Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 14 - Năm học 2021-2022

doc17 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy GDCD Khối Trung học cơ sở - Tuần 14 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 9 Ngày soạn 5/12/2020 CHỦ ĐỀ: PHẨM CHẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỜI KÌ HỆN ĐẠI (Tiết 13, 14, 15) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là năng động sáng tạo. - Hiểu được ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo. - Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo. 2. Kỹ năng Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng ngày. 3. Thái độ - Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày. - Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo. II. CÁC NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI - Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, nhân ái .. - Năng lực: hợp tác để giải quyết các vần đề của xã hội, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội, tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc làm của bản thân. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM MONG ĐỢI A. Khởi động * Học sinh trả lời được: - Học sinh quan sát hình ảnh trên máy chiếu GV giới 1. Nhà bác học Ê-đi-xơn: Là thiệu về nhà bác học Ê-đi-xơn; Lê Thái Hoàng Lê người tích cực, chủ động, dám Thái Hoàng, học sinh lớp 12A, Trường Đại học sư nghĩ, giám làm, say mê nghiên phạm Hà Nội cứu, tìm tòi. - Biểu hiện: + Đặt các tấm gương xung quanh giường mẹ và đặt các ngọn nến, đèn dầu trước gương, điều chỉnh lấy ánh sáng tập trung để thầy thuốc mổ cho mẹ mình. - Thành quả: - HS làm việc nhóm, lớp chia làm 4 nhóm. + Cứu sống mẹ - Nhóm 1, 2: Em có nhận xét gì về việc làm của Ê-đi- + Sau này ông phát minh ra đèn xơn? Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện sự chủ điện, máy nghi âm, điện thoại, động sáng tạo của Ê-đi-xơn? Những việc làm đó đã máy chiếu phim, tàu điện đem lại thành quả gì? + Tạo ra bước ngoặt lớn trong - Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về việc làm của Lê lịch sử văn minh của loài người. Thái Hoàng? Tìm những chi tiết trong truyện thể 2. Lê Thái Hoàng: Là một học hiện sự chủ động sáng tạo của Lê Thái Hoàng ? sinh luôn say mê nghiên cứu, tìm Những việc làm đó đã đem lại thành quả gì? tòi, chủ động, tích cực trong học - GV cho học sinh quan sát hình trên máy chiếu về tập. các phát minh của nhà bác học Ê-đi-xơn: - Biểu hiện: + Ngoài giờ học trên lớp, Hoàng tự tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra cách giải toán mới hơn, nhanh hơn. + Làm các đề toán sưu tầm được ở nhiều loại báo trong và ngoài nước. + Tìm đề toán quốc tế ở thư viện, dịch sang tiếng Việt để giải. + Thức đến một, hai giờ sáng để tìm cách giải bài toán khó. - Thành quả: + Năm 1998, Hoàng đạt giải nhì thi toán quốc gia, huy chương đồng thi toán quốc tế lần thứ 39. + Năm 1999, Thái Hoàng đạt huy chương vàng tại cuộc thi Ô- lim-pic Toán châu Á - Thái Bình Dương và huy chương vàng thi - Em học tập được gì qua việc làm năng động sáng toán quốc tế lần thứ 40. tạo của nhà bác học Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng? + Đem lại vinh quang cho đất HS: Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt; Kiên trì chịu khó, nước. quyết tâm vượt qua khó khăn. - Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận: Sự thành công của mỗi người là kết quả của đức tính năng động sáng tạo - GV: Gọi học sinh đọc câu truyện sách giáo khoa. * Học sinh trả lời được: ? Em có nhận xét gì về việc làm của giáo sư Lê Thế - Những chi tiết chứng tỏ Giáo Trung? sư Lê Thế Trung là người làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả: Dùng da ếch chữa bỏng; thuốc trị bỏng B76 và nghiên cứu thành công gần 50 loại thuốc trị bỏng đem lại hiệu quả cao. - Việc làm của bác sỹ được Nhà nước tặng nhiều huân, huy * Cá nhân: chương và phong tặng Anh hùng - Em biết gì về bác sỹ Lê Thế Trung? lực lượng vũ trang nhân dân. (Lê Thế Trung (1928-2018), là một sĩ quan cấp cao - Học sinh học tập được ở giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thiếu sư Lê Thế Trung: Em học tập tướng, Giáo sư, Tiến sĩ Khoa học, Anh hùng lực được tinh thần ý chí vươn lên lượng vũ trang nhân dân). của Giáo sư Lê Thế Trung tinh * Nhóm 1 thần học tập và sự say mê nghiên - Hãy tìm hiểu những chi tiết trong chứng tỏ Giáo sư cứu khoa học của ông là tấm Lê Thế Trung là người làm việc có năng suất, chất gương sáng để em noi theo và lượng, hiệu quả phấn đấu. * Nhóm 2, 3 - Việc làm của ông được nhà nước ghi nhận như thế nào? Em học tập được gì ở giáo sư Lê Thế Trung ? ? Tìm những ví dụ về cách làm biểu hiện của năng động sáng tạo và không năng động sáng tạo VD: Trong gia đình - Làm kinh tế giỏi, nuôi con ngoan, học tập tốt. - ỷ lại, lười nhác, làm giàu bất chính. Trong trường - Dạy tốt, học tốt, cải tiến phương pháp dạy học. - Chạy theo thành tích, học vẹt. Trong lao động. - Lao động tự giác, chất lượng hàng hóa mẫu mã tốt, giá phù hợp, thái độ phục vụ tốt. - Làm ẩu, hàng giả. B. Hình thành kiến thức 1. Thế nào là năng động, sáng - Hoạt động nhóm: tạo? - Học sinh lấy ví dụ chứng minh tính năng động sáng - Năng động: là tích cực, chủ tạo, biểu hiện của tính năng động sáng tạo trong các động, dám nghĩ, dám làm. lĩnh vực: Học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày vào - Sáng tạo: là say mê nghiên cứu, phiếu học tập. tìm tòi để tạo ra giá trị mới về - Đại diện nhóm trình bày nội dung đã tìm ra: vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà Hình Năng động, sáng Không năng động, không bị gò bó phụ thuộc vào thức tạo sáng tạo những cái đã có. Lao Chủ động, dám Bị động, do dự, 2. Ý nghĩa của năng động, động nghĩ dám làm, bảo thủ, trì trệ, sáng tạo tìm ra cái mới, không dám nghĩ, - Năng động, sáng tạo là phẩm năng xuất, hiệu dám làm, né tránh chất cần thiết của người lao động quả trong xã hội hiện đại. Nó giúp Học tập Phương pháp Thụ động, lười con người có thể vượt qua những học tập khoa học, lười suy nghĩ, ràng buộc của hoàn cảnh, rút học, say mê tìm không có chí vươn ngắn thời gian để đạt được mục tòi, kiên trì, lên, học vẹt đích đã đề ra một cách nhanh nhẫn nại, để chóng, tốt đẹp. phát hiện ra cái - Nhờ năng động, sáng tạo mà mới, linh hoạt con người làm nên những kì tích xử lý các tình vẻ vang, mang lại niềm vinh dự huống cho bản thân, gia đình, đất nước. Sinh Lạc quan, tin Đua đòi, ỷ lại, 3. Mối quan hệ năng động và hoạt tưởng, có ý thức, không quan tâm sáng tạo: hàng vượt khó, có đến người khác, Năng động là cơ sở để sáng tạo. ngày lòng tin, kiên trì, lười hoạt động, bắt Sáng tạo là động lực để năng nhẫn nại chước, thiếu nghị động. lực 4. Cách rèn luyện - Các nhóm khác bổ sung, nhận xét kết quả của nhóm - Rèn luyện tính siêng năng, cần trình bày? cù, chăm chỉ. - GV đặt các câu hỏi để cá nhân trình bày nội dung - Biết vượt qua khó khăn, thử sau: thách. + Thế nào là năng động, sáng tạo? - Tìm ra cách tốt nhất, khoa học + Nêu biểu hiện của năng động sáng tạo? nhất để đạt được mục đích. + ý nghĩa của năng động sáng tạo trong học tập và - Vận dụng những điều đã học cuộc sống? vào cuộc sống. - GV: Tổng kết nội dung chính và ghi bảng. - GV giới thiệu cho học sinh biết về “thần đèn Nguyễn Cẩm Lũy” và chú Nguyễn Đức Tâm. - Di rời nhà cửa như thần đèn trong chuyện cổ tích. - Cải tiến máy cắt cỏ thành máy cắt lúa trên mọi địa hình. C. Luyện tập Học sinh viết báo cáo. - Hãy nêu những ví dụ biểu hiện năng động, sáng tạo (hoặc lao động chưa năng động, sáng tạo) trong xã hội mà em biết. - Những biểu hiện năng động, sáng tạo: + Chủ động học tập, làm bài tập và có phương pháp học tập sáng tạo. + Thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường. + Có kế hoạch rèn luyện của bản thân. + Có suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập, lao động. + Nghiêm khắc sửa chữa sai lầm. - Những biểu hiện chưa năng động, sáng tạo: + Có lối sống tự do, cá nhân, cẩu thả. + Ngại khó, ngại khổ. + Lười suy nghĩ, gặp chăng hay chớ. + Thiếu trách nhiệm với bản thân xã hội, gia đình. - Bài tập 1: Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động sáng tạo hoặc không năng động sáng tạo ? Vì sao? a. Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập toán hoặc tiếng Anh ra làm. b. Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô giảng bài, khi có điều gì không hiểu Thắng mạnh dạn hỏi ngay. c. Trong học tập, bao giờ An cũng chỉ làm theo những điều thầy cô đã nói d. Vì hoàn cảnh quá khó khăn nên anh Văn cho rằng mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập. đ. Sau khi cân nhắc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất. e. Mặc dù trình độ văn hoá không cao, song ông Luỹ luôn tự tìm tòi học hỏi để tìm ra cách làm riêng của mình. g. Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm. h. Khi tìm hiểu bất cứ điều gì, Minh thường đặt câu hỏi “vì sao” và trao đổi lại với thầy cô, bạn bè hoặc tìm đọc thêm những sách báo có liên quan để tìm lời giải đáp. - HS: Em tán thành với những ý kiến: b, d, e, h. (b) Thắng say mê học tập, không thỏa mãn với những điều đã biết; (e) và (đ), (h) Ông Thận, ông Lũy và Minh là những người dám nghĩ, dám làm để tìm ra cái mới. + Nhưng ý kiến còn lại em không tán thành bởi vì đó là những người không thể hiện tính năng động, sáng tạo. Vì họ là những người bị thụ động trong công việc và học tập, làm việc tùy tiện. - Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương năng động, sáng tạo của các bạn học sinh trong lớp trong trường hoặc ở địa phương em? (Học sinh lấy ví dụ về các anh chị đạt được thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi và thi khoa học kỹ thuật). D. Vận dụng 1. Có quan điểm cho rằng: Chỉ có thể rèn luyện Học sinh trả lời được những nội được tính tự giác vì đó là phẩm chất đạo đức; còn dung: sự năng động, sáng tạo sự sáng tạo không rèn luyện được vì đó là tố chất trong học tập, trong lao động và trí tuệ, do bẩm sinh di truyền mà có? Em có đồng các hoạt động khác cũng phải từ ý với quan điểm đó không ? Tại sao ?( dành cho sự rèn luyện. Hs khá giỏi ) Em không đồng ý với quan điểm đó; vì sự sáng tạo trong học tập, trong lao động và các hoạt động khác cũng phải từ sự rèn luyện trong học tập lao động và bản thân tự tìm tòi, rút kinh nghiệm những gì đã làm để từ đó sáng tạo ra những cái mới, phương pháp mới, tất nhiên tố chất trí tuệ, yếu tố bẩm sinh di truyền là rất quan trọng. 2. Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì? - Học sinh cần phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo vì đức tính này sẽ giúp các em tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động... nhằm đạt kết quả cao trong mọi công việc. - Để trở thành người năng động sáng tạo, học sinh cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình, có phương pháp học tập đúng đắn, có kế hoạch và tích cực vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống. 3. Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó...). - Gợi ý trả lời + Khó khăn em có thể gặp phải: Học kém một môn nào đó. Chẳng hạn: Tiếng Anh, hay Toán, Lý... em phải có kế hoạch học tập hợp lí, cần cù, chịu khó, đầu tư thời gian cho những môn học mình còn yếu; hoặc em có tật nói ngọng, nói lắp thì em phải chịu khó luyện nói để khắc phục những khiếm khuyết của mình; hoặc gia đình nghèo, khó khăn về kinh tế thì em sắp xếp thời gian học tập và giúp đỡ gia đình một cách hợp lí. E. Mở rộng So sánh được năng động, sáng * Ca dao tục ngữ nói về năng động, sáng tạo. tạo không năng động, sáng tạo. - Có khó mới có miếng ăn Không dưng ai dễ đem phần đến cho. - Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà dựng cơ đồ mới ngoan. - Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy con trâu đi cày. - Nhờ trời mưa gió thuận hoà Nào cày nào cấy, trẻ già đua nhau Chim, gà, cá, lợn, cành cau Mùa nào thức ấy giữ màu nhà quê. - Cái khó ló cái khôn - Học một biết mười - Miệng nói tay làm - Há miệng chờ sung - Siêng làm thì có Siêng học thì hay. - Học sinh liên hệ: + Có năng động sáng tạo + Không năng động, sáng tạo - Qua các hình trên học sinh tìm ra biểu hiện khác nhau của cách làm việc có năng động, sáng tạo và không năng động, sáng tạo. (Đem lại vinh dự cho bản thân, người lao động và đất nước. Mất hình ảnh của bản thân, doanh nghiệp phá sản, ảnh hưởng đến người lao động). Tranh biếm họa về thu nhập của người năng động, sáng tạo và không năng động, sáng tạo. GDCD 8 Ngày soạn 5/12/2020 Tiết 14 Bài 10: TỰ LẬP I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được một số biểu hiện của người có tính tự lập - Giải thích được bản chất của tính tự lập - Phân tích ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội 2. Kĩ năng: - Biết tự lập trong học tập, lao động và trong sinh hoạt cá nhân - Rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch 3.Thái độ: - Thích sống tự lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người khác. II. CHUẨN BỊ: - Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8 - Một số câu chuyện tấm gương về một số học sinh nghèo vượt khó III.PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp - Giảng giải - Thảo luận nhóm IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH LỚP: 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Nêu khái niệm về cộng đồng dân cư ? vì sao phải xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư ? 3. BÀI MỚI: HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài mới HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG2: I-ĐẶT VẤN ĐỀ: GV: Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đọc, thảo luận Đọc mục đặt vấn đề SGK câu chuyện về Bác Hồ trang 25 sách giáo khoa. Việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu Nhóm 1 + 2: ? Em có suy nghĩ gì sau khi đọc câu nước, dù vhỉ với hai bàn tay chuyện không, thể hiện bản chất không trên ? sợ khó khăn gian khổ, tự lập cao Nhóm 3 + 4: ? Vì sao Bác Hồ ra đi tìm đường cứu của Bác Hồ. nước, mặt dù với hai bàn tay không ? Nhóm 5 + 6: Tự lập có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân gia đình và xã hội ? Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung nhận xét Giáo viên kết luận chung. HOẠT ĐỘNG 3: II-NỘI DUNG BÀI HỌC: ? Nêu khái niệm về tính tự lập ? 1) Khái niệm : Tự lập là tự làm ? Nêu biểu hiện về tính tự lập, ttrong học tập, trong lao lấy, tự giải quyết công việc của động, trong công việc và sinh hoạt hằng ngày ? mình, tự lo liệu tạo dựng cho Ví dụ: cuộc sống của mình, không trông + Học tập chăm chỉ học đều các môn chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào + Có kế hoạch vươn lên bằng cách lắng nghe giảng người khác bài, làm bài tập đầy đủ. 2) Ý nghĩa: Người có tính tự lập + Không ỷ lại cha mẹ, không đùn đẩy việc cho anh chị thường thành công trong công em trong gia đình. việc, xứng đáng nhận được sự GV: Kết luận theo quan điểm nội dung bài. kính trọng của mọi người. HOẠT ĐỘNG 4 3) Cách rèn luyện: Học sinh rèn Giúp học sinh hiểu bản chất ý nghĩa tính tự lập luyện tính tự lập ngay từ khi còn Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK) ngồi trên ghế nhà trường, trong Giáo viên yêu cầu một vài học sinh giải thích lý do, học tập công việc và sinh hoạt các học sinh khác bổ sung nhận xét. hằng ngày Giáo viên kết luận Sai: a, b Đúng: c, d, đ, e. III-BÀI TẬP: Chốt lai điểm 2, 3 mục nội dung 1) Đúng: b, d, e. 4.HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập củng cố kiến thức: Sai : a, c. Bài tập1: Điền từ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trrống 2) Gọi học sinh điền vào ô trống. biểu hiện tính tự lập. Các Nội Biện thời Dự Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập lĩnh dung pháp gian kiến Đó là người thông minh nên gia đình có khó khăn vực công tiến Kết vẫn việc hành quả học tốt . Học Vì họ quá khó khăn nên vượt lên học giỏi để sau tập này đỡ khổ . Lao Đó là người có nghị lực biết tự lập, không đầu động hàng những khó khăn thử thách của cuộc sống. Hoạt Cố gắng học nghề để sau này có nghề sinh sống. động Bài tập 2:Em hãy lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập tập của bản thân. thể Nhóm 2 Lên trình bày trò chơi đóng vai của nhóm Sinh mình hoạt Dành cho Hs khá giỏi : nêu các câu tục ngữ ca dao cá về tự lập nhân 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Học bài thật kỉ, đọc trước bài 11 (SGK) trang 59 + Sưu tầm một số truyện, tấm gương về ngững người học sinh nghèo vượt khó, các bạn trong lớp, trường, địa phương. + Nhóm 3 chuẩn bị trò chơi đóng vai bài " Lao động tự giác sáng tạo" GDCD 7 Ngày soạn 5/12/2020 Tiết14-Bài 10: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐINH, DÒNG HỌ(tt) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Học sinh cần hiểu: - Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. - Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. - Ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 2. K năng: - Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. - Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 3.Thái độ: Trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ. 2. Trò: Đọc kĩ bài ở nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HĐ khởi động - Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận Cách tiến hành 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? 3. Bài mới Hoạt động của thầy- trò Nội dung Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung bài học . II. Nội dung bài học . 2. Biểu hiện. Hoạt động của thầy- trò Nội dung ? Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp của - Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp gia đình, dòng họ mà em biết của gia đình dòng họ. - Hs: học tập, nghề nghiệp, văn hoá, đạo - Kiên trì học tập làm theo truyền đức,... thống đó và phát triển ở mức cao - Gv: Truyền thống hiếu học: xưa có Mạc hơn. Đĩnh Chi lấy đom đóm làm đèn, lưng trâu - Giới thiệu về truyền thống gia làm bàn, lá chuối, mặt đất làm sách, có đình để mọi người cùng biết. Nguyễn Hiền, Nguyễn Siêu, Trạng Quét, 3. Ý nghĩa. Trạng Nồi. Nay có Lê Thái Hoàng, a. Đối với các nhân. Trương Bá Tú,... - Truyền thống tốt đẹp của gia ? Nêu một số nghề truyền thống mà em đình dòng họ là những vốn quý, biết? những kinh nghiệm mà con cháu (Nhiều gia đình theo nghề truyền thống: có thể học tập, có thêm sức mạnh Gốm Quyết thành, mây tre Ngọc Động,..) để không ngừng vươn lên. ? Nêu một số nét đẹp trong văn hoá, nghệ - Thể hiện lòng biết ơn đối với thuật truyền thống Việt Nam mà em biết? ông bà, cha mẹ, tổ tiên, đạo lí của (kể tên và nhấn mạnh quan họ, ca trù, hát dân tộc Việt Nam. dặm . b. Đối với xã hội. Các nghệ nhân truyền nghề cho con cháu Góp phần làm phong phú truyền trong gia đình, dòng họ) thống và bản sắc dân tộc Việt ? Nêu một số nét đẹp về truyền thống đạo Nam. đức của người dân Việt nam mà em biết? 4. Bổn phận, trách nhiệm của - Hs: bất khuất , kiên cường – 3 lần đánh công dân thắng quân Mông – Nguyên, thuỷ chung- - Chúng ta phải trân trọng, tự hào hòn vọng phu, hiếu thảo- cắt thịt nuôi mẹ phát huy truyền thống tốt đẹp của chồng,... gia đình, dòng họ - Gv: Chuyện “huyền thoại về nữ chúa - Phải sống trong sạch, lương thiện miền Tây” – Thiếu tá QĐ NDVN, bà mẹ không làm điểu gì tổn hại đến VN anh hùng Trần .T.Quang Mẫn: con thanh danh của gia đình, dòng họ; nhà nòi yêu nước, giả trai suốt 5 năm để được đi bộ đội, từng ra tay ám sát tên thiếu tá ngụy, được báo chí SG ca ngợi là “Nữ C. HĐ luyện tập thần hạ bệ lâm tướng quân”. Từng cầm Bài tập b dao rạch bụng một sản phụ để cứu sống một đứa trẻ còn nằm kẹt trong bụng mẹ.Chồng hy sinh khi chị đang bụng mang 1 dạ chửa, con trai duy nhất cũng trốn nhà đi Em không đồng ý với suy nghĩ của bộ đội, hy sinh khi mới 17 tuổi/ Quyển An Hiên ninh tập 97 Vì: dòng họ, quê hương Hiên còn - Nêu những biểu hiện giữ gìn và phát huy nhiều những truyền thống tốt đẹp truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ? khác như cần cù, chịu khó, đoàn kết .... ? Truyền thống gia đình, dòng họ có ảnh Hoạt động của thầy- trò Nội dung hưởng đối với mỗi con người như thế nào? Em tự hào điều gì về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình? - HS phát biểu, GV ghi bảng. ? Nêu ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ? Chúng ta phải sống như thế nào để xứng đáng với truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? - Gv: Hiện nay có một số học sinh, thanh niên có hành vi làm tổn hại đến truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, ăn chơi, bài bạc,...=> phê phán Hoạt động 4: Luyện tập. - Đọc yêu cầu bài b - GV hướng dẫn: đọc kĩ tình huống -> nêu suy nghĩ của em - GV yêu cầu HS làm -> gọi HS trình bày - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV chốt D HĐ vận dụng. ? Đọc và giải thích câu tục ngữ trong sách giáo khoa? ? Đọc và giải thích các câu tục ngữ sau( dành cho HS khá giỏi ) + Cây có cội, nước có nguồn.+ Chim có tổ, người có tông. + Giấy rách phải giữ lấy lề - GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp. Truyền thống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vươn lên. Thế hệ trẻ chúng ta hôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trước. Lấp lánh trong trái tim chúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng”. Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếp bước truyền thống của nhà trường, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng trường chúng ta đẹp hơn. E. HĐ tìm tòi, mở rộng - Làm bài tập còn lại ở SGK. - Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình, dòng họ. GDCD 6 Ngày soạn 5/12/2020 Tiết 14: Bài 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (tiết 1) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp HS: + Xác định đúng mục đích học tập. + Biểu hiện ý nghĩa của vịêc xác định mục đích học tập và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. 2. Kỹ năng: - HS biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lí. - Biêt hợp tác trong hoạt động. 3. Thái độ - Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập. - Khiêm tốn học hỏi bạn bè, mọi người. - Sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập 4. NL cần hướng tới: NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... B. Chuẩn bị: 1. GV: giáo án 2. HS: Nghiên cứu bài học. C. Tiến trình bài dạy: A. HĐ khởi động - Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận Cách tiến hành I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể. HS trả lời. GV nhận xét, ghi điểm. III. Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. GV nêu câu hỏi: Chúng ta học tập, rèn luyện để làm gì? HS: Trả lời. GV: Nhấn mạnh: Đó chính là mục đích học tập của HS. B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... Cách tiến hành Hoạt động của GV- HS Nội dung Hoạt động 2: Phân tích nội dung truyện I. Truyện đọc. đọc “ Tấm gương của HS nghèo vượt Tấm gương của HS nghèo vượt khó. khó”. HS: Đọc truyện. GV: Hãy nêu những biểu hiện vượt - Biểu hiện: + Tự giác học thêm ở nhà. khó trong học tập của bạn Trương Bá + Tìm nhiều cách giải. Tú? + Say mê học tiếng Anh. + Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh. - Học tập và rèn luyện tốt đạt thành tích cao. Vì sao bạn Tú đạt được thành tích cao - Khó khăn: Tú là con út, nhà nghèo, trong học tập? bố là bộ đội, mẹ là công nhân. Tú đã gặp khó khăn gì trong học tập? - Ước mơ trở thành nhà toán học. Tú đã ước mơ gì? Để đạt được ước mơ - Tú: Tự học, tự rèn, kiên trì, vượt khó. Tú đã suy nghĩ và hành động ntn? - Học tập Tú: Say mê tìm tòi, độc lập suy nghĩ. Em học tập được những gì ở bạn Tú? - Để đạt được mục đích học tập. Bạn Tú đã học tập và rèn luyện để làm gì? GV nhấn mạnh: Qua tấm gương bạn Tú, các em phải xác định được mục đích học tập, phair có kế hoạch học tập và rèn luyện để mục đích trở thành hiện thực. Hoạt động 3: Xác định mục đích học tập. GV: Người có mục đích luôn xác định được công việc của mình phải đạt đến đích nào. Tuy nhiên, có mục đích đạt được trong thời gian ngắn, có mục đích phải thực hiện lâu dài, thậm chí cả cuộc đời. Với HS chúng ta cần xác II. Bài học. định mục đích trước mắt. 1. Mục đích học tập của HS: GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm: - Trước mắt: Nhóm 1, 2: Mục đích học tập trước + Học giỏi, đủ điều kiện lên THPT. mắt của học sinh là gì? + Trở thành con ngoan, trò giỏi. Nhóm 3, 4: Vì sao phải kêt hợp giữa + Trở thành người phát triển toàn diện. mục đích cá nhân, gia đình, xã hội? - Tương lai: HS: Thảo luận nhóm. + Lao động để tự lập nghiệp. Trình bày ý kiến thảo luận. + Có ích cho gia đình, xã hội. Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Là công dân tốt, lao động tốt, xây GV: NX, nhấn mạnh mục đích học tập dựng vf bảo vệ Tổ quốc. của HS, luu ý: Không vì cá nhân mà 2. Phải kết hợp giữa mục đích cá nhân, tách rời tập thẻ và xã hội. gia đình, xã hội để học tập tốt. - Mục đích cá nhân: Vì tương lai của mình, vì danh dự bản thân. - Mục đích gia đình: Mang lại danh dự cho gia đình, là niềm tự hào của dòng họ... - Mục đích xã hội: Góp phần làm giàu chính đáng cho quê hương. Xây dựng quê hương, đất nước, bảo vệ Tổ quốc XHCN. Phát huy truyền thống, mang lại danh dự cho nhà trường. C. HĐ luyện tập. - HS làm BT b-SGK 33. HS trình bày BT. GV nx, ghi điểm cho HS làm tốt D. HĐ vận dụng GV kể chuyện “ Câu chuyện điểm 10”. “Giáng Hương có suy nghỉ gì khi cô giáo cho em điểm 10? Bạn đã nói gì với cô giáo? Theo Giáng Hương, điểm 10 phải do chính bản thân mình làm nên. Em có đồng ý không? Em đã làm được việc đó chưa? VD. - HS làm việc cá nhân E. HĐ tìm tòi, mở rộng - Sưu tầm những tấm gương có mục đích học tập tốt.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_trung_hoc_co_so_tuan_14_nam_hoc_2.doc