Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 19 - Năm học 2020-2021

doc13 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 19 - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn :16/01/2021 TIẾT 19: Bài 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (t1) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên hợp quốc (LHQ). - Nêu được ý nghĩa quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên hợp quốc (LHQ). 2. Kỹ năng: - Biết nhận xét đánh giasvieecj thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - Thực hiện tốt các nhóm quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em. 3. Thái độ - Tôn trọng quyền của mình và mọi người - HS tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước. - Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình. B. Phương pháp: - Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề. C. Chuẩn bị: 1. GV: Bộ tranh GDCD 6 bài 12, công ước LHQ về quyền TE. 2. HS: Nghiên cứu bài học. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ - GV: Phát bài kiểm tra học kì I. III. Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. GV: UNESCO nhấn mạnh rằng “ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Đã khẳng định vai trò của trẻ em trong xã hội loài người. Ngạn ngữ Hi Lạp cũng khẳng định “Trẻ em là niềm tự hào của con người”, ý thức được điều đó, LHQ đã xây dựng công ước về quyền trẻ em. Vậy công ước đó gồm những quy định gì về quyền trẻ em, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu. Hoạt động 2 : Khai thác nội dung truyện. Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS I. Truyện đọc. Hà Nội. GV: Nêu câu hỏi: ? Tết ở làng SOS Hà Nội diễn ra như thế nào? ? Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ - Nhận xét: TE mồ côi trong làng trẻ em thể hiện ở truyện trên? SOS Hà Nội sống hạnh phúc. HS: Thảo luận. Trả lời. GV: Chốt lại và kết luận: Trẻ em trong làng TE SOS Hà Nội sống rất hạnh phúc, đó cũng là quyền của TE không nơi nương tựa được Nhà nước bảo vệ, chăm sóc. (Điều 20 của Công ước). Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về * Khái quát về Công ước. công ước. - Năm 1989, Công ước LHQ về quyền GV: Giới thiệu trên bảng phụ. TE ra đời. GV: Giải thích. - Năm 1990, Việt Nam kí và phê chuẩn + Công ước LHQ là luật quốc tế về Công ước. quyền TE. Các nước kham gi công ước - Năm 1991, Việt Nam ban hành luật phải đảm bảo cố gắng cao nhất để thực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục TE. hiện các quyền TE ghi trong Công ước. + Việt Nam là nước đầu tiên ở châu Á và thứ hai thế giới tham gia Công ước, đồng thời ban hành luật để đảm bảo quyền TE ở Việt Nam. Đến 1999 có 191 quốc gia thành viên. - Công ước gồm lời mở đầu và 3 phần (54 điều). Hoạt động 4 : Làm việc theo nhóm, giúp HS hiểu các quyền của TE. HS: Làm việc theo nhóm. GV: Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu rời có ghi quyền của TE và bộ tranh rời tương ứng với các quyền. HS: Dán tranh tương ứng với quyền của TE. HS: Nhận xét xem sự sắp xếp có hợp lí không? Có cần thay đổi gì không?.. Hoạt động 5 : Giúp HS phân biệt các nhóm quyền TE. GV: Giới thiệu 4 nhóm quền TE, giải II. Bài học thích từng nhóm quền, ghi lên bảng 4 1. Các nhóm quyền trẻ em: nhóm quyền. a. Nhóm quyền sống còn: Là những HS: Lựa chọn các quyền sắp xếp vào quyền: các nhóm quyền. - Quyền được sống, được đáp ứng các HS: Trình bày cách sắp xếp, nhận xét. nhu cầu cơ bản để tồn tại: Nuôi dưỡng GV: Chốt lại đáp án đúng, tóm tắt nội chăm sóc sức khoẻ... dung từng nhóm quyền. b. Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền: - Bảo vệ TE khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bóc lột và bị xâm hại. c. Nhóm quyền phát triển: - Đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển 1 cách toàn diện: Học tạp, vui chơi, giải trí, tham gia hoạt động văn hoá... d. Nhóm quyền tham gia: - Được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của TE: Bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình. IV. Củng cố. 2HS đọc lại các nhóm quyền. V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài. - Tìm ở địa phương những biểu hiện tốt, chưa tốt trong việc thực hiện các quyền TE, trình bày trước lớp vào tiết 20. GDCD 7 Ngày soạn :16/01/2021 Tiết 19: Bài 12 SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu: - Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch. - Kể được một số biểu hiện của việc sống và làm việc có kế hoạch. - Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch. 2. Kĩ năng. - Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch. - Biết sống và làm việc có kế hoạch. 3. Thái độ. Tôn trọng và ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch. II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo, bảng phụ Hs: Chuẩn bị bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn đinh tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Bài mới. Gv : Dẫn dắt vào bài Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức I Thông tin. GV: Treo bảng phụ đã kẻ lịch làm việc của Hải Bình - Cột dọc là thời gian trong ngày. - Em có nhận xét gì về lịch làm việc, - Cột ngang là thời gian trong học tập hàng ngày của bạn Hải Bình? tuần. - Cột dọc là công việc của cả tuần. - Cột ngang là công việc trong 1 ngà - Nội dung kế hoạch nói đến nhiệm vụ học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi, giải trí - Kế hoạch chưa hợp lí và thiếu: + Thời gian hằng ngày từ 11h30 - 14h từ 17 - 19h. + Lao động giúp gia đình quá ít. + Thiếu ăn, ngủ, thể dục. + Xem ti vi nhiều Em hiểu về tính cách của Hải Bình? - ý thức tự giác. ý thức tự chủ - Chủ động làm việc có kế hoạch không cần ai nhắc nhở. - Hải Bình chủ động trong công việc. Kết quả làm việc có kế hoạch của - Không lãng phí thời gian. Hải Bình? - Hoàn thành công việc đến nơi, đến chốn và có hiệu quả, không bỏ sót công việc. II. Nội dung bài học 1. Sống và làm việc có kế hoạch GV: Kết luận phần tìm hiểu truyện + Sống và làm việc có kế hoạch là đọc- Rút ra nội dung bài học. biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp những công việc hàng ngày, hằng Em hiểu thế nào là sống và làm việc có tuần một cách hợp lí để mọi việc kế hoạch. được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượng. Vậy 1 bản kế hoạch cần đảm bảo nhưng yêu cầu nào? GV: Treo lên bảng kế hoạch của bạn Vân Anh. HS: ghi ý kiến vào phiếu học tập. GV: Đặt câu: (Bảng phụ) Nội dung: 1) Em có nhận xét gì về bản kế hoạch của bạn Vân Anh? - Quy trình hoạt động từ 5 giờ đến 23 giờ. - Nội dung công việc đầy đủ, cân đối (học tập ở trường, lao động giúp GĐ, tự học, sinh hoạt tập thể ) 2) So sánh kế hoạch của Hải Bình và Vân Anh. - Kế hoạch của Vân Anh: Cân đối, hợp lí, toàn diện, đầy đủ, cụ thể, chi tiết hơn - Kế hoạch của Hải Bình: Thiếu ngày, dài, khó nhớ, ghi công việc cố định lặp đi lặp lại. GV: Cho học sinh lên bảng trình bày. HS: Ghi kết quả trong phiếu lên bảng Cả lớp quan sát nhận xét ý kiến của bạn. GV: Chốt lại như nhận xét, so sánh bảng kế hoạch Hải Bình và Vân Anh. - Kế hoạch sống và làm việc phải - Hướng dẫn học sinh kẻ bảng so bảo đảm cân đối các nhiệm vụ, phải sánh. biết điều chỉnh kế hoạch khi cần HS: Về nhà tự lập bảng kế hoạch. thiết: Phi biết quyết tâm, kiên trì, GV: Chốt sáng tạo thực hiện kế hoạch đã đề ra. 4. Củng cố: GV: Khái quát nội dung toàn bài. 5. Dặn dò Nghiên cứu tiếp bài tiết sau học tiếp GDCD 8 Ngày soạn :16/01/2021 Tiết 19 Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được một số qui định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình 2. Kĩ năng: - Học sinh biết ứng xử phù hợp với các qui định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình. 3.Thái độ: - Học sinh có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc . . KĨ NĂNG SỐNG: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin II. CHUẨN BỊ: - Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8 - Phiếu học tập. III. PHƯƠNG PHÁP: - Thảo luận, phân tích và xử lí tình huống - Đàm thoại IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH: 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: Hãy nêu những hậu quả của việc học tập thiếu sáng tạo ? 3. BÀI MỚI: HOẠT ĐỘNG 1: Nói về bổn phận của con đối với cha mẹ, ca dao Việt Nam có câu sau:" Công cha ..đạo con." Để hiểu rõ nội dung bài ca dao trên. Chúng ta tìm hiểu bài: "Quyền và nghĩa vụ ........." HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG2: Học sinh chia sẽ với nhau về những I-ĐẶT VẤN ĐỀ: việc làm mà mọi thành viên trong gia đình mình đã làm cho nhau, hình thành biểu tượng về bổn phận nghĩa vụ đối với gia đình và giáo dục tình cảm gia đình. Giáo viên yêu cầu học sinh kể việc làm của mình ở gia đình. ? Em thử hình dung nếu không có tình yêu thương chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ thì em sẽ ra sao ? ? Điều gì sẽ xảy ra nếu em không hoàn thành tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em ? Tóm lại: Gia đình và tình cảm Giáo viên: Kết luận. gia đình là những điều thiêng HOẠT ĐỘNG 3: Thảo luận về cách cư xử của hai liêng đối với mỗi con người, nhân vật chính trong hai mẫu chuyện ở mục đặt vấn để xây dựng gia đình hạnh đề SGK phúc mỗi người phải thực hiện Nhóm 1 + 2: ? Em đồng tình với cách cư xử nào trong tốt bổn phận nghĩa vụ của hai mẫu chuyện trên ? mình đối với gia đình Nhóm 3 + 4: ? Em không đồng tình với cách cư xử nào Là con cháu phải kính trọng trong hai mẫu chuyện trên ? Vì sao ? yêu thương chăm sóc kính Nhóm 5 + 6: ? Tình cảm gia đình đối với em quan trọng trọng ông bà cha mẹ như thế nào ? Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung Giáo viên kết luận chung. Bài 3: Bố mẹ chi đúng và họ HOẠT ĐỘNG 4 Thảo luận phân tích tình huống không xâm phạm quyền tự do giúp học sinh phát triển nhận thức về quyền và nghĩa của con vì cha mẹ có quyền và vụ của các thành viên trong gia đình nghĩa vụ quản lý con. Chi sai. Nhóm 1 + 2: Thảo luận bài tập 3 sách giáo khoa Bài 4: Cả Sơn và bố mẹ sơn Nhóm 3 + 4: Thảo luận bài tập 4 sách giáo khoa. đều có lỗi Các nhóm trình bày kết quả thảo luận cả lớp trao đổi trên II-NỘI DUNG BÀI HỌC: cơ sở những đánh giá về giải pháp mà các nhóm đưa ra 1) Quyền và nghĩa vụ của thống nhất đáp án đúng cha mẹ ông bà: Giáo viên đưa một số ví dụ về quyền và nghĩa vụ của cha - Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy mẹ . con thành công dân tốt, bảo vệ ? Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ như thế nào trong gia quyền và lợi ích hợp pháp của đình con, không được phân biệt đối ? Ông bà ( nội, ngoại ) có quyền và nghĩa vụ như thế nào xử giữa các con, không được trong gia đình ? ngược đãi xúc phạm con. Cho học sinh đọc Hiến pháp 1992 điều 64 - Ông bà có quyền và nghĩa vụ - Luật hôn nhân và gia đình điều 2 trông nôm, chăm sóc, giáo dục HOẠT ĐỘNG 5: 4. Luyện tập củng cố kiến thức: cháu, nuôi dưỡng cháu thành Bài tập1:Những hành vi nào sau đây thể hiện trách niên nhiệm với cha mẹ ông bà Bài tập 2:Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây, khoanh III-BÀI TẬP: tròn chữ cái đầu câu đúng nhất. 1) Chọn ý a, b, c, e Nhóm 5 Lên trình bày trò chơi đóng vai của nhóm 2) Chọn ý d mình 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Học bài thật kĩ làm bài tập còn lại sách giáo khoa + Nhóm 6 chuẩn bị trò chơi đóng vai về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình + Đọc tiếp mục 2, 3 sách giáo khoa GDCD 9 Ngày soạn :16/01/2021 Tiết 19 BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Về kiến thức: - HS cần hiểu hôn nhân là gì? Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân 1 vợ, 1 chồng. Các điều kiện để được kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng, ý nghĩa của hôn nhân đúng pháp luật. 2. Về kỹ năng: - Phân biệt hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật. - Biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân của bản thân. - Tuyên truyền mọi người thực hiện luật hôn nhân và gia đình. 3 Về thái độ: - Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân. - ủng hộ việc làm đúng và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân, II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: KN tư duy phê phán đối với những thái độ, hành vi như : kết hôn sớm , bạo lực gia đình KN trình bày suy nghĩ , ý tưởng KN thu thập và xử lí thông tin về tình hình thực hiện luật hôn nhân và gia đình ở địa phương. III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, động não , nghiên cứu trường hợp điển hình, bày tỏ thái độ IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1/ Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án. - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. 2/ Học sinh: - Học thuộc bài cũ. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS trong học kì 2 3. Bài mới: a)/Khám phá b)/Kết nối: Hoạt động 1: Tìm hiểu những thông tin của phần đặt vấn đề Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Tổ chức cho HS thảo luận. I. Đặt vấn đề: HS: chia lớp thành 3 nhóm hoặc thảo luận theo tổ. GV: cho HS đọc các thông tin trong phần đặt vấn đề. 1. Những sai lầm của T, M và H trong hai câu truyện trên? - T học hết lớp 10 đã kết hôn. HS: thảo luận . - Bố mẹ T ham giầu ép T lấy chồng ? Hậu quả của việc là sai lầm của MT? mà ko có tình yêu. Hậu quả: T làm việc vất vả, buồn phiền vì - Chồng T là 1 thanh niên lười biếng, chồng nên gầy yếu. ham chơi, rượu chè. - K bỏ nhà đi chơi ko quan tâm đến vợ con. 2. Em suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhân trong các trường hợp trên? - M là cô gái đảm đang hay làm ? Hậu qủa việc làm sai lầm của M-T? - H là chàng trai thợ mộc yêu M. * Hậu quả: - Vì nể sợ người yêu giận, M quan hê * Hậu quả: M sinh con và vất vả đến kiệt và có thai. sức để nuôi con. - H giao động trốn tránh trách nhiệm. - Cha mẹ M hắt hủi, hàng xóm, bạn bè chê - Gia đình H phản đối ko chấp nhận cười M 3. Em thấy cần rút ra bài học gì? * Bài học cho bản thân: HS: thảo luận trả lời - Xác định đúng vị trí của mình hiện HS : Cử đại diện trình bày. nay là HS THCS. Hoạt động 2:Thảo luận quan niêm đúng - Không yêu lấy chồng quá sớm. đắn về tình yêu và hôn nhân. GV: Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp. - Phải có tình yêu chân chính và hôn HS: cả lớp trao đổi. nhân đúng pháp luật quy định. 1. Em hiểu thế nào là tình yêu chân chính? 1. Cơ sở của tình yêu chân chính: Nó dựa trên cơ sở gì - Là sự quyến luyến của hai người 2. Những sai trái thường gặp trong tình khác giới. yêu? - Sự đồng cảm giữa hai người. - Thô lỗ, cẩu thả trong tình yêu. - Quan tâm sâu sắc, chân thành tin - Vụ lợi, ích kỉ. cậy, tôn trọng lẫn nhau. - Yêu quá sớm. - Vị tha nhân ái, thủy chung. - Nhầm tình bạn với tình yêu. - Là hôn nhân trên cơ sở của tình yêu 3. Hôn nhân đúng pháp luật là như thế nào? chân chính. 4. Thế nào là hôn nhân trái pháp luật? - Vì tiền, dục vọng, bị ép buộc dục GV: Kết luận: định hướng cho HS ở tuổi THCS về tình yêu và hôn nhân. 4. Củng cố: 5. Dặn dò - Về nhà học bài , làm bài tập. - Đọc và trả lời trước nội dung câu hỏi.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_thcs_tuan_19_nam_hoc_2020_2021.doc
Giáo án liên quan