Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 22 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 22 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn : 15/2/2021
TIẾT 22:Bài 13:
CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Tiết 2)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS biết: - Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
- Mối quan hệ giữa nhà nước với công dân.
2. Kỹ năng:
- HS biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để
trở thành người công dân có ích cho đất nước.
- Thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của công dân.
3. Thái độ
- HS: Tự hào là người công dân nước CH XHCN Việt Nam.
- Mong muốn được góp phần xây dựng Nhà nước và xã hội .
B. Phương pháp:
- Giải quyết vấn đề, trò chơi, nêu gương.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Gương tốt trong các kì thi.
2. HS: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước với công dân.
D. Tiến trình bài dạy:
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là công dân? Người ntn được coi là công dân nước CH XHCN
Việt Nam?
HS2: Lớp 6A tổ chức họp để thảo luận về nhiệm vụ của người học sinh trong
nhà trường. Tổ 1 cho rằng học tập là quyền của công dân (vì HS là công dân), ý
kiến của em ntn?
GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
III. Bài mới:
Hoạt động 4 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.
GV: Nêu câu hỏi cho HS thảo luận. ? Nêu các quyền của công dân mà em biết?
? Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước mà em biết.
? Trẻ em có quyền và nghĩa vụ gì?
? Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình?
HS: Điền vào bảng.
Quyền Nghĩa vụ
Công dân Trẻ em Công dân Trẻ em
- Học tập - Sống còn - Học tập.
- Nghiên cứu KHKT. - Bảo vệ. - Bảo vệ tổ quốc.
- Hưỡng chế độ bảo vệ SK. - Phát triển. - Quân sự.
- Tự do đi lại, cư trú. - Tôn trọng, bảo vệ
- Bất khả xâm phạm về cơ tài sản nhà nước và
thể. lợi ích công cộng.
- Bất khả xâm phạm về chổ - Tuân theo hiến pháp
ở. và pháp luật.
- Đóng thuế và lao
động công ích.
HS: Nhận xét. Công dân phải thực hiện đúng các quyền
GV: NX, KL: (Điều 49+51 HP, Đ4 LQT). và nghĩa vụ vì: Đã là công dân VN thì
+ Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa được hưỡng các quyền công dân mà pháp
vụ đối với Nhà nước Cộng hoà XHCN luật quy định. Vì vậy phải thực hiện tốt
Việt Nam. các quyền và nghĩa vụ công dân đối với
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ Nhà nước. Có như vậy quyền công dân
và đảm bảo việc thực hiện các quyền và mới được đảm bảo.
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Hoạt động 5:: Bồi dưỡng tình cảm yêu
quê hương đất nước, tự hào là công dân
VN.
HS: Đọc truyện “ Cô gái vàng của thể
thao Việt Nam”.
GV: Từ tấm gương Thuý Hiền em có suy nghĩ gì về nghĩa vụ học tập và trách - HS phải phấn đấu học tập tốt để xây
nhiệm của người HS, người công dân đối dựng đất nước, nâng cao kiến thức, rèn
với đất nước? luyện phẩm chất đạo đức để trở thành
HS: Thảo luận, phát biểu ý kiến. người công dân có ích.
GV: ? Em hãy kể về những tấm gương - Những tấm gương đoạt giải trong các kì
HS giỏi đoạt HCV trong các kì thi thi đã trở thành niềm tự hào, đem lại vinh
Olimpic quốc tế, VĐV đoạt HCV trong quang cho đất nước.
thể thao quốc tế....
HS: Kể.
GV: Bổ sung...
Phạm Bá Phước (1t) HCV môn xà kép,
Đàm Thanh Xuân, Nguyễn Thị Mỹ Đức
(2HCV), Nguyễn Tiến Đạt HCV môn
Wushu, Đỗ Thị Ngân Thương HCV
TDDC Tại Seagames 23.
Hoạt động 6 : Rút nội dung bài học.
HS: 2em đọc phần bài học ở SGK-T41.
Hoạt động 7 : Luyện tập.
GV: Hướng dẫn HS làm bt a, b.
HS: Trình bày bài làm.
GV: NX, ghi điểm.
GV: Theo em công dân là gì? Căn cứ để Bài tập.
xác định công dân của một nước? a. Những trường hợp là công dân VN
HS: Học sinh trao đổi và phát biểu ý kiến. - Người VN đi công tác có thời hạn ở
nước ngoài.
- Người VN phạm tội bị tù giam.
- Người Vn dưới 18 tuổi.
b. Hoà là công dân VN vì Hoa sinh ra và
lớn lên ở VN. Gia đình Hoa thường trú ở
VN đã nhiều năm.
IV. Củng cố : HS: Chơi TC “Hái hoa dân chủ”
Nội dung câu hỏi:
1. Em hát một bài về quê hương mà em thích.
2 Em hãy kể một mẩu chuyện vê một tấm gương sáng trong học tập, thể thao
hoặc bảo vệ tổ quốc.
3. Hát 1 bài hát ca ngợi người anh hùng mà em thích.
GV: Nhận xét, ghi điểm.
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm BT c, d, đ.
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các tai nạn giao thông hiện nay.
Nguyên nhân và tác hại của tai nạn giao thông.
Quy định về an toàn giao thông. GDCD 7
Ngày soạn : 15/2/2021
Tiết 22 :Bài 13
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC
CỦA TRẺ EM VIỆT NAM (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Nêu 1 số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em..
- Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội.
- Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc
và giáo dục trẻ em.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
- Biết xử lí các tình huống cụ thể liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em.
- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em: đồng thời biết nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện.
3. Thái độ.
Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn bài, bảng phụ, tài liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ.
Nêu các quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ?
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
.
2. Bổn phận của trẻ em
Gia đình Nhà Xã hội
trường
Yêu quý, Chăm chỉ Sống có
kính học tập, đạo đức,
trọng, kính trọng tôn trọng hiếu thảo thày cô pháp luật,
GV: Giải thích với ông giáo, đoàn tôn trọng
Các quyền trên đây của trẻ em là bà, cha kết với và giữ gìn
nói lên sự quan tâm đặc biệt của Nhà mẹ, giúp bạn bè. bản sắc
nước ta. Khi nói được hưởng các đỡ gia văn hoá
quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ đến đình dân tộc;
nghĩa vụ (bổn phận) của chúng ta với những yêu quê
gia đình và XH việc vừa hương;
GV: Nêu bổn phận của trẻ em với sức. đất nước;
gia đình, nhà trường và xã hội. yêu đồng
HS: Trả lời cá nhân. bào, có ý
GV: Chia bảng thành 3 cột HS lên thức xây
bảng ghi ý kiến vào 3 cột cho phù dung đất
hợp. nước Việt
Nam
XHCN
3. Trách nhiệm của GĐ, Nhà nước,
xã hội.
- Cha mẹ hoặc người đỡ đầu là
người trước tiên chịu trách nhiệm về
bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em,
tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát
triển trẻ em.
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều
kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của
trẻ em. Có trách nhiệm chăm sóc,
giáo dục và bồi dưỡng các em trở
thành người công dân có ích cho đất
nước.
GV: Cho HS thảo luận cá nhân
HS chuẩn bị phiếu học tập.
GV: Chia phiếu thành 3 loại (mỗi 3. Bài tập
loại ứng với 1 câu hỏi). Bài a, (trang 41)
Câu 1: ở địa phương em đã có Đáp án: 1, 2, 4, 6
những hoạt động gì để bảo vệ, chăm
sóc, giáo dục trẻ em. Bài d.
Đáp án 3
Câu 2: Em và các anh chị em, bạn Bài đ
vè mà em quen biết còn có quyền nào Tú đã sai vì không thực hiện quyền chưa được hưởng theo quy định của được giáo dục của trẻ em. Chính Tú
pháp luật? đã phá hoại tương lai của mình.
Câu 3: Em và các bạn có kiến
nghị gì với cơ quan chức năng ở địa
phương về biện pháp để bảo đảm
thực hiện quyền trẻ em.
HS: Trả lời vào phiếu học tập 1
câu hỏi được phân công
HS: Trao đổi, nhận xét.
GV: Phân tích và rút ra bài học.
GV: Cho HS làm 2 bài tập trên
bảng (chia bảng phụ thành 2 phần)
Câu 1: Trong các hành vi sau,
theo em h/ vi nào xâm phạm đến
quyền trẻ em.
GV: Bổ sung ý kiến, giải thích vì
sao
Các phương án còn lại không đúng
4. Củng cố
GV: Khái quát nội dung toàn bài.
5. Dặn dò
- Về nhà các em làm bài tập còn lại
- Sưu tầm tranh ảnh về tài nguyên, môi trường
- Soạn bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
GDCD 8
Ngày soạn : 15/2/2021
Tiết 22
Bài 14: PHÒNG, CHỐNG NHIỄM HIV/ AIDS
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tính chất nguy hiểm của HIV/ AIDS
- Các biện pháp phòng tránh nhiễm HIV/AIDS
- Những qui định của pháp luật về phòng chống HIV/AIDS.
2. Kĩ năng:
- Biết tự phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và giúp người khác phòng,chống.
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
3.Thái độ:
- Tích cực phòng chống nhiễm HIV/AIDS
- Quan tâm,chia sẽ và không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS
II. KNS cơ bản:
KN tìm kiếm và xử lí thông tin,KN tư duy sáng tạo, KN thể hiện sự cảm thông.
III. Phương pháp:
- Động não, đóng vai.
- Thảo luận nhóm
IV. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của GV:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8
- Luật phòng chống HIV/AIDS, Bộ luật hình sự năm 1999.
2. Chuẩn bị của HS:
Soạn bài, tìm hiểu thông tin về HIV/AIDS.
V. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Để phòng, chống tệ nạn xã hội pháp luật nước ta có qui định gì ?
Sơ lược đáp án:
3. Bài mới:
a. Khám phá:
T là sinh viên năm thứ hai của trường đại học. Mẹ bị liệt, bố lo kiếm sống để nuôi
gia đình và hai đứa con đi học. Nghĩ rằng T đã là sinh viên nên bố để T tự giác
trong học tập. Thế nhưng, T lại để bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo vào con đường nghiện
ngập rồi bị nhiễm HIV. Căn bệnh thế kỷ đã cướp đi tuổi xuân của T.
- Cảm nhận của em về nổi đau của gia đình T
- Từ cái chết của T, chúng ta rút ra bài học gì ? b. Kết nối:
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung kiến thức.
Hoạt động 1: 1. Khái niệm:
*Mục tiêu: HS nêu được HIV/AIDS là gì, - HIV là tên của một loại vi rút gây
hiểu được tính chất nguy hiểm của suy giảm miễn dịch ở người
HIV/AIDS đối với loài người. - AIDS là giai đoạn cuối của sự
KNS tìm kiếm và xử lí thông tin nhiễm HIV, thể hiện triệu chứng của
Cách tiến hành: các bệnh khác nhau đe doạ tính mạng
Học sinh thảo luận câu hỏi: con người.
? Em có nhận xét gì về tâm trạng của bạn - Tính chất nguy hiểm của HIV: Hủy
gái qua bức thư ? hoại sức khỏe,cướp đi tính mạng con
? Theo em vì sao phải phòng, chống nhiễm người; phá hoại hạnh phúc gia đình;
HIV/ AIDS ? hủy hoại tương lai,nòi giống dân tộc;
Em hiểu câu "đừng chết vì thiếu hiểu biết ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế-
về AIDS" như thế nào ? Theo em liệu con xã hội của đất nước.
người có thể ngăn chặn được thảm hoạ
AIDS không ? Vì sao ? 2.Để phòng, chống HIV/ AIDS pháp
Hoạt động 2: luật nước ta qui định:
*Mục tiêu: HS nêu được các quy định của - Mọi người có trách nhiệm thực hiện
pháp luật về phòng,chống HIV. các biện pháp phòng chống việc lây
Cách tiến hành: truyền HIV/ AIDS để bảo vệ cho
? Pháp luật nước ta có những qui định về mình cho gia đình và xã hội
phòng chống nhiễm HIV/AIDS như thế - Nghiêm cấm các hành vi mua dâm,
nào ? bán dâm , tiêm chích ma tuý và các
Học sinh tìm các con đường lây truyền : Có hành vi làm lây truyền HIV/AIDS
3 con đường lây truyền khác
+ Máu + Tình dục + Mẹ sang con - Người nhiễm HIV/AIDS có quyền
Hoạt động 3: giữ bí mật về trình trạng lây nhiễm
* Mục tiêu: HS nêu được các biện pháp của mình, chống lây truyền bệnh để
phòng,chống nhiễm HIV bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
HS: Trình bày suy nghĩ của mình. 3. Biện pháp phòng,chống nhiễm
Tránh tiếp xúc với máu của người nhiễm HIV/AIDS:
HIV/ AIDS , Không dùng chung bơm, kim - Sống an toàn,tránh xa các tệ nạn xã
tiêm , không quan hệ tình dục bừa bãi . hội,đặc biệt là ma túy,mại dâm;không
c. Thực hành, luyện tập: phân biệt đối xử với những người
HS trình bày trò chơi đóng vai của nhóm nhiễm HIV/AIDS; tích cực tham gia
mình . các hoạt động phòng,chống nhiễm
- Các nhóm khác nhận xét. HIV/AIDS ở nhà trường,cộng đồng.
GV: Nhận xét,đánh giá phần thực hiện của 4. Luyện tập:
nhóm. -Bài tập 5:hs đóng vai
4.Củng cố:
HS đọc phần tư liệu tham khảo ở sgk. Nếu trong gia đìnhcủa em có người bị nhiễm HIV thì em sẽ làm gì?
5. Hướng dẫn về nhà:
+ Đọc trước bài 15" Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ, độc hại "
+ Làm bài tập từ 1 đến 7 SGK trang 41, 42. chuẩn bị trò chơi đóng vai GDCD 9
Ngày soạn : 15/2/2021
Tiết 22
BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1/ Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV
- Bảng phụ, phiếu học tập.
2/ Học sinh:
Chuẩn bị bài
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kinh doanh là gì? Thế nào là quyền tự do kinh doanh? Thuế là
gì? Nêu tác dụng của thuế? Trách nhiệm của công dân trong việc sử dụng quyền tự
do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế?
3. Bài mới:
a. hoạt động 1: Phân tích tình huống trong phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề. I. Đặt vấn đề.
? Ông An đã làm việc gì?
? Việc ông An mở lớp dạy nghề cho trẻ em
trong làng có ích lợi gì? Ông An tập trung thanh niên trong làng,
HS: - Việc làm của ông giúp các em có tiền mở lớp dạy nghề, hướng dẫn họ sản xuất,
đảm bảo cuộc sống hàng ngày và giải quyết làm ra sản phẩm lưu niệm bằng gỗ để
khó khăn cho xã hội. bán.
? Em có suy nghĩ gì về việc làm của Ông
An?
GV: Giải thích: Việc làm của ông An sẽ có
người cho là bóc lột sức lao động của trẻ - Ông An đã làm 1 việc rất có ý nghĩa,
em để trục lợi vì trên thực tế đã có hành vi tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho
như vậy. mình, người khác và cho xã hội
GV: Đọc cho HS nghe khoản 3 điều 5 của Câu truyện 2.
Bộ luật lao động
GV: Yêu cầu HS đọc.
? Bản cam kết giữa chị Ba và giám đốc Bản cam kết được kí giữa chị Ba và giám
công ty trách nhiệm Hoàng Long có phải là đốc công ty Hoàng Long là bản hợp đồng
hợp đồng lao động không? lao động.
? Chị Ba có thể tự ý thôi việc được không?
HS: Chị khong thể tự ý thôi vệc bởi đã kí
cam kết và hợp đồng lao động. - Chị Ba tự ý thôi viẹc mà không báo
? Như vậy có phải là chị đã vi phạm hợp trước với giám đốc công ty là vi phạm đồng lao động? hợp đồng lao động.
GV: đọc cho HS nghe 1 số điều khản trong
hiến pháp 1992 và bộ luật lao động quy
định về quyền và nghĩa vụ của công dân ..
b/Hoạt động 2: Tìm hiểu về luật lao động và ý nghĩa của bộ luật lao động
Tìm hiểu về luật lao động và ý nghĩa của
bộ luật lao động Bộ luật lao động quy định:
GV: Ngày 23/6/1994 Quôc hội khóa IX của - Quyền và nghĩa vụ của người lao động,
nước CHXHCN Việt Nam thông qua bộ người sử dụng lao động.
luật lao động và 2/4/2002 tại kì họp thứ XI - Hợp đồng lao động.
quốc hội khóa IX thông qua luật sửa đổi bổ - Các điều kiện liên quan như: bảo hiểm,
sung 1 số điều luật để đáp ứng yêu cầu của bảo hộ lao động, bồi thường thiệt hại
sự phát triển kinh tế đất nước trong giai
đoạn mới. Bộ luật lao động là văn bẳn pháp II. Nội dung bài học.
lí quan trọng thể chế hóa quan điểm của 1. Lao động: Là hoạt động có mục đíh
Đảng về lao động. của con người nhằm tạo ra của cải vật
GV: Chốt lại ý chính chất và các giá trị tinh thần cho xã hội.
GV: Đọc điều 6 Bộ luật lao động Lao động là hoạt động chủ yếu, quan
- Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi trọng nhất của con người, là nhân tố
có khả năng lao động và có giao kết hợp quyết định sự tồn tại phát triển của đất
đồng lao động. nước và nhân loại.
- Những quy định của người lao động chưa 2. Quyền và nghĩa vụ lao động của
thành niên. công dân.
HĐ3 Tìm hiểu nội dung bài học - Quyền lao động: Mọi công dân có
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm? quyền sử dụng sức lao động của mình để
Lao động là gì ? học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn
Quyền lao động của công dân là gì? nghề nghiệp, đem lại thu nhập cho bản
HS cả lớp cùng trao đổi. thân gia đình.
4. Củng cố:
GV: Sơ kết tiết 1
5/ Dặn dò:
Về nhà học bài củ
Về nhà đọc nội dung bài học chuẩn bị tiết 2
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_22_nam_hoc_2.doc



