Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 26 - Năm học 2021-2022

docx27 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 26 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 26/02/2022 GDCD 6 Tiết 23,24,25 BÀI 12 QUYỀN TRẺ EM I. MỤC TIÊU: 1.Về kiến thức - Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em, ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. - Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em. 2. Về năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh hiểu được học tập, tự học, tự làm chủ bản thân cũng là một trong những quyền cơ bản của trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy quyền được gặp gỡ mọi người, được giao lưu, chia sẻ, hợp tác với nhau cũng chính là phát huy quyền trẻ em. - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được các quyền trẻ em, tích cực tham gia thực hiện quyền trẻ em của bản thân thành những việc làm phù hợp lứa tuổi - Năng lực phát triển bản thân: Biết vận dụng các quyền trẻ em để thực hiện các việc làm của bản thân một cách phù hợp để hoàn thiện bản thân mình. 3. Về phẩm chất - Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền trẻ em cơ bản của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt quyền của trẻ em. - Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử. - Trách nhiệm: có ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ quyền trẻ em . Biết phê phán, lên án , tố cáo hành vi vi phạm quyền trẻ em. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về quyền trẻ em để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: quyền trẻ em là gì? b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng PP giải quyết vấn đề: - GV tổ chức cho HS hát vang bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” HS lắng nghe cảm nhận bài hát và trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1: Em rút ra được thông điệp gì sau khi nghe bài hát? - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK. Câu hỏi: Câu 2 : Các bạn trong bức ảnh trên đang được hưởng những quyền gì? Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong ảnh không ? Câu 4 : Em có mong muốn điều gì khác nữa không? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Câu 1: Thông điệp của bài hát : Trẻ em là tương lai của đất nước, trẻ em cần được chăm sóc, bảo vệ và thấu hiểu Câu 2: Các bạn trong hình trên đang được đi học và vui chơi, giải trí. Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong hình. Câu 4: Ngoài ra em còn muốn được đi học thêm các môn năng khiếu, được bảo vệ sức khỏe d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua việc hát vang bài hát và quan sát tranh(sgk) Yêu cầu: ❖ Quan sát 2 bức hình trong SGK và trả lời câu hỏi: Câu hỏi: Câu hỏi 1: Em rút ra được thông điệp gì sau khi nghe bài hát? Câu 2 : Các bạn trong bức ảnh trên đang được hưởng những quyền gì? Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong ảnh không ? Câu 4 : Em có mong muốn điều gì khác nữa không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Câu 1: Thông điệp của bài hát : Trẻ em là tương lai của đất nước, trẻ em cần được chăm sóc, bảo vệ và thấu hiểu Câu 2: Các bạn trong hình trên đang được đi học và vui chơi, giải trí. Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong hình. Câu 4: Ngoài ra em còn muốn được đi học thêm các môn năng khiếu, được bảo vệ sức khỏe ( Gọi 1 vài em trả lời theo nhu cầu của các em ) - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trẻ em là mầm non tương lai của đất nước. Bởi vậy trẻ em được hưởng nhiều quyền lợi mà Nhà nước quy định để phát huy vai trò của những chủ nhân tương lai. Vậy trẻ em có những quyền nào? Ý nghĩa và việc thực hiện quyền của trẻ em ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là quyền trẻ em và các nhóm quyền cơ bản của trẻ em. a. Mục tiêu: - Trình bày được quyền trẻ em là gì? Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh cùng nghe bài hát “ Quyền trẻ em”, trả lời những câu hỏi xoay quanh bài hát, và đặt tên cho mỗi bức hình trong SGK/. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh trả lời được: Quyền trẻ em là gì ? Quyền trẻ em gồm những nhóm quyền nào? . Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ 1. Khái niệm thống câu hỏi *Thông tin Gv yêu cầu học sinh cùng nghe bài hát : Quyền trẻ em *Nhận xét Gv phát phiếu học tập để HS trả lời câu hỏi - Quyền trẻ em : là những lợi ích mà trẻ em vào phiếu bài tập. được hưởng để được sống và phát triển toàn Câu 1: Cảm nghĩ của em sau khi nghe xong diện về thể chất, tinh thần. bài hát ? - Các quyền cơ bản của trẻ em được phân Câu 2: Liệt kê tất cả những quyền mà trẻ em mong muốn có được qua bài hát trên ? chia theo 4 nhóm quyền sau đây: Câu 3: Đặt tên cho mỗi hình ảnh tương ứng + Nhóm quyền được sống còn: được khai với mỗi nhóm quyền trẻ em? sinh, được bảo vệ tính mạng, được chăm sóc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tốt nhất về sức khỏe, được sống chung với - Học sinh làm việc nhóm đôi, suy nghĩ, trả lời. cha mẹ, được ưu tiên tiếp cận và sử dụng - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin dịch vụ phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. trả lời + Nhóm quyền được bảo vệ: được bảo vệ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các dưới mọi hình thức để không bị bạo lực , bỏ câu trả lời. rơi,bỏ mặc, bị bóc lột và xâm hại là tổn hại - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học đến sự phát triển toàn diện của trẻ. sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + Nhóm quyền được phát triển: quyền học vụ tập, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề văn hóa, văn nghệ Vậy em hiểu quyền trẻ em là gì ? + Nhóm quyền được tham gia: được tiếp Quyền trẻ em gồm những nhóm quyền nào cận thông tin, tham gia các hoạt động xã hội, ? được bày tỏ ý kiến nguyện vọng về các vấn GV cho HS hình thành sơ đồ tư duy là 1 cái đề liên quan đến quyền trẻ em. cây đã chuẩn bị sẵn: HS viết nội dung Hoặc HS hoàn thiện phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 2: Quyền trẻ em Các quyền cơ bản Nội dung các quyền của trẻ em Nhóm quyền sống còn Nhóm quyền được bảo vệ Nhóm quyền được phát triển Nhóm quyền được tham gia 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. a. Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, tình huống SGK - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi khai thác thông tin, tình huống để hướng dẫn học sinh: Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. Tình huống 1: Lan không những học giỏi mà còn thích múa hát , nên bố mẹ thầy cô giáo của Lan luôn khuyến khích động viên bạn tham gia vào các hoạt động văn nghệ của lớp, trường và của địa phương. Câu hỏi: Theo em vì sao Lan có thể tham gia tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ của trường lớp và địa phương? Tình huống 2: Gia đình Tuấn có 2 anh em, luôn được bố mẹ thương yêu và tôn trọng ý kiến của con. Dù bận nhiều việc nhưng bố mẹ Tuấn vẫn luôn chăm lo đến việc học tập của 2 anh em. Được sống trong tình thương yêu, quan tâm, chăm sóc của gia đình , Tuấn và em gái luôn chăm ngoan, học giỏi, được thầy cô và bạn bè yêu quý. Câu hỏi:Vì sao Tuấn và em gái luôn chăm ngoan học giỏi được thầy cô và bạn bè yêu quý? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. T.H 1: Vì Lan có quyền được học tập và phát triển những môn năng khiếu mà bạn thích. Hơn nữa bạn còn được bố mẹ, thầy cô khuyến khích động viên. T.H 2: Vì hai anh em luôn được bố mẹ thương yêu và tôn trọng ý kiến của con, chăm lo tới việc học của hai anh em, được sống trong tình yêu thương gia đình. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Ý nghĩa - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi phần đọc tình huống * Khai thác tình huống +Tình huống 1: Theo em vì sao Lan có thể tham gia tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ của trường lớp -Trẻ em hôm nay sẽ là thế giới ngày mai. và địa phương? - Thực hiện quyền trẻ em để trẻ em được yêu + Tình huống 2: thương chăm sóc, giáo dục, vui chơi giải trí, Vì sao Tuấn và em gái luôn chăm ngoan học được sống hạnh phúc , tạo điều kiện để xây giỏi được thầy cô và bạn bè yêu quý? dựng gia đình hạnh phúc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Là điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn - Học sinh làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời. diện về thể chất , trí tuệ và tinh thần của trẻ - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học em- chủ nhân tương lai của đất nước. sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. Qua việc phân tích tình huống trên , em thấy thực hiện quyền trẻ em mang lại ý nghĩa gì ? 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình , nhà trường, xã hội và bổn phận của trẻ em trọng việc thực hiện quyền trẻ em. a. Mục tiêu: - Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình , nhà trường, xã hội và bổn phận của trẻ em trọng việc thực hiện quyền trẻ em. - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm KT mảnh ghép Vòng 1: GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận trả lời câu hỏi cho 3 tình huống. Nhóm 1: Thông tin 1 Câu hỏi: 1. UBND xã T đã thực hiện quyền trẻ em ở xã mình như thế nào? 2. Việc làm của UBND xã T đã tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em trong xã như thế nào? Nhóm 2: Thông tin 2 Câu hỏi: 1. Hòa đã thực hiện tốt quyền và bổn phận nào của trẻ em? 2. Em có thể học tập thêm điều gì của bạn Hòa? Nhóm 3: Thông tin 3 Câu hỏi: 1. Vì sao Minh và em gái luôn chăm chỉ học hành, được thầy yêu, bạn mến? 2. Qua đó em thấy Minh và em gái đã thực hiện tốt bổn phận gì? Vòng 2: 3 nhóm hình thành 3 nhóm mới : Câu hỏi: Từ các tình huống trong SGK, em hãy nêu trách nhiệm của GĐ, NT, XH trong việc thực hiện quyền trẻ em và bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện quyền của mình. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Thông tin 1: 1. Uỷ ban nhân dân xã T đã thực hiện quyền trẻ em ở xã mình bằng cách huy động nguồn lục trong xã hội để có kinh phí sửa sang trường lớp, mua trang thiết bị và đồ đùng học tập cho trường trung học cơ sở và hai trường tiểu học. Phong trào học tập của xã được đầy mạnh đến mỗi gia đình có trẻ em. 2. Việc làm của uỷ ban nhân dân xã T đã tác động đến thực hiện quyền học tập của trẻ em. Thông tin 2: 1. Hoà đã thực hiện tốt quyền được học tập của trẻ em. 2. Em có thể học tập của bạn luôn cố gắng học tập dù là ở bất kì hoàn cảnh nào. Thông tin 3: 1. Minh và em gái luôn chăm chỉ được thầy yêu , bạn mến vì anh em Minh luôn được bố mẹ quan tâm, chăm sóc, dành nhiều thời gian cho 2 anh em học tập, vui chơi 2. Qua đó ta thấy 2 anh em Minh đã thực hiện tốt bổn phận của con cái là kính trọng cha me, học tập tốt, ngoan ngoãn , nghe lời . Vòng 2: Rút ra trách nhiệm của gia đình, nhà trường , xã hội và bổn phận của trẻ em: - GĐ,NT,XH tạo mọi điều kiện để trẻ em được học hành, vui chơi, giải trí - Trẻ em có bổn phận chăm ngoan, học giỏi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Trách nhiệm của gia đình, nhà - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt trường, xã hội và bổn phận của trẻ động thảo luận nhóm: em trong việc thực hiện quyền trẻ Thời gian: 7 phút em. Vòng 1: 4 phút HĐCN: 1 P HĐN: 3 P Vòng 2: 3p Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập a, Trách nhiệm của gia đình, nhà - HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân, nhóm trường, xã hội suy nghĩ, trả lời. - Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề em. bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. - Dành những điều kiện tốt nhất tạo Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: môi trường lành mạnh cho sự phát - Yêu cầu HS lên trình bày. triển toàn diện của trẻ em. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). - Bảo đảm cho trẻ em được học tập, HS: phát triển . - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiểu - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu và thực hiện được quyền và bổn phận cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm trẻ em. vụ b , Bổn phận của trẻ em - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc - Đối với gia đình: nhóm của HS. + Kính trọng , lễ phép, hiếu thảo với - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. ông bà cha mẹ. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi +Học tập , rèn luyện, giữ gìn nề nếp làm việc. gia đình. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. - Đối với nhà trường; + Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên trong nhà trường + Rèn luyện đạo đức, thực hiện nhiệm vụ học tập. + Chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường. - Đối với bản thân: + Sống trung thực, khiêm tốn + Không đánh bạc, không mua bán, sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất gây nghiện, chất kích thích khác. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong 1. Bài tập 1 sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, 2. Bài tập 2 phiếu bài tập và trò chơi ... Bài 1: Phát phiếu học tập cho HS Bài 2:Làm các nhân ngay trên máy chiếu Ngoài các hành vi trong bài tập trên , em còn biết những hành vi nào thực hiện quyền trẻ rm? Hành vi nào xâm phạm quyền trẻ em? - Hành vi thực hiện tốt quyền trẻ em: dạy nghề cho trẻ mồ côi, mở trường lớp hco trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em khuyết tật, khám chữa bệnh miễn phí ch trẻ em nghèo, phãu thuật nụ cười, tim bẩm sinh miễn phí cho trẻ em . - Hành vi xâm phạm quyền trẻ em:đánh đập trẻ em , xâm hại tình dục, bắt cóc, bán trẻ em . Bài 3: HS đóng vai theo tình huống( đã chuẩn bị ở nhà) Các bạn khác sau khi xem xong trả lời câu hỏi trong tình huống đưa ra. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án, trò chơi. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ... + Hoạt động dự án: Nhóm 1: Vẽ tranh với chủ đề quyền trẻ em. Nhóm 2 : Xây dựng kế hoạch thực hiện quyền trẻ em của bản thân: - Những công việc cần làm trong học tập, trong quan hệ với mọi người xung quanh ở nhà, ở trường, ở ngoài xã hội. - Biện pháp thực hiện: + Trong học tập: tích tham gia phát biểu xây dựng bài, + Với mọi người xung quanh: Luôn giúp đỡ người xung quanh. + Ở trường: luôn đoàn kết bạn bè, giúp nhau cùng tiến bộ. + Ở nhà: Giúp đỡ ba mẹ việc nhà. + Ngoài xã hội:Tham gia tích cực ( với HĐ này HS ghi chép vào sổ nhật kí những việc mình làm được hàng ngày để báo cáo sau 1 tuần thực hiện) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GDCD 7 Ngày soạn:12/3/2022 TIẾT 27 BÀI 14: THỰC HÀNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Năng lực - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 3. Hoạt động 1: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 2: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh xử lý tình huống có vấn đề. c) Sản phẩm: HS nêu được quan điểm cá nhân về tình huống để thấy được suy nghĩ của HS về các biện pháp BVMT trong đời sống thực tế. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS đọc tình huống sau sắm vai 1. Trên đường đi học về, em thấy bạn vứt vỏ chuối xuống đường. 2. Đến lớp học, em thấy các bạn quét lớp bụi bay mù mịt. 3. 1 nhóm hs bẻ cây dọc đường Câu hỏi: Em có nhận xét như thế nào về việc làm trên? Nếu không đồng tình thì theo em cần giải quyết như thế nào? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinhsắm vai xử lý tình huống - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. Môi trường, TNTN có vai trò đặc biệt đối với cuộc sống của con người vì vậy chúng ta cần tích cực bảo vệ m.trường, TNTN . Biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất là thực hiện tốt các quy định của pháp luật. GDCD 8 Ngày soạn :12/03/2022 TIẾT 23 Bài 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là quyền tự do ngôn luận. - Biết được cách thực hiện quyền tự do ngôn luận. - Nêu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc thực hiện quyền này. - Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu. - Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận. 2. Năng lực - Năng lực tự nhận thức, giải quyết vấn đề, tự điều chỉnh hành vi, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - Học sinh quan sát ảnh và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra để bước đầu tiếp cận với quyền tự do ngôn luận. c) Sản phẩm: - HS biết được việc bàn bạc, thảo luận, góp ý về những vấn đề chung của cộng đồng, đất nước là quyền tự do ngôn luận. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. Câu hỏi: Em sẽ xử lí như thế nào trong các tình huống sau? 1. Em hãy tìm điểm chung của các hoạt động trong những bức ảnh trên. 2. Theo em, tại sao các hoạt động trên cần sự góp ý từ nhiều cá nhân? 3. Em có thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến cho các hoạt động tập thể không? Giải thích tại sao em lại làm như vậy? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Hiến Pháp nước ta có quy định: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của PL. Trong các quyền ấy, quyền tự do ngôn luận là quyền thể hiện rõ quyền làm chủ của công dân, thể hiện tính tích cực của công dân. Nắm vững quyền tự do ngôn luận sẽ sử dụng tốt các quyền nói trên. Để hiểu bản chất và ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận, chúng ta học bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về quyền tự do ngôn luận. b) Nội dung: - GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi do GV đặt ra, sau đó cùng trình bày cho cả lớp nghe và hiểu được quyền tự do ngôn luận trong thực tế. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Tự do ngôn luận nhưng không phải muốn nói gì thì nói mà phải trong khuôn khổ pháp luật. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của tiến hành HS Chuyển Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và đặt + Học sinh nhận giao nhiệm câu hỏi để các nhóm thảo luận nhóm: nhiệm vụ học tập. vụ Nhóm 1: Những việc làm nào thể hiện + Tiến hành đọc quyền tự do ngôn luận của công dân? phần thông tin và Việc làm: “Gửi đơn kiện ra toà đòi quyền thảo luận nhóm trả thừa kế” theo em thể hiện quyền gì? Căn lời câu hỏi. cứ vào đâu để xác định? + Chuẩn bị dụng cụ Nhóm 2: Theo em công dân thực hiện và trình bày câu trả quyền tự do ngôn luận ở đâu? Cho ví dụ. lời vào giấy A0 cho Nhóm 3: Nêu những hành vi lợi dụng cả lớp cùng quan sát. quyền tự do ngôn luận để làm trái pháp luật? Nhóm 4: Theo em tự do ngôn luận có phải là muốn nói gì cũng được không? Vì sao? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả lời. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của - HS: Nhận xét bổ nhóm để trình bày nội dung. Mời học sinh sung. nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Nghe và ghi chép nhận định tập: Giáo viên nhận xét và định hướng khi GV kết luận. học sinh nêu: Nhóm 1: a, b, d thể hiện quyền tự do ngôn luận. Gửi đơn kiện ra toà án đòi quyền thừa kế là quyền khiếu nại. Căn cứ vào việc bảo vệ quyền thừa kế của công dân; Ngôn là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ của mình nhằm bàn một vấn đề (luận) -> Là tự do phát biểu ý kiến bàn bạc công việc chung. Nhóm 2: Các cuộc họp ở cơ sở bàn về kinh tế - chính trị, văn hoá ở địa phương. Ví dụ: - Phản ánh trên phương tiện đại chúng về vấn đề tiết kiệm điện, nước. - Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn đề đất đai, y tế, giáo dục, môi trường - Góp ý về dự thảo văn bản luật (luật dân sự, luật hôn nhân gia đình ). Nhóm 3: - Phát biểu lung tung không có cơ sở về sai phạm của cán bộ, địa phương. - Đưa tin sai sự thật như: “Nhân quyền của Việt Nam”. - Viết thư nặc danh để vu cáo, nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân. Bài học: Tự do ngôn - Xuyên tạc công cuộc đổi mới của đất luận nhưng không nước qua 1 số tờ báo phải muốn nói gì thì nói mà phải trong Nhóm 4: Tự do ngôn luận nhưng không khuôn khổ pháp phải muốn nói gì thì nói mà phải trong luật. khuôn khổ pháp luật. Nội dung 2. Nội dung bài học a) Mục tiêu - Giúp học sinh hiểu về quyền khiếu nại, tố cáo. b) Nội dung: - GV vấn đáp để học sinh tìm hiểu quyền tự do ngôn luận. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu thế nào là quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân. Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển Giáo viên đặt câu hỏi để các HS + Học sinh nhận nhiệm vụ học giao nhiệm tham gia trả lời: tập. vụ 1. Thế nào là quyền tự do ngôn + Tiến hành đọc phần thông tin luận? và trả lời câu hỏi. 2. Công dân phải thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình như thế nào? 3. Trách nhiệm của nhà nước để CD thực hiện quyền tự do ngôn luận? 4. Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh - Đọc thông tin và trả lời. học tập và thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất - HS: Nhận xét bổ sung. kỳ để trình bày nội dung. Mời - Đánh giá kết quả thực hiện học sinh còn lại nhận xét, bổ nhiệm vụ học tập: Học sinh sung. thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định nhiệm vụ học tập: Giáo viên luận. nhận xét và định hướng học 1. Quyền tự do ngôn luận: Là sinh nêu: quyền của công dân được tham 1. HS trình bày nội dung mục gia bàn bạc, thảo luận, đóng 1. góp ý kiến vào những vẫn đề chung của xã hội.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_26_nam_hoc_2.docx
Giáo án liên quan