Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 14 - Năm học 2021-2022

docx33 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 04/08/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bai dạy GDCD Khối THCS - Tuần 14 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GDCD 6 Ngàysoạn 11/12/2021 KIỂM TRA HỌC KÌ MÔN GDCD 6 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Cũng cố lại những kiến thức cơ bản đã học. - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của cuộc sống. - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Hiểu được các hành vi thể hiện các chuẩn mực đạo đức đã học. 2. Năng lực: - Điều chỉnh hành vi : Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống , hình thành thói quen suy nghĩ và hành động phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực phát triển bản thân : Tự nhận thức đánh gía bản thân ; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm có những điều chỉnh phù hợp cho quá trình học tập 3. Phẩm chất: Nhân ái:Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện, cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người , quan tâm đến người khác trong mọi hoàn cảnh - Trung thực : Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm ; nghiêm túc nhìn nhận nhưng khyết điểm của bán thân trong quá trình học tập để điều chỉnh cho phù hợp - Trách nhiệm : Hoàn thành tốt quá trình học tập và rèn luyện nhằm đạt được mục đích đặt ra. II - THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV, sách bài tập Giáo dục công dân 6; - Ma trận, nội dung đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm. - Đề kiểm tra phô tô . III - TIẾN TRÌNH KIỂM TRA. 1. Ổn định tổ chức lớp. 2. GV nêu hình thức và một số yêu cầu trong khi làm bài kiểm tra. - Hình thức: trắc nghiệm và tự luận. - Yêu cầu: + HS làm bài nghiêm túc, không trao đổi, thảo luận, không sử dụng tài liệu. + Đọc kĩ đề trước khi làm bài. + Làm bài đúng thời gian quy định, trống đánh hết giờ cả lớp ngồi tại chỗ GV đi thu bài. 3. GV:Phát đề kiểm tra , khảo lại đề Trong thời gian làm bài giáo viên theo dõi, bao quát lớp. 4. GV nhận xét ý thức làm bài của học sinh, đánh giá tiết làm bài để rút kinh nghiệm và ghi tổng số bài 5. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài mới. MA TRẬN ĐỀ Mức độ Nhân biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Chủ đề TN TL TN TL VDT VDC Tự hào về HS liên truyền thống HS hệ bản gia đình dòng nhận thân để họ biết giải được thích một số được truyền phải làm thống gì để điển phát huy hình truyền của gia thồng đình, gia dòng dòng họ họ. SC: SC: 1 SC: 1 SC: 2 SĐ: SĐ: 0,5 SĐ: 1,5 SĐ: 1,5 TL%: TL: 5 TL: 15 TL: 20 Yêu thương HS con người nhận biết được biểu hiện của tình yêu thương con người SC: SC: 2 SC: 2 SĐ: SĐ: 1 SĐ: 1 TL%: TL: 1 TL: 10 Tôn trọng sự HS thật nhận HS biết hiểu được được biểu thế hiện của nào là Tôn tôn trọng sự trọng thật qua sự thật những lời khuyên SC: SC: 1 SC: 1 SC: 1 SC: 2 SĐ: SĐ: 0,5 SĐ: SĐ: 0,5 SĐ: 1 TL%: TL: 5 0,5 TL:5 TL: 10 TL:5 Tự nhận thức HS bản thân nhận biết được Vận những dụng biểu kiến hiện thức đã không học để nên làm giải để tự thích nhận được vì thức sao. đúng bản thân SC: SC: 1 SC: 1 SC: 2 SĐ: SĐ: 1 SĐ: 1,5 SĐ: 2 TL%: TL: 10 TL: 15 TL: 20 Ứng phó với Giải thích tình huống bằng tình nguy hiểm từ huống làm con người gì ? Vì sao? SC: SC:1 SĐ: SĐ: 3 TL%: TL: 30 Siêng năng , HS Kiên trì nhận biết được biểu hiện của siêng năng , kiên trì qua câu tục ngữ SC: SC: 1 SC: 1 SĐ: SĐ: 0,5 SĐ: 0,5 TL%: TL: 5 TL: 5 Tự lập HS nhận biết được biểu hiện của tính tự lập thông qua việc làm cụ thể SC: SC: 1 SC: 1 SĐ: SĐ: 0,5 SĐ: 0,5 T TL: 5 TL: 5 %: Tổng SC: SC: 7 SC: 1 SC: 3 SC: 11 SĐ: SĐ: 3,5 SĐ: 0,5 SĐ: 6 SĐ: 10 TL%: TL%: 35 TL%: 5 TL%: 60 TL%: 100 IV. Đề kiểm tra ĐỀ RA. I. Trắc nghiệm ( Mỗi câu đúng 0,5 điểm) Chọn đáp án đúng trả lời vào bài làm Câu 1: Hành động đưa người già qua đường thể hiện đức tính gì? A. Đức tính chăm chỉ, vần cù B. Đức tính tiết kiệm. C. Tinh thần kỉ luật. D. Lòng yêu thương con người Câu 2: Yêu thương con người sẽ nhận được điều gì? A.Mọi người yêu quý và kính trọng B. Mọi người kính nể và yêu quý C. Mọi người coi thường. D. Mọi người xa lánh. Câu 3: Nếu một người bạn thân của em nói xấu, nói sai về một người khác, em sẽ lựa chọn phương án giải quyết nào sau đây ? Vì sao? A. Xa lánh, không chơi với bạn nữa. B. Bỏ qua coi như không biết C. Khuyên bạn nên nhận lỗi ,sữa chữa và luôn nói rõ sự thật D. Vẫn chơi với bạn , nhưng không tin bạn như trước nữa Câu 4 : Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm. Là công nhận cái đó có thật ; ., nói và làm theo đúng sự thật. Câu 5 : Trong những việc làm sau , việc nào không nên làm để tự nhận thức bản thân A. Xem bói để tìm hiểu các đặc điểm của bản thân. B. Hỏi người thân và bạn bè về ưu điểm, nhược điểm của mình. C. Luôn tự trách bản thân, ngay cả khi không có khuyết điểm. D. Thường xuyên đặt ra các mục tiêu và tự đánh giá việc thực hiện mục tiêu. Câu 6 : Câu tục ngữ : “Có công mài sắt có ngày nên kim” nói về đức tính gì? A.Đức tính khiêm nhường. B. Đức tính tiết kiệm. C. Đức tính trung thực. D. Đức tính siêng năng Câu 7: Tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dưng cuộc sống cho mình được gọi là. A.Trung thành B. Trung thực C. Tự lập. D. Tiết kiệm. Câu 8: Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nói về truyền thống nào A. Truyền thống yêu nước. B. Truyền thống hiếu học C. Truyền thống tôn sư trọng đạo D. Truyền thống chống giặc ngoại xâm II. Tự luận.( 6điểm) Câu1: Em cấn phải làm gì để giữ gìn , phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ mình? Câu 2: Vì sao chúng ta phải tự nhận thức bản thân? Câu 3: Bố mẹ đi vắng, hai anh em Minh và Ngọc ở nhà học bài. Bổng nhiên có tiếng chuông cửa, Ngọc chạy ra thì thấy một chú tự giới thiệu là nhân viên công ty Điên lực, đề nghị vào nhà để kiểm tra các thiết bị điện của gia đình. Ngọc định mở cửa cho chú thợ Điện vào nhà thì anh Minh liến lắc đầu từ chối và nói rằng Bố mẹ cháu đang đi vắng và chờ lúc nào bố mẹ về thì chú hãy quay lại nhé. a/ Em có đồng tình với cách giải quyết của Minh trong tình huống trên không?Vì sao? b/ Nếu Ngọc mở cửa cho chú thợ điện vào nhà khi bố mẹ đi vắng thì điều gì sẽ xẩy ra? V/ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM I/ Phần TN: Mỗi câu đúng 0,5 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Tôn trọng sự thật (1), đã D A C và đang diễn ra trong thực A,C D C B tế (2); suy nghĩ(3) II. Tự luận. Câu Nội dung Điểm 1 - Chúng ta cần giữ gìn và phát huy truyền thống của 1,5 gia đình, dòng học mình trong cuộc sồng hằng ngày bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, không làm điều gì tổn hại đến thanh danh của gia đình, dòng họ 2 Vì: - Để tự nhận thức đúng đắn về bản thân. 0,5 - Giúp chúng ta tin tưởng vào những giá trị của chính mình nhằm phát huy những ưu điểm, hạn chế nhược 1, điểm và kiên định với những mục tiêu đề ra 3 a/ Em đồng tình với cách giải quyết của Minh trong 0,5 tình huống trên - Vì bạn rất cẩn thận không mở cửa cho người lạ vào 1,0 nhà đặc biệt khi bố mẹ đi vắng. b/ Nếu Ngọc mở cửa cho chú thợ điện vào nhà khi bố 1,5 mẹ đi vắng, chuyện có thể xẩy ra là bắt cóc hoặc lấy trộm tài sản.... GDCD 7 Ngày dạy: 05/12/2021 Tiết 25,26: HỌC SINH BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, SÁNG TẠO CHỦ ĐỀ: LĂNG KÍNH YÊU THƯƠNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức: Xây dựng được bức thông điệp về tình yêu thương con người và giá trị của tình yêu thương con người theo chủ đề : Lăng kính yêu thương 2. Về kĩ năng: Thực hiện được các hành vi , việc làm thể hiện tình yêu thương con người trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. 3.Về thái độ: Có thái độ tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt,đa dạng giữa các cá nhân ,cộng đồng, quốc gia, dân tộc . II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, hướng dẫn học sinh 2.Học sinh: làm việc theo hướng dẫn ở tiết 5 III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài và mục đích của tiết báo cáo HĐ 1: GV hướng dẫn hs tìm kiếm thông tin. - Thông tin từ sgk Đọc bài 5: Yêu thương con người SGK GDCD7 - Thông tin từ các nguồn khác + Trên Internet, báo chí, truyền hình... + Thu thập sổ liệu, dẫn chứng tại địa phương. HĐ 2: Các cá nhân tìm kiếm, thu thập thông tin theo chủ đề Lăng kính yêu thương HĐ 3: Xử lí thông tin Các HS tổng hợp chọn lọc và sắp xếp thông tin xây dựng bức thông điệp về tình yêu thương con người theo cá nhân hoặc nhóm HĐ 4: Lựa chọn ý tưởng và tiến hành thiết kế sản phẩm (Các nhóm lựa chọn) Hs có thể chon một trong các hình thức sau: - Thuyết trình - Tờ rơi - Đóng kịch - Vẽ tranh HĐ 1,2,3,4 giáo viên hướng dẫn hs và về nhà làm thực hiện. Hoạt động trên lớp HĐ 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm về thông điệp yêu thương con người và giá trị của tình yêu thương con người Bước 1: Cử đại diện các nhóm, cá nhân lên báo cáo sản phẩm trước lớp Bước 2: Cá nhân tự đánh giá, nhận xét về hoạt động và cảm nhận của mình về ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân. Đánh giá những mặt đạt được và cần điều chỉnh trong quá trình làm việc của mình. - G viên hướng dẫn hs đánh giá. Dựa vào tiêu chi đánh giá: Về sp: Hình thức sản phẩm, nội dung sản phẩm, ý nghĩa của sản phẩm ( GV đã phô tô phát cho hs.) Phiếu đánh giá hoạt động Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0,1,2,3,4 Họ và tên Mức độ đóng góp Các nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D Nội Tinh thần làm việc Trao đổi, thảo luận dung nhóm Hiệu quả làm việc nhóm Mức độ A B C D A B C D A B C D HĐ 6: - GV nhận xét về tiết báo cáo của hs đồng thời nhắc nhỡ hs suy nghĩ các chủ đề còn lại và cần có sự trải nghiệm, vận dung, sáng tạo trong bài học và thực tế cuộc sống GDCD 8 Ngày soạn:11/12/2021 Tiết 26: TỔNG KẾT, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết những ca dao, tục ngữ nói về PL và KL. b) Nội dung: - Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh tay, nhanh mắt”. c) Sản phẩm: - Tục ngữ: “Làm điều phi pháp việc ác đến ngay”. “Luật pháp bất vị thân”. “Chí công, vô tư”. - Ca dao: “Làm người trông rộng nghe xa Biết luận biết lý mới là người tinh”. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên trình chiếu hàng loạt các câu ca dao, tục ngữ. HS được xem hàng loạt các câu ca dao, tục ngữ. Và các nhóm ghi ra các câu nói về PL, KL. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ làm việc nhóm. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh nhóm khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. 2. Hoạt động 2: Tổng kết chủ đề a) Mục tiêu: - Giúp học sinh tổng kết lại các kiến thức đã học của chủ đề, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm. b) Nội dung: - GV cho HS lên bảng thuyết trình sơ đồ tư duy của nhóm mình. (GV phân công 4 nhóm vẽ sơ đồ tư duy từ tiết trước) c) Sản phẩm: - Tổng kết được kiến thức và lưu ý những kiến thức trọng tâm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Sơ đồ tư duy của 4 Giáo viên yêu cầu các nhóm lên trình bày sơ đồ tư duy nhóm của chủ đề. + Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. + Trình bày nội dung thảo luận cho cả lớp cùng xem. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ. Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Thuyết trình. Bước 3: Báo cáo và thảo luận Giáo viên tổ chức điều hành - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm để trình bày nội dung. Mời học sinh nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Bước 4: Kết luận và nhận định Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. 3. Hoạt động 3: Kiểm tra a) Mục tiêu - Khảo sát, đánh giá lại mức độ tiếp nhận kiến thức của HS. b) Nội dung: - GV cho HS làm bài kiểm tra giấy trong 10 phút để kiểm tra lại kiến thức và đánh giá khả năng tiếp nhận bài học của HS. c) Sản phẩm: - HS làm tốt bài kiểm tra giấy. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu HS nghiêm túc làm bài kiểm tra. ĐỀ: Câu 1 (5 điểm): Hãy kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống xung quanh thực hiện tốt nội quy, kỉ luật của nhà trường? Từ đó em hiểu thế nào là kỉ luật? Câu 2 (5 điểm): Em sẽ làm gì trong tình huống sau: Có một vài bạn trong lớp ngồi bàn tán, chê bai cách dạy của một số thầy cô, các bạn còn đưa chuyện cá nhân của thầy, cô ra nói. Em chứng kiến hiện tượng này, em sẽ làm gì + Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. + Nghiêm túc làm bài. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi - Quan sát theo dõi học sinh. Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Làm bài. Bước 3: Báo cáo và thảo luận Giáo viên tổ chức điều hành - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ của nhóm để trìnquan sát và kiểm tra thời gian. - HS: Hoàn thành bài kiểm tra. Bước 4: Kết luận và nhận định Giáo viên nhận xét ĐỀ CÂU ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM - HS kể hai việc làm của bản thân em hoặc của mọi người sống 2,0 xung quanh thực hiện tốt nội quy, kỉ luật của nhà trường ĐIỂM 2 1 Kỉ luật là quy định, quy ước mà mọi người phải tuân theo do 3,0 tập thể cộng đồng đề ra, ĐIỂM 2 1/ Nhóm bạn nữ đã không tôn trọng nội quy nhà trường, đã 5,0 không tôn trọng kỉ luật trong học tập. ĐIỂM 2/ Nếu em là chi đội trưởng em sẽ: + Nhắc nhở các bạn về việc thiếu ý thức thực hiện nội quy của trường, lớp. + Khuyện các bạn không nên có hành vi thiếu kỉ luật như vậy. Vì việc đi học muộn của các bạn sẽ ảnh hưởng đến kết quả thi đua của lớp. Hơn nữa vào muộn các bạn sẽ không năm bắt được thông tin chung của lớp, không nghe được trọn vẹn bài giảng, ảnh hưởng đến kết quả học tập. rèn luyện đạo đức, tác phong, lối sống. + Nếu các bạn không nghe sẽ báo cáo với cô giáo chủ nhiệm, để cô nắm bắt tình hình và những biện pháp xử lý ph hợp. GDCD 8 Ngày soạn:11/12/2021 Tiết 27: CHỦ ĐỀ: NGOẠI KHÓA TÍCH CỰC THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ -XÃ HỘI I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Liên hệ bài học với các hoạt động chính trị - xã hội thực tế ở địa phương. 2. Năng lực: - Năng lựng chung: Tự học, sáng tạo; giải quyết vấn đề; sáng tạo. - Năng lực riêng: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra tình huống để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV cho HS xem hình ảnh, video về vấn đề môi trường, an toàn giao thông, hiến máu nhân đạo, ... tùy vào lớp học mà giáo viên chọn chủ đề cho các em sánh vai tiểu phẩm để thể hiện nội dung nhằm để HS ý thức được ý nghĩa của việc tham gia vào những hoạt động đó. c) Sản phẩm: - HS biết được những hoạt động góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị - xã hội tại địa phương. d) Cách thức thực hiện: - Giáo viên trình chiếu hình ảnh hoặc video lên màn hình tivi. - Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát/sánh vai theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo, thảo luận: Học sinh xem và nêu ý kiến nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung: Vấn đề môi trường, an toàn giao thông, hiến máu nhân đạo, ... là vấn đề rất bức xúc hiện nay. Vậy trách nhiệm của mỗi chúng ta đối với các vấn đề này như thế nào? Chúng ta có thể thực hiện những hoạt động nào cho phù hợp? Hôm nay lớp chúng ta sẽ thực hành tiết ngoại khóa này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức I. Đặt vấn đề a) Mục tiêu: - Giúp HS biết được một số hoạt động chính trị và một số hoạt động xã hội trong thực tế. b) Nội dung: - GV diễn giải và đàm thoại để HS giải quyết phần đặt vấn đề trong SGK và trả lời câu hỏi để biết được một số hoạt động chính trị và một số hoạt động xã hội trong thực tế. c) Sản phẩm: HS biết được: - Một số hoạt động chính trị: Bầu cử Quốc Hội, bầu cử Hội đồng Nhân dân các cấp, - Một số hoạt động xã hội: Hiến máu tình nguyện, trồng cây xanh, nhặt rác, d) Cách thức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đặt vấn đề GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và lần lượt đặt câu hỏi: 1. Em đồng tình với quan điểm nào? Vì sao? 2. Cho ví dụ về một số hoạt động xã hội mà em biết? 3. Em đã từng tham gia những hoạt động như thế này chưa? 4. Mục đích chung của những hoạt động này là gì? + Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. + Trả lời câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ. Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát và trả lời Bước 3: Báo cáo và thảo luận Giáo viên tổ chức điều hành - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. - HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Bước 4: Kết luận và nhận định 1. Em đồng tình với quan - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: điểm thứ hai. Bên cạnh Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh nêu: việc học tập và rèn luyện cần phải tích cực tham gia 1. Em đồng tình với quan điểm thứ hai. Bên cạnh các hoạt động chính trị- việc học tập và rèn luyện cần phải tích cực tham xã hội vì như vậy sẽ có gia các hoạt động chính trị- xã hội vì như vậy sẽ có ích cho bản thân và xã ích cho bản thân và xã hội. hội. 2. Múa hát ở lớp, ở trường trong các dịp kỉ niệm, 2. Múa hát ở lớp, ở trường ngày lễ lớn, tham gia dọn vệ sinh xóm làng -> Đó trong các dịp kỉ niệm, là các hoạt động đoàn thể, các hoạt động bảo vệ ngày lễ lớn, tham gia dọn môi trường vệ sinh xóm làng -> Đó 3. HS trả lời. là các hoạt động đoàn thể, 4. Tạo điều kiện để mọi người tham gia học hỏi, các hoạt động bảo vệ môi chia sẻ và rèn luyện bản thân. trường - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. 3. HS trả lời. - Một số hoạt động chính trị: Bầu cử Quốc Hội, bầu 4. Tạo điều kiện để mọi cử Hội đồng Nhân dân các cấp, người tham gia học hỏi, - Một số hoạt động xã hội: Hiến máu tình nguyện, chia sẻ và rèn luyện bản trồng cây xanh, nhặt rác, thân. II. Hình thành kiến thức. a) Mục tiêu: - Giúp HS hiểu ý nghĩa khi tham gia các hoạt động chính trị - xã hội từ đó đề ra kế hoạch tham gia các hoạt động này. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS trải nghiệm và tự bản thân mình suy nghĩ và cùng nhóm trả lời câu hỏi. Sau đó, ghép câu trả lời của các nhóm lại với nhau thành một đoạn văn. c) Sản phẩm: HS biết được: 1. Hoạt động chính trị xã hội: Là những hoạt động có liên quan đến xây dựng, bảo vệ nhà nước, các hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể, hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường Ví dụ: Bảo vệ nạn nhân chất độc da cam, xây nhà tình nghĩa, giúp đỡ người già neo đơn, không nơi nương tựa, giờ Trái Đất Những hoạt động của đoàn, đội, những hoạt động ở địa phương 2. Ý nghĩa: Là điều kiện để mỗi cá nhân thể hiện và phát triển năng lực các nhân, đóng góp công sức cho xã hội. 3. Liên hệ bản thân: Tham gia tích cực các hoạt động đoàn, đội, vận động các bạn cùng tham gia với tinh thần trách nhiệm cao d) Cách thức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Nội dung bài học. GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và lần lượt đặt câu hỏi: 1. Mục đích em tham gia các hoạt động tập thể là gì? 2. Khi tham gia các hoạt động do trường, lớp tổ chức em thường xuất phát từ lý do nào? 3. Em đã làm gì để thực hiện các hoạt động này có hiệu quả? 4. Kể những tấm gương tích cực tham gia các hoạt động chính trị ở trường và địa phương mà em biết? GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm một câu hỏi, sau đó ghép câu trả lời của các nhóm lại thành một đoạn văn. 5.1. Trong những buổi tham gia dọn vệ sinh trường lớp em đã tham gia với thái độ như thế nào? Có mang đầy đủ dụng cụ được phân công không? 5.2. Nếu sắp tới tiếp tục có buổi lao động trồng cây em sẽ tham gia như thế nào? 5.3. Theo em những việc làm trên mang lại lợi ích gì cho cá nhân và tập thể? + Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. + Trả lời câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên theo dõi - Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ. Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát và trả lời Bước 3: Báo cáo và thảo luận Giáo viên tổ chức điều hành - Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. - HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra. Bước 4: Kết luận và nhận định 1. Hoạt động chính trị - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: xã hội: Là những hoạt động Giáo viên nhận xét và định hướng học sinh có liên quan đến xây dựng, nêu: bảo vệ nhà nước, các hoạt 1. Bản thân sẽ năng động, mạnh dạn, có thêm động của các tổ chức chính trị, những kĩ năng sống, có thêm nhiều niềm vui đoàn thể, hoạt động nhân đạo, 2. HS trả lời. bảo vệ môi trường 3. HS trả lời. Ví dụ: Bảo vệ nạn nhân 4. Thầy Sơn – Tổng phụ trách đội. chất độc da cam, xây nhà tình - Bác 3, nghĩa, giúp đỡ người già neo GV cho HS liên kết các câu trả lời sau đây của đơn, không nơi nương tựa, giờ nhóm lại thành một đoạn văn tuyên truyền ý Trái Đất Những hoạt động nghĩa khi tham gia các hoạt động chính trị - xã của đoàn, đội, những hoạt hội. động ở địa phương 5.1. HS trả lời. 2. Ý nghĩa: Là điều 5.2. HS trả lời. kiện để mỗi cá nhân thể hiện 5.3. HS trả lời. và phát triển năng lực các GV: Điều quan trọng nhất là chúng ta phải tự nhân, đóng góp công sức cho giác tham gia và chủ động thực hiện các nhiệm xã hội. vụ. 3. Liên hệ bản thân: - Nghe và ghi chép khi GV kết luận. Tham gia tích cực các hoạt động đoàn, đội, vận động các bạn cùng tham gia với tinh thần trách nhiệm cao 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các tình huống học tập. b) Nội dung: GV cho HS giải các bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Bài tập 1. Các ý kiến đúng: c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n. Bài tập 2. Tích cực: a, e, g, i, k, l. - Không tích cực: b, c, d, đ. Bài tập 3. Từ ý thức cần có trách nhiệm với bản thân và mọi người xung quanh, muốn đóng góp sức mình vào cuộc sống chung, muốn rèn luyện bản thân, muốn được tham gia tích cực với mọi người d) Cách thức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc SGK và trả lời phần bài tập. - Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh thảo luận nhóm để tham gia. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - GV cho HS đọc tình huống ở bài tập 4 và thảo luận để đóng vai, đưa ra cách xử lí tình huống của các em. c) Sản phẩm: - HS trả lời câu hỏi. Em sẽ khuyên nhủ, vận động bạn cùng tham gia bằng cách phân tích cho bạn thấy những niềm vui khi được góp phần mình tham gia các hoạt động chung của cộng đồng. d) Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành. - Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét. GDCD 9 Ngày soạn:11/12/2021 Tiết 26: CHỦ ĐỀ: PHẨM CHẤT CON NGƯỜI TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - Học sinh hiểu được thế nào là năng động sáng tạo và làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, ý nghĩa của việc làm đó. - HS biết cần phải làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo. - Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hằng ngày. - Học sinh có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả công việc. Học tập những tấm gương làm việc có năng suất chất lượng hiệu quả. 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về công việc. - Học tập những tấm gương làm việc có năng suất chất lượng. - Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc ó năng suất. Ủng hộ, tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi người. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. Bài 1: (SGK trang 33) - Hs thảo luận bài tập 1/sgk29-30. +Hành vi b,đ,e,h thể hiện tính năng động, sáng tạo.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdcd_khoi_thcs_tuan_14_nam_hoc_2021_2022.docx
Giáo án liên quan