Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 19 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 19 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn : 9/01/2022
Tiết 17,18
BÀI 10: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Khái niệm công dân; căn cứ xác định công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- Nêu được quy định của Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Bước đầu thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
2. Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân.
- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn
thiện bản thân nhằm phát huy truyền thống yêu nước.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi
phạm đạo đức, pháp luật ảnh hưởng xấu đến đất nước.
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng
bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Tự hào về quê hương đất nước.
- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các
hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để
phát huy truyền thống yêu nước. Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí,
thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Khơi dậy tình yêu nước để chuẩn bị vào bài học mới.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm thấu âm
nhạc”
- Cả lớp cùng lắng nghe bài hát Việt Nam ơi, nhạc và lời của Minh Beta.
- Nêu cảm xúc của mình về hình ảnh và con người Việt nam qua bài hát.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Cả lớp lắng nghe bài hát ( khuyến khích học sinh hát theo)
- Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua bài hát
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
❖ Cả lớp cùng nghe bài hát Việt Nam ơi, nhạc và lời của Minh
Beta.
❖ Hãy nêu cảm xúc của mình về hình ảnh đất nước và con người
Việt Nam qua bài hát?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trả lời: ( gợi ý) Việt Nam trong bài hát là hình ảnh
những con người lạc quan, yêu đời, đoàn kết cùng nhau xây
dựng đất nước, xây dựng tương lai tươi sáng hơn.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi
ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài
học
Mỗi lần nghe lời bài hát cô thấy thêm yêu v đất nước và con
người Việt Nam. Cô tự hào vì mình được là công dân nước
CHXHCNVN. Vậy thế nào là công dân của một nước? Căn cứ
xác định công dân và mối quan hệ giữa công dân và đất nước của
mình được thể hiện như thế nào? cô và các em sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Công dân của một nước.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm công dân; căn cứ để xác định công dân.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh chia đội tham gia trò chơi thử tài suy đoán.
- Qua trò chơi với những đáp án học sinh tìm ra và GV định hướng hs sẽ trả lời được công dân là
người dân của một nước. Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tham gia trò chơi: “Thử tài suy đoán”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho hs chia nhóm.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm.
- Mời 1 HS dẫn chương trình. Phổ biến luật chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm chọn câu hỏi suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, phân tích và xử lý thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện lần lượt trả lời các câu trả hỏi.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi
ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung công dân là gì. Căn cứ xác
định công dân của một nước.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV đặt câu hỏi: I. Khám phá
- Công dân là gì? 1. Khái niệm
- Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước? - Công dân là người dân của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ, trả lời. một nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả - Quốc tịch là căn cứ để xác định - Công dân là người dân của một nước. công dân của một nước.
- Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước. Vậy
dựa vào đâu để xác định được công dân của nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam chúng ta tìm hiểu phần 2: Công dân
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung:
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Mục tiêu:
- HS nắm được các căn cứ để xác định công dân nước CHXHCN Việt Nam.
- Rèn kỹ năng phân tích thông tin.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu thông tin, tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
1. Hương, Lan và Nam đều là công dân Việt Nam căn cứ vào yếu tố các bạn có quốc tịch Việt
Nam.
2. Toàn sinh ra ở Nga nhưng vẫn là công dân Việt Nam vì cả bố và mẹ bạn đều mang quốc tịch
Việt Nam, là công dân Việt Nam.
3. Ly có bố mang quốc tịch Hàn Quốc nhưng là Ly công dân Việt Nam vì bố mẹ Ly làm giấy khai
sinh và thoả thuận với nhau để bạn mang quốc tịch Việt Nam. Ly là công dân Việt Nam. d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Công dân nước CHXHCN
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo khoa. Việt Nam
GV chia học sinh làm việc theo nhóm bàn (thời gian thảo luận,
thống nhất ý kiến là 5 phút.
? Em là công dân nước nào? Vì sao em khẳng định được như vậy?
? Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS:
+ Nghe hướng dẫn.
+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện
nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác
cho nhóm khác.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi
ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
GV: - Công dân nước CHXHCN
- Yêu cầu HS lên trình bày. Việt Nam là người có quốc
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
tịch Việt Nam.
HS:
- Những trường hợp là công
- Trình bày kết quả làm việc của nhóm bàn mình.
dân Việt Nam:
+ Theo huyết thống
+ Nơi sinh
+ Xin nhập quốc tịch Việt
Nam: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.
Giáo viên giới thiệu: : Một số ví dụ thực tế về việc xác định quốc tịch.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được trách nhiệm của nhà nước đối với công dân của nước mình và quyền và
nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh.
- Tổ chức trò chơi tiếp sức để tìm những việc làm thể hiện nhà nước và công dân thực hiện trách
nhiệm của mình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; sản phẩm của các nhóm . d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Mối quan hệ giữa nhà nước
GV cho học sinh quan sát hình ảnh một số việc làm thể hiện sự và công dân
quan tâm của nhà nước ta đến đời sống người dân ( đặc biệt trong
đợt dịch bệnh )
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi tiếp sức:
Nhóm 1:Tìm những việc làm thể hiện nhà nước Việt Nam bảo
đảm quyền của công dân.
Nhóm 2: Tìm những việc làm thể hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân. - Nhà nước đảm bảo quyền của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập công dân:
- Học sinh làm việc theo nhóm. Ghi các biểu hiện, việc làm của + Khám chữa bệnh miễn phí cho
nhà nước hoặc của công dân theo đúng nội dung phân công của trẻ dưới 6 tuổi;
nhóm. + Đón công dân VN từ vùng
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi dịch trở về
ý nếu cần. - Công dân phải tôn trọng và
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận làm tròn trách nhiệm của mình
GV: với nhà nước.
- Yêu cầu HS lên trình bày, kiểm tra kết quả.
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời.
- Gv đánh giá, chốt kiến thức.
- Nhà nước đảm bảo quyền của công dân:
+ Khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi;
+ Đón công dân VN từ vùng dịch trở về
- Công dân phải tôn trọng và làm tròn trách nhiệm của mình với
nhà nước.
+ Tự hào, thực hiện đúng nghĩa vụ tuân theo Hiến Pháp Pháp luật;
đóng thuế
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng
kiến thức để làm bài tập.
b. Nội dung:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi,
phiếu bài tập và trò chơi ...
- Khái quát kiến thức qua trò chơi: Nhanh như chớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách 1. Bài tập 1
giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò - Các trường hợp công dân Việt
chơi ... Nam là:
Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa theo từng A. Vì bố mẹ của Hiền đều là
bài ứng với các kĩ thuật động não. công dân Việt Nam
Bài tập 1. Trong các trường hợp dưới đây, ai là công dân B. Vì bố mẹ của Hưng đều là
Việt Nam, ai là công dân nước ngoài? công dân Việt Nam
A. Bạn Hiền có bố mẹ là công dân Việt Nam, hiện nay bạn sinh D. Vì bố của Quân là công dân
sống cùng gia đình ở Ô-xtrây-li-a (Australia). Việt Nam
B. Bạn Hưng có bố mẹ là công dân Việt Nam, bạn đang cùng bố - Trường hợp không phải công
sinh sống ở XIô-va-ki-a (Slovakia), còn mẹ bạn sinh sống tại dân Việt Nam
Việt Nam. C. Vì bố mẹ của Ôn-ga đều là
C. Bạn Ôn-ga có bố mẹ là công dân Nga. Bạn sinh ra ở Việt công dân Nga
Nam và có nhiều năm sinh sống ở Việt Nam.
D. Bạn Quân có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người Ba Lan.
Bạn sinh ra ở Việt Nam. Khi Quân sinh ra, bố mẹ bạn không
thoả thuận được việc chọn quốc tịch cho bạn. - GV cho học sinh chơi trò chơi “ Nhanh như chớp”
LUẬT CHƠI: 2. Bài tập 2
- Số người tham gia: cả lớp
- Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy
bàn. Mỗi dãy cử 1 đâị diện. Lần lượt đọc câu hỏi và trả
lời. Đội nào không trả lời được hoặc trả lời sai. Đội
bạn có quyền trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành phiếu bài tập.
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên
trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm
vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên. HS nghe hướng dẫn, tham gia.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi
tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của
HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức
thông qua hoạt động dự án..
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt
động dự án ...( GV phân công theo 3 nhóm)
+ Hoạt động dự án:
Sưu tầm những tấm gương công dân Việt Nam tiêu biểu trên
các lĩnh vực học tập, Lao động sản xuất, thể dục, thể thao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên
trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm
vụ, cử báo cáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình
bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GDCD 7
Ngày soạn: 15/01/2022
Tiết 17 – Bài 15
BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS biết các di sản văn hoá, phân biệt được di sản văn hoá
vật thể và di sản văn hoá phi vật thể.
2. Kĩ năng: HS thấy được ý nghĩa và sự cần thiết phải bảo vệ di sản văn hoá.
3. Thái độ: HS biết yêu quý, giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo những di sản văn hoá.
4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết
vấn đề.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: KHBH, SGK, SGV, tranh ảnh, ....
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
Sưu tầm tranh ảnh về các loại di sản văn hoá.
III. Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu các di sản văn hóa đẹp có giá trị.
* Nhiệm vụ: HS quan sát tranh.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, vấn đáp.
* Yêu cầu sản phẩm: tranh về di sản văn hóa.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh.
? Em có nhận xét gì về các bức tranh trên.
GV cho HS quan sát tranh sau đó dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: HD học sinh phân biệt các loại di 1. Quan sát ảnh:
sản.
* Mục tiêu: Giúp hs phân biệt các loại di
sản.
* Nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà.
* Phương thức thực hiện: Dự án, đàm
thoại
* Yêu cầu sản phẩm: tranh hs sưu tầm, vở
ghi.
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
Gv: Cho hs quan sát tranh ở sgk. Gv: Hãy nhận xét đặc điểm và phân loại 3
bức ảnh trên. 2. Nội dung bài học :
gv: hãy kể tên một số DTLS hoặc DLTC a. Di sản văn hóa
mà em biết. DSVH là sản phẩm vật chất và
gv: Ở VN có những DSVH nào đã được thế tinh thần có giá trị lịch sử, văn
giới công nhận là DSVH thế giới?. hoá, khoa học được lưu truyền
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ từ đời này sang đời khác. Có 2
- Học sinh làm việc cá nhân, trao đổi . loại DSVH, đó là:
- Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các - DSVH phi vật thể: là những
cách xử lí cho Hs sản phẩm tinh thần có giá trị về
- Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs lịch sử, văn hoá, khoa học được
*Báo cáo kết quả: lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết,
-Gv yêu cầu hs trả lời truyền miệng, truyền nghề,
*Đánh giá kết quả trình diễn và các hình thức lưu
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá giữ, lưu truyền khác.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl. DSVH vật thể: là sản phẩm
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học. vật chất có giá trị lịch sử, văn
* Mục tiêu: HS biết được k/n di sản văn hoá, boa gồm các DTLS văn
hóa. hoá, DLTC, các di vật cổ vật,
* Nhiệm vụ: HS theo dõi sgk trả lời câu bảo vật quốc gia.
hỏi + DTLS văn hoá là công trình
* Phương thức thực hiện: Thảo luận xây dựng, địa điểm và các di
nhóm, đàm thoại vật cổ vật, bảo vật quốc gia. có
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm giá trị lịch sử, văn hoá, khoa
bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS học.
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + DLTC: là cảnh quan thiên
Gv: Di sản văn hoá là gì?. nhiên hoặc địa điểm có sự kết
Gv:DSVH phi vật thể là gì? hợp giữa cảnh quan thiên nhiên
Gv: Hãy kể tên một số DSVH phi vật thể?. với công trình kiến trúc có giá
Gv: Giới thiệu một số DSVH vật thể. ( Cố trị LS thẩm mĩ, KH.
đo Huế, Phố cổ hội an, Bến cảng nhà
rồng..).
Gv: DSVH vật thể là gì?.
Gv: Cho HS quan sát một số DTLS văn
hoá.
Gv: DTLSVH là gì?.
Gv: giải thích cá từ: di vật cổ vật, bảo vật b. Ý nghĩa:
quốc gia. DSVH là cảnh đẹp của đất
( Di vật là hiện vật được lưu truyền lại có nước, là tài sản của dân tộc.
giá trị về LS, VH, KH; Cổ vật là hiện vật DSVH thể hiện truyền thống,
có giá trị tiêu biểu về LS, văn hoá, KH từ công sức, kinh nhgiệm sống
100 năm tuổi trở lên; bảo vật quốc gia là của dân tộc trong công cuộc
hiện vật có giá trị đặc biệt quý hiếm của xây dựng và boả vệ tổ quốc.
nhà nước). Gv: Cho Hs quan sát 1 số DLTC. - Bảo vệ DSVH để làm cơ sở
Gv: Danh lam thắng cảnh là gì?. Cho ví cho thế hệ sau phát huy và phát
dụ. triển.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Phát triển nền văn hoá VN
- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận tiên tiến, đậm đà bản sắc văn
nhóm hoá dân tộc, góp phần làm
- Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các phong phú kho tàng DSVH thế
cách xử lí cho Hs giới.
- Dự kiến sản phẩm: kq thảo luận của hs
*Báo cáo kết quả:
-Gv yêu cầu các nhóm báo cáo
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl. c. Những qui định của PL:
*HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của DSVH đối - Cấm chiếm đoạt, làm sai lệch
với đời sống của con người. DSVH.
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về ý - Cấm huỷ hoại hoặc gây nguy
nghĩa của DSVH. cơ huỷ hoại di sản.
* Nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà - Cấm XD lấn chiếm, đào bới
* Phương thức thực hiện: Dự án, đàm đất thuộc DSVH.
thoại - Cấm mua bán, tàng trữ, vận
* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, vở chuyển trái pháp các di vật, cổ
ghi HS vật.
* Cách tiến hành: - Cấm lợi dụng di sản để làm
GV chuyển giao nhiệm vụ: những việc trái PL.
Gv: DSVH có vai trò ntn đối với đời sống
của con người?.
Gv: Vì sao phải giữ gìn, bảo vệ DSVH?.
Gv: Vì sao phải phát huy DSVH?.
( phát huy để đáp ứng với cuộc sống hiện
tại.
Ví dụ: Đại nội Huế xưa là nơi vua ở, làm
việc, nhưng nay lại là điểm tham quan cho
du khách)
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS: DSVH có ý nghĩa về:
+ Lịch sử.
+ Giáo dục.
+ Truyền thống văn hoá.
+ Kinh tế xã hội.
+ Bảo vệ DSVH là bảo vệ môi trường.
GV và HS nhận xét rút ra nội dung bài học.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các
cách xử lí cho Hs
- Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
*Báo cáo kết quả:
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.
* HĐ2: HD học sinh tìm hiểu những qui
định của pl trong việc bảo vệ DSVH.
* Mục tiêu: HS biết được những qui định
của pl trong việc bảo vệ DSVH.
* Nhiệm vụ: HS theo dõi sgk trả lời câu
hỏi
* Phương thức thực hiện: Thảo luận
nhóm, vấn đáp.
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm
bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Gv: Để bảo vệ DSVH, nhà nước ta nghiêm
cấm những diều gì Đ/v công dân và học
sinh?.
Gv: Đọc truyện " những vết thương tâm"
SBT.
Gv: giới thiệu một số điều trong luật bảo vệ
DSVH. ( Trích ở sách BT tình huống).
Gv: Em sẽ làm gì để bảo vệ DSVH?.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm
- Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các
cách xử lí cho Hs
- Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
*Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl
Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về di sản văn hóa để làm bài.
* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày.
* Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi.
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a 3.Bài tập
sgk/50. BT a sgk/50:
- Đọc truyện "Những vết thương tâm" Đáp án: 3, 7,8,9,11,12.
sbt/41
Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, đóng vai
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
GV cho HS đóng vai BT b/sgk/50
HS tiếp nhận nhiệm vụ :
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Sắm vai tình huống
*Báo cáo kết quả:
- Gv yêu cầu 1 nhóm lên sắm vai tình huống trên
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu.
* Phương thức hoạt động: cá nhân.
* Yêu cầu sản phẩm: bài làm dự án của hs
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:
Em hãy tìm hiểu và viết tóm tắt về một vài loại DSVH vật thể hoặc phi vật thể
của địa phương, của đất nước mà em biết?
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Về nhà. GDCD 8
Ngày soạn : 15/01/2022
TIẾT 17 BÀI 14: PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS, các biện pháp phòng tránh,
những quy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong việc phòng
chống HIV/AIDS.
- Biết tự phòng, chống HIV/AIDS và giúp người khác phòng, chống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi: nhận thức được tác hại của
HIV/AIDS để chủ sđộng phong, chống.
- Thực hiện trách nhiệm của công dân với cộng đồng trong việc phòng,
chống nhiễm HIV/AIDS; Năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn
dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- Giúp học sinh hiểu được những vấn đề cơ bản về HIV/AIDS.
c) Sản phẩm:
- HS xem video và trả lời câu hỏi để biết thế nào là HIV/AIDS trong đời
sống thực tế,
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu video/hình ảnh lên màn hình
tivi hoặc phóng to dán lên bảng để học sinh quan sát và thảo luận chung trả lời
câu hỏi.
Các em có suy nghĩ gì về căn bệnh HIV/AIDS qua đoạn video vừa xem?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận chung.
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận
xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như các
em đã biết, HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm trên thế giới trong đó có Việt
Nam. HIV/AIDS đã gây bao đau thương cho người mắc và người thân của họ,
cũng như để lại những hậu quả nặng nề đối với xã hội. Vì vậy pháp luật nước ta
đã có những quy định để phòng chống nhiễm HIV/AIDS. Để hiểu rõ hơn về AIDS và những quy định của pháp luật về phòng chống AIDS, cũng như hiểu rõ hơn
trách nhiệm của mỗi người trong việc phòng chống AIDS hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu bài 14: Phòng chống nhiễm HIV/AIDS.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1. Đặt vấn đề
a) Mục tiêu:
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận
nhóm để tìm hiểu những vấn đề liên quan đến HIV/AIDS.
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và tiến hành thảo luận nhóm
và ghi câu trả lời vào trong giấy A0 để trình bày cho cả lớp cùng xem.
c) Sản phẩm:
- Bài học qua câu chuyện: Hãy tự bảo vệ mình trước hiểm hoạ HIV/AIDS.
Sống lành mạnh, có hiểu biết để không rơi vào hoàn cảnh đau thương.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành
Chuyển Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn + Học sinh nhận nhiệm vụ
giao nhiệm đề và thảo luận nhóm trả lời câu học tập.
vụ hỏi: + Tiến hành đọc phần
Nhóm 1: Tai hoạ giáng xuống gia thông tin và thảo luận
đình bạn của Mai là gì? nhóm trả lời câu hỏi.
Nhóm 2: Nguyên nhân nào dẫn đến
cái chết của anh trai bạn của Mai?
Nhóm 3: Cảm nhận riêng của em về
nỗi đau mà HIV/AIDS gây ra cho
bản thân và người thân của họ?
Nhóm 4: Em có nhận xét gì về tâm
trạng của bạn gái qua bức thư trên?
GV giảng và hướng học sinh rút ra
bài học.
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập vụ
và thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và ghi câu
trả lời vào giấy.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất - HS: Nhận xét bổ sung.
kỳ để trình bày nội dung. Mời học - Đánh giá kết quả thực
sinh các nhóm còn lại nhận xét, bổ hiện nhiệm vụ học tập:
sung. Học sinh thảo luận để rút
ra các nội dung mà giáo
viên đã đặt ra.
Kết luận và Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
nhận định vụ học tập: Giáo viên nhận xét và
định hướng học sinh nêu: Nhóm 1: Anh trai bạn của Mai đã
chết vì bệnh AIDS.
Nhóm 2: Do bạn bè xấu lôi kéo,
tiêm chích ma tuý mà bị lây
HIV/AIDS.
Nhóm 3: Đối với người bị nhiễm
HIV/AIDS là nỗi bi quan hoảng sợ
cái chết đến gần. Mặc cảm tự ti
trước người thân, bạn bè. Đối với
gia đình là nỗi đau mất đi người
thân...
Nhóm 4: Lời Nhắn nhủ bạn của Mai
là bài học cho gia đình bạn của Mai
cũng là bài học cho mỗi chúng ta.
Hãy tự bảo vệ mình trước hiểm hoạ
HIV/AIDS. Sống lành mạnh, có
hiểu biết để không rơi vào hoàn
cảnh đau thương như gia đình bạn
của Mai. - Nghe và ghi chép khi GV
Giáo viên chốt kiến thức để học kết luận.
sinh ghi nội dung vào vở.
Bài học qua câu chuyện: Phải biết
kính trọng, yêu thương, chăm sóc
ông bà, cha mẹ.
Nội dung 2. Nội dung bài học
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu HIV/AIDS là gì, các biện pháp phòng tránh, những
quy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống
HIV/AIDS.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh xem video và đặt câu hỏi để học sinh thảo luận cặp nhóm
trả lời từ đó rút ra nội dung bài học cần ghi nhớ.
c) Sản phẩm:
- Học sinh hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS, các biện pháp phòng
tránh, những quy định của pháp luật và trách nhiệm của công dân trong việc phòng
chống HIV/AIDS. Biết tự phòng, chống HIV/AIDS và giúp người khác phòng,
chống.
d) Tổ chức thực hiện:
Các Hoạt động của GV Hoạt động
bước của HS
tiến
hành Chuyển Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận
giao - Giáo viên cho học sinh xem video và đặt câu nhiệm vụ học tập.
nhiệm vụ hỏi: - Tiến hành thảo
luận nhóm để trả
qn0 lời câu hỏi.
Nhóm 1: Qua những thông tin trên em có suy
nghĩ gì về tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện
nay? Em hiểu HIV/AIDS là gì?
Nhóm 2: Theo em, vì sao phải phòng, chống
nhiễm AIDS? Em hiểu câu “Đừng chết vì thiếu
hiểu biết về AIDS” như thế nào? Những con
đường lây truyền HIV/AIDS?
Nhóm 3: Để phòng chống nhiễm HIV/AIDS,
Pháp luật nhà nước ta cấm những hành vi nào?
Tính nhân đạo của nhà nước ta được thể hiện
như thế nào?
Nhóm 4: Mỗi chúng ta cần phải làm gì để
phòng tránh nhiễm HIV/AIDS?
Thực Giáo viên theo dõi Học sinh thực
hiện - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ hiện nhiệm vụ. - Thảo luận cặp
đôi và trình bày
kết quả.
Báo cáo Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
và thảo - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày - HS: Nhận xét bổ
luận nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. sung.
Kết luận Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt kiến - Nghe và ghi
và nhận thức để học sinh ghi nội dung vào vở. chép khi GV kết
định luận.
Nhóm 1: 1. HIV/AIDS và
- Tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện nay tăng. tính chất nguy
Nó có thể lây truyền bất kỳ ai, bất kỳ dân tộc hiểm của
nào, màu da nào, nước giàu hay nước nghèo, HIV/AIDS
người giàu hay người nghèo, già hay trẻ, nam - Tình hình nhiễm
hay nữ HIV/AIDS hiện
- HIV/AIDS là vi rút gây suy giảm miễn dịch nay tăng. Nó có
mắc phải. thể lây truyền bất
Nhóm 2: kỳ ai, bất kỳ dân
- Tính chất nguy hiểm: tộc nào, màu da
Vì bệnh AIDS đang là một đại dịch của thế nào, nước giàu
giới và của VN. Đó là căn bệnh vô cùng nguy hay nước nghèo,
hiểm đối với sức khỏe, tính mạng của con người giàu hay
người ảnh hưởng tới kinh tế - XH, nòi giống, người nghèo, già
sức khoẻ, gia đình tan nát, tù tội, chết chóc - Câu nói “Đừng chết AIDS” nghĩa là muốn hay trẻ, nam hay
nhắc nhở mọi người cần tìm hiểu về căn bệnh nữ
này để từ đó biết tự bảo vệ mình. - HIV/AIDS là vi
- Đường lây truyền: Máu, quan hệ tình dục, mẹ rút gây suy giảm
sang con. miễn dịch mắc
phải.
- Tính chất nguy
hiểm:
Vì bệnh AIDS
Nhóm 3: Những quy định của pháp luật về đang là một đại
phòng chống nhiễm HIV/AIDS dịch của thế giới
- Mọi người có trách nhiệm thực hiện các biện và của VN. Đó là
pháp. căn bệnh vô cùng
- Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm. nguy hiểm đối với
- Người lây nhiễm HIV có quyền giữ bí mật về sức khỏe, tính
tình trạng bị nhiễm. mạng của con
người ảnh hưởng
tới kinh tế - XH,
nòi giống, sức
Nhóm 4: Trách nhiệm của công dân khoẻ, gia đình tan
- Cần phải có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS. nát, tù tội, chết
- Không phân biệt đối xử. chóc.
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, 2. Những quy
chống. định của pháp
luật về phòng
chống nhiễm
HIV/AIDS
- Mọi người có
trách nhiệm thực
hiện các biện
pháp...
- Nghiêm cấm các
hành vi mua dâm,
bán dâm...
- Người lây nhiễm
HIV có quyền giữ
bí mật về tình
trạng bị nhiễm...
3. Trách nhiệm
của công dân
- Cần phải có hiểu
biết đầy đủ về
HIV/AIDS.
- Không phân biệt
đối xử.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_19_nam_hoc_2.docx



