại dâm, ma túy ? Ở địa phương chúng ta có hiện -Số liệu thống kê về các tệ nạn. tượng mắc các tệ nạn này không ? -Tác hại: mất TTXH, suy sụp kinh tế, tổn ?Những tệ nạn này có tác hại như thế hại sức khỏe, ảnh hưởng tới gia đình và xã nào ? hội, đe dọa tính mạng con người GV :cho học sinh thi trưng bày và -Nguyên nhân:cha mẹ nuông chiều, ăn thuyết minh về kết quả điều tra của chơi đua đòi, thiếu hiểu biết, thích ăn chơi các nhóm học sinh . hưởng thụ, pháp luật còn chưa nghiêm ? Theo em vì sao hiện nay một bộ phận thanh thiếu niên lại sa vào con đường nghiệm hút ma tuý ? ?Nếu trong gia đình, trong lớp, trong trường có bạn nghiệm hút ma tuý, em sẽ làm gì ? (HS thảo luận và cử đại diện nhóm trả lời.) 2. Phòng chống HIV/AIDS: (HS cả lớp nhận xét, bổ sung) -Các con đường lây truyền: GV: chốt lại và chuyển ý. + Truyền máu( sử dụng chung bơm, kim ? HIV/AIDS đây được coi là căn tiêm; truyền từ mẹ sang con) bệnh của thế kỷ.Em có những hiểu +Quan hệ tình dục không an toàn. biết gì về căn bệnh thế kỷ này ? -Chủ động phòng, tránh HIV/AIDS cho cá ? Các con đường lay lan chủ yếu? nhân, gia đình và cộng đồng. ? Em hiểu gì về khẩu hiệu “Đừng -Biểu hiện bên ngoài thường thấy của chết vì thiếu hiểu biết về HIV/AIDS” người bị nhiễm HIV/AIDS: gầy gò, ốm ? yếu, lở loét, mất khả năng lao động ? Ở địa phương ta có người nhiễm *Đề xuất: HIV/AIDS không ? Nếu có em hãy -Tăng cương công tác giáo dục, tuyên hình dung và tả lại ngoại hình của họ truyền; ? -Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình –nhà ? Em có những để xuất, kiến nghị gì trường- xã hội; để môi trường học đường của chúng -Duy trì nôi quy kỉ luật nhà trường; ta không có các TNXH này ? - Học sinh kí cam kết không vi phạm; ? Em hãy cho biết một số nguy cơ 3.Phòng ngừa tan nạn do vũ khí, cháy tiểm ẩn về tại nạn cháy, nổ và các nổ, chất độc hại: chất độc hại hiện nay mà em biết? -Cháy nổ, ngộ độc thực phẩm ? Trong năm vừa qua trên địa bàn xã ta có xảy ra vụ cháy, nổ hay ngộ độc -Dùng thuốc nổ, điện để đánh bắt cá; thực phẩm nào không ? -Sử dụng thuốc trừ sâu không đúng quy ? Em hãy cho biết những hậu quả mà định; các tai nạn trên gây ra ? -Đốt pháo ngày tết; GV:Cho lần lượt cho ba nhóm lên -Sử dụng xăng, ga không đúng theo quy diễn xuất tiểu phẩm đã được chuẩn bị định về an toàn PCCC. có nội dung về : TNXH, HIV/AIDS, Tai nạn vũ khí, cháy nổ và chất độc *Hậu quả: hại. -Đe dọa sức khỏe, tính mạng con người; GV:Cho từng nhóm trình bày, giới -Gánh nặng cho gia đình, gây hậu quả xấu thiệu về nội dung sáng tạo trong tiểu cho xã hội; phẩm của nhóm mình, nhóm khác -Thiệt hại về tài sản. nhận xét-> GV nhận xét. 4.Diễn xuất tiểu phẩm GV:Nhận xét diễn xuất của ba nhóm ,tuyên dương khen thưởng nhóm chuẩn bị và diễn xuất tiểu phẩm hay; phê bình nhóm chưa chuẩn bị tốt. 4.Củng cố: -Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học; -Liên hệ cuộc sống thực tế ngày ngày. 5. Hướng dẫn về nhà: -Đọc và chuẩn bị bài 18 :quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân Ngày soạn : 4/4/2021 GDCD 9 TIẾT 29 BÀI 16: QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Về kiến thức: - Hiểu được nội dung quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân. 2. Về kỹ năng: - Biết cách thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và quản lí xã hội của công dân. 3. Về thái độ: - Có lòng tin yêu và tình cảm đối với nhà nước CHXHCNVN. – Tuyên truyền vận động mọi người tam gia các hoạt động xã hội. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: - KN tư duy phê phán -KN thu thập và xử lí các thông tin về việc thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân ở địa phương. III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: -Thảo luận nhóm, động não -Nghiên cứu -Trìnhbàymộtphút -Kĩ thuật công đoạn , bày tỏ thái độ, đóng vai, hỏi chuyên gia. IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án. - Hiến pháp năm 1992. Luật khiếu nại tố cáo, luật bầu cử đại biểu Quốc Hội, HĐND. V. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Hành vi nào sau đây chịu trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm pháp lí.? 3. Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: Hoạt động 1: Thảo luận tìm hiểu nội dung phần dặt vấn đề Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề. I . Đặt vấn đề: ? Những quy định trên thể hiện quyền gì 1. Thể hiện quyền: của người dân? - Tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi bổ ? Nhà nước quy định những quyền đó là gì? sung dự thảo Hiến Pháp ? Nhà nước ban hành những quy định đó để - Tham gia bàn bạc và quyết định các làm gì? công việc của xã hội. GV: Kết luận: Những quy định đó là quyền tham gia CD có quyền tham gia QLNN và XH vì NN quản lí nhà nước, quản lí hội của công ta là NN của dân do dân, vì dân. ND có dân. quyền, có trách nhiệm giám sát hoạt động của các CQ , các tổ chức NN thực hiện tốt các CS và PL của NN, tạo điều kiện giúp đỡ các cán bộ NN thực hiện tốt công vụ. 2. Những quy định đó là để xác định GV: Gợi ý cho HS lấy 1 số ví dụ. quyền và nghĩa vụ của công dân đối với Đối với công dân: đất nước trên mọi lĩnh vực. - Tham gia , góp ý kiến xây dựng hiến pháp Đối với HS: và pháp luật. - Góp ý kiến về xây dựng nhà trường - Chất vấn các đại biểu quốc hội không có ma túy. - Tố cáo khiếu nại những việc làm sai trái - Bàn bạc quyết định việc quan tâm đến của các cơ quan quản lí nhà nước. HS nghèo vượt khó. - Bàn bạc quyết định chủ trương xây dựng - ý kiến với nhà trường về tình trạng các công trình phúc lợi công cộng. bàn ghế của HS, vệ sinh môi trường. - Xây dựng các quy ước của xã thôn về nếp sống văn minh và chống các tệ nạn xã hội. Hoạt động 2: Nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Treo bảng phụ câu hỏi. II. Nội dung bài học. Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, chi 1. Quyền tham gia quản lí nhà nước, tổ, phát phiếu học tập. quản lí xã hội là quyền: Tham gia xây ? Nêu nội dung của quyền tham gia quản lí dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức nhà nước và xã hội? Nêu ví dụ minh họa? xã hội; Tham gia bàn bạc, giám sát và HS: Thảo luận và trả lời đánh giá các hoạt động các công việc GV: Cho HS làm bài tập 1 SGK chung của nhà nứoc và xã hội. ? Trong các quyền của công dân dưới đây, quyền nào thể hiện quyền tham gia của Đáp án: công dân vào quản lí nhà nước, quản lí xã Các quyền thể hiện quyền tham gia hội? quản lí nhà nước, xã hội của công dân: HS: Trả lời - Quyền bầu ccử đại biểu quốc hội, đại GV: Yêu cầu HS đọc tư liệu tham khảo biểu hội đồng nhân dân. HS: đọc - Quyền ứng cử và QH, HDND. - Quyền khiếu nại, tố cáo. GV: Thông qua bài tập này củng cố kiến - Quyền giám sát, kiểm tra hoạt động thức đã học và chứng minh cho nội dung của cơ quan nhà nước. quyền tham gia quản lí nhà nước, xã hội mà nhóm 1 vừa thực hiện. Kết luận tiết 1. 4 Củng cố ,dặn dò: - Về nhà xem các phương thức thực hiện,ý nghĩa và điều kiện đảm bảo thực hiện - Đọc làm các bài tập

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_29_nam_hoc_2.doc