Giáo án Vật lí 9 - Tiết 1-20 - Năm học 2012-2013
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tiết 1-20 - Năm học 2012-2013, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
Ngày soạn: 17/08/2012 Ngày giảng: 20/08/2012
Chương I: Điện học
Tiết 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ được đồ thị biểu diễn mqh giữa U, I từ số liệu thực nghiệm.
- Phát biểu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT giữa hai
đầu dây dẫn.
2. Kỹ năng
- Vẽ và sử dụng đồ thị của học sinh.
- Sử dụng sơ đồ mạch điện để mắc mạch điện với những dụng cụ đã cho.
- Rèn kỹ năng đo và đọc kết quả thí nghiệm.
3. Thái độ
- Rèn luyện tính độc lập, tinh thần hợp tác trong học tập.
- Tính trung thực trong báo cáo kết quả thực hành. Cẩn thận, tỉ mỉ trong vẽ đồ thị.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Bảng 1 cho từng nhóm hs. ( Phụ lục 1)
- 1 tờ giấy kẻ ô li to cỡ A1 để vẽ đồ thị.
2. Mỗi nhóm hs
- 1 dây điện trở bằng nikêlin chiều dài l = 1800mm đường kính 0,3mm.
- 1 Ampe kế 1 chiều có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A; 1 Vônkế 1 chiều có GHĐ 12V và
ĐCNN 0,1V. 1 Khoá K (công tắc ); Biến thế nguồn. Bảy đoạn dây nối. 1 Bảng điện.
III. Phương pháp
Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
GV: Giới thiệu sơ bộ những kiến thức được
học trong chương I.
HS: Lắng nghe.
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
GV: ở lớp 7 chúng ta đã biết khi HĐT đặt
vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện
1 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
chạy qua đèn có cường độ càng lớn -> đèn
càng sáng. Vậy cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn điện có tỉ lệ với HĐT đặt vào hai đầu
dây dẫn đó hay không. Bài học ngày hôm nay
sẽ giúp các em tìm hiểu tường minh điều đó.
HS: Lắng nghe.
HĐ2: Hệ thống lại những kiến thức liện I. Thí nghiệm
quan đến bài học 1. Sơ đồ mạch điện
GV: Ta có sơ đồ như trên bảng. Để đo cường
M N
độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn MN và
HĐT giữa hai đầu đoạn dây dẫn MN cô cần
phải có những dụng cụ gì? V
HS: Thảo luận nhóm, sau đó cử đại diện A
nhóm trả lời. K + -
A B
2. Tiến hành TN
GV: Phải mắc những dụng cụ trên ntn? Gọi a) Dụng cụ:
đại diện 1 hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện.
Sau đó gọi 2 hs nhóm khác nhận xét.
HS: Trao đổi trong nhóm, cử 1 hs lên bảng vẽ
sơ đồ. Các hs còn lại quan sát, nhận xét bài
làm của bạn.
GV: Hãy nêu nguyên tắc sử dụng Ampe kế
và Vôn kế (đã được học ở chương trình lớp 7)
HS: Thảo luận nhóm
HĐ3: Tìm hiểu mqh giữa I vào HĐT giữa 2
đầu dây dẫn
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.
GV: Với các dụng cụ đã cho các nhóm hãy b) Tiến hành:
mắc mạch điện như sơ đồ? + Bước 1: Mắc mạch điện theo sơ đồ.
HS: Các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Lần lượt chỉnh BTN để U ra
cho các thành viên. Lắp mạch điện theo sơ = 3V, 6V, 9V. Đọc số chỉ trên Ampe
đồ. kế và Vôn kế tương ứng ghi vào bảng
GV: Yêu cầu hs làm viêc cá nhân đọc thông 1.
tin mục 2, thảo luận nhóm nêu các tiến hành + Bước 5: Từ bảng kết quả => KL về
các bước TN? sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu
HS: Thảo luận trong nhóm nêu phương án dây dẫn.
tiến hành TN. c) Kết quả: I chạy qua dây dẫn tỷ lệ
GV: Chốt lại các bước tiến hành. thuận với HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn
GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành đo. đó
Báo cáo kết quả vào Bảng 1.
Lưu ý: Nhắc nhở hs các kỹ năng trong thao
2 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
tác TN (sau khi đọc kết quả ngắt mạch ngay,
không để dòng điện chạy qua dây dẫn lâu
làm nóng dây).
GV: Kiểm tra, giúp đỡ các nhóm trong quá
trình mắc mạch điện. Lần đo V I
GV: Thông báo Dòng điện qua Vôn kế có I 1
2
rất nhỏ ( 0) => bỏ qua. Nên Ampe kế đo 3
được I chạy qua đoạn dây MN.
HS: Lắng nghe.
GV: Treo bảng kết quả của 1 nhóm lên bảng.
Yêu cầu nhận xét rồi trả lời C1.
HS: Thảo luận trong nhóm rồi cử đại diện trả
lời C1:
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
HĐ4: Tiến hành vẽ và dùng đồ thị để rút ra của I vào U
kết luận 1. Dạng đồ thị
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 1 phần II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc I vào
trong sgk. HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là 1 đường
HS: Làm việc cá nhân, đọc thông tin trong thẳng đi qua đi qua gốc tọa độ (U=0,
sgk. I=0).
GV: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào
U có đặc điểm gì?
HS: thảo luận, trả lời
GV: Đính giấy ô li lên bảng. Yêu cầu hs dựa
vào báo cáo kết quả hãy vẽ đồ thị biểu diễn
mqh giữa I và U. Gọi 1 hs lên bảng làm vào
giấy ô li to còn các hs khác vẽ vào vở. Sau đó
gọi 2 hs nhận xét bài làm của bạn ở trên
bảng.
HS: Làm việc cá nhân, dựa vào bảng kết quả
vẽ đồ thị vào vở. Đại diện 1 hs lên bảng vẽ.
Gợi ý : Cách xác định các điểm biểu diễn
bằng cách vẽ 1 đường thẳng đi qua gốc toạ
độ, đồng thời đi qua gần tất cả các điểm biểu 2. Kết luận:
diễn. Nếu có điểm nào nằm quá xa đường HĐT giữa 2 đầu dây dẫn tăng (giảm)
biểu diễn thì yêu cầu nhóm đó tiến hành đo bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây
lại. dẫn đó cũng tăng (giảm) bấy nhiêu
GV: Nếu bỏ qua sai số của các dụng cụ thì lần.
đồ thị kia ntn?
GV : Chốt: Đồ thị là 1 đường thẳng đi qua
gốc tọa độ (U=0;I=0).
GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận.
3 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
HĐ5: Vận dụng III. Vận dụng
GV: Yêu cầu hs hoàn thành C3, C4, C5. - C3: U1 = 2,5V
HS: Làm việc cá nhân hoàn thành -> I1= 0,5A
U2 = 3V
-> I2 = 0,7A.
- C4: 0,125A; 4V; 5V; 0,3A.
- C5: I chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận
với HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn đó.
4. Củng cố
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm gì?
- Nêu mối liên hệ giữa CĐDĐ với HĐT?
5. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Học thuộc phần ghi nhớ. Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 1.1 -> 1.4 trong sbt.
- Đọc trước sgk bài 2: Điện trở - Định luật Ôm.
6. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................
Ngày soạn: 18/08/2012 Ngày giảng: 23/08/2012
Tiết 2: điện trở của dây dẫn - định luật ôm
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
U
- Biết được đơn vị điện trở là . Vận dụng được công thức R để giải một số bài tập.
I
- Biết được ý nghĩa của điện trở.
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.
2. Kỹ năng
- Linh hoạt trong sử dụng các biểu thức.
- Rèn kỹ năng tính toán. Kỹ năng so sánh, nhận xét
3. Thái độ
- Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Kẻ sẵn bảng phụ ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bài
trước ( Phụ lục 2 ).
2. Học sinh
- Hệ thống lại các kiến thức được học ở bài 1.
4 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
III. Phương pháp
Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu sự phụ thuộc của I vào U, chỉ ra dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc đó?
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
GV: ở tiết trước chúng ta đã biết rằng I chạy
qua 1 dây dẫn tỷ lệ thuận với HĐT đặt vào 2
đầu dây dẫn đó. Vậy nếu cùng 1 HĐT đặt
vào 2 đầu các dây dẫn khác nhau thì I qua
chúng có như nhau không? Để biết được điều
đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
HS: Lắng nghe.
HĐ2: Xác định thương số U/I đối với mỗi I. Điện trở của dây dẫn
dây dẫn 1. Xác định thương số U/I đối với mỗi
GV: Phát phụ lục 2 cho các nhóm. Yêu cầu dây dẫn
các nhóm tính thương số U/I vào bảng.
HS: Làm việc theo nhóm
GV: Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm hs
trong quá trình hoàn thành bài. - Cùng1 dây dẫn thương số U/I có trị
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. số không đổi.
HS: Đại diện các nhóm trả lời. - Các dây dẫn khác nhau thì trị số U/I
GV: Chốt: Cùng 1 dây dẫn thì U/I không đổi, là khác nhau.
các dây dẫn khác nhau thì U/I khác nhau
HS: Ghi vở 2. Điện trở
HĐ3: Tìm hiểu khái niệm điện trở U
- R . (1): Điện trở của dây dẫn.
U I
GV: Thông báo trị số R không đổi
I - Ký hiệu :
đối với mỗi dây và được gọi là điện trở của
dây dẫn đó. Hoặc :
HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời.
GV: Thông báo ký hiệu và đơn vị điện trở.
HS: Lắng nghe - ghi vở. - Đơn vị : Ôm ()
GV: Dựa vào biểu thức hãy cho cô biết khi 1V
(1 )
tăng HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn lên 2 lần thì 1A
điện trở của nó thay đổi ntn? + 1k = 1000
HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời. + 1M = 106
GV: Yêu cầu hs làm việc cá nhân hoàn thành
2 bài tập sau vào vở. Gọi đại diện 2 hs lên
5 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
bảng chữa bài. - áp dụng:
1. Tính điện trở của 1 dây dẫn biết rằng HĐT U 3
+ R 12
giữa 2 đầu dây là 3V dòng điện chạy qua nó I 0,25
có cường độ là 250mA?
(Gợi ý: Cần phải đổi đơn vị I về A (0,25A).
2. Đổi đơn vị sau: + 0,1M =. . . . k = . . . . .
0,1M =. . . . k = . . . . .
HS: Làm việc cá nhân
GV: Gọi 2 hs nhận xét bài làm của bạn.
HS: Nhận xét bài làm của bạn. - ý nghĩa của R: Điện trở biểu thị
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít
mục d. 1 học sinh đọc to trước lớp. của dây dẫn.
HS: Làm việc cá nhân đọc thông tin trong
sgk.
GV: Điện trở dây dẫn càng lớn thì dòng
điện chạy trong nó càng nhỏ.
HS: Ghi vở
II. Định luật Ôm
HĐ5: Tìm hiểu nội dung và hệ thức của
- Hệ thức của định luật Ôm:
định luật Ôm U
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk phần I . (2)
II. Gọi 1 học sinh đọc to trước lớp. R
+ U đo bằng V.
HS: Làm việc cá nhân đọc thông tin trong
+ I đo bằng A.
sgk.
GV: Thông báo: Hệ thức của định luật Ôm + R đo bằng .
U - Nội dung: sgk (trang 8)
I .
R
HS: Ghi vở
GV: Gọi lần lượt 2 hs phát biểu nội dung (2) => U = I.R (3)
định luật Ôm.
HS: Phát bểu nội dung định luật Ôm.
GV: Yêu cầu hs từ hệ thức (2) => công thức
tính U.
HS: Làm việc cá nhân rút ra biểu thức tính U.
HĐ 6: Vận dụng III. Vận dụng
GV: Yêu cầu hs hoàn thành C3, C4. Gọi đại
diện 2 hs lên bảng trình bày - C3:
HS: Làm việc cá nhân hoàn thành C3, C4 vào
vở - C4:
GV: Nhận xét bài làm của hs.
HS: Sửa sai (nếu có)
4. Củng cố bài
6 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
U
Công thức R dùng để làm gì? Từ công thức này có thể nói U tăng bao nhiêu lần
I
thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Vì sao?
5. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Học thuộc phần ghi nhớ. Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 2.1 -> 2.4 trong sbt.
- Đọc trước sgk bài 3. Viết sẵn mẫu báo cáo ra giấy.
- Trả lời trước phần 1 vào mẫu báo cáo thực hành.
6. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................
Ngày soạn: 22/08/2012 Ngày giảng: 27/08/2012
Tiết 3: Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn
bằng ampe kế và vôn kế
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
U
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức R .
I
- Vẽ được sơ đồ mạch điện và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở của một dây
dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế.
2. Kỹ năng
- Vẽ sơ đồ mạch điện
- Lắp các dụng cụ thí nghiệm để tiến hành đo điện trở
3. Thái độ
- Rèn tính nghiêm túc, chấp hành đúng các quy tắc về an toàn trong sử dụng các thiết
bị điện trong thí nghiệm.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Mẫu báo cáo thực hành cho từng hs
2. Mỗi nhóm hs
- Một dây dẫn constantan có điện trở chưa biết giá trị. Một biến thế nguồn
- Một vôn kế 1 chiều có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V. Một ampe kế 1 chiều có GHĐ 3A
và ĐCNN 0,1A.
- Bảy đoạn dây nối, một khoá K. 1 Bảng điện.
- Báo cáo thực hành.
III. Phương pháp
7 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1: Kiểm tra phần trả lời câu hỏi 1 trong I. Chuẩn bị
mẫu báo cáo thực hành * Trả lời câu hỏi:
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành U
- CT tính điện trở: R
của hs. I
GV: Gọi 1 hs viết công thức tính điện trở. - Vôn kế mắc // với điện trở.
HS: Đại diện trả lời - Ampe kế mắc nt với điện trở.
GV: Yêu cầu 1 hs đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
b, c phần 1. Các hs khác nhận xét câu trả lời
của bạn.
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của giáo viên:
GV: Gọi 1 hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện thí
nghiệm.
HS: 1 hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
HĐ2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành II. Nội dung thực hành
đo 1. Sơ đồ:
GV: Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm theo
nhóm theo các bước như bài 1. M N
HS: Làm việc theo nhóm, mắc mạch điện theo V
sơ đồ đã vẽ trên bảng. A
GV: Lưu ý theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở các K + -
nhóm trong quá trình mắc mạch điện đặc biệt
cần mắc chính xác các dụng cụ. Kiểm tra các A B
mối nối của hs. 2. Tiến hành đo.
- Bước 1: Mắc mạch điện theo sơ
đồ.
GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành đo và ghi kết - Bước 2: Lần lượt chỉnh BTN để Ura
quả vào bảng trong mẫu báo cáo. có giá trị là 3V, 6V, 9V. Đọc số chỉ
HS: Các nhóm tiến hành đo và ghi kết quả vào trên Ampe kế và Vôn kế tương ứng
bảng báo cáo thực hành. vào bảng 1.
GV: Theo dõi nhắc nhở các hs trong từng - Bước 3: Từ bảng kq tính R theo
nhóm đều phải tham gia mắc mạch điện hoặc CT: R = U/I. Ghi các giá trị R1, R2,
đo một giá trị. R3 vào bảng 1.
- Bước 4: Tính
8 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
R + R + R
R = 2 3
3
III. Báo cáo kết quả
4. Củng cố
- Yêu cầu hs nộp báo cáo thực hành
- Nêu ý nghĩa của bài TH?
- Qua bài TH em có rút ra nhận xét gì?
- nhận xét và rút kinh nghiệm tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm
5. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Đọc trước sgk bài 4 - Đoạn mạch nối tiếp.
6. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................
Ngày soạn: 26/08/2012 Ngày giảng: 31/ 08/2012
Tiết 4: đoạn mạch nối tiếp
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết cách suy luận từ biểu thức I = I1 = I2 và hệ thức của định luật Ôm để xây dựng
U R
được hệ thức 1 1 .
U 2 R2
- Suy luận được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp là Rtđ = R1 + R2.
2. Kỹ năng
- Biết cách bố trí và tiến hành được TN kiểm tra các hệ thức suy ra từ lý thuyết theo sơ
đồ có sẵn.
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải các bài tập
về đoạn mạch nối tiếp.
- Rèn kỹ năng quan sát rút ra nhận xét.
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong quá trình làm thí nghiệm theo nhóm.
- Tích cực, sôi nổi, hào hứng tham gia vào các hoạt động của nhóm.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Hệ thống lại những kiến thức trong chương trình lớp 7 có liên quan đến bài học.
- Hình vẽ phóng to H27.1a sgk lớp 7 (trang 76). Hình vẽ 4.1, 4.2 phóng to.
9 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
2. Mỗi nhóm hs
- Ba điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6, 10, 16. Một khoá K. Một biến thế nguồn.
Bảy đoạn dây nối. Một vôn kế 1 chiều có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V. Một ampe kế 1
chiều có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A. 1 Bảng điện.
III. Phương pháp
Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động1: Hệ thống lại những kiến thức có
liên quan đến bài học I. I và U trong đoạn mạch nối tiếp
GV: Đưa tranh vẽ Hình 27.1a, yêu cầu hs cho 1. Nhắc lại kiến thức ở lớp 7
biết: Trong đoạn mạch gồm Đ1 nt Đ2 thì:
Trong đoạn mạch I = I1 = I2. (1)
gồm 2 bóng đèn U = U1 + U2. (2)
mắc nối tiếp: A
1. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có
mối liên hệ ntn với cường độ dòng điện trong
mạch chính?
2. HĐT giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ
ntn với HĐT giữa 2 đầu mỗi đèn? 2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
HS: Quan sát tranh vẽ trả lời nt
Hoạt động2: Nhận biết đoạn mạch gồm 2 a) Sơ đồ:
điện trở mắc nối tiếp R1 R2
GV: Treo tranh vẽ hình 4.1 lên bảng. Yêu cầu
hs quan sát và nhận xét các điện trở R1, R2 và
Ampe kế được mắc ntn trong mạch điện? A
K + -
HS: Quan sát hình vẽ, làm việc cá nhân với C1
GV: Thông báo: Trong đoạn mạch nối tiếp thì A B
2 điện trở chỉ có 1 điểm chung, đồng thời I
chạy qua chúng có cường độ bằng nhau tức là b) Các hệ thức đối với đoạn mạch
hệ thức (1) (2) vẫn đúng với đoạn mạch nt.
gồm R1 nt R2.
HS: Ghi vở
I = I1 = I2. (1)
GV: Yêu cầu hs vận dụng những kiến thức vừa
U = U1 + U2. (2)
ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để trả lời U R
1 1 (3)
C2. U R
HS: Làm việc cá nhân hoàn thành C2. 2 2
GV: Tuỳ từng đối tượng hs mà có thể yêu cầu
hs tự bố trí TN để kiểm tra lại các hệ thức (1),
10 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
(2) II. Điện trở tương đương của một
Hoạt động3: Xây dựng công thức tính Rtđ của đoạn mạch nt
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt 1. Khái niệm Rtđ: sgk.
GV: Yêu cầu hs đọc sgk mục 1 phần II rồi trả - Ký hiệu: Rtđ
lời câu hỏi: Thế nào là một điện trở tương 2. Công thức tính:
đương của một đoạn mạch. Theo (2) ta có U = U1 + U2 = IR1 +
HS: Cá nhân đọc sgk tìm hiểu khái niệm Rtđ. IR2 = I(R1 + R2) = IRtđ.
GV: Hướng dẫn hs dựa vào bt (1), (2) và hệ Vậy suy ra
thức của ĐL Ôm để xây dựng CT tính Rtđ. Gọi
đại diện 1 hs lên bảng trình bày cách làm. Rtđ = R1 + R2 (4)
HS: Dưới sự hướng dẫn của gv cá nhân tự rút
ra công thức tính Rtđ. 3. Thí nghiệm kiểm tra:
Hoạt động4: Tiến hành TN kiểm tra a) Sơ đồ: H4.1.
GV: Yêu cầu các nhóm lên nhận dụng cụ TN
HS: Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ.
Nhóm trưởng phân công công việc cho các
thành viên trong nhóm
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 3 phần II
trong sgk sau đó yêu cầu các nhóm thảo luận b) Tiến hành:
nêu phương án tiến hành TN với các dụng cụ - Bước 1: Mắc điện trở R=6 nt với
đã cho.
R=10. Hiệu chỉnh biến thế nguồn
HS: Làm việc cá nhân đọc sgk. Thảo luận
để U = 6V. Đọc I .
nhóm nêu phương án tiến hành TN. ra 1
- Bước 2: Thay 2 điện trở trên bằng
GV: Nhận xét - Chốt lại các bước tiến hành TN
điện trở có R=16. Ura = 6V. Đọc I2.
GV: Yêu cầu hs tiến hành TN. - Bước 3: So sánh I1 và I2 => mlh
HS: Tiến hành TN theo nhóm giữa R1, R2, Rtđ.
GV: Nhắc nhở hs phải ngắt khoá K ngay khi
đã đọc số chỉ trên Ampe kế.
Theo dõi kiểm tra các nhóm trong quá trình lắp
mạch điện - kiểm tra các mối nối và mạch điện
của các nhóm. 4. Kết luận:
GV: Yêu cầu 4 nhóm báo cáo kết quả thí Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt
nghiệm. có
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí Rtđ = R1 + R2.
nghiệm.
GV: Nhận xét - khẳng định kết quả đúng.
GV: Yêu cầu nhóm thảo luận rút ra KL.
HS: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
GV: Yêu cầu hs đọc phần thông báo trong sgk.
HS: Đọc thông báo trong sgk.
Hoạt động5: Vận dụng
GV: Yêu cầu hs đọc và hoàn thành C4, C5. III. Vận dụng:
11 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
HS: Làm việc cá nhân trả lời C4, C5. - C4:
GV: 1. Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn
mạch nt? - C5:
2. Trong sơ đồ H4.3 sgk có thể chỉ mắc 2 điện
trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau (thay vì
phải mắc 3 điện trở).
3. Nêu cách tính điện trở tương đương của
đoạn mạch AC.
HS: Đại diện trả lời các câu hỏi GV đưa ra
4. Củng cố
+ Nếu có R1, R2...Rn mắc nt với nhau thì ta có:
Rtđ = R1 + R2 +...+ Rn
+ Nếu R1=R2=...= Rn
mắc nt với nhau thì Rn= nR1
5. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Học thuộc phần ghi nhớ. Đọc phần có thể em chưa biết.
- Đọc trước sgk bài 5 - Đoạn mạch song song.
- Làm các bài tập 4.1 -> 4.6 trong sbt.
6. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................
Ngày soạn: 30/08/2012 Ngày giảng: 03/09/2012
Tiết 5: đoạn mạch song song
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết cách suy luận từ biểu thức U = U1 = U2 và hệ thức của định luật Ôm để xây dựng
I R
được hệ thức 1 2 .
I2 R1
- Suy luận được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở
1 1 1
mắc song song là
Rtd R1 R2
2. Kỹ năng
- Biết cách bố trí và tiến hành được TN kiểm tra các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với
đoạn mạch song song theo sơ đồ có sẵn.
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải các
bài tập về đoạn mạch sonh song.
- Rèn kỹ năng quan sát rút ra nhận xét.
3. Thái độ
12 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
- Nghiêm túc trong quá trình làm thí nghiệm theo nhóm.
- Tham gia vào các hoạt động của nhóm một cách tích cực.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Hệ thống lại những kiến thức trong chương trình lớp 7 có liên quan đến bài học.
- Hình vẽ phóng to H28.1a sgk lớp 7 (trang 79). Hình vẽ 5.1 phóng to.
2. Mỗi nhóm hs
- Ba điện trở mẫu lần lượt có giá trị là 10, 15, 6. Một khoá K.
- Một biến thế nguồn. Bảy đoạn dây nối. Một vôn kế 1 chiều có GHĐ 12V và ĐCNN
0,1V. Một Ampe 1 chiều kế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A. 1 Bảng điện
III. Phương pháp
Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động1: Hệ thống lại những kiến thức có I. I và U trong đoạn mạch //
liên quan đến bài học 1. Nhắc lại kiến thức lớp 7:
Đoạn mạch gồm Đ1 //Đ2 thì:
GV: Đưa tranh vẽ Hình 28.1a, I = I1 + I2. (1)
yêu cầu hs cho biết:
Trong đoạn mạch
gồm 2 bóng đèn mắc U = U1 = U2. (2)
song song thì:
1. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính có
mối liên hệ ntn vớicường độ dòng điện chạy qua 2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
các mạch rẽ? //
2. HĐT giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ a) Sơ đồ:
ntn với HĐT giữa 2 đầu mỗi mạch rẽ?
Điện trở có thể thay đổi trị số được gọi là
biến trở Bài mới
Hoạt động2: Nhận biết đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song
GV: Treo tranh vẽ hình 5.1 lên bảng. Yêu cầu hs b) Các hệ thức đối với đoạn mạch
gồm R1 // R2.
quan sát và nhận xét các điện trở R1, R2 được
mắc ntn trong mạch điện? I = I1 + I2. (1)
HS: Quan sát tranh vẽ. Sau đó tiến hành thảo U = U1 = U2. (2)
luận trong nhóm trả lời câu hỏi
GV: Thông báo: Trong đoạn mạch // thì 2 điện
13 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
trở có 2 điểm chung và hệ thức (1) (2) vẫn đúng
với đoạn mạch //
HS: Ghi vở
GV: Nêu vai trò của Ampe kế và Vônkế trong sơ
đồ?
HS: trong nhóm trả lời.
GV: Yêu cầu hs vận dụng những kiến thức vừa I1 R2
ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để trả lời (3)
I2 R1
C2?
HS: Làm việc cá nhân hoàn thành C2.
GV: yêu cầu hs tự bố trí và tiến hành TN để
kiểm tra lại các hệ thức (1), (2).
HS: Hoàn thành theo nhóm II. Điện trở tương đương của một
Hoạt động3: Xây dựng công thức tính Rtđ của đoạn mạch nt:
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //
1. Công thức tính Rtđ của đoạn
GV: Hướng dẫn hs dựa vào hệ thức (1) và (2) và mạch gồm 2 điện trở mắc //.
hệ thức của ĐL Ôm để xây dựng CT tính R .
tđ
Gọi đại diện 1 hs lên bảng trình bày cách làm. 1 1 1
HS: Dưới sự hướng dẫn của gv hs tự rút ra công (4)
R R R
thức td 1 2
R1R2
=> Rtd (4’)
R1 R2
Hhoạt động4: Tiến hành TN kiểm tra 2. Thí nghiệm kiểm tra:
GV: phát dụng cụ TN a) Sơ đồ: H5.1.
HS: Nhận dụng cụ và tiến hành TN theo nhóm b) Các bước tiến hành:
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả TN. - Bước 1: Mắc R=10 // với
HS: Đại diện nhóm báo cáo KQ R=15. Hiệu chỉnh biến thế
GV: Yêu cầu hs làm việc nhóm rút ra kết luận. nguồn để U là 6V. Đọc I1.
HS: Thảo luận trong nhóm rút ra KL - Bước 2: Thay 2 điện trở trên bằng
điện trở có R=6. U= 6V. Đọc I2.
- Bước 3: So sánh I 1 và I2 => mlh
giữa R1, R2, Rtđ.
4. Kết luận:
Với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc // thì nghịch đảo của điện trở
tương đương bằng tổng các nghịch
đảo của từng điện trở thành phần.
III. Vận dụng
Hoạt động 5: Vận dụng - C4:
GV: Yêu cầu hs đọc và hoàn thành C4, C5.
GV: Gợi ý cho hs phần 2 của C5: Trong sơ đồ có - C5:
thể chỉ mắc 2 điện trở có trị số bằng bao nhiêu //
14 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
với nhau (thay cho việc mắc 3 điện trở) Nêu
cách tính Rtđ của đoạn mạch đó?
HS: Làm việc cá nhân trả lời C4, C5.
4. Củng cố
Mở rộng:
+ Nếu có R1, R2...RN mắc // với nhau thì ta có:
1 1 1
= + .. +
Rt đ R` RN
5. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc trước sgk bài 6 - Bài tập vận dụng định luật Ôm.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm các bài tập 5.1 -> 5.6 trong sbt.
6. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................
Ngày soạn: 01/09/2012 Ngày giảng: 07/09/2012
Tiết 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5 để giải được các bài
tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp và song song (gồm nhiều nhất 3 điện trở).
- Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện và kỹ năng tính toán.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, trung thực trong báo cáo đáp số của bài toán.
- Tích cực suy nghĩ để tìm ra được những cách giải khác nhau.
( Lớp A1 yêu cầu HS tìm ra cách giải khác)
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDD định mức của một số đồ dùng điện trong gia
đình tương ứng với 2 loại nguồn điện là 110V và 220V.
2. Mỗi nhóm hs
- Hệ thống lại những kiến thức đã được học.
- Ghi nhớ các công thức đối với đoạn mạch //, đoạn mạch nối tiếp, định luật Ôm.
III. Phương pháp
15 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
Vận dụng, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
1 HS: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm.
2 HS: Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2
điện trở mắc nối tiếp, song song.
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 1. Bài 1
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1. Tóm tắt:
HS: Đọc đề bài bài 1. R1 = 5
GV: Gọi 1 HS tóm tắt đề bài. UV = 6V
HS: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở IA = 0,5A
GV: Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra nháp.
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
Bài giải
GV: Hướng dẫn chung cả lớp giải bài tập 1 bằng PT mạch điện: R nt R
cách trả lời các câu hỏi: 1 2
(A) nt R1 nt R2 IA= IAB = 0,5A
UV = UAB = 6V
+ Cho biết R1 và R2 được mắc với nhau như thế
nào? Ampe kế, vôn kế đo những đại lượng nào a) Rtđ = UAB/IAB= 6V:0,5A = 12 ()
trong mạch điện? Điện trở tương đương của đoạn
+ Vận dụng công thức nào để tính điện trở tương mạch AB là 12 .
đương Rtđ và R2? Thay số tính Rtđ R2 b) Vì R1 nt R2 Rtđ = R1 + R2
- Yêu cầu HS nêu các cách giải khác. Có thể HS R2 = Rtđ - R1 = 12 - 5 = 7
đưa ra cách giải như: Tính U1 sau đó tính U2 Vậy điện trở R2 bằng 7.
R2
HS: chữa bài vào vở.
HĐ2: Giải bài tập 2 2. Bài 2
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2. Tóm tắt
HS: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và
R1 = 10 ; IA1= 1,2A
GV: Yêu cầu cá nhân HS giải bài 2 (có thể tham I = 1,8A
khảo gợi ý cách giải trong SGK) theo đúng các A
a) UAB = ?
bước giải. b) R = ?
HS: 2 HS lên bảng giải bài tập 2. 2
Bài giải
GV: Sau khi HS làm bài xong, GV thu bài của 1
số HS để kiểm tra. a) (A) nt R1 I1 = IA1 = 1,2A
- Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1 HS chữa phần b) (A) nt (R1 // R2) IA = IAB = 1,8A
U
HS khác: Nêu nhận xét từng bước giải của các Từ công thức: I = U I.R
bạn trên bảng. R
16 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
GV: Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu các cách U1 = I1.R1 = 1,2.10 = 12 (V)
giải khác.
R1 //R2 U1 = U2 = UAB = 12V
- Phần b) HS có thể đưa ra cách giải khác ví dụ: Hiệu điện thế giữa 2 điểm AB là
I1 R2
Vì R1 // R2 Cách tính R2 với R1; I1 12V
I R
2 1 b) Vì R1//R2
đã biết; I2 = I - I1.
I2 = I - I1 = 1,8A - 1,2 A = 0,6A
Hoặc đi tính RAB:
U2 = 12 V theo câu a)
U AB 12V 20
RAB = () U 2 12V
R2 = 20()
I AB 1,8A 3
R2 0,6A
1 1 1 1 1 1
Vậy điện trở R bằng 20
R R R R R R 2
AB 1 2 2 AB 1
1 3 1 1
R2 20()
R2 20 10 20
Sau khi biết R2 cũng có thể tính UAB = I.RAB
- Gọi HS so sánh các cách tính R2 cách làm
nào nhanh gọn, dễ hiểu Chữa 1 cách vào vở.
4. Củng cố
- Các bước giải bài tập vân dụng định luật ôm.
Bước 1: Đọc, phân tích đầu bài, vẽ hình ( nếu có)
Bước 2: Phân tích mạch điện, cách mắc các điện trở
Bước 3: Tóm tắt bài
Bước 4: Sử dụng các công thức có liên quan để giải
5. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Làm các bài tập 6.1 -> 6.5 trong sbt.
6. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................
Ngày soạn: 06/09/2012 Ngày giảng: 10/09/2012
Tiết 7: Bài tập vận dụng định luật Ôm ( Tiếp)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5 để giải được các bài
tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp và song song (gồm nhiều nhất 3 điện trở).
- Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện và kỹ năng tính toán.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, trung thực trong báo cáo đáp số của bài toán.
17 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
- Tích cực suy nghĩ để tìm ra được những cách giải khác nhau.
( Lớp A1 yêu cầu HS Giải được bài tập nâng cao)
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Chuẩn bị phương pháp giải, bài tập.
2. Mỗi nhóm hs
- Làm trước bài tập GV giao cho.
III. Phương pháp
Vận dụng, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong giờ
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1: Giải bài tập3 1. Bài 3:
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài bài 3. Tóm tắt
HS: Đọc đề bài bài 3. R1 = 15 ; R2 = R3 = 30
GV: Gọi 1 HS tóm tắt đề bài. UAB = 12V
HS: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở a) RAB = ?
GV: Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 3 ra nháp.
b) I1, I2, I3 = ?
Bài giải
GV: Hướng dẫn chung cả lớp giải bài tập 3 bằng
a) (A) nt R1 nt (R2//R3)
cách trả lời các câu hỏi:
Vì R2 = R3 R2,3 = 30/2 = 15 ()
(RAB = R1 + R2,3 = 15 + 15 = 30
+ Cho biết R2 và R3 được mắc với nhau như thế
Điện trở của đoạn mạch AB là 30
nào? R1 mắc như thế nào với cụm R2 và R3?
Ampe kế đại lượng nào trong mạch điện? b) áp dụng công thức định luật Ôm
U 12V
+ Vận dụng công thức nào để tính điện trở tương I = U/R I = AB 0,4(A)
AB R 30
đương R23 và RAB? Thay số tính R23 và RAB AB
+ Nêu cách tính I, I1, I2, I3? I1 = IAB = 0,4A
HS: Nêu cách giải U1 = I1.R1 = 0,4.15 = 6V
GV: Nhận xét hướng dẫn HS làm U2 = U3 = UAB - U1 = 12- 6 = 6V
- Yêu cầu HS nêu các cách giải khác. Có thể HS U 2 6
I2 = 0,2(A)
đưa ra cách giải như: Tính I1 sau đó tính I23 dựa R2 30
I R
2 3 I2 = I3 = 0,2A
vào công thức và I = I1 = I2 + I3 từ đó
I 3 R2 Vậy cường độ dòng điện qua R1 là
tính I2, I3 0,4A; Cường độ dòng điện qua R2;
HS: Chữa bài vào vở. R3 bằng nhau và bằng 0,2A.
HĐ2: Giải bài tập 6.14 sách BTVL 2. Bài 6.14:
18 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài bài. Tóm tắt
HS: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và R1 = 14 ; R2 = 8; R3 = 24
GV: Yêu cầu cá nhân HS giải bài theo đúng các I1= 0,4A
bước giải.
a) I2, I3 = ?
HS: 2 HS lên bảng giải bài tập.
b) UAB = ?UAC = ? UCB = ?
GV: Sau khi HS làm bài xong, GV thu bài của 1 Bài giải
số HS để kiểm tra. a) R nt (R //R )
- Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1 HS chữa phần b) 1 2 3
Vì R // R I + I =I =I=0,4A (1)
HS khác: Nêu nhận xét từng bước giải của các 2 3 2 3 1
I R 24
bạn trên bảng. Và 2 3 3 I 3I (2)
I R 8 2 3
GV: Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu các cách 3 2
giải khác. Từ (1) và (2) => I2= 0,3 A I3= 0,1A
- Phần b) HS có thể đưa ra cách giải khác b) áp dụng công thức định luật Ôm
- Gọi HS so sánh các cách tính cách làm nào I = U/R
nhanh gọn, dễ hiểu Chữa 1 cách vào vở. UAC = I1.R1= 0,4.14 = 5,6V
UCB = I2.R2 = 0,3.8 = 2,4V
Vì R1 nt (R2//R3)
UAB = UAC+ UCB = 5,6 +2,4 = 8V
4. Củng cố
- Các bước giải bài tập vân dụng định luật ôm.
5. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Làm các bài tập 6.6 -> 6.13 trong sbt.
6. Rút kinh nghiệm
................................................................................................................................
Ngày soạn: 08/09/2012 Ngày giảng: 14/09/2012
Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây
dẫn.
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết
diện, vật liệu làm dây dẫn).
- Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào
chiều dài.
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu
thì tỉ lệ với chiều dài của dây.
2. Kĩ năng
19 Giáo án Vật lý 9 Năm học 2012 - 2013
- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
3. Thái độ
- Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Chuẩn bị bảng 1 (tr20 - SGK)
2. Mỗi nhóm HS
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- 1 nguồn điện 3V, 1 công tắc, 8 đoạn dây nối.
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện, được làm bằng cùng một loại vật liệu: 1 dây dài l, 1
dây dài 2 l, 1dây dài 3 l. Mỗi dây được quấn quanh một lõi cách điện phẳng, dẹt và dễ
xác định số vòng dây.
III. Phương pháp
Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu điện trở dây dẫn phụ I. Xác định sự phụ thuộc của điện
thuộc vào những yếu tố nào? trở dây dẫn vào một trong những
GV: Yêu cầu HS quan sát các đoạn dây dẫn ở yếu tố khác nhau.
hình 7.1 cho biết chúng khác nhau ở yếu tố
nào? Điện trở của các dây dẫn này liệu có như + Chiều dài dây
nhau không? Yếu tố nào có thể gây ảnh + Tiết diện dây
hưởng đến điện trở của dây dẫn. + Chất liệu làm dây dẫn
HS : Quan sát hình 7.1, nêu sự khác nhau giũa
các dây dẫn này?
GV: Yêu cầu thảo luận nhóm đề ra phương án
kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào
chiều dài dây.
GV: Có thể gợi ý cách kiểm tra sự phụ thuộc
của một đại lượng vào 1 trong các yếu tố khác
nhau đã học ở lớp dưới.
HS: Thảo luận nhóm đề ra phương án kiểm tra
sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều
dài dây.
GV: Yêu cầu đưa ra phương án thí nghiệm
tổng quát để có thể kiểm tra sự phụ thuộc của - Để kiểm tra sự phụ thuộc của điện
điện trở vào 1 trong 3 yếu tố của bản thân dây trở vào một trong các yếu tố ta kiểm
tra yếu tố nào thì thay đổi yếu tố đó
20
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tiet_1_20_nam_hoc_2012_2013.doc



