Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 28 - Năm học 2021-2022

docx15 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 28 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 27/3/2022 Tiết 27 Bài 3 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( phần luyện tập ) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì cần phê phán, lên án. 2.Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập. - Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân. Qua đó, điều chỉnh tính siêng năng tham gia các hoạt động ở lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc sống hằng ngày. - Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lười biếng, ỷ lại trong học tập, trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống. - Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Quý trọng, ủng hộ những người siêng năng, kiên trì trong học tập và lao động. - Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá, áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập 1. Bài tập 1 trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, Đồng ý. Vì: Làm việc gì phiếu bài tập và trò chơi ... cũng cần siêng năng, kiên trì. ? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa Người siêng năng, kiên trì theo từng bài ứng với các kĩ thuật vấn đáp, đóng vai. không nản chí, không bỏ dỡ công việc giữa chừng mà Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập miệt mài, chăm chỉ, quyết - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài tâm làm việc, thực hiện mục học. tiêu đề ra, nhờ đó mà thành công trong học tập, lao động - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. và trong cuộc sống. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật 2. Bài tập 2 viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Đáp án: A, B Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 3. Bài tập 3 GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. 4. Bài tập 4 - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). 5. Bài tập 5 HS: Người siêng năng, chăm chỉ, kiên trì, quyết tâm phấn đấu - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. sẽ hoàn thành nhiệm vụ, đạt - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). được nguyện vọng của mình Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, . nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Hình thành và phát triển ở HS năng lực điều chỉnh hành vi và năng lực phát triển bản thân. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án.. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án. - Hoạt động dự án “Kiên trì không bỏ cuộc”. - Hoạt động “Lập kế hoạch rèn luyện tính siêng năng kiên trì của cá nhân và tự đánh giá việc thực hiện của mình”. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời. - GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GDCD 7 Ngày soạn: 27/3/2022 TIẾT 29 :HĐTN BẢO TỒN DI SẢN VĂN HÓA I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được thế nào là di sản văn hóa. - Kể được tên một số di sản văn hóa của vùng đất nghệ tĩnh - Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hóa phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: HS thi kể các di sản văn hoá vùng đất nghệ tĩnh GV chia lớp thành 2 đội tổ chức thi kể HS kể các đội tự đánh nhận xét so sánh Hoạt động 2: Vận dụng Thi giới thiệu về 1 DSVH của Hà Tĩnh để giới thiệu đến mọi người. HS nêu được hiểu biết của mình về 1 DSVH. Từ đó biết cách giới thiệu, tuyên truyền đến mọi người xung quanh về những giá trị của DSVH. Kết thúc tiết học GV chấm nhận xét tuyên dương dội chiến thắng GDCD 8 Ngày soạn : 27/03/2022 TIẾT 25 : HĐTN KHÁM PHÁ NÉT ĐẸP TRANG PHỤC CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS biết được các trang phục các dân tộc việt nam - Kể được tên các trang phục các dân tộc việt nam - Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ các trang phục các dân tộc việt nam 2. Năng lực - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: HS thi kể các các dân tộc việt nam GV chia lớp thành 2 đội tổ chức thi kể HS kể các đội tự đánh nhận xét so sánh Hoạt động 2: Thị mô tả trang phục dân tộc mình yêu thích Thi giới thiệu về 1 trang phục mình yêu thích để giới thiệu đến mọi người. HS nêu được hiểu biết của mình về trang phục mình yêu thích . Từ đó biết cách giới thiệu,tuyên truyền đến mọi người xung quanh trang phục mình yêu thích Kết thúc tiết học GV chấm nhận xét tuyên dương dội chiến thắng Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm trang phục mình yêu thích GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm làm một trang phục mình yêu thích bằng vật liệu tự làm Tiết hôm sau sẽ trưng bày sản phẩm GDCD 9 Ngày soạn:27/03/2022 Tiết 26,27: CHỦ ĐỀ: PHẨM CHẤT CON NGƯỜI TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - Học sinh có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả công việc. Học tập những tấm gương làm việc có năng suất chất lượng hiệu quả. 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về công việc. - Học tập những tấm gương làm việc có năng suất chất lượng. - Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc ó năng suất. Ủng hộ, tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi người. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. Bài 1: (SGK trang 33) - Hs thảo luận bài tập 1/sgk29-30. +Hành vi b,đ,e,h thể hiện tính năng động, sáng tạo. +Hành vi: a,c,d,g không thể hiện tính năng động, sáng tạo. Bài 2: (SGK trang 30) - Tán thành: d, e. - Không tán thành: a, b, c, đ. Bài 3: (SGK trang 30) - Hành vi thể hiện năng động, sáng tạo: b, c, d. Bài 6: (SGK trang 31) VD: HS A: Gặp khó khăn: Kèm môn ngữ văn, toán. - Cần sự giúp đỡ của các bạn giỏi văn, toán cụ thể phương pháp học tập của bạn; Sự giúp đỡ của cô giáo. - Nhờ sự giúp đỡ đó mà em đã học khá . Bài 7: (SGK trang 31) - Cái khó ló cái khôn. - Học một biết 10. - Miệng nói tay làm. - Siêng làm thì có, siêng học thì hay. a. Bài 1: (SGK trang 33) - Những hành vi làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả: c, đ, e. - Không năng suất, chất lượng, hiệu quả: a, b, d. b. Bài 2: (SGK trang 33) - Ngày nay XH chúng ta không chỉ có nhu cầu về số lượng sản phẩm mà điều quan trọng là chất lượng của nó phải được nâng cao (hình thức đẹp, độ tin cậy cao, công dụng tốt .) Đó chính là tính hiệu quả của công việc. - Hậu quả: Gây tác hại xấu cho con người, môi trường, XH. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh xử lý tình huống do GV đặt ra để thể hiện quan điểm ý kiến cá nhân. c) Sản phẩm: Kính thưa quý thầy cô giáo, thưa các bạn học sinh! Có lẽ, không ít các bạn học sinh đang ngồi đây đã từng được biết về nhà bác học Ê-đi- xơn. Vào năm 12 tuổi, ông đã phải thôi học, đi làm kiếm tiền lo cho sinh hoạt gia đình. Lúc biết mẹ mình bị đau ruột thừa cấp tính, mà ở trong nhà thì quá tối, không thể tiến hành ca mổ. Ông đã suy nghĩ và tìm ra cách thực hiện một ý tưởng. Và nhờ có đủ ánh sáng, mẹ của ông đã được cứu sống. Như vậy, có thể thấy, nhờ sự năng động, sáng tạo của mình, nhà bác học Ê-đi-xơn đã sáng chế, phát minh ra các công cụ có giá trị, phục vụ cho đời sống. Và ngày nay, sự năng động, sáng tạo cũng là một trong những phẩm chất không thể thiếu của mỗi người, đặc biệt là học sinh chúng ta – những người trẻ trong thời đại công nghệ. Vậy năng động, sáng tạo là gì? Thế nào là người năng động, sáng tạo? Năng động là sống tích cực, chủ động, dám nghĩ và dám làm trong mọi việc. Còn sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có. Như thế, có thể thấy năng động là cơ sở để sáng tạo và sáng tạo chính là động lực để sống năng động. Những người năng động là người luôn mạnh mẽ, quyết đoán trong mọi việc làm. Họ không chờ đợi may mắn mà luôn tự mình tìm kiếm cơ hội, lập kế hoạch thực hiện những mục tiêu của mình trong học tập và trong cuộc sống. Năng động trong tư duy sẽ tạo nên tính sáng tạo. Những người có tính sáng tạo, họ không tự bằng lòng với cái đã có sẵn, không bắt chước hoàn toàn cách làm đã có mà luôn say mê tìm tòi và phát hiện. Từ đó, họ có thể linh hoạt xử lí các tình huống, tìm ra cách làm mới, sản phẩm mới, độc đáo và đạt hiệu quả cao. Thưa các bạn! Tại sao con người lại cần phải năng động, sáng tạo? Như chúng ta biết, thế giới hiện đại luôn không ngừng biến đổi và phát triển, đòi hỏi mỗi chúng ta đều phải thích ứng, thay đổi. Vậy nếu chúng ta cứ mãi đi theo lối mòn cũ, cứ giẫm chân tại chỗ thì chẳng những đánh mất đi những cơ hội của bản thân mà còn kéo lùi sự phát triển của nền văn minh nhân loại. Thử hỏi, nếu không có sự năng động và sáng tạo thì liệu Ê-đi-xơn, Picasso, có ghi được tên tuổi mình vào lịch sử nhân loại, chúng ta có thể được chiêm ngưỡng những kiệt tác nghệ thuật, được sử dụng những đồ vật, ứng dụng tiện ích hay không? Không có sự năng động, sáng tạo liệu loài người có tạo ra được những công cụ lao động ngày càng hữu hiệu để thay thế, giải phóng sức lao động của mình hay không? Không có sự năng động, sáng tạo, liệu nhân loại có đạt được đến trình độ văn minh như hiện nay không? Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão hiện nay, muốn thành công trong học tập và trong cuộc sống nhất định phải năng động, sáng tạo. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cùng chia sẻ: Kể một việc làm của em ở gia đình thể hiện năng động, sáng tạo? 2. NGƯỜI HÙNG BIỆN TÀI BA: Thuyết trình về chủ đề “Năng động, sáng tạo”. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và kết luận. Năng động, sáng tạo là một đức tính tốt đẹp của mọi người trong cuộc sống, học tập, lao động trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc. Đức tính đó giúp chúng ta vượt qua ràng buộc của hoàn cảnh, vươn lên làm chủ cuộc sống, bản thân. HS cần học hỏi phát huy tính năng động, sáng tạo như lời Bác Hồ đã dạy: “Phải nêu cao tác phong độc lập, suy nghĩ, đối với bất kì vấn đề gì đều phải đặt câu hỏi: “Vì sao”, đều phải suy nghĩ kĩ càng. HĐTN 6 Ngày soạn : 27/03/2022 CHỦ ĐỀ : THÁCH THỨC CỦA THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhận biết được tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống con người - Nhận biết được các vấn đề liên đến môi trường hiện quan nay: biến đổi khi hậu, hiệu ứng nhà kính, tình trạng ô nhiễm, các thảm hoạ môi trường (chặt phá rừng bừa bãi, lũ lụt, hạn hán, săn bắt động vật quý hiếm,...). 2. Về năng lực: HS được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập; thiết lập mối quan hệ với các thàn viên trong cộng đồng khi tuyên truyền về bảo vệ môi trường. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết ứng phó trước, trong và sau một số tìn huống thiên tai cụ thể. - Thích ứng với cuộc sống: Vận dụng kiến thức, hiểu biết để giải quyết tin huống phát sinh trong quá trình làm việc nhóm, trong giải quyết các tình huống mới; kiên trì thực hiện việc tuyên truyền với cộng đồng, người thân về việc bảo vệ động vật quý hiếm, bảo vệ môi trường. - Tổ chức và thiết kế hoạt động: Phân công nhiệm vụ và làm việc nhóm hiệu quả; tự thiết kế được tiểu phẩm tuyên truyền giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. 3. Về phẩm chất - Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động; có ý thức bảo vệ môi trường, thể hiện bằng những hành động cụ thể; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu. - Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt. - Nhân ái: Không đồng tình với cái ác, không tham gia các hành vi bạo lực, làm hại động vật quý hiếm. - Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, bảo vệ lẽ phải trước mọi người, đưa ra lí lẽ để thuyết phục mọi người không sử dụng sản phẩm từ động vật quý hiếm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV - Các hình ảnh về hậu quả của biến đổi khí hậu (cháy rừng, hạn hán, lũ lụt, băng tan ở hai cực,...). - Hình ảnh về một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (hổ, tê tê, chim hồng hoàng, rùa biển, gấu, voi, voọc, tê giác,..). - Các bức tranh/hình ảnh/video clip về sạt lở đất, ngập lụt, bão,... - Giấy A0, bút, phấn viết bảng, nam châm băng dính. 2. Đối với HS - SGK, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TUẦN 26 – TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Bảo vệ động vật quý hiếm a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu được những thông tin về một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng và đưa ra cách bảo vệ chúng. - Biết cách vận động người thân, bạn bè, cộng đồng xung quanh không sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật quý hiếm. b. Nội dung: GV đưa các hình ảnh về một số loài động vật quý hiếm., HS thảo luận đưa ra các biện pháp bảo vệ các loài động vật quý hiếm c. Sản phẩm: Biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Bảo vệ các loài động vật quý tập hiếm là góp phần bảo tồn sự đa - GV đưa các hình ảnh về một số loài động dạng của hệ sinh thái trên Trái vật quý hiếm. Đất và đó cũng chính là bảo vệ môi trường. – GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm trình bày những thông tin - Các biện pháp bảo vệ động tìm hiểu được liên quan đến 2 loài động vật vật quý hiếm: theo những gợi ý sau: + Ngăn chặn phú rừng để bảo + Những loài động vật này phân bố ở đâu? vệ môi trường sống cho thực vật. + Chúng có đặc điểm gì nổi bật? + Hạn chế khai thác bừa bãi + Tại sao chúng có nguy cơ tuyệt chủng? các loài thực vật quí hiếm để + Làm thế nào để bảo vệ chúng? bảo vệ số lượng cá thể của loài. - Yêu câu chia sẻ cách thức vận động người + Xây dựng các vườn thực vật, thân, bạn bè, thành viên cộng đồng không vườn quốc gia, khu bảo sử dụng các đồ dùng và sản phẩm có nguồn tồn...để bảo vệ các loài thực gốc từ động vật quý hiếm. vật, trong đó có thực vật quí - GV có thể đưa ra một số tình huống liên hiếm. quan đến việc sử dụng các đồ dùng và sản + Tuyên truyền giáo dục rộng phẩm có nguồn gốc động vật quý hiếm để rãi trong nhân dân để cùng HS giải quyết. tham gia bảo vệ rừng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Tham gia bảo vệ, chăm sóc - HS tiếp nhận, thảo luận trong vòng 5 phút. và trồng cây xanh ở trường, địa phương. - GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV và HS của các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm trình bày Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận. TUẦN 26 – TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP Sổ tay bảo vệ môi trường a. Mục tiêu: - HS biết được những điều nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Truyền tải những thông điệp tích cực về bảo vệ môi trường đến với mọi người xung quanh. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS thảo luận đưa ra c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Các nhóm thiết kế Sổ tay bảo vệ môi trường theo gợi ý sau: + Bìa sổ tay: nổi bật được tên của nhóm mình, đảm bảo tính độc đáo và sáng tạo; + Nội dung sổ tay: Mỗi nhóm sẽ chọn 1 trong 4 nội dung sau (hoặc cả 4 nội dung) • Bảo vệ môi trường đất; • Bảo vệ môi trường nước; • Bảo vệ môi trường không khí; • Bảo vệ động, thực vật. + Bên trong sổ sẽ gồm 2 cột là “Nên ” và “Không nên: • Cột “Nên ”: ghi những hành động đơn giản, có ích đối với yếu tố đó. • Cột “Không nên” : ghi những hành động chưa đẹp, có ảnh hưởng không - Thiết kế thông điệp liên quan đến chủ đề của nhóm mình và trình bày ở bìa sổ tay. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm giới thiệu Sổ tay bảo vệ môi trường của nhóm mình trước lớp. - Các cuốn sổ tay này sẽ được treo ở góc lớp để tất cả HS có thể xem. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sự tích cực, tinh thần, thái độ của HS trong hoạt động vừa rồi. - GV kết luận: + Môi trường đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người. Mỗi chúng ta cần chung tay góp sức để giảm thiểu tình trạng biến đổi khí hậu và bảo vệ Trái Đất xanh. + Mỗi chúng ta cần chung tay, góp sức để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và bảo vệ Trái Đất xanh.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_28_nam_hoc_2.docx