Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 17 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 17 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6
Ngày soạn : 02/01/2022
Tiết 16 BÀI 9: TIẾT KIỆM
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Khái niệm và biểu hiện của tiết kiệm (tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện,
nước...).
- Lí do phải tiết kiệm.
- Những việc làm thể hiện sự tiết kiệm và trái với tiết kiệm.
- Những biểu hiện lãng phí cần phê phán, lên án.
2. Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm
thể hiện sự tiết kiệm.
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những biểu hiện của tiết kiệm và trái
với tiết kiệm từ đó điều chỉnh hành vi bản thân cho phù hợp với chuẩn mực.
- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn
thiện bản thân nhằm thực hiện tiết kiệm. Xác định được lí tưởng sống của bản
thân, lập kế hoạch để sử dụng tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, chưa
tiết kiệm hoặc hà tiện.
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt
động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần
tuyên truyền lối sống giản dị, tiết kiệm.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Tự hào về lối sống giản dị, tiết kiệm của dân tộc.
- Nhân ái: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; tích cực chủ
động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp
lối sống tiết kiệm.
- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt
động cộng đồng để nhân rộng lối sống tiết kiệm. Đấu tranh bảo vệ những truyền
thống tốt đẹp; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc về lối sống tiết
kiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh
ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6,
tư liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của tiết kiệm a. Mục tiêu:
- Hiểu vì sao phải tiết kiệm.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu hỏi
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,
và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa tiết kiệm là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ý nghĩa
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, câu Tiết kiệm có ý nghĩa và vai trò
hỏi phần đọc thông tin.
quan trọng đối với đời sống. Nó
* “Góc chia sẻ”
- Liệt kê tất cả các hoạt động trong một ngày của em giúp con người biết quý trọng thời
theo thời gian biểu. gian, tiền bạc, thành quả lao động
- Vì sao em và mọi người phải xây dựng thời gian biểu của bản thân và người khác nhằm
cho riêng mình? Nếu lãng phí thời gian sẽ dẫn đến
làm giàu cho bản thân, gia đình và
những hậu quả gì?
- Những ai cần tiết kiệm thời gian? Tiết kiệm thời gian xã hội.
có phải tiết kiệm tiền bạc không? Tiết kiệm thời gian
sẽ đem lại lợi ích gì cho bản thân trong học tập và
trong cuộc sống?
* Thi hùng biện: Một phút tỏa sáng
Thảo luận về các lí do cần sống tiết kiệm của bản thân
(trong sinh hoạt hằng ngày; sử dụng quỹ thời gian; hiệu
quả học tập; làm việc;...).
Luật chơi:
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận.
- Mỗi nhóm cử đại diện lên hùng biện với chủ đề: Lí do
cần sống tiết kiệm. - Thời gian hùng biện: 1 phút cho mỗi đội
- Ban giám khảo: GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, làm việc nhóm, suy nghĩ,
trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
- Gv đánh giá, chốt kiến thức.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện
a. Mục tiêu:
- Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện sự tiết kiệm của bản thân và người khác.
- Liệt kê được các biểu hiện tiết kiệm của bản thân.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,
bài tập tình huống để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện để trở thành người sống tiết kiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 4. Cách rèn luyện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động: Học sinh cần phải thực hiện tinh
Thực hiện tiết kiệm thần tiết kiệm thông qua việc:
* Giải quyết tình huống - Tránh lối sống đua đòi, xa hoa
Thời tiết mùa hè nóng bức nên Hoà muốn bật điều hoà và lãng phí.
cả ngày. Thế mà nhiều buổi tối chị Hiền lại thường tắt - Sắp xếp việc làm khoa học.
- Bảo quản, tận dụng các đồ dùng
đi một lúc. Chị bảo hôm nay trời không nóng nữa nên tắt điều hoà đi, bật quạt cho thoáng, vừa không bị khô học tập, lao động.
da, vừa tiết kiệm tiền điện cho gia đình. Hoà nói: Chị cổ - Sử dụng điện, nước hợp lí.
hủ thế! Có điều hoà thì cứ bật cả ngày, có hết bao nhiêu - Tiết kiệm tiền bạc, của cải, thời
gian, sức lực.
tiền điện đâu mà tiếc.
Em đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao?
* Bay lên ước mơ
Viết ra giấy một mục tiêu tiết kiệm mà em mong muốn
đạt được nhất.
Liệt kê những việc cần làm để đạt mục tiêu, nguyện vọng
tiết kiệm của em bằng cách kẻ bảng và hoàn thiện theo
gợi ý dưới đây:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời.
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng
dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của
HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GDCD 7 Ngày soạn: 02/01/2022
Tiết 15- Bài 13
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC
VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu 1 số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em theo quy định của
Pluật nước ta. Hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện các quyền của trẻ
em.
2. Kĩ năng:
- HS nhận biết được những hành vi vi phạm quyền trẻ em. biết tự bảo vệ
quyền của mình và thực hiện tốt các bổn phận, biết nhắc nhở các bạn cùng thực
hiện.
3. Thái độ:
- HS tự hào, tin tưởng, biết ơn gia đình và xã hội phê phán, đấu tranh với
các hành vi vi phạm quyền trẻ em và không thực hiện đúng bổn phận của mình.
4. Năng lực:
- NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn
đề.
II. Chuẩn bị
1. GV : SGK, SGV, máy chiếu, phiếu học tập, tranh ảnh, Hiến pháp
1992, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em....
2. HS : Xem trước NDBH, sưu tầm tranh ảnh về các nhóm quyền trẻ
em.
III. Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu công ước LHQ.
* Nhiệm vụ: HS quan sát tranh.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, vấn đáp.
* Yêu cầu sản phẩm: tranh về trẻ em.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh.
? Em có nhận xét gì về các bức hình trên.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: quan sát tranh
- Giáo viên quan sát hs
- Dự kiến sản phẩm: cảm nhận của hs về tranh.
*Báo cáo kết quả: Hs báo cáo
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
GV nêu tên 4 nhóm quyền trẻ em theo công ước LHQ.Năm 1989 công ước LHQ
ra đời, Năm 1990 VN kí và phê chuẩn công ước. Ngày 12/8/1991 VN ban hành
luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em VN. Vậy nội dung và ý nghĩa của
quyền này là gì chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động GV và HS Nội dung
GV cho hs đọc truyện trong sgk 1. Truyện đọc/sgk
HĐỘNG 1: Tìm hiểu các quyền cơ bản của
trẻ em theo quy định của pháp luật.
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Phát hiện nội dung các quyền của trẻ em
* Nhiệm vụ: HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi
* Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm 2. Nội dung bài học.
bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS a. Nội dung quyền
* Cách tiến hành: *Quyền được bảo vệ là quyền:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Được khai sinh và có quốc tịch.
THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT + Được tôn trọng, bảo vệ tính mạng,
KHĂN PHỦ BÀN thân thể, danh dự, nhân phẩm
? Nêu các quyền của trẻ em được thể hiện * Quyền được chăm sóc:
trong công ước LHQ. + Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy, được
GV: Bản thân em đã được hưởng những bảo vệ sức khoẻ.
quyền gì từ gia đình, nhà trường và xã hội?. + Được sống chung với cha mẹ và
HS: Phát biểu ý kiến. hưởng sự chăm sóc của các thành viên
GV: ghi nhanh các ý kiến lên bảng thành 3 trong gia đình.
nhóm ( Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục) *Quyền được giáo dục:
-> Đó là các quyền của trẻ em đã được ghi + Trẻ em có quyền được học tập, được
nhận trong pháp luật quốc gia và quốc tế. dạy dỗ.
GV: Giới thiệu một số văn bản pháp luật VN + Được vui chơi giải trí, tham gia hoạt
liên quan đến quyền trẻ em. động văn hoá thể thao.
+ Điều 61,65,71 HP 1992.
+ Điều 5,6,7,8,10 Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em VN.
+ Điều 37 luật hôn nhân và gia đình.
-> Trẻ em VN có các quyền cơ bản được nhà
nước, xã hội thừa nhận và bảo vệ.
GV: Quyền được bảo vệ là gì?.
HS :
GV: Nêu nội dung của quyền được chăm
sóc?. HS :
GV: Trẻ em tàn tật và không nơi nương tựa
được nhà nước chăm sóc, nuôi dạy và giúp đỡ
trong việc điều trị, phục hồi chức năng...
GV: Quyền được giáo dục là gì?. b. Bổn phận của trẻ em:
HS : - Yêu tổ quốc, có ý thức xây dựng và
HĐỘNG 2: Tìm hiểu bổn phận của trẻ em và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.
trách nhiệm của gia đình, nhà nước, xã hội. - Tôn trọng pháp luật, tôn trọng tài sản
* Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được của người khác.
bổn phận của mình và trách nhiệm của gd, xh. - Yêu quý, kính trọng, giúp đỡ ông bà,
* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV cha mẹ, lễ phép với người lớn
* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá - Chăm chỉ học tập, hoàn thành chương
nhân trình phổ cập giáo dục.
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS - Không đánh bạc, uống rượu, hút thuốc
* Cách tiến hành: và dùng các chất kích thích có hại cho
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: sức khoẻ.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN c. Trách nhiệm của gia đình, nhà nước
Trẻ em phải có những bổn phận gì đối với và xã hội:
gia đình và xã hội?. - Gia đình nuôi dạy, chăm sóc, bảo vệ trẻ
- Học sinh tiếp nhận em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát
*Thực hiện nhiệm vụ triển của trẻ em.
- Học sinh: làm việc cá nhân - Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện
- Giáo viên quan sát , theo dõi tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em.
- Dự kiến sản phẩm: phiếu học tập + Bồi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các em
*Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo trở thành người công dân có ích cho đất
*Đánh giá kết quả nước.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về quyền trẻ em để làm bài
* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày
* Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI
- GV hướng dẫn HS làm bài tập a, d 3. Bài tập
(sgk). Bài a/41 sgk
- GV nêu thêm VD: bắt trẻ em làm Hành vi xâm phạm quyền trẻ em:
việc nặng quá sức; lợi dụng trẻ để làm 1, 2, 4, 6
việc phi pháp; bỏ rơi trẻ; Bài d/42 sgk: Đáp án: 1, 3.
Hoạt động 4: vận dụng
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Nêu các hoạt động thực hiện quyền trẻ em ở địa phương em.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs
- Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
*Báo cáo kết quả:
-Gv yêu cầu 1 nhóm lên sắm vai tình huống trên
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ.
* Phương thức hoạt động: cá nhân.
* Yêu cầu sản phẩm: tên những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về trẻ em.
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:
? Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về trẻ em.
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Về nhà sưu tầm.
GDCD 8
Ngày soạn: 02/01/2022
Tiết 15 - Bài 12
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức :
Hs hiểu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của
mọi thành viên trong gia đình , hiểu ý nghĩa của những quy định đó .
2 . Về kỹ năng :
- Hs biết cách ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của bản thân trong đình .
- Hs Biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy định của
pháp luật .
3. Về thái độ :
Hs có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình , có ý thức xây dựng gia
đình hạnh phúc .
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em .
4. Năng lực:
NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề,
II. Chuẩn bị :
1. GV: Kế hoạch bài học, SGK, SGV, ....
2. HS : Xem trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết
học.
- Nội dung hoạt động: Tìm một số biểu hiện của việc thực hiện tốt và chưa tốt về
quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
- Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS tìm được một số biểu hiện của người
thực hiện tốt và chưa tốt về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
- Kỹ thuật tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ, HS tiếp nhận nhiệm vụ,
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và phát biểu.
- Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, suy luận, giải quyết vấn đề....
- Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
- Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Gv : Đọc bài ca dao :
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
? Em hiểu thế nào về câu ca dao trên ?
Hs : Câu ca dao nói về tình cảm gia đình , công ơn to lớn của cha mẹ đối với
con cái , bổn phận của con cái phải kính trọng có hiếu với cha mẹ .
? Tình cảm gia đình đối với em quan trọng như thế nào ?
+ Dự kiến: Hs trả lời : Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng với mỗi
con người . Để xây dựng gia đình hạnh phúc mỗi người phải thực hiện tôt bổn
phận trách nhiệm của mình đối với gia đình .
Gv nhận xét chốt . chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Học sinh nắm được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền
và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình , hiểu ý nghĩa của những quy định
đó .
2 . Về kỹ năng :
- Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa.
- Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS biết được một số quy định cơ bản
của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình , hiểu ý
nghĩa của những quy định đó .
2 . Về kỹ năng :
- Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc cá nhân nghiên
cứu SGK, thảo luận nhóm giải quyết vấn đề, GV chốt kiến thức.
- Phương tiện hỗ trợ dạy học: bảng phụ, tranh ảnh.
- Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: I . Đặt vấn đề .
TÌM HIỂU THÔNG TIN Ở SGK: II. Nội dung bài học .
* Mục tiêu: Hs biết được việc làm của Tuấn là thực 1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và
hiện tốt nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà; con trai ông bà.
cụ Lam có việc làm chưa đúng trong việc thực hiện 2. Quyền và nghĩa vụ của con cháu:
- Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà
bổn phận của con đối với cha mẹ. cha mẹ.
*Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá nhân nghiên - Chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà, cha
cứu Sgk, giải quyết vấn đề, thảo luận cá nhân, nhóm mẹ.
*Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, giải quyết - Nghiêm cấm con cháu có hành vi
vấn đề, hợp tác.... ngược đãi, xúc phạm ông bà cha mẹ.
*Cách tiến hành: 2. Bổn phận của anh chị em.
GV: Chuyển giao nhiệm vụ - Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ
Gv : Gọi hs đọc hai mẩu truyện của phần đặt vấn đề nhau.
Hs : đọc - Nuôi dưỡng nhau nếu không còn
? Nêu những việc làm của Tuấn đối với ông bà? cha mẹ. - HS: Tuấn đã...............
? Nêu những việc làm của con trai cụ Lam ? 4. Ý nghĩa:
- HS: Con trai cụ Lam đã............. - Nhằm xây dựng gia đình hoà thuận,
? Em đồng ý với cách cư xử của nhân vật nào ? Vì hạnh phúc.
sao ? - Giữ gìn và phát huy truyền thống
Hs : Đồng tình với cách cư xử của nhân vật Tuấn vì của gia đình Việt Nam.
cách cư xử ấy đã thể hiện tình yêu thương và nghĩa
vụ chăm sóc ông bà . III. Bài tập
Việc làm của con trai cụ Lam là không chấp nhận
được . Anh ta là đứa con bất hiếu. 2. Bài 4 :
Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi.
* Thực hiện nhiệm vụ - Sơn đua đòi ăn chơi .
- Học sinh :thảo luận - Cha mẹ Sơn quá nuông chiều,
- Giáo viên: Quan sát buông lỏng việc quản lý con .
- Dự kiến sản phẩm
*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập 3. Bài 5 :
Bố mẹ Lâm cư xử không đúng vì :
*Đánh giá kết quả
cha mẹ phải chịu trách nhiệm về
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá hành vi của con, phải bồi thường
- Giáo viên nhận xét, đánh giá thiệt hại do con gây ra cho người
->Giáo viên chốt kiến thức: Gv: Là con cháu phải khác .
kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà . Lâm vi phạm luật giao thông đường
Gv : Hướng dẫn hs thảo luận , phân tích tình huống bộ .
giúp hs phát triển nhận thức về quyền và nghĩa vụ
của các thành viên trong gia đình . Bài 6 :
Cách cư xử :
Gv :Giới thiệu điều 64 – hiến pháp 92 Ngăn cản không cho bất hoà nghiêm
Luật hôn nhân gia đình . trọng hơn .
Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người , là môi Khuyên hai bên thật bình tĩnh , giải
trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách thích khuyên bảo để thấy được đúng
sai .
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
* Mục tiêu: Hs biết được k/n sống và làm việc có k/h.
*Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá nhân nghiên
cứu Sgk, giải quyết vấn đề.
*Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, ngôn ngữ....
*Cách tiến hành:
GV: Chuyển giao nhiệm vụ
? Tình cảm gia đình đối với em quan trọng như thế
nào ?
Gv : Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng
liêng với mỗi con người . Để xây dựng gia đình hạnh phúc mỗi người phải thực hiện tôt bổn phận trách
nhiệm của mình đối với gia đình .
? Nêu quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái?
- HS: Nuôi dạy...........................
? Nêu quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với con
cháu?
- HS: Trông nom, chăm sóc...................
? Con cháu có nghĩa vụ như thế nào trong gia đình ?
- HS: Yêu quý, kính trọng....................
?Anh chị em có bổn phận như thế nào trong gia đình
- HS: Yêu quý, kính trọng..................
? Nêu ý nghĩa của những quy định pháp luật trên?
- HS: xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc.......
? Nêu trách nhiệm công dân?
- Học sinh tiếp nhận
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh : cá nhân
- Giáo viên: Quan sát
- Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của cha
mẹ và ông bà đối với con cháu và ngược lại
* Mục tiêu: Hs biết được quyền và nghĩa vụ của cha
mẹ và ông bà đối với con cháu và ngược lại *Pp/Kĩ
thuật dạy học: hoạt động cá nhân.
*Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, giải quyết
vấn đề....
*Cách tiến hành:
GV: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: ? Cha mẹ và ông bà có quyền và nghĩa vụ như
thế nào ?
? Con cháu có nghĩa vụ như thế nào trong gia đình ?
? Anh chị em có bổn phận như thế nào trong gia đình
? ý nghĩa của việc ban hành những quy định trên?
- Học sinh tiếp nhận
* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : suy nghĩ, trình bày
- Giáo viên: Quan sát
- Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
*Báo cáo kết quả:
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Gv : Chia hs thành 3 nhóm .
Hs : Mỗi nhóm làm 1 bài tập .
Nhóm 1 : làm bài tâp 3 ( T33-sgk )
Nhóm 2 : làm bài tâp 4 (T33- sgk)
Nhóm 3 : Làm bài tập 5 (T33- sgk)
Hs : Cử đại diện trình bày .
Hs nhóm khác bổ sung
Gv : kết luận : Mỗi người trong gia đình đều có bổn
phận và trách nhiệm đối với nhau .
Hs : Thảo luận thực hiện bài tập 6
Hs : Nhận xét.
Gv : Kết luận bài tập đúng .
Hoạt động 3 : VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Thực hiện tốt kĩ năng sồng
- Nội dung hoạt động: Giải quyết tình huống trong thực tế c/s.
- Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Nhận xét được các hoạt động của bạn.
- Kỹ thuật tổ chức hoạt động: phát phiếu điều tra
- Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
GV: Chuyển giao nhiệm vụ
Điều tra nhỏ:
? Em mong muốn giống (không giống) điểm nào của cha mẹ mình?
? Nếu em làm cha mẹ, em sẽ đối xử với con cái của mình như thế nào?
- HS: Trả lời thật lòng
Gv : Khái quát nội dung bài học
Hoạt động 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu: Tạo cho HS thấy được sự liên hệ giữa GDCD và thực tế cuộc sống.
- Nội dung hoạt động: Tìm hiểu tấm gương trong cuộc sống để học tập.
- Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: truyện hoặc bài báo
- Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS về nhà làm.
GV giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu HS tìm hiểu một số quy định của pháp luật, hương ước của thôn
xóm, quy định của gia đình, dòng họ về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân trong gia đình.
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời. GDCD 9
Ngày soạn: 02/01/2022
TIẾT 15 BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS nêu được tầm quan trong và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao đọng
của công dân;
- Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao
động của công dân; biết được quy định của PL về sử dụng LĐ trẻ em.
- Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi, việc làm
vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân Bết được các loại hợp đồng lao
động.
2. Năng lực
- Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý; Tính toán.
3. Phẩm chất: Trung thực, yêu nước, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn
dắt vào bài học.
b) Nội dung:
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh lên màn hình tivi và đặt ra câu hỏi có vấn
đề để học sinh thảo luận cặp đôi nhằm tìm hiểu ý nghĩa của việc lao động.
c) Sản phẩm:
- HS nhìn ảnh và biết được ý nghĩa của lao động đối với cuộc sống con
người, từ đó có những nhận thức cơ bản về quyền và nghĩa vu trong lao động của
công dân.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh lên màn hình tivi và đặt câu
hỏi:
1. Em có suy nghĩ gì khi đọc những dòng chữ trong bức ảnh trên?
2. Theo em, lao động có ý nghĩa như thế nào với mỗi người, với xã hội?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và tham gia thảo luận
cặp đôi để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận
xét. - Kết luận, nhận định: Lao động là nguồn gốc của sự phát triển. “Lao động
là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta”. Mục đích
sống lớn nhất của con người là được xã hội công nhận và tôn vinh. Chỉ thông qua
hoạt động lao động con người mới có thể chứng tỏ sự tồn tại và phát triển của
mình. Do đó, lao động là một hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi
con người. Vậy lao động là gì? Công sân có quyền và nghĩa vụ như thế nào đối
với lao động? Lớp ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1. Đặt vấn đề
a) Mục tiêu:
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận
chung để đàm thoại tìm hiểu những vấn đề liên quan đến lao động.
b) Nội dung:
- HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận chung để trả lời câu hỏi
nhằm biết được hoạt động lao động là gì và ý nghĩa của nó.
c) Sản phẩm: Học sinh hiểu được những hoạt động lao động chân chính và
ý nghĩa của nó đối với từng cá nhân, gia đình và xã hội. Từ đó có những nhận
thức ban đầu về quyền và nghĩa vụ của công dân trong lao động.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành
Chuyển Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn + Học sinh nhận nhiệm vụ
giao nhiệm đề và trả lời câu hỏi. học tập.
vụ 1. Ông An đã làm việc gì? + Tiến hành đọc phần
2. Việc ông An mở lớp dạy nghề thông tin và thảo luận
cho trẻ em trong làng có lợi ích gì? chung trả lời câu hỏi.
Có đúng mục đích không?
3. Em hãy cho biết suy nghĩ của
mình về việc làm của ông An?
4. Em rút ra bài học gì?
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập vụ
và thực hiện nhiệm vụ. - Đọc thông tin và trả lời.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất - HS: Nhận xét bổ sung.
kỳ để trình bày nội dung. Mời học - Đánh giá kết quả thực
sinh khác nhận xét. hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút
ra các nội dung mà giáo
viên đã đặt ra. Kết luận và Giáo viên định hướng học sinh trả
nhận định lời, đánh giá kết quả đàm thoại:
1. Ông An tập trung thanh niên
trong làng mở lớp dạy nghề, hướng
dẫn họ SX làm ra sản phẩm lưu
niệm bằng gỗ để bán.
2. Giúp các em có tiền bảo đảm
cuộc sống hàng ngày và giải quyết
những khó khăn cho XH → Việc
làm của ông là đúng mục đích
3. Ông An đã làm một việc có ý
nghĩa tạo ra của cải vật chất, tinh
thần cho mình,cho người khác, cho
XH. - Nghe và ghi chép khi GV
4. Bài học: Mỗi người chúng ta cần kết luận.
phải tìm cho mình một việc làm ổn
định để góp phần nâng cao đời sống
gia đình và góp phần phát triển xã
hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Nội dung 2. Nội dung bài học
Mục 1, 2.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là lao động và lao động là quyền và nghĩa vụ
của công dân.
b) Nội dung:
- Giáo viên diễn giải và đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhóm nhằm tìm
hiểu khái niệm lao động và lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân.
c) Sản phẩm:
- Học sinh hiểu được lao động là gì, tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền
và nghĩa vụ lao động của công dân. Nêu được nội dung cơ bản của quyền và
nghĩa vụ lao động của công dân.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành
Chuyển Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ
giao nhiệm - Giáo viên giới thiệu tới học sinh học tập.
vụ BLLĐ 2019 được Quốc Hội khóa - Tiến hành thảo luận
XIV thông qua Bộ Luật Lao động số nhóm để trả lời câu hỏi.
45/2019/QH14. BLLĐ quy định: - Chuẩn bị dụng cụ học tập
Quyền và nghĩa vụ của người lao để ghi câu trả lời thảo luận
động người sử dụng lao động, vào giấy A0.
HĐLĐ; Các điều kiện liên quan như: Bảo hiểm, bảo hộ, lao động,
bồi thường thiệt hại.
Giáo viên chiếu 1 vài hình ảnh về
các nghề nghiệp khác nhau (ca sĩ,
giáo viên, bác sĩ, thợ mộc, ..) và hỏi:
Nhóm 1. Để làm ra một cái bàn học
thì người thợ mộc cần làm những
gì? Đó được gọi là hoạt động gì?
- GV: Lao động là gì?
Nhóm 2. Nếu con người không thực
hiện hoạt động lao động nữa có
được không? Chứng minh.
Nhóm 3. Khi là ca sĩ, giáo viên, bác
sĩ, có phân biệt nam/ nữ,
giàu/nghèo, hay không? Thế nào
là quyền lao động của công dân?
- GV: Theo em quyền lao động của
công dân là gì?
Nhóm 4. Nghĩa vụ lao động của
công dân là việc công dân làm việc
kiếm tiền cho gia đình. Nếu gia đình
có nhiều tiền thì công dân đó không
cần lao động nữa đúng hay sai? Vì
sao?
- GV: Nghĩa vụ lao động của công
dân là gì?
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập vụ
và thực hiện nhiệm vụ. - Thảo luận nhóm và trình
bày kết quả.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung.
trình bày nội dung. Học sinh của các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và
nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: - Nghe và ghi chép khi GV
Nhóm 1: Người thợ mộc cần phải kết luận.
lao động: cưa gỗ, đục, bào, để tạo 1. Khái niệm: Lao động là
thành 1 cái bàn. Đó gọi là hoạt động hoạt động có mục đích của
lao động. con người nhằm tạo ra của
- Khái niệm: Lao động là hoạt động cải vật chất và tinh thần
có mục đích của con người nhằm cho xã hội. Đó là hoạt
tạo ra của cải vật chất và tinh thần động chủ yếu của con
cho xã hội. Đó là hoạt động chủ yếu người, quyết định đến sự
của con người, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của đất tồn tại và phát triển của đất nước và nước và nhân loại. Ví dụ:
nhân loại. Ví dụ: Trồng rau, nuôi gà, Trồng rau, nuôi gà, sáng
sáng tác bài hát tác bài hát
Nhóm 2: Nếu con người không lao 2. Quyền và nghĩa vụ lao
động nữa thì con người sẽ không thể động của công dân
tồn tại được. Vì thông qua lao động - Quyền: Công dân tự do
con người vừa thực hiện quyền tự được sử dụng sức lao động
do lao động để tạo ra thu nhập, đồng của mình để làm những
thời con người cũng thực hiện nghĩa công việc có ích cho xã
vụ tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội. hội, đem lại thu nhập cho
Ví dụ: khi ngừng lao động, con bản thân và gia đình.
người sẽ không có cơm ăn, áo mặc, - Nghĩa vụ: Mỗi người
cơ sở vật chất cho các hoạt động phải có nghĩa vụ lao động
khác không có. để nuôi sống bản thân, gia
Nhóm 3: Không hề có sự phận biệt đình, tạo ra của cải vật
đối xử vì mọi công dân đều có chất và tinh thần cho xã
quyền bình đẳng như nhau. hội, duy trì sự phát triển
- Quyền: Công dân tự do được sử đất nước.
dụng sức lao động của mình để làm
những công việc có ích cho xã hội,
đem lại thu nhập cho bản thân và gia
đình.
Nhóm 4: Sai. Vì lao động còn là
nghĩa vụ của công dân để góp phần
tạo ra cơ sở vật chất, duy trì các hoạt
động khác trong xã hội. Nếu con
người ngừng lao động thì xã hội sẽ
bị tiêu vong.
- Nghĩa vụ: Mỗi người phải có nghĩa
vụ lao động để nuôi sống bản thân,
gia đình, tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho xã hội, duy trì sự phát
triển đất nước.
Mục 3, 4.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được những quy định của pháp luật về lao động và việc
sử dụng lao động dưới 18 tuổi.
b) Nội dung:
- Giáo viên diễn giải và đặt câu hỏi để học sinh đàm thoại nhằm tìm hiểu
những quy định của Nhà nước về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, việc
sử dụng lao động là trẻ em và những việc làm bị cấm của người sử dụng lao động.
c) Sản phẩm:
- Học sinh biết được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền
và nghĩa vụ lao động của công dân; biết được quy định của PL về sử dụng lao
động là trẻ em. Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân Bết được các loại hợp
đồng lao động.
d) Tổ chức thực hiện:
Các bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tiến hành
Chuyển Giáo viên giao nhiệm vụ: Học sinh nhận nhiệm vụ
giao nhiệm 1. Nhà nước đã sử dụng những gì để học tập.
vụ bảo vệ quyền tự do lao động cho - Tiến hành đọc SGK để
công dân? trả lời câu hỏi.
2. Nêu những quy định của Nhà
nước ta về quyền lao động của công
dân.
3. GV cho HS đọc tư liệu tham khảo
trong SGK và trả lời câu hỏi: Pháp
luật nước ta đã nghiêm cấm những
hành vi nào trong lao động?
Thực hiện Giáo viên theo dõi Học sinh thực hiện nhiệm
nhiệm vụ - Quan sát theo dõi học sinh học tập vụ
và thực hiện nhiệm vụ. - Thảo luận nhóm và trình
bày kết quả.
Báo cáo và Giáo viên tổ chức điều hành - HS: Trình bày.
thảo luận - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để - HS: Nhận xét bổ sung.
trình bày nội dung. Học sinh của các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Kết luận và Giáo viên hướng học sinh trả lời và
nhận định chốt kiến thức để học sinh ghi bài: - Nghe và ghi chép khi GV
1. Nhà nước sử dụng pháp luật và kết luận.
các công cụ hỗ trợ: quân đội, nhà tù, 3. Chính sách của Nhà
cảnh sát, để bảo vệ quyền tự do nước
lao động của công dân. - Nhà nước có chính sách
- Giáo viên giới thiệu tới học sinh: khuyến khích, tạo điều
+ BLLĐ 2019 được Quốc Hội khóa kiện cho các tổ chức cá
XIV thông qua Bộ Luật Lao động số nhân trong và ngoài nước
45/2019/QH14. đầu tư phát triển sản xuất
+ BLLĐ 2014 được Quốc Hội khóa để tạo việc làm cho người
XIII thông qua Bộ Luật doanh lao động.
nghiệp số 68/2014/QH13. - Các hoạt động tạo ra việc
2. làm, tự tạo việc làm, dạy
- Nhà nước có chính sách khuyến nghề và học nghề để có
khích, tạo điều kiện cho các tổ chức việc làm, sản xuất kinh
cá nhân trong và ngoài nước đầu tư doanh, thu hút lao động
phát triển sản xuất để tạo việc làm đều được Nhà nước
cho người lao động. khuyến khích, tạo điều
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_thcs_tuan_17_nam_hoc_2021_2022.docx



