Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 16 - Năm học 2021-2022

docx25 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 16 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngày soạn : 25/12/2021 Tiết 15 BÀI 9: TIẾT KIỆM I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Khái niệm và biểu hiện của tiết kiệm (tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước...). - Lí do phải tiết kiệm. - Những việc làm thể hiện sự tiết kiệm và trái với tiết kiệm. - Những biểu hiện lãng phí cần phê phán, lên án. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện sự tiết kiệm. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những biểu hiện của tiết kiệm và trái với tiết kiệm từ đó điều chỉnh hành vi bản thân cho phù hợp với chuẩn mực. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm thực hiện tiết kiệm. Xác định được lí tưởng sống của bản thân, lập kế hoạch để sử dụng tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, chưa tiết kiệm hoặc hà tiện. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần tuyên truyền lối sống giản dị, tiết kiệm. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về lối sống giản dị, tiết kiệm của dân tộc. - Nhân ái: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp lối sống tiết kiệm. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để nhân rộng lối sống tiết kiệm. Đấu tranh bảo vệ những truyền thống tốt đẹp; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc về lối sống tiết kiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết đơn giản về lối sống tiết kiệm để có tâm thế vào bài mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tiết kiệm là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của tiết kiệm? b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng tình huống “Mong ước của em”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Theo em, em có thể xin đi làm thêm sau giờ học để kiếm tiền mua món đồ đó. - Tiết kiệm tiền tiêu vặt để mua món đồ. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua tình huống “Mong ước của em” Em mong ước mua một món đồ nhưng không đủ tiền và cũng không muốn xin tiền bố mẹ. Em sẽ làm gì đề thực hiện được mong muốn đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. + Theo em, em có thể xin đi làm thêm sau giờ học để kiếm tiền mua món đồ đó. + Tiết kiệm tiền tiêu vặt để mua món đồ. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Như vậy, để có một món đồ em yêu thích, trước hết, em phải tiết kiệm tiền tiêu vặt của mình. Cô chắc chắn rằng, rất nhiều bạn đã làm việc này rồi. Nhưng tiết kiệm là gì, tiết kiệm có biểu hiện và ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của chúng ta, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tiết kiệm a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tiết kiệm. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin nói về tấm gương sống giản dị và tiết kiệm của Bác Hồ. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Tiết kiệm là gì? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Khái niệm tiết kiệm I. Khám phá Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu * Thông tin hỏi của phiếu bài tập Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin * Nhận xét Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lí, theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập có hiệu quả của cải, thời gian, sức lực của mình và của người 1. Cảm nhận của em về Bác Hồ sau khi đọc thông tin khác. trên? 2. Lối sống tiết kiệm của Bác Hồ được thể hiện qua lời nói, việc làm nào? 3. Qua thông tin trên, em hiểu thế nào là tiết kiệm? Người như thế nào được gọi là người có lối sống tiết kiệm? 4. Em học tập được gì từ tấm gương của Bác Hồ về lối sống tiết kiệm? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của tiết kiệm a. Mục tiêu: - Liệt kê được các biểu hiện tiết kiệm. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh, tình huống - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Biểu hiện của tiết kiệm c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần tham gia trò chơi....) d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của tiết kiệm 2. Biểu hiện của tiết kiệm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Nội dung các bức tranh - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo khoa, trò chơi và bài tập tình huống. a) Tiết kiệm thời gian và tiền bạc * Trò chơi Đuổi hình bắt chữ b) Tiết kiệm nước Hãy nêu nội dung các hình ảnh trên. c) Tiết kiệm điện Luật chơi: d) Tiết kiệm tiền + HS quan sát hình ảnh trong 5s. * Phân biệt tiết kiệm và không + HS đưa ra câu trả lời. Nếu câu trả lời sai, quyền trả lời thuộc về học sinh khác. tiết kiệm * Hãy lấy ví dụ từ bản thân hoặc từ những người a) Hành vi đua đòi của Nam là xung quanh để minh hoạ về lối sống tiết kiệm. không nên vì em đang còn là học * Bài tập tình huống: sinh phải biết nghĩ cho mẹ và Nam sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Bố hoàn cảnh của gia đình mình. Nam mất từ khi cậu mới 5 tuổi. Mẹ Nam làm thuê, vất b) Nam cần phải biết tiết kiệm vả kiếm tiền nuôi con ăn học. Nhưng Nam hay đua đòi, hơn, chăm chỉ học tập để không không muốn thua kém bạn bè nên luôn đòi hòi mẹ mua phụ lòng mẹ. nhiều thú từ đồ chơi, quần áo đẹp đến điện thoại thông c) Theo em trái với tiết kiệm là minh. Mỗi khi Nam đòi mua đồ mới mà mẹ nói nhà phung phí. không có tiền thi Nam thường giận dỗi, có khi còn doạ bỏ học. => Người tiết kiệm là người biết a. Em có nhận xét gì về hành vi đua đòi của Nam? cân đối, chi tiêu có kế hoạch, có b. Hãy đưa ra lời khuyên của em với Nam. tính toán, xem xét đầy đủ các yếu tố để đạt được mục tiêu, c. Theo em, trái với tiết kiệm là gì? Hãy cùng các bạn nhiệm vụ đề ra. thảo luận và liệt kê những biểu hiện trái với tiết kiệm mà em biết trong cuộc sống hằng ngày. * Thi Cuộc đua rùa và thỏ GV chia lớp làm 2 đội Đội A: Tìm những biểu hiện tiết kiệm Đội B: Tìm những biểu hiện trái với tiết kiệm Luật chơi: + Mỗi câu trả lời đúng, đội được tiến lên một bước. + Đội nào đến đích trước sẽ chiến thắng. + HS đưa ra câu trả lời. Nếu câu trả lời sai, quyền trả lời thuộc về đội khác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: + Nghe hướng dẫn. + Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. + Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Giáo viên lưu ý: Cần phân biệt tiết kiệm với hà tiện, keo kiệt. GDCD 7 Ngày soạn : 25/12/2021 Tiết 14 – Bài 12 SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là sống và làm việc có kế hoạch, ý nghĩa, tác dụng của sống và làm việc có kế hoạch. 2. Kĩ năng: HS biết tự xây dựng kế hoạch hằng ngày, hằng tuần, biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch. 3. Thái độ: HS có thói quen sống và làm việc theo kế hoạch, có ý chí, quyết tâm khi xây dựng và thực hiện kế hoạch. 4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề, II. Chuẩn bị : 1. GV :Kế hoạch bài học, SGK, SGV, máy chiếu.... 2. HS : Xem trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. - Nội dung hoạt động: Tìm một số biểu hiện của người sống không có kế hoạch. - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS tìm được một số biểu hiện của người sống không có kế hoạch nhưng chưa biết lập kế hoạch khoa học cho mình. - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ, HS tiếp nhận nhiệm vụ, HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và phát biểu. - Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, suy luận, giải quyết vấn đề.... - Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động. Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 5 phút. - Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa tình huống sau : - Cơm trưa mẹ đã dọn nhưng chưa thấy An về, mặc dù giờ tan học đã lâu. An về muộn với lí do đi mượn sách của bạn để làm bài tập. - Cả nhà đang nghĩ trưa thì An ăn xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở để đi học thêm. - Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi An, An lại về muộn với lí do đi sinh nhật bạn, không ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ: " Sáng sớm mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập". Em có nhận xét gì về những việc làm hằng ngày của An?. Gv gọi 2 HS trả lời + Dự kiến: Hs trả lời ( Việc làm của An là không khoa học) Gv nhận xét chốt: Để biết thế nào là sống có kế hoạch chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm sống và làm việc có kế hoạch. Yêu cầu của kế hoạch. - Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa. - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS biết được khái niệm sống và làm việc có kế hoạch. - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc cá nhân nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm giải quyết vấn đề, GV chốt kiến thức. - Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động. Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 29 phút. Hoạt động GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin ở sgk. 1. Thông tin/sgk * Mục tiêu: Hs biết được lịch làm việc của bạn Hải Bình *Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề, thảo luận cá nhân, nhóm *Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác.... *Cách tiến hành: GV: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho hs quan sát trên máy chiếu về lịch làm việc của Hải Bình?. GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo những nội dung sau: 1. Nhận xét chung về lịch làm việc, học tập từng ngày trong tuần của bạn Bình? 2. Nêu những ưu điểm cần phát huy trong lịch làm việc của Bình? 3. Nêu những hạn chế cần khắc phục khi lên thời gian biểu?. 4. Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức: Bình đã biết sống và làm việc có kế hoạch, song cần cân đối hơn trong những việc như học tập, lao động giúp gia đình, nghĩ ngơi, vui chơi, giải trí, thời gian ăn ngũ, luyện tập thể dục... Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học * Mục tiêu: Hs biết được k/n sống và làm việc có k/h. *Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề. *Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, ngôn ngữ.... *Cách tiến hành: GV: Chuyển giao nhiệm vụ GV : Theo em kế hoạch là gì?. Cho ví dụ. HS : Có TKB, TGB. GV có kế hoạch giảng dạy, ... 2. Nội dung bài học GV: Thế nào là sống và làm việc có kế a. Sống và làm việc có kế hoạch: hoạch? Là biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp công GV: Khi xây dựng kế hoạch phải đảm bảo việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lí những yêu cầu nào? để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu GV: Hãy kể lại những công việc mà em đã quả, có chất lượng. thường làm trong một ngày? b. Yêu cầu của kế hoạch: GV: Khi đã xây dựng kế hoạch nhưng có Phải cân đối các nhiệm vụ: học tập, lao việc đột xuất rất cần thiết thì em cần phải động, nghỉ ngơi, rèn luyện thân thể, giúp làm gì? đỡ gia đình và các hoạt động vui chơi giải trí khác... -Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs * Báo cáo kết quả: Phiếu học tập * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức * Mục tiêu: Hs biết được ý nghĩa và biết cách rèn luyện để sống và làm việc có k/h. c. Ý nghĩa: *Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá nhân - Sống và làm việc có kế hoạch giúp chúng nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề, thảo ta chủ động trong công việc, tiết kiệm được thời gian, công sức. luận. - đạt kết quả cao trong công việc. *Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, - Không ảnh hưởng, cản trở công việc của ngôn ngữ, hợp tác.... người khác. *Cách tiến hành: GV: Chuyển giao nhiệm vụ d. Cách rèn luyện: GV: Chia lớp các nhóm nhỏ thảo luận - Mỗi người cần biết làm việc có kế hoạch theo nội dung sau: và điều chỉnh kế hoạch khi thật cần thiết. N1. Sống và làm việc có kế hoạch sẽ mang - Phải quyết tâm, kiên trì, sáng tạo thực lại những lợi ích gì?. Nêu ví dụ. hiện kế hoạch đã đặt ra. N2.Sống và làm việc không có kế hoạch sẽ mang lại những hậu quả gì?. Nêu ví dụ. N3: Theo em để trở thành người biết sống và làm việc có kế hoạch cần phải làm gì? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Giấy A0 chứa kq thảo luận *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GDCD 8 Ngày soạn: 25/12/2021 Tiết 14 - Bài 11 LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là lao động tự giác và sáng tạo. - Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong lao động, trong học tập. - Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo. 2. Kĩ năng: - Biết lập kế hoạch học tập, lao động; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thức thực hiện để đạt kết quả cao trong học tập, lao động. 3. Thái độ: - Tích cực, tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động. - Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động; phê phán những biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động. 4. Năng lực : - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ II. Chuẩn bị. - Gv: Những tấm gương về lao động tự giác và sáng tạo, tài liệu giảng dạy. - Hs: Đọc và trả lời các câu hỏi SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 2. Tổ chức các hoạt động: A.Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động chung 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra đánh giá: Học sinh tự đánh giá Hs đánh giá lẫn nhau GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là tự lập? Ý nghĩa của tự lập đối với mỗi cá nhân? em hãy cho biết các câu , tục ngữ sau nói về lĩnh vực gì ? Giải thích ý nghĩa của các câu tục ngữ này . Miệng nói tay làm Quen tay hay việc Trăm hay không bẳng tay quen * Học sinh thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả GV: Để hiểu rõ hơn về tình cảm mà các câu ca dao đã đề cập đến, chúng ta học bài hôm nay HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ ND CẦN ĐẠT HĐ 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề I. Đặt vấn đề. 1. Mục tiêu: HS hiểu được biểu hiện của lao động tự giác và sáng tạo 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân -> Đó là hình thức đặc trưng của con người, nghiên cứu Sgk, hoạt động nhóm nhờ có lao động mà bản thân mỗi con người 3. Sản phẩm hoạt động được hoàn thiện về đạo đức, tâm lí, năng lực và quan trọng là làm ra của cải cho xã hội, - Trình bày miệng tạo điều kiện cho xã hội phát triển. 4. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau -> Lao động chân tay và lao động trí óc. - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động -> Không vì phương tiện lao động ngày * GV: Chuyển giao nhiệm vụ càng phát triển, môi trường lao động ngày ? Gọi hs đọc tình huống SGK? càng đòi hỏi người lao động có kĩ thuật và có sức khỏe. * Cho hs thảo luận nhóm: ? Theo em, tại sao lao động lại là điều kiện, là phương tiện để con người và xã hội phát triển? Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ xảy ra? ? Kể tên những loại lao động chủ yếu? ? Hai loại lao động này có nên tách rời hẳn nhau không? Vì sao? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm nhiệm vụ - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm -> Đó là hình thức đặc trưng của con người, nhờ có lao động mà bản thân mỗi con người được hoàn thiện về đạo đức, tâm lí, năng lực và quan trọng là làm ra của cải cho xã hội, tạo điều kiện cho xã hội phát triển. -> Lao động chân tay và lao động trí óc. -> Không vì phương tiện lao động ngày càng phát triển, môi trường lao động ngày càng đòi hỏi người lao động có kĩ thuật và có sức khỏe. * Gv: Tóm lại, lao động làm cho con người và xã hội phát triển không ngừng. HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc 1.Mục tiêu: HS hiểu được nội dung câu 2. Truyện đọc: truyện và thái độ đối với kỉ luật lao động 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - TB miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Gọi hs đọc truyện đọc SGK? Nhóm 1. Em có nhận xét gì về thái độ lao động của người thợ mộc trước và trong quá trình làm ngôI nhà cuối cùng ? Nhóm 2. Hậu quả từ việc làm của ông ? Nhóm 3. Nguyên nhân nào dẫn đến hẩu quả đó? Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ - Dự kiến sản phẩm: Nhóm 1. Thái độ trước đây: - Tận tuỵ , tự giác, nghiêm túc thực hiện cắc quy trình kỹ thuật - Thành quả lao động hoàn hảo, mọi người kính trọng Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng : - Không dành hết tâm trí cho công việc ,tâm trạng mệt mỏi - Không khéo léo , tinh xảo - Sử dụng vật liêụ cẩu thả - Không đảm bảo quy trình kỹ thuật Nhóm 2. Hậu quả - Ông phải hổ thẹn - Ngôi nhà không hoàn hảo Nhóm 3. Nguyên nhân - Thiếu tự giác - Không thường xuyên rèn luỵên - không chú ý đến kỹ thuật *Báo cáo kết quả: TB miệng *Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bs, chốt kt HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học II. Nội dung bài học. 1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là 1. Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo. lao động tự giác và sáng tạo -> Là chủ động làm việc không đợi ai nhắc 2. Phương thức thực hiện: nhở, không do áp lực bên ngoài; luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách - Trải nghiệm giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng - Hoạt động cặp đôi cao chất lượng, hiệu quả lao động. - Hoạt động chung cả lớp -> Khi người ta tự giác thì sẽ chủ động được 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập trong mọi việc, có kế hoạch học tập và làm việc chủ động và như vậy sẽ là cơ hội để 4. Phương án kiểm tra, đánh giá phát huy sự sáng tạo. - Học sinh tự đánh giá. 2. Ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. -> Khiến người ta mau tiến bộ, nâng cao - Giáo viên đánh giá. năng suất và chất lượng lao động, phát triển nhân cách; thúc đẩy sự phát triển xã hội. 5. Tiến trình hoạt động -> Công việc sẽ trì trệ, không năng động bản *Chuyển giao nhiệm vụ thân, công việc và kết quả làm việc sẽ không - Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo? cải tiến. - Nêu mối quan hệ giữa tự giác và sáng tạo? -> Có, vì có lao động tự giác và sáng tạo thì ? Tại sao chúng ta cần lao động tự giác học sinh mới làm việc và học tập đạt kết quả và sáng tạo? cao. ? Nếu không lao động tự giác và sáng tạo thì hậu quả sẽ như thế nào? 3. Biểu hiện của lao động tự giác và sáng ? Học sinh có cần lao động tự giác và tạo. sáng tạo không? Vì sao? -> Tự giác trong mọi công việc; biết tìm tòi ? Nêu những biểu hiện lao động tự giác để cải tiến quá trình làm việc, công cụ lao và sáng tạo ? động; có kế hoạch làm việc và nghiên cứu hợp lí; suy nghĩ để tìm ra những cách giải ? Trái với lao động tự giác và sáng tạo là quyết những tình huống khác nhau trong gì? công việc; biết nhìn nhận, đánh giá vấn đề ở ? Gv cho hs thảo luận: Nêu ý nghĩ của nhiều góc độ, khía cạnh; biết đưa ra ý kiến lao động tự giác và sáng tạo trong học và quan điểm riêng của cá nhân. tập và trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức? -> Là ỉ lại, trông chờ người khác làm hoặc *Thực hiện nhiệm vụ giúp mình, rập khuôn máy móc, không bao - Học sinh: Thảo luận giờ suy xét vấn đề lao động- học tập, không - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ bao giờ đưa ra được ý kiên của bản thân. * Dự kiến sản phẩm 4. Học sinh cần rèn luyện lao động tự giác và sáng tạo trong học tập. *Báo cáo kết quả -> Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngày càng *Đánh giá kết quả hoàn hảo. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Phẩm chất, năng lực của cá nhân được - Giáo viên nhận xét, đánh giá hoàn thiện và phát triển. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Chất lượng, hiệu quả học tập và lao động được nâng cao. -> Tự học bài, làm bài; đổi mới phương pháp học tập; luôn suy nghĩ tìm ra những cách giải bài tập, những cách lập luận, giải quyết vấn đề khác nhau; nhìn nhận và phân tích sự việc ở nhiều góc độ khác nhau; đưa ý kiến và quan điểm khi cần 3. Luyện tập 1. Mục tiêu: giúp HS củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hs: Hậu quả của học tập thiếu tự giác và sáng tạo đối với học sinh là gì? ? Gọi hs đọc vấn đề được nêu ở bài tập 4? - Học sinh tiếp nhận *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý và gải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém - Dự kiến sản phẩm: -> Tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không phát huy được tính sáng tạo, việc học hành sẽ bị trì trệ, không có một kế hoạch cụ thể, khoa học, hợp lí, kiến thức không vững vàng, không sâu sắc . -> Cả sự tự giác và sáng tạo đều phải do rèn luyện mới có. Nếu di truyền có tố chất thông minh nhưng không phát huy nó thì yếu tố di truyền đó cũng bị mai một. *Báo cáo kết quả: Thuyết trình *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về lao động tự giác và sáng tạo? ? Em hãy nêu những biểu hiện của học tập tự giác và sáng tạo ở lớp em và ngược lại? - HS làm việc cá nhân, trao đổi theo nhóm * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân, cặp đôi - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: -> Khéo làm khéo lo, khéo co khéo ấm. - Làm không lo làm cho nhọc mình *Báo cáo kết quả: Thuyết trình *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 5. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Học bài và nắm chắc nội dung của bài. - Xem và chuẩn bị các bài tập của bài. - Sưu tầm những câu chuyện, những câu thơ, ca dao, tuc ngữ nói về sự tự giác và sáng tạo trong lao động. Phương thức thực hiện: GV giao cho HS về nhà GDCD 9 Ngày soạn: 25/12/2021 Tiết 14 - Bài 13 QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức - Nêu đc thế nào là quyền tự do kinh doanh - Nêu đc nội dung các quyền của công dân trong việc tự do kinh doanh - Nêu đc thế nào là thuế và vai trò của thuế trong việc phát triển kinh tế đất nc - Nêu đc nghĩa vụ đóng thuế của công dân. 2. Kĩ năng Biết vận động gia đình thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ kinh doanh và đóng thuế. 3. Thái độ Tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác, ủng hộ pháp luật về thuế của nhà nc 4. NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL trách nhiệm công dân, NL tự quản lí và phát triển bản thân, NL tư duy phê phán. II. Chuẩn bị 1.GV: - Kế hoạch bài học - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD, lớp 9; - Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính (hồ dán), kéo; - Trường hợp, tình huống liên quan đến nội dung bài học 2.Chuẩn bị của học sinh: - HS đọc, tìm hiểu trước bài học III. Tổ chức dạy học A. Khởi động * Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về quyền kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng lực trách nhiệm công dân. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Bác A quyết định mở quán ăn bán đồ ăn ở nhà. Theo em, bác này có được quyền mở cửa hàng không? Bác phải làm gì? Và bác có phải đóng thuế không? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: Có, bác phải xin giấy phép kinh doanh, bán đúng mặt hàng kê khai trong giấy phép và phải đóng thuế *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Điều 57( HP 1992) công dân có quyền tự do kinh doanh Điều 80: công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật. ? HP 1992 q. định quyền và nghĩa vụ gì của công dân ? -Tự do kinh doanh , đóng thuế GV:Vậy quyền tự do kinh doanh và đóng thuế đc pháp luật quy định như thế nào. chúng ta cùng vào bài hôm nay. B. HĐ hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt - HĐ 1: HS tìm hiểu mục ĐVĐ I. Đặt vấn đề 1. Mục tiêu: HS hiểu về các loại hình kinh doanh và mức thuế quy định của pháp luật 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_thcs_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx
Giáo án liên quan