Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 27 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 27 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 21/03/2021
GDCD 6
Tiết 27 KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
- Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng thái độ từ bài 12 đến
bài 15 trong học kì II
II. MỤC TIÊU KIỂM TRA:
1. Về kiến thức:
- Nêu được tên 4 nhóm quyền và một số quyền trong 4 nhóm theo công ước LHQ
về quyền trẻ em.
- Nêu được mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước.căn cứ để xác định công dân
của 1 nước
- Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thôngVận dụng quy định về an
toàn giao thông để giải quyết tình huống cụ thể
2. Về kĩ năng
- Vận dụng quy định về an toàn giao thông để giải quyết tình huống cụ thể
- Vận dụng quyền và nghĩa vụ học tập để giải quyết tình huống cụ thể
3. Về thái độ
Đồng tình, ủng hộ những người có ý thức khi tham gia giao thông
III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ
Năng lực có thể hướng tới trong đề kiểm tra: NL tư duy phê phán, NL giải quyết
vấn đề
IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan.
V. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ( Mã đề 02)
Cấp Nhận biết Vận dụng Cộng
độ ( Mô tả yêu Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
cầu cần đạt) ( Mô tả yêu cầu Cấp độ thấp Cấp độ cao
cần đạt)
TNK TL TNK TL TNKQ TL T TL
Tên Q Q N
chủ đề K
Q
1. Nêu
Công được
ước tên 4
LHQ nhóm
về quyền
quyền và trẻ em một số
quyền
trong
4
nhóm
theo
công
ước
LHQ
về
quyền
trẻ
em.
Số câu 1 1
Số 1đ 1đ
điểm 10% 10%
Tỉ lệ
%
2. Nêu
Công được
dân mối
nước quan
CHX hệ
HCN giữa
Việt công
Nam dân và
Nhà
nước.
căn cứ
để xác
định
công
dân
của 1
nước
Số câu 1 1
Số 1đ 1đ
điểm 10% 10%
Tỉ lệ
% 3. Nêu Vận dụng
Thực được quy định về
hiện nguyên an toàn
trật tự nhân phổ giao thông
ATG biến của để giải
T tai nạn quyết tình
giao huống cụ
thông thể
Số câu 1 1 2
Số 3đ 2đ 5đ
điểm 30% 20% 50%
Tỉ lệ
%
4. Vận dụng
Quyề quyền và
n và nghĩa vụ
nghĩa học tập để
vụ học giải quyết
tập tình huống
cụ thể
Số câu 1 1
Số 3đ 3đ
điểm 30% 30%
Tỉ lệ
%
Ts câu 2 1 1 5
Ts 2đ 3đ 5đ 10đ
điểm 20% 30% 50% 100%
Tỉ lệ
%
VI. ĐỀ KIỂM TRA
TIẾT 27- KIỂM TRA VIẾT
Môn GDCD 6
Đề bài:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Hãy nối một số quyền cơ bản của trẻ em theo bốn nhóm quyền
sao cho phù hợp Một số quyền cơ Nối Hành vi
bản
A. Nhóm quyền 1. Trẻ em có quyền được vui chơi giải trí
sống còn 2. Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khỏe
A. Nhóm quyền 3. Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi sự bóc lột
sống còn và lạm dụng
A. Nhóm quyền 4. Trẻ em có quyền được sống
sống còn 5. Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về
những vấn đề có liên quan đến trẻ em
A. Nhóm quyền 6. Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi sự phân
sống còn biệt đối xử
7. Trẻ em có quyền được học tập
Câu 2:(1 điểm)
a. Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn)
A. Trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ B. Trẻ em có cha mẹ là người Việt Nam
Việt Nam
C. Trẻ em nước ngoài theo cha mẹ đến D. Người nước ngoài nhập quốc tịch
sống tại Việt Nam Việt Nam
b. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây để xác định công dân của một nước?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em chọn)
A. Nơi sinh sống B. Trang phục
C. Ngôn ngữ D.Quốc tịch.
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 4:( 3đ)
Theo em, tai nạn giao thông ngày càng tăng là do những nguyên nhân nào? Nguyên
nhân nào là phổ biến nhất ?
Câu 5( 2đ) Bài tập tình huống:
Bé Bông năm nay lên 6 tuổi. Mẹ đưa bé đến trường Tiểu học trong thôn để xin cho
bé vào học, nhưng vì bé không có giấy khai sinh nên trường Tiểu học không nhận
bé vào học.
Theo em, bé Bông đã không được hưởng quyền gì của trẻ em ? Ai là người có lỗi
trong trường hợp này ? Vì sao ?
Câu 6.( 3 điểm) Tình huống :
Trên đường đi học về, An đèo Bình và Quốc vừa đi vừa đánh võng, vừa hò hét
giữa trưa vắng. Đến ngã tư, Tú vẫn lao xe nhanh. Bỗng có cụ già qua đường, do
không chú ý nên các bạn đã va phải cụ.
- Em hãy đánh giá hành vi của các bạn khi tham gia giao thông ?
- Nếu là một trong ba bạn học sinh đó em sẽ làm gì ?
- Nếu là người qua đường thấy sự việc như vậy em sẽ làm gì ? VII. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ( Mã đề 02 GDCD 6)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1:(1đ) Mỗi nhóm quyền nối đúng được 0,25 điểmq:
- Nối A với 2, 5
- Nối B với 3,7
- Nối C với 1,4,8,9
- Nối D với 6
Câu 2:
a. (0,5 đ): Đáp án : C
b. (0,5 đ): Đáp án : D
Phần II Tự luận ( 8 điểm)
Câu Nội dung Điểm
- Do ý thức của một số người tham gia giao thông chưa 0,75
câu 4 tốt. 0,5
3 điểm - Đường xấu và hẹp. 0,5
- Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều. 0,5
- Phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo an 0,75
toàn.
- Nguyên nhân phổ biến nhất là do ý thức của người tham
gia giao thông( Kém hiểu biết về pháp luật về TTATGT
hoặc biết nhưng không tự giác thực hiện)
- Bé Bông đã không được hưởng quyền được tham gia 1đ
học tập. 1đ
câu 2 - Bố mẹ là người có lỗi trong trường hợp này vì :
Lẽ ra sau khi sinh ra tối đa là một tháng phải làm giấy
2 điểm
khai sinh và đăng ký hộ tịch hộ khẩu cho em thì em mới
có quyền của một công dân. Ngày soạn : 21/03/2021
GDCD 7
Tiết 26: Bài 15
BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ ( tt)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Nêu được thế nào là di sản văn hoá.
- Kể tên 1 số di sản văn hoá ở nước ta.
- Hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá.
- Kể được những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết được qui định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh,
ngăn chặn các hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo di sản văn hoá phù hợp với lứa
tuổi.
3. Thái độ.
Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước.
II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là di sản văn hoá? Kể tên 1 số di sản văn hoá mà em biết?
3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
Em hãy nêu ý nghĩa của di sản văn II. Nội dung bài học.
hoá đối với Việt Nam và thế giới? 2. Ý nghĩa của di sản văn hoá.
a. Đối với sự phat triển của nề văn
hoá Việt Nam
Di sản văn hoá là tài sản của dân
tộc, nói lên truyền thống dân tộc, thể
hiện công đức của tổ tiên trong công
việc bảo vệ Tổ quốc, thể hiện kinh
nghiệm của dân tộc trong các lĩnh
vực. Các thế hệ sau có thể tiếp thu,
kế thừa truyền thống kinh nghiệm đó
để phát triển nền văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc.
b. Đối với thế giới.
Di sản văn hoá của Việt Nam
đóng góp vào kho tàng di sản văn
hoá thế giới. Một số di sản văn hoá
của Việt Nam được công nhận là di
sản văn hoá thế giới được tôn vinh,
được giữ gìn như những tài sản quý
giá của nhân loại.
Vd: Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long,
Thánh địa Mĩ Sơn
Em hãy nêu những quy định của 3. Những quy định của pháp luật
pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá? về bảo vệ di sản văn hoá
- Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ
và phát huy giá trị của di sản văn
hoá.
- Nhà nước bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản
văn hoá. Chủ sở hữu di sản văn hoá
có trách nhiệm giữ gìn và phát huy
giá trị của di sản văn hoá.
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản
văn hoá
+ Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ hủy
hoại di sản văn hoá.
+ Đào bới trái phép địa điểm khảo
cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất
đai, thuộc di tích lịch sử văn hoá,
danh lam thắng cảnh.
+ Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái
phép di vật, cổ vật
III.Bài tập.
Gọi học sinh xác định yêu cầu đề bài. 1. Bài tập a(SGK/50)
Gọi hs lên bảng làm bài.
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét bổ sung, chốt.
Hành vi góp phần bảo vệ di sản
văn hoá là: (3); (7);(8); (9);(11); (12)
- Hành vi phá hoại di sản văn hoá:
1, 2, 4, 5, 6, 10, 13 2. Bài tập b(SGK/50)
Gọi hs làm bài tập b Em đồng ý với ý kiến của Dung vì
GV: Chữa. việc khắc tên lên vách đá của khu di
tích sẽ làm biến dạng di sản văn hoá
của dân tộc. Đây là hiện tượng phá
hoại di sản văn hoá . Vì vậy cần phải
phê phán hành vi trên.
4. Củng cố.
GV: Củng cố nội dung toàn bài.
Xã hội càng văn minh càng phát triển thì người ta càng có xu hướng quan tâm
đến di sản văn hoá đến di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Đó là một nhu cầu
của cuộc sống. Thế hệ mai sau có quyền biết được những giá trị văn hoá nói chung
và di sản văn hoá vật thể nói riêng. Với trách nhiệm là một công dân tương lai,
chúng ta phải biết bảo vệ, gìn giữ, và phát huy những giá trị văn hoá đó. Để làm
giàu đất nước để góp phần cho văn hoá nhân loại ngày càng phong phú hơn.
5. Dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Làm bài tập e
- Sưu tầm tranh ảnh về các di sản văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
- Ôn tập kiểm tra 1 tiết. Ngày soạn : 21/03/2021
GDCD 8
Tiết 25,26,27,28
Chủ đề: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN
TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ,TÀI SẢN
NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài sản
của người khác. Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo
hộ quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của công dân
Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Hiểu tài sản của nhà nước, lợi ích công cộng. Nghĩa vụ của công dân trong việc
tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu
tài sản của người khác.
- Biết thực hiện những quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và
nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.
- Biết tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng tài sản của mọi người và phê phán với các hành vi xâm
phạm đến tài sản của công dân.
- Có ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng; tích cực tham
gia giữ gìn tài sản nhà nước và lợi ích công cộng.
4. Lồng ghép giáo dục quốc phòng an ninh
II. KNS cơ bản:
KN phân tích,so sánh; KN tư duy phê phán, KN tư duy sáng tạo.
III. Phương pháp:
- Phân tích tình huống,thảo luận, động não.
IV. Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của GV:
- Hiến pháp 1992, bộ luật dân sự, bộ luật hình sự
2. Chuẩn bị của hs:
-Soạn bài mới.
V. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những qui định về phòng ngừa vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại ?
3. Bài mới:
a.Khám phá:
Bình 13 tuổi mượn xe đạp của chị gái để đi học, Bình tự ý đặt xe đạp đó ở hiệu cầm
đồ để lấy tiền chơi điện tử. Theo em, Bình có quyền đặt chiếc xe đó không ?
Vì sao ? Giáo viên kết luận vào bài mới.
b. Kết nối:
Hoạt động của thầy và trò Nội dunng kiến thức
Hoạt động 1: 1. Quyền sở hữu tài sản của công dân
GV hd hs thảo luận nhóm: và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
người khác:
? Theo em ai có quyền sở hữu chiếc xe, - Quyền của công dân đối với tài sản
ai chỉ có quyền sử dụng xe thuộc sở hữu của mình. Quyền sở hữu tài
? Quyền sở hữu đối với tài sản bao gồm sản bao gồm:
những quyền gì ? + Quyền chiếm hữu:
? Theo em ông An có quyền đem bán + Quyền sử dụng
chiếc bình cổ đó không ? Vì sao? + Quyền định đoạt
- Công dân có nghĩa vụ:
- Đưa ra các ví dụ cụ thể để chứng Tôn trọng quyền sở hữu của người khác,
minh. không được xâm phạm tài sản của cá
nhân, của tập thể và của nhà nước, khi
vay nợ phải trả đầy đủ đúng hẹn. nếu gây
thiệt hại về tài sản phải bồi thường
2.Trách nhiệm của Nhà nước trong
Hoạt động 2: việc công nhận và bảo hộ quyền sở
- Đọc điều 175 và 178 của bộ luật dân hữu hợp pháp về tài sản của công dân:
sự - Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn
? Tôn trọng tài sản của người khác thể bản quy phạm pháp luật quyền sở hữu
hiện qua hành vi nào ? của công dân.
? Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác - Quy định các biện pháp và các hình
? thức xử lí đối với các hành vi xâm phạm
quyền sở hữu tùy theo mức độ, tính chất
vụ việc; quy định trách nhiệm và cách
bồi thường dân sự đối với những hành vi
gây thiệt hại, mất mát, do vay mượn,
thuê tài sản thuộc quyền sở hữu của
người khác.
- Tuyên truyền, giáo dục công dân cách
thức bảo vệ quyền sở hữu của mình và ý
thức tôn trọng quyền sở hữu của người
khác. 3. Luyện tập:
c. Thực hành,luyện tập.
Kiểm tra 15 phút
GV : giao bài tập 3 ở sgk
Đáp án: - Hà không có quyền sử dụng
chiếc xe đạp.
- Ông chủ cửa hàng có quyền
giữ gìn, trông coi chiếc xe, căn cứ vào
quyền sở hữu .
- Chị Hoa có quyền đòi bồi
thường chiếc xe,ông chủ cửa hàng phải
bồi thường.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: 1. Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
Giáo viên cho học sinh thảo luận - Tài sản của nhà nước gồm :Đất đai,
Qua câu chuyện mục đặt vấn đề em hãy cho rừng núi, sông hồ, nguồn nước tài
biết ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai ? Vì sao nguyên trong lòng đất, thèm lục địa,
? Ở trường hợp Lan em sẽ sử lý như thế nào vốn và tài sản của nhà nước đầu tư
? thuộc về các nghành kinh tế, xã hội,
Các tài sản không thuộc sở hữu của công văn hoá....đều thuộc sở hữu toàn dân
dân thì thuộc về ai ? do nhà nước chịu trách nhiệm quản lý.
Ví dụ: Nhà xưởng, tư liệu sản xuất của - Lợi ích công cộng: là những lợi ích
hợp tác xã, tài nguyên trong lòng đất, mỏ chung dành cho mọi người và xã hội
dầu dưới thềm lục địa ?
( Thuộc sở hữu của tập thể, hoặc nhà 2. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và
nước) bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công
Hoạt động 2: cộng
? Theo em nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài - Không được xâm phạm tài sản của
sản nhà nước và lợi ích công cộng của nhà nước và lợi ích công cộng
công dân thể hiện như thế nào ? - Nhà nước giao quản lí, sử dụng tài
? Hãy kể một số tài sản của nhà nước mà sản nhà nước phải bảo quản, giữ gìn
em biết ? tiết kiệm có hiệu quả..
Hoạt động 3:
? Nhà nước quản lí tài sản nhà nước và 3. Nhà nước thực hiện quản lí tài sản
lợi ích công cộng theo phương thức nào ? bằng việc ban hành tổ chức thực hiện
Tự mình quản lí ? Mọi công dân đều có các qui định pháp luật về quản lí và
quyền khai thác sử dụng ? sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn
? Các tài sản của nhà nước giao cho tổ dân
chức, cá nhân quản lí, sử dụng thì nhà - Tuyên truyền giáo dục mọi công dân
nước quản lí bằng cách nào ? thực hiện nghĩa vụ tôn trọng bảo vệ tài ? Các công trình phúc lợi công cộng được sản nhà nước, lợi ích công cộng.
quản lí như thế nào ?
Qua việc xử lý tình huống trên giáo viên
cần giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi 4. Luyện tập:
trường cho học sinh BT 2: Việc làm của ông Tám đúng ở
c. Thực hành, luyện tập: chỗ ông giữ gìn cẩn thận,thường xuyên
GV: Hd hs làm bt ở sgk lau chùi bảo quản.
HS: Làm bt vào vở Sai ở chỗ ông nhận tài liệu bên ngoài
đẻ phô tô.
VI tổng kết chủ đề
Gv ra bài tập tổng kết kiểm tra đánh giá chủ đề
?
4. Hướng dẫn về nhà:
+ Học và ôn các bài đã học
+ Chuẩn bị tiết sau Ngày soạn : 21/03/2021
GDCD 9
Tiết 27
BÀI 15: VI PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN
A. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1. Về kiến thức:
- Thế nào là vi phạm pháp luật, các loại vi phạm pháp luật.
2. Về kỹ năng:
- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật.
- Phân biệt được hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ và
cách cư xử cho phù hợp.
3. Về thái độ:
- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
B/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN tư duy phê phán
- KN tìm kiếm và xử lí các thông tin về một số hiện tượng vi phạm pháp luật của
thanh thiếu niên ở địa phương.
- KN kiên định không tham gia vào các hành vi vi phạm pháp luật.
C/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
-Thảo luận nhóm, động não
, - kĩ thuật công đoạn , bày tỏ thái độ, đóng vai, hỏi chuyên gia.
D.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV, soạn kĩ giáo án.
- Bảng phụ, phiếu học tập..
Đ. TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
I. Ổn định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1) Khám phá
2)Kết nối:
a. hoạt động 1: Thảo luận tìm hiểu nội dung phần dặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Tổ chức cho HS cùng trao đổi. I . Đặt vấn đề:
GV: Gợi ý đưa ra các câu hỏi theo các cột
trong bảng. Vi phạm Không vi phạm
HS: trả lời cá nhân., X
1- Xây nhà trái phép. X - Đổ phế thải.
2- Đua xe vượt đèn đỏ gây tai nạn giao x
thông.
3- Tâm thần đập phá đồ đạc. x
4- Cướp giật dây truyền, túi xách người đi x
đường. x
5- Vay tiền dây dưa không trả. - Vi phạm luật hành chính.
6- Chặt cành tỉa cây mà không đặt biển báo. - Vi phạm luật dân sự
Phân loại vi phạm - Không
HS: làm việc cá nhân - Vi phạm luật hình sự.
Cả lớp cùng góp ý kiến - Vi phạm luật dân sự
GV: Kết luận - Vi phạm kỉ luật
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vi phạm pháp luật.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Tìm hiểu khái niệm vi phạm pháp luật. 1. Vi phạm pháp luật:
GV: từ các hoạt động trên, HS tự rút ra khái Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người
niệm về vi phạm pháp luật. có năng lực trách nhiệm pháp lí thực
GV: Gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi. hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội
Câu 1: Vi phạm pháp luật là gì? được pháp luật bảo vệ.
Câu 2: Có các loại hành vi vi phạm pháp 2. Các loại vi phạm pháp luật:
luật nào? - Vi phạm pháp luật hình sự
GV: Chia nhóm cho HS thảo luận. - Vi phạm pháp luật hành chính.
HS: Trả lời theo nhóm. - Vi phạm pháp luật dân sự.
GV: Cho HS làm bài tập áp dụng: - Vi phạm kỉ luật.
? Trong các ý kiến sau đây ý kiến nào đúng, Đúng Sai Vì
sai? Vì sao? x Có nhiều loại vi phạm
a. bất kì ai phạm tội cũng phải chịu trách pháp luật
nhiệm hình sự
b. Trẻ em dù có phạm tội nặng đến đâu x
cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự.
c. Những người mắc bệnh tâm thần không x Họ không tự chủ được
phải chịu trách nhiệm hình sự. hành vi của mình
d. Người dưới 18 tuổi không phải chịu trách
nhiệm hành chính. x Nếu vi phạm thì đều bị
GV: Nhận xét cho điểm. xử lý theo pháp luật
GV: Kết luận:
IV/ Củng cố: GV: tổ chức cho HS xử lý các tình huống:
V/ Dặn dò: - Về nhà học bài , làm bài tập.
- Đọc và trả lời trước nội dung
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_27_nam_hoc_2.doc



