Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 23 - Năm học 2021-2022

docx45 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 23 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 20/02/2022 Tiết 22 KỂM TRA GIỮA KÌ II I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA: - Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng thái độ từ bài 8đến bài 11 trong học kì II. II. MỤC TIÊU KIỂM TRA: 1. Về kiến thức: Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ con người Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên Tiết kiệm 2. Về kĩ năng Biết Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ con người Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên Tiết kiệm 3. Về thái độ - Có thái độ tiết kiện III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ Năng lực có thể hướng tới trong đề kiểm tra: NL tư duy phê phán, NL giải quyết vấn đề IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. V. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA : Đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Cánh diều Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 sách Cánh diều Mức độ nhận thức Nội Tổng Đơn % dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT vị kiến tổng kiến Số CH thức điểm thức Số Số Số Số TG TG TG TG TG TN TL CH CH CH CH Bài 7: Ứng phó Bài 7: Ứng với tình phó với tình huống 1 huống nguy 2 3 1 10 2 1 13 30 nguy hiểm từ con hiểm từ người con người Bài 8: Ứng phó Bài 8: Ứng với tình phó với tình huống 2 huống nguy 2 3 1 6 1 2 17.5 45 nguy hiểm từ hiểm từ thiên nhiên thiên nhiên Bài 9: Bài 9: Tiết 3 Tiết 1 10 2 3 1 10 2 2 23 40 kiệm kiệm Tổng 5 16 3 9 1 10 1 10 6 4 45 100 Tỷ lệ % 40 30 20 10 30 70 100 Tỷ lệ chung 70 30 100 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: “Tình huống nguy hiểm từ ........ là tình huống nguy hiểm do các hành vi của con người gây ra, làm thiệt hại đến tính mạng, tinh thần, tài sản của con người và xã hội”. A. Động vật. B. Thiên nhiên. C. Con người. D. Thiên tai. Câu 2. Trong các đáp án sau, đáp án nào thể hiện một trong những tình huống nguy hiểm từ con người? A. Bạo lực học đường. B. Bão. C. Động đất. D. Sấm sét. Câu 3. Trong các đáp án sau, những đáp án nào là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Lốc xoáy. B. Mưa C. Lũ quét. D. Cầu vồng. Câu 4. Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên thường có tính chất nào sau đây? A. Xuất hiện bất ngờ, khó dự đoán chính xác. B. Xuất hiện bất ngờ, con người dễ kiểm soát. C. Thường xuất hiện theo đúng dự báo của con người. D. Ít xuất hiện ở Việt Nam. Câu 5. Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Không thầy đố mày làm nên. B. ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. D. Lá lành đùm lá rách. Câu 6. Hành vi nào sau đây thể hiện tiết kiệm? A. Bật điện ngay cả khi trong phòng đã sáng rõ. B. Xả nước uống để rửa tay. C. Ngồi trong giờ học nói chuyện riêng. D. Tắt quạt, điện khi ra khỏi lớp tập thể dục. II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2đ): Tiết kiệm là gì? Nêu ý nghĩa của tiết kiệm. Câu 2: (2đ): Theo em, để ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên chúng ta cần phải có những kĩ năng gì? Câu 3: (2đ) Tình huống: Lan đang ở nhà một mình thì có người hàng xóm sang chơi và nói bố mẹ nhờ sửa giúp đồ điện trong nhà. Lúc đầu, họ không có biểu hiện gì lạ, nhưng khi Lan đưa họ vào trong bếp để sửa giúp tủ lạnh thì thấy người này cứ nhìn ngó xung quanh như đang để ý xem có ai không và còn hỏi Lan những câu hỏi kì lạ, có vẻ quan tâm quá mức tới chuyện riêng tư của mình. ? Theo em, Lan có đang gặp phải tình huống nguy hiểm không? Đó là tình huống gì? Lan nên làm gì trong tình huống đó? Câu 4: (1 điểm): Em hãy tự đánh giá bản thân đã có tính tiết kiệm chưa? Hãy kể một vài việc làm cụ thể. Theo em, ở trường, học sinh cần phải thực hiện tiết kiệm như thế nào? Đáp án I. TRẮC NGHIỆM Mỗi ý đúng được 0,5 điểm Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: A,C Câu 4: A Câu 5: B Câu 6: D II. TỰ LUẬN Câu Nội dung cần đạt Điểm + Khái niệm: Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lí, có hiệu quả của cải, thời gian, sức lực của mình và của người khác. Câu 1 2 1 + Ý nghĩa: Tiết kiệm có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với đời sống. Nó giúp con điểm 1 người biết quý trọng thời gian, tiền bạc, thành quả lao động của bản thân và người khác nhằm làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội. * Để ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên, chúng ta cần trang bị những kĩ năng sau: - Trang bị kiến thức và kĩ năng phòng tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm Câu 2 1 từ thiên nhiên. 2 điểm 1 - Tập quan sát, nhận biết các yếu tố có thể gây nguy hiểm như: thời điểm, không gian, địa hình, thời tiết thay đổi... - Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin. * Khi có nguy hiểm xảy ra: - Chọn một nơi an toàn để trú ẩn. - Bình tĩnh xử trí, đặt mục tiêu an toàn tính mạng lên trên hết. - Tìm kiếm sự trợ giúp hoặc báo cho những người xung quanh, chính quyền địa phương khi cần thiết. HS có cách trả lời khác nhau: - Lan đang gặp nguy hiểm. Đó là tình huống xâm hại tình dục trẻ em Câu 3 1 - Lan cần bình tĩnh, có thể nói ra ngoài mua chút đồ rồi gọi người lớn đến nhà cùng. 2 điểm 1 Sau đó, kể lại những dấu hiệu bất thường với cha mẹ, cẩn thận đề phòng lần sau. Tránh tiếp xúc riêng với người khác giới khi ở một mình. Tùy vào cách diễn đạt, trình bày của HS. Cần đảm bảo ý chính là cần tiết kiệm điện Câu 4 nước, tắt điện và vòi nước khi không sử dụng; cần tiết kiệm thời gian bằng cách tập 1 điểm trung trong giờ học; tranh thủ hỏi bài khó khi cần; cần tiết kiệm sách vở, giấy bút, không xé, viết vẽ bậy... GDCD 7 Ngày soạn: 08/02/2022 TIẾT 20, 21 CHỦ ĐỀ: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được bản chất của Nhà nước ta. - Biết thế nào là bộ máy nhà nước. - HS hiểu được chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước từ cơ sở đến TW. - Nêu được tên bốn loại cơ quan trong bộ máy nhà nước và kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). - Kể được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. - Nhận biết được một số cơ quan của bộ máy nhà nước trong thực tế. - Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước. - Chấp hành và vận động cha mẹ, mọi người chấp hành các quyết định, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 2. Năng lực - Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí... - Năng lực chuyên biệt: tự học, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đạo đức xã hội, vận dụng kiến thức bài học giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống, tự chịu trách nhiệm và thực hiện tốt trách nhiệm công dân. 3. Phẩm chất: Tự chủ, trách nhiệm, trung thực. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV đặt vấn đề để HS giải quyết và tìm hiểu bước đầu về bộ máy Nhà nước. c) Sản phẩm: - HS biết được mỗi một quốc gia sẽ có một kiểu Nhà nước khác nhau. Việt Nam đã trải qua hai kiểu Nhà nước. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chuẩn bị câu hỏi và chiếu lên màn hình tivi cho HS xem và trả lời: Câu hỏi: 1. Lịch sử nhân loại đã trải qua mấy kiểu nhà nước? 2. Nhà nước Việt Nam thuộc kiểu nhà nước nào? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát video và thực hiện nhiệm vụ thảo luận cặp đôi. - Báo cáo và thảo luận: HS trả lời câu hỏi theo kết quả thảo luận. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử nhân loại đã trả qua 4 kiểu nhà nước đó là: Chủ nô, phong kiến, tư sản và XHCN. Trong đó VN đã trải qua kiểu Nhà nước Pk và kiểu nhà nước XHCN. Nhà nước XHCN ra đời là kết quả cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của ĐCS. Vậy nhà nước CHXHCNVN có bản chất gì, bộ máy nhà nước được phân cấp ra sao? Để tìm hiểu điều này chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1. Thông tin, sự kiện a) Mục tiêu: - Giúp học sinh biết được sự ra đời của Nhà nước Việt Nam. b) Nội dung: - GV cho HS tự đọc SGK và thảo luận nhóm để tìm hiểu sự ra đời của Nhà nước Việt Nam. c) Sản phẩm: - HS biết được sự ra đời của Nhà nước Việt Nam. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển giao Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho + Học sinh nhận nhiệm vụ nhiệm vụ HS tự đọc SGK và thảo luận nhóm trả học tập. lời câu hỏi: + Tiến hành đọc SGK và Nhóm 1. Nhà nước Việt Nam Dân chủ thảo luận nhóm để trả lời câu Cộng hòa ra đời khi nào? hỏi. Nhóm 2. Nhà nước Việt Nam dân chủ + Chuẩn bị dụng cụ, trình Cộng hòa ra đời là thành quả của cuộc bày câu trả lời thảo luận. cách mạng nào? Cuộc cách mạng đó do Đảng nào lãnh đạo? Nhóm 3. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời nhằm mục đích gì? Nhóm 4. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được đổi tên thành Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày tháng năm nào? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và - Đọc thông tin và trả lời câu thực hiện nhiệm vụ. hỏi. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ - HS: Nhận xét bổ sung. để trình bày nội dung. HS nhóm khác - Đánh giá kết quả thực hiện có thể nhận xét, bổ sung. nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Kết luận và - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nghe và ghi chép khi GV nhận định học tập: Giáo viên nhận xét và định kết luận. hướng học sinh nêu: Nhóm 1. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được tuyên bố thành lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 ở Hà Nội. Nhóm 2. Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời là thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945. Cuộc cách mạng đó do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhóm 3. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời nhằm mục đích đánh đuổi thực dân, đem lại hòa bình cho đất nước, xây dựng một đất nước của dân, do dân và vì dân. Nhóm 4. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được đổi tên thành Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 2 tháng 7 năm 1976. GV KL: Như vậy cho đến nay nhà nước ta vẫn giữ nguyên tên như cũ là nước CHJXHCNVN. Trải qua mấy ngìn năm lịc sử nhân dân VN cần cù lao động, sáng tạo, chiến đấu anh dũng để bảo vệ dất nước, hun đức nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng một nền VN giàu bản sắc. Một nhà nước VNDCCH - nhà nước công – nông đầutiên ở khu vực ĐNA. Nội dung 2. Nội dung bài học a. Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam a) Mục tiêu: - Giúp HS biết được bản chất của Nhà nước VN. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS đọc Điều 2, Điều 3 của Hiến pháp năm 2013, thảo luận theo bàn và hoàn thành phiếu học tập để tìm hiểu nội dung bài. c) Sản phẩm: - Học sinh biết được bản chất của Nhà nước VN. Hiểu được vì sao Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. nhiệm vụ GV chiếu Điều 2, Điều 3 của Hiến pháp năm - Dựa vào SGK để trả lời câu hỏi. 2013 lên mà hình tivi để HS tham khảo và trả lời câu hỏi sau: 1. Bản chất của Nhà nước ta được thể hiện như thế nào trong Điều 2, Điều 3 của Hiến pháp năm 2013? 2. Nhà nước ta là do ai lãnh đạo Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực - Thảo luận theo bàn và trả lời. hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên quan sát học sinh thực hiện và - HS: Nhận xét bổ sung. mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời HS khác nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận, hướng - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định HS trả lời và chốt kiến thức để học sinh ghi luận. nội dung vào vở. a. Bản chất của nhà nước 1. - Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa - Là nhà nước pháp quyền xã hội của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân chủ nghĩa của nhân dân, do nhân - Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà dân và vì nhân dân. nền tảng chính là liên minh giữa giai cấp - Quyền lực nhà nước thuộc về công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ nhân dân mà nền tảng chính là tri thức. liên minh giữa giai cấp công - Xây dựng nhà nước dân giàu, nước mạnh, nhân với giai cấp nông dân và đội dân chủ, công bằng, văn minh. ngũ tri thức. 2. Nhà nước ta do Đảng Cộng sản Việt Nam - Xây dựng nhà nước dân giàu, lãnh đạo. nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. - Nhà nước CHXHCNVN do Đảng Cộng sản VN lãnh đạo. b. Tìm hiểu cấu trúc của bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam a) Mục tiêu: - Giúp học sinh nêu được tên bốn loại cơ quan trong bộ máy nhà nước và kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). b) Nội dung: - GV cho HS đọc tư liệu tham khảo và thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - Học sinh nêu được tên bốn loại cơ quan trong bộ máy nhà nước và kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học giao nhiệm tập. vụ - Giáo viên cho HS đọc tư liệu trang 57 và quan sát - Đọc SGK và thảo luận nhóm sơ đồ trang 58 sau đó thảo luận nhóm hoàn thành PHT để hoàn thành PHT. sau: Câu hỏi 1.Bộ máy nhà nước là gì? 2.Trong bộ máy nhà nước cơ quan nào là cơ quan lập pháp, cơ quan nào là cơ quan hành pháp, cơ quan nào là cơ quan tư pháp 3.Bộ máy nhà nước VN cấp địa phương gồm những cơ quan nào? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện - Làm việc nhóm. nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: đọc bài. thảo luận - Giáo viên quan sát HS tự đọc - HS trả lời câu hỏi. Nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên đánh giá hoạt động của HS, hướng HS trả - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định lời và chốt kiến thức để HS ghi bài. luận. b. Tìm hiểu cấu trúc của bộ Câu hỏi máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1.Bộ máy nhà Bộ máy nhà nước là hệ thống các nước là gì? cơ quan từ Trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất Bộ máy nhà nước được chia nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước làm 4 cấp: 2.Trong bộ máy -Trong bộ máy nhà nước: + Bộ máy nhà nước cấp trung nhà nước cơ quan nào là cơ quan lập • Cơ quan lập pháp là ương: Quốc hội, chính phủ, pháp, cơ quan nào Quốc hội tòa án nhân dân tối cao, VKS là cơ quan hành • Cơ quan hành pháp là ND tối cao pháp, cơ quan nào Chính phủ là cơ quan tư pháp Cơ quan tư pháp là Tòa án nhân + Bộ máy nhà nước cấp tỉnh: dân tối cao Tòa án ND cấp tỉnh, HĐND 3.Bộ máy nhà Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã nước VN cấp địa cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh, hội chủ nghĩa Việt Nam cấp phương gồm VKS ND cấp tỉnh những cơ quan địa phương gồm các cơ quan: nào? Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh, + Bộ máy nhà nước cấp huyện và xã huyện: Tòa án ND cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh, HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện và xã huyện, VKS ND cấp huyện Tòa án nhân dân cấp tỉnh, huyện. + Bộ máy nhà nước cấp xã: HĐND cấp xã, UBND cấp xã. c. Tìm hiểu về chức năng của bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước từ cơ sở đến TW. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh và ghép vào các thông tin sau để làm rõ về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu được chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước từ cơ sở đến TW. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. nhiệm vụ GV chiếu hình ảnh, thông tin sau lên bảng để - Dựa vào dữ liệu GV trình chiếu HS thảo luận nhóm trả lời: để trả lời câu hỏi. 1.Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất - Đảm bảo việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và Luật - Trình dự án luật, pháp lệnh - Thực hiện nhiều chính sách khác của nhà nước 2. Lập hiến và lập pháp - Quyết định chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại; kinh tế xã hội; quốc phòng, an ninh; Quyết định những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. - Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. 3. Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra với nhiệm vụ: quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Là cơ quan do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu và là cơ quan chấp hành Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao. Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực - Thảo luận theo bàn và trả lời. hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên quan sát học sinh thực hiện và - HS: Nhận xét bổ sung. mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời HS khác nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận, hướng - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định HS trả lời và chốt kiến thức để học sinh ghi luận. nội dung vào vở. c. Tìm hiểu về chức năng của 1. Hình C - CHÍNH PHỦ bộ máy nhà nước Cộng hoà xã 2. Hình A - QUỐC HỘI hội chủ nghĩa Việt Nam 3. Hình D - UBND * Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất 4. Hình B - HĐND - Đảm bảo việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và Luật - Trình dự án luật, pháp lệnh - Thực hiện nhiều chính sách khác của nhà nước * Quốc Hội là cơ quan lập hiến và lập pháp - Quyết định chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại; kinh tế xã hội; quốc phòng, an ninh; Quyết định những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. - Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. * UBND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra với nhiệm vụ: quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân * HĐND là cơ quan do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu và là cơ quan chấp hành Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao. d. Quyền và nghĩa vụ của công dân a) Mục tiêu: - Giúp HS biết được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. Hiểu được quyền và nghĩa cụ của công dân đối với cơ quan Nhà nước. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS cùng tham gia trò chơi giải đáp thắc mắc và trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài học. c) Sản phẩm: - HS biết được một số công việc mà cơ quan nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. Hiểu được quyền và nghĩa cụ của công dân đối với cơ quan Nhà nước. d) Tổ chức thực hiện: Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS tiến hành Chuyển giao Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. nhiệm vụ Em hãy tư vấn để giúp bạn giải đáp một số - Dựa vào SGK để trả lời câu hỏi. câu hỏi sau : 1. Mẹ tớ sinh em bé. Gia đình tớ cần làm giấy khai sinh. Vậy gia đình tớ có thể đến cơ quan nào? 2. Chị dâu tớ làm sơ yếu lí lịch để đi xin việc. Bản lí lịch này cần được chính quyền xác nhận. Vậy chị có thể đến cơ quan nào để thực hiện điều này? 3. Anh họ tớ là sinh viên ở quê mới lên, hiện nay đang ở nhà tớ. Bác Tổ trưởng Tổ Dân phố nói rằng anh phải đăng kí tạm trú, tạm vắng. Vậy anh họ tớ có thể đăng kí ở đâu? 4. Gia đình chị V.T.C muốn xin cấp lại giấy khai sinh cần đến cơ quan nào, cần những thủ tục gì? 5. Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đại biểu do mình bầu ra và đối với cơ quan nhà nước? Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực - Thảo luận theo bàn và trả lời. hiện nhiệm vụ. Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày. thảo luận - Giáo viên quan sát học sinh thực hiện và - HS: Nhận xét bổ sung. mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời HS khác nhận xét, bổ sung. Kết luận và Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận, hướng - Nghe và ghi chép khi GV kết nhận định HS trả lời và chốt kiến thức để học sinh ghi luận. nội dung vào vở. d. Quyền và nghĩa vụ của công 1. Gia đình muốn đăng kí giấy khai sinh cần dân đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi - Quyền: Làm chủ, giám sát, góp đăng ký thường trú hoặc tạm trú của người ý kiến. mẹ hoặc người cha. - Nghĩa vụ: 2. Để xin sơ yếu lí lịch để đi xin việc, chị dâu + Thực hiện chính sách pháp luật. cần phải đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú + Bảo vệ cơ quan nhà nước. để xin dấu xác nhận + Giúp đỡ cán bộ nhà nước. 3. Anh họ có thể đăng kí tạm trú, tạm vắng ở công an phường, xã, thị trấn nơi hiện giờ anh họ đang sinh sống. 4. Việc cấp lại giấy khai sinh do UBND xã (phường, thị trấn) nơi đương sự cư trú, hoặc đang đăng ký hộ tịch thực hiện. - Người xin cấp lại giấy khai sinh phải làm: + Đơn xin cấp lại giấy khai sinh + Sổ hộ khẩu gia đình. + Chứng minh thư nhân dân + Các giấy tờ khác để chứng minh việc mất giấy khai sinh là có thật. + Thời gian: 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. 5. - Quyền: Làm chủ, giám sát, góp ý kiến. - Nghĩa vụ: + Thực hiện chính sách pháp luật. + Bảo vệ cơ quan nhà nước. + Giúp đỡ cán bộ nhà nước. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh giải quyết tình huống do GV đặt ra. c) Sản phẩm: HS nêu được hiểu biết của mình để xử lý các tình huống sau. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem tình huống và trả lời. Tình huống 1: Thùy Linh và Lan Hương trao đổi với nhau về nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. - Thủy Linh: Này Lan Hương, công việc quản lí các hoạt động nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở phường mình là thuộc nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân hay Ủy ban nhân dân? - Lan Hương: Công việc này quan trọng lắm, nên phải là nhiệm vụ của cả Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Theo em, ý kiến của Lan Hương là đúng hay sai? Giải thích vì sao? Tình huống 2 Tại một cuộc họp của nhân dân xã H, có một bác nông dân đề nghị : Tôi đề nghị Ủy ban nhân dân thảo luận để ra quyết định về chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của xã mình. Một người khác phản đối: Không được, vì đó không phải là nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân. Câu hỏi: Theo em, ý kiến nào đúng trong hai ý kiến trên đây ? Giải thích vì sao - Thực hiện nhiệm vụ: Làm việc cá nhân. - Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Tình huống 1: Theo em, việc quản lí các hoạt động ở phường mình như: Kinh doanh, dịch vụ và sản xuất thủ công nghiệp, chăm lo phát triển giáo dục... là nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân và chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân. Tình huống 2: Đề nghị đó của bác nông dân thuộc về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_23_nam_hoc_2.docx
Giáo án liên quan