Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Năm học 2023-2024

doc28 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 29/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN (Thực hiện 3 tuần từ 18/03/2024 đến 05/04/2024) I. Mục tiêu: 1. Phát triển thể chất: a. Giáo dục vệ sinh - dinh dưỡng, an toàn: - Nhận ra đồ vật, những nơi nguy hiểm và không đến gần. - Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở. - Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở: - Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng. b. Phát triển vận động: - Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh (HH 2; Tay 2, chân 2 Bụng 3; Bật 4. Bài tập KH nắng sớm). - Thể hiện được nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp (bật). - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể, kiểm soát được vận động, biết phối hợp tay - mắt khi thực hiện vận động (đi và chạy). - Thực hiện được các vận động của bàn tay, ngón tay. 2. Phát triển nhận thức: - Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng của đồ dùng, đồ chơi. - Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng. - Biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán đối tượng. - Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của hai đối tượng, nói kết quả và so sánh. - Biết mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày. 3. Phát triển ngôn ngữ: - Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. - Trẻ sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động đặc điểm. - Trẻ biết chú ý lắng nghe các bài, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè...phù hợp với độ tuổi. - Trẻ biết chú ý lắng nghe và hiểu nội dung các bài thơ phù hợp với độ tuổi. - Trẻ có khả năng nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi. - Trẻ biết chọn sách để xem. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh; Đọc sách theo tranh minh họa. 4. Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội: - Trẻ có ý thức tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt. 5. Phát triển thẩm mĩ: - Trẻ thích nghe và hưởng ứng vỗ tay, làm động tác mô phỏng theo bài hát bản nhạc. 1 - Chú ý nghe, thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện. - Biết nghe hát, nghe nhạc và nhận ra các loại nhạc khác nhau. - Trẻ biết hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát, nét mặt, điệu bộ. - Biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc, với các hình thức. - Biết lựa chọn hình thức vận động; lựa chọn dụng dụng cụ gõ đệm theo nhịp điêu, tiết tấu bài hát. - Trẻ có khả năng vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, đường cong...và dán thành sản phẩm có màu sắc và bố cục. - Biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu, cắt, dán... để trang trí sản phẩm có màu sắc hài hòa. 2 II. Mạng nội dung: - Các nguồn nước trong môi trường sống ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây. - Quan sát, đặc điểm, tính chất, tác dụng của nước sự cần thiết của nó đối với cuộc sống con người, con vật và cây cối. - Một số thí nghiệm như pha màu/đường/ muối vào nước, dự đoán quan sát, so sánh. - Đo độ dài, dung tích của hai ĐT, nói kết quả đo và so sánh; Ich lợi của nước đối với đời sống con người con vật và cây cối, cần tiết kiệm nước. - Các đồ vật sắc nhọn không nên nghịch (dao, kéo ) những nơi nguy hiểm và không đến gần: Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng,ao, hồ,sông, suối, mương nước, bể chứa nước... - Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện ra khỏi phòng. - Ich lợi của nước đối với đời sống con người con vật và cây cối, cần tiết kiệm nước. - Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện. - Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, đi giày khi đi học. Vẽ mưa. - Nắng, mưa, gió, chạy, đi, dài, ngắn, cao, thấp - Tên gọi, vị trí góc chơi, đặc điểm công dụng chất liệu màu sắc và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi + Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong khoảng 10 giây. + Khám phá các nguồn nước. + Đo dung tích bằng một đơn vị đo. + Đồng dao: Trời mưa trời gió. + Thơ: Nước - Lựa chọn dụng dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điêu, tiết tấu bài hát: Mây và gió. Nước và sự sống (1 tuần) HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN Một số hiện tượng tự nhiên (1 tuần) Một số mùa trong năm (1 tuần) - Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần - Các mùa trong năm mùa (xuân, hè, thu, đông). thiết của nó với cuộc sống con người, con - Thời tiết mùa xuân (thời tết ấm áp, thường có mưa vật; Sự thay đổi của các hiện tượng ảnh xuân. Một số dâu hiệu có nhiều hoa nở, cây cối đâm hưởng đến đời sống sinh hoạt của con người, chồi, nẩy lộc, loài hoa đặc trưng của mùa xuân như hoa đặc điểm, tính chất, tác dụng của không khí, đào, hoa cúc.....). Một số thời tiết theo mùa và ảnh hưởng anh sáng . của nó đến sinh hoạt con người. - Các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian - Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết. Ích lợi của trong ngày (sáng thường có ông mặt trời mặc trang phục phù hợp với thời tiết. nhô lên, các con đi học, bố mẹ đi làm trưa - Chú ý lắng nghe người khác nói. Sự liên quan giữa ăn là lúc mặt trời lên cao, nắng, các con ngủ uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, trưa chiều các con được bố mẹ đón về... béo phì ) tối bầu trời có màu đen thường có trăng. - Biết nghe hát, nghe nhạc và nhận ra các loại nhạc - Quan sát một vài đặc điểm, tính chất cơ khác nhau: Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, bản của nước đất, đá, sỏi. nhún nhảy, lắc lư theo bài hát bản nhạc. + Bật tách chân, khép chân qua 5 ô vòng. + BTTH: TC. Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong + Tìm hiểu về không khí. khoảng 10 giây; TC. Bật tách chân, khép chân qua 5 ô; TC + Nhận biết các buổi sáng, trưa, chiều, tối. Bò trong đường dích dắc + Đồng dao: Trời mưa trời gió. + Truyện: Nàng tiên mưa. Đồng dao: Lộn cầu vồng. + Truyện: Chú bé giọt nước. + Dạy vận động vỗ tay theo nhịp 2/4 bài: Cho tôi đi làm + Dạy hát bài: Nắng sớm. mưa với - Làm quen với cách đọc và viết tiếng việt. + Nặn ông mặt trời; vẽ sóng nước. + Tô màu ao hồ. + Dạy trẻ biết khóa vòi nước khi rửa tay song. 3 III. Mạng hoạt động lớn: * TC: Các đồ vật sắc nhọn không nên nghịch (dao, *Trò chuyện: Thời tiết mùa xuân (thời tết ấm áp, thường có mưa kéo ) những nơi nguy hiểm và không đến gần: Bàn là, xuân. Một số dâu hiệu có nhiều hoa nở, cây cối đâm chồi, nẩy lộc, bếp đang đun, phích nước nóng,ao, hồ, sông, suối, mương loài hoa đặc trưng của mùa xuân như hoa đào, hoa cúc.....) Sự thay nước, bể chứa nước... đổi của các hiện tượng ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của con * Giờ ăn: Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa người. chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì ) nghe hát. * HĐNT: Quan sát, đặc điểm, tính chất, tác dụng của nước, không Giờ ăn đã đến rồi bạn ơi có biết khí, anh sáng và sự cần thiết của nó đối với cuộc sống con người, con * Giờ vệ sinh: Đánh răng trên mô hình, rửa mặt, chải vật và cây cối. Một số thí nghiệm như pha màu/đường/ muối vào tóc. Nghe hát. Nắng sớm, trái đất này là của chúng nước, dự đoán quan sát, so sánh; Các nguồn nước trong môi trường mình, em là chim câu trắng . sống ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây. Không * Giờ ngủ: Nghe hát bài: Ca dao em và tôi; Chúc bé ngủ khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con ngon, giắc mơ trưa, nhạc thiền nhẹ không lời .. người, con vật; Quan sát một vài đặc điểm, tính chất cơ bản của nước * HĐNT: Đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời đất, đá, sỏi. Các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày (sáng lạnh, đi dép, đi giày khi đi học. Lựa chọn trang phục phù thường có ông mặt trời nhô lên, các con đi học, bố mẹ đi làm trưa là hợp với thời tiết. Ích lợi của mặc trang phục phù hợp vớilúc mặt trời lên cao, nắng, các con ngủ trưa.., chiều các con được bố thời tiết. Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi. mẹ đón về.. , tối bầu trời có màu đen thường có trăng. Quan sát khu * HĐLĐ: Lau bàn ghế; Vệ sinh sân trường. vui chơi cát sỏi; Quan sát bể cá cảnh; Quan sát cây hoa giấy, lan ý, * TDS: HH. 2; Tay 2, chân 2; Bụng 3; Bật 4. Bài tập mười giờ, cây hoa loa kèn, cây hoa giun, cây mẫu đơn, cây nhội, cây KH. Nắng sớm. bầu cây thông đất; Lắng nghe các âm thanh . * HĐ Học: VĐCB: (3 giờ) * HĐ học: TOÁN: (2 giờ) + Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong khoảng 10 + Đo dung tích bằng một đơn vị đo. giây. + Nhận biết các buổi sáng, trưa, chiều, tối. + Bật tách chân, khép chân qua 5 ô vòng. * KPKH (2 giờ) + PTVĐ: TC. Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong + Các nguồn nước. khoảng 10 giây; TC. Bật tách chân, khép chân qua 5 ô + Khám phá về không khí. vòng; TC trườn chui qua cổng TCBT: Cắp cua bỏ giỏ; * HĐG: Tên gọi, vị trí góc chơi, đặc điểm công dụng chất liệu màu TCVĐ: Chèo thuyền. sắc và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi; Đo độ dài, dung tích của hai *HĐG: Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, ve, véo, vuốt, ĐT, nói kết quả đo và so sánh; Khám phá cách pha màu nước, pha miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nố i. nước cam, nước tranh, đong nước, giót nước, thả vật chìm nổi, ghép hình hoa . Phát triển thể chất Phát triển nhận thức HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN Phát triển ngôn ngữ PTTC kĩ năng xã hội Phát triển thẩm mĩ * Trò chuyện: Chú ý lắng * Trò chuyện: Không để tràn nước khi * Giờ đón trẻ: Nghe hát các bài về chủ đề. Mưa rơi, nghe người khác nói. Nắng, rửa tay, tắt quạt, tắt điện ra khỏi phòng. đếm sao, chỉ có 1 trên đời mưa, gió, chạy, đi, dài, ngắn, * HĐNT: Ich lợi của nước đối với đời * Giờ SHC: Kể truyện “Hồ nước và cô mây” đồng cao, thấp sống con người con vật và cây cối, cần dao: Bà còng, con cò đi ăn đêm .Nghe hát: trái đất này * Giờ SHC kể chuyện: Nàng tiết kiệm nước. là của chúng mình; bà còng, nhạc nền ru bi ta (lời việt). tiên bóng đêm, mưa....Nghe * KNXH (1 giờ): *TẠO HÌNH:(2 giờ) hát. Cho tôi đi làm mưa với... - Dạy trẻ biết khóa vòi nước khi + Vẽ sóng nước. Vẽ mưa; * VĂN HỌC: (3 giờ) rửa tay song. * ÂM NHẠC: ( 2 giờ) - Truyện: Chú bé giọt nước; * HĐG: - Dạy hát bài: Nắng sớm.TCÂN: Nghe tiếng hát Nàng tiên mưa (CCKT). + Góc phân vai: TC Bán hàng; TC đoán tên bạn. + Thơ: Nước (CCKT) gia đình kết hợp; TC Bác sĩ, đầu + Vận động vỗ tay theo nhịp 2/4 bài hát: Cho tôi đi - Đồng dao: Trời mưa trời gió, bếp, cô giáo... làm mưa với Nghe Em là bông hồng nhỏ. lộn cầu vồng. + Góc XD: TC xây dựng công viên * HĐG chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún *HĐG: Mô tả sự vật, hiện cây xanh; Nhà hàng, bể bơi, hồ, ao nhảy, lắc lư theo bài hát bản nhạc. Nghe và nhận ra các tượng, tranh ảnh, nhận xét + TCVĐ: Trời nắng trời nắng, truyền loại nhạc khác nhau (mưa rơi); Lựa chọn dụng dụng cụ và trò chuyện - Làm quen bóng,, kéo co để gõ đệm theo nhịp điêu, tiết tấu bài hát: Mây và với cách đọc và viết tiếng - TCHT: Chiếc túi kỳ lạ, Ai nói gió. Nặn ông mặt trời; Tô màu ao hồ.Vẽ dán, in tranh về việt. Xem sách, tranh, tô đúng, tung bóng, vòng quay số . hiện tượng tự nhiên và BDVN về chủ đề . màu, vẽ làm am bum về - TCDG: Lộn cầu vồng; nu na nu * Giờ trả trẻ: Nghe các bài hát về chủ đề: Nắng sớm, các hiện tượng tự nhiên. nống, oản tù tì . cho tôi đi làm mưa với. * HĐTN: Làm bánh trôi nước. 4 IV. KẾ HOẠCH TUẦN 1. Chủ đề nhánh: “Nước và sự sống”. Hoạt động Đón trẻ - trò chuyện Thể dục sáng Học có chủ Ngày Điểm danh đích tháng 1. Nội dung. 1. Nội dung. THỂ DỤC Thứ hai - Đón trẻ. Nghe hát các bài hát - HH 2: Gà gáy. Chạy liên tục 18/03/2024 về chủ đề: Mây và gió, nắng - ĐTtay 2: Đưa 2 tay ra phía trước, sau và theo hướng sớm, đếm sao . vỗ vào nhau. thẳng 15m trong - Trò chuyện: Không để tràn - ĐT bụng 2: Quay người sang bên. khoảng 10 giây. nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt - ĐTchân 3: Đứng nhún chân khuỵu gối TCVĐ: Truyền điện ra khỏi phòng, những nơi - ĐT bật 4: Bật chân sáo. bóng nguy hiểm và không đến gần: (tập kết hợp với nhạc bài: Nắng sớm). (CCKT) Bàn là, bếp đang đun, phích 2. Mục đích, yêu cầu. Thứ ba nước nóng, ao, hồ, sông, suối, - KT: Trẻ nhớ tên các bài tập, biết thực KPKH 19/03/2024 mương nước, bể chứa nước... hiện tập các động tác theo cô. Các nguồn - Điểm danh. - KN: Rèn các nhóm cơ vận động, trẻ tập nước. 2. Mục đích, yêu cầu. được các động tác kết hợp nhac theo cô. (CCKT) - KT: Trẻ nhận biết sử dụng - GD: Hàng ngày tập thể dục để rèn sức nước, điện tiết kiệm, biết cách khỏe. phòng tránh những nguy hiểm, 3. Chuẩn bị: không lại gần bàn là, bếp đang - Sân tập sạch, an toàn. đun, phích nước nóng ao, hồ - Trang phục cô trẻ phù hợp - KN: Rèn kỹ năng ghi nhớ, 4. Cách tiến hành: quan sát, ngôn ngữ diễn đạt. * HĐ1: Khởi động: VĂN HỌC - GD: Trẻ yêu quý nguồn nước - Cô cho trẻ hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” xếp 2 Thơ: Nước Thứ tư bảo vệ thiên nhiên môi trường hàng dọc, đi, di chuyển đội hình thành vòng (CCKT) 20/03/2024 3. Chuẩn bị. tròn, cô cho trẻ đi, các kiểu, thay đổi tốc độ - Máy tính kết nối ti vi có nhạc về hai hàng ngang đúng cách đều. các bài hát, hình ảnh, tranh, về nội *HĐ 2: Trọng động: dung trò chuyện. Sổ theo dõi lớp. - Cô tập mẫu hướng dẫn trẻ tập theo cô 4. Cách tiến hành + HH: 2 Ò ó o a. Đón trẻ: CB TH - Cô mở nhạc các bài hát về chủ + Tay: 2. TOÁN đề. đón trẻ vào lớp. Đo dung tích Thứ năm bằng một đơn b. Trò chuyện: 21/03/2024 vị đo - Cô cho trẻ quan sát vi deo + Bụng: 2 . (CCKT) tranh và đàm thoại. + Đây là hình ảnh các bạn đang làm gì? Khi rửa tay song bạn đã + Chân: 3. làm gì? Khi ra khỏi phòng cần làm gì? Tại sao phải sử dụng điện, nước tiết kiệm?.... - Các bạn đã biết phòng tránh TẠO HÌNH không lại gần những nơi nguy Vẽ: Mưa (ĐT) Thứ sáu + Bật. 4. (CCKT) hiểm gì đây? CB TH 22/03/2024 => Cô khái quát lại nội dung - Cô cho trẻ tập KH với nhạc bài: “ Nắng sớm”. và giáo dục trẻ. *HĐ 3: Hồi tĩnh: c. Điểm danh: - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh - Cô điểm danh và chấm ăn. sân tập. Ngày .. tháng . Năm 2024 Hiệu trưởng nhận xét, đánh giá ......................... 5 (Từ ngày 18 tháng 03 đến 22 tháng 3 năm 2024). Chơi, hoạt động ngoài trời Chơi, hoạt động ở các góc Hoạt động buổi chiều 1. Nội dung. 1. Nội dung A. Quan sát có chủ đích. - Góc phân vai: TC Gia đình đi du lịch, TC TCGD - Quan sát thời tiết; Quan sát Cây hoa giun; người tài xế. TC bán hàng kết hợp TC bác Lộn cầu vông Cây hoa mười giờ; Cây lan ý, quan sát khu sĩ . Chơi theo ý thích vui chơi cát sỏi. - Góc chơi khám phá TN: TC khám phá Chơi (HĐG) B: TCVĐ: Truyền bóng, cướp cờ, tạo dáng, đong nước, pha màu nước, thả vật chìm, nổi . gieo hạt. - Góc sách, thư viện: TC xem sách, tô màu Vệ sinh trả trẻ C: Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài tranh vẽ về nước. trời, in hình, xếp hình các hiện tượng tự - Góc nghệ thuật: TC vẽ, xé dán, tô màu HĐVS nhiên. tranh, làm am bum về nước BDVN về chủ Rửa mặt 2.Mục đích, yêu cầu đề. (Ôn) - KT: Trẻ biết đặc điểm nổi bật của thời - Góc xây dựng: TC xây bể bơi, hồ nước HĐ theo ý thích tiết, cây hoa giun, cây hoa mười giờ, cây 2. Mục đích, yêu cầu THỂ DỤC (Ôn) - KT: Trẻ biết tên các góc chơi, tên các trò chơi, lan ý, khu vui chơi cát sỏi. Chạy liên tục theo biết nhận vai chơi, góc chơi. Biết chơi cùng bạn - KN: Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ, hướng thẳng 15m các trò chơi ở các góc chú ý, ngôn ngữ diễn đạt. trong khoảng 10 - KN: Rèn kỹ năng chơi, trẻ phản ánh được - GD: Trẻ bảo vệ thiên nhiên môi trường. giây. các yêu cầu từng trò chơi, kỹ năng giải quyết 3.Chuẩn bị: Vệ sinh trả trẻ - Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ. tình huống khi chơi, liên kết được các vai, - Địa điểm, đối tượng quan sát tại sân góc chơi, tạo được sản phẩm ở 1 số góc chơi. ĐỒNG DAO trường. Trang phục dép của trẻ. - GD: Trẻ chơi đoàn kết thực hiện đúng nội Trời mưa trời gió 4. Cách tiến hành : quy. (CCKT) * HĐ1: Vào bài. 3. Chuẩn bị Chơi theo ý thích - Cô đưa trẻ đến địa điểm quan sát. - Đồ dùng, đồ chơi đủ ở 5 góc chơi, loa nhạc. Chơi ở khu chợ * HĐ2: Bài mới. 4. Cách tiến hành quê của trường HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi: A: Hoạt động quan sát có chủ đích. Vệ sinh trả trẻ - Cô giới thiệu đối tượng cho trẻ qs. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. Tổ chức cho - Cô đàm thoại với trẻ, gợi ý đặt câu hỏi cho trẻ chơi TC có luật (truyền bóng, vòng quay số, lộn cầu vồng). HĐLĐ trẻ quan sát, hướng dẫn trẻ quan sát từ tổng Vệ sinh sân thể đến chi tiết đối tượng. - Cô hỏi trẻ tên các góc chơi, giới thiệu tên trò chơi ở từng góc. Đàm thoại với trẻ về trường + Con thấy thời tiết hôm nay như thế nào? (Ôn) Mây, nắng, gió như thế nào?.... cách chơi các trò chơi đó. Cho trẻ nhận vai chơi, góc chơi rồi cho về góc chơi nhẹ nhàng HĐ theo ý thích + Cây hoa giấy, cây hoa giun, cây hoa mười giờ VĂN HỌC có gì? Thân, lá như thế nào? Cây có ích gì?... lấy đồ chơi ra chơi. HĐ 2: Quá trình chơi. (Ôn) + Khu vui chơi cát sỏi có gì? Sỏi màu gì? Cát Thơ: Nước như thế nào? Bề nước như thế nào? Cát màu - Cô đóng vai trò là người bạn chơi cô đến gì?Khi cát ướt như thế nào? Khi các viên sỏi lần lượt các góc chơi đàm thoại trẻ . Vệ sinh trả trẻ đập vào nhau sẩy ra điều gì?..... - Cô tạo tình huống có vấn đề cho trẻ giải quyết, => Cô chốt lại giáo dục trẻ. liên kết vai chơi, góc chơi (cô bao quát trẻ giúp Chơi theo ý thích B: TCVĐ: những trẻ chơi yếu) Chơi ở khu thư - Cô nêu rõ luật cách chơi, tổ chức cho trẻ HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi. viện của trường. chơi (5- 6 lần) bao quát trẻ. - Cô đến từng góc nhận xét nhỏ. Cô tập trung C: Chơi tự do: trẻ ở góc nghệ thuật cho trẻ biểu diễn văn NGCT - Trẻ chơi theo ý thích cô bao quát trẻ nghệ. Cô cho trẻ nhận xét vai chơi góc chơi HĐ3: Kết thúc. của mình. Vệ sinh trả trẻ - Cô nhận xét cho trẻ về lớp. - Cô nhận xét chung giáo dục trẻ cho trẻ cất đồ chơi. 6 IV. KẾ HOẠCH TUẦN 2. Chủ đề nhánh: “Một số hiện tượng tự nhiên”. Hoạt động Đón trẻ - trò chuyện Thể dục sáng Học có chủ Ngày Điểm danh đích tháng 1. Nội dung. 1. Nội dung. Thứ hai - Đón trẻ. Nghe hát các bài hát - HH 2: Gà gáy. THỂ DỤC 25/03/2024 về chủ đề: Trời nắng trời mưa, - ĐTtay 2: Đưa 2 tay ra phía trước, sau và Bật tách chân, mưa rơi vỗ vào nhau. khép chân qua 5 - Trò chuyện: Sự thay đổi của - ĐT bụng 2: Quay người sang bên. ô vòng. các hiện tượng ảnh hưởng đến đời - ĐTchân 3: Đứng nhún chân khuỵu gối TCVĐ: Kéo co sống sinh hoạt của con người. Trò - ĐT bật 4: Bật chân sáo. (CCKT) chuyện về các loại đèn tín hiệu (tập kết hợp với nhạc bài: Nắng sớm). giao thông đường bộ 2. Mục đích, yêu cầu. Thứ ba - Điểm danh. - KT: Trẻ nhớ tên các bài tập, biết thực KPHK 26/03/2024 2. Mục đích, yêu cầu. hiện tập các động tác cùng cô. Khám phá về - KT: Trẻ biết sự thay đổi của - KN: Rèn các nhóm cơ vận động, trẻ tập không khí các hiện tượng nắng, mưa, gió, được đúng, đẹp các động tác kết hợp nhac (CCKT) lạnh có ảnh hưởng đến đời sống theo cô. con người. Nhận biết được 1 số - GD: Hàng ngày tập thể dục để rèn sức tín hiệu đèn giao thông đường bộ khỏe. khi tham gia được an toàn. 3. Chuẩn bị: - KN: Rèn kỹ năng ghi nhớ, - Sân tập sạch, an toàn. quan sát, ngôn ngữ diễn đạt. - Trang phục cô trẻ phù hợp - GD: Trẻ chấp hành tốt khi tham 4. Cách tiến hành: VĂN HỌC gia giao thông. * HĐ1: Khởi động: Truyện: Chú Thứ tư 3. Chuẩn bị. - Cô cho trẻ hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” xếp 2 bé giọt nước. 27/03/2024 - Máy tính kết nối ti vi có nhạc hàng dọc, đi, di chuyển đội hình thành vòng (CCKT) các bài hát, hình ảnh, tranh, về nội tròn, cô cho trẻ đi, các kiểu, thay đổi tốc độ dung trò chuyện. Sổ theo dõi lớp. về hai hàng ngang đúng cách đều. 4. Cách tiến hành *HĐ 2: Trọng động: a. Đón trẻ: - Cô tập mẫu hướng dẫn trẻ tập theo cô - Cô mở nhạc các bài hát về chủ + HH: 2 Ò ó o TOÁN đề, đón trẻ vào lớp. CB TH Nhận biết các Thứ năm b. Trò chuyện: + Tay: 2. buổi sáng, 28/03/2024 - Cô cho trẻ quan sát vi deo trưa, chiều, tối tranh và đàm thoại. (CCKT) + Các hiện tượng tự nhiên, như + Bụng: 2 . nắng, mưa, rét có ảnh hưởng đến đời sống con người không? Khi trời mưa ra ngoài cần làm + Chân: 3. gì? Trời nắng thì làm gì?.... + Khi tham gia giao thông nến đèn đỏ bật lên thì mọi người và ÂM NHẠC ptgt phải như thế nào? Đèn gì Dạy hát bài: Thứ sáu bật lên thì được đi nhỉ? Đèn nào + Bật. 4. Nắng sớm 29/03/2024 đi chậm nhỉ?... CB TH TCÂN: Nghe => Cô khái quát lại và gd trẻ. - Cô cho trẻ tập KH với nhạc bài: “ Nắng sớm”. tiếng hát đoán c. Điểm danh: *HĐ 3: Hồi tĩnh: tên bạn - Cô điểm danh và chấm ăn. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh (CCKT) sân tập. Ngày .. tháng . Năm 2024 Hiệu trưởng nhận xét, đánh giá ......................... 7 (Từ ngày 25 tháng 03 đến 29 tháng 03 năm 2024). Chơi, hoạt động ngoài trời Chơi, hoạt động ở các góc Hoạt động buổi chiều 1. Nội dung: 1. Nội dung A: Quan sát: Quan sát thời tiết; - Góc phân vai: TC Gia đình đi du lịch, TC bán hàng TCGD Quan sát bể cá cảnh; Cây hoa mẫu kết hợp TC làm đầu bếp TC bác sĩ . Chi chi chành đơn; Lắng nghe loại âm thanh. - Góc chơi khám phá TN: TC khám phá cách rót chành. B TCVĐ: Trời nắng trời mưa, cướp nước, pha màu nước, phân loại đất, đá, sỏi . Chơi theo ý thích cờ, tạo dáng, gieo hạt. - Góc sách, thư viện: TC xem sách, tô màu tranh Chơi (HĐG) C: Chơi tự do: Chơi với đồ chơi vẽ về các hiện tượng tự nhiên. ngoài trời, in hình, xếp hình các hiện - Góc nghệ thuật: TC vẽ, xé dán, tô màu tranh, Vệ sinh trả trẻ tượng tự nhiên. làm am bum về các hiện tượng tự nhiên BDVN HĐVS 2.Mục đích, yêu cầu về chủ đề. Đánh răng trên - KT: Trẻ biết phân biệt đặc điểm - Góc thiên nhiên: TC chơi với cát nước, chăm sóc cây. mô hình (Ôn) nổi bật của thời tiết, bể cá cảnh, cây *Xem phim: Tập 14. Bản hoà ca giao thông. Chú HĐ theo ý thích hoa mẫu đơn, phân biệt được các cảnh sát giao thông. THỂ DỤC âm thanh. 2. Mục đích, yêu cầu (Ôn) - KN: Rèn khả năng quan sát, ghi - KT: Trẻ biết tên các góc chơi, tên các trò chơi, biết Bật tách chân, nhớ, chú ý, ngôn ngữ diễn đạt. nhận góc chơi, tự phân vai chơi ở góc. Biết chơi cùng khép chân qua 5 ô - GD: Trẻ yêu thiên nhiên môi trường. bạn ở các góc. Biết hiểu nội dung bộ phim nói về chú 3.Chuẩn bị: cảnh sát giao thông hướng dẫn mọi người tham gia giao Vệ sinh trả trẻ thông an toàn. - Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ. ĐỒNG DAO - Địa điểm, đối tượng quan sát tại - KN: Rèn kỹ năng chơi phản ánh được các yêu cầu từng trò chơi, kỹ năng giải quyết tình huống khi Trời mưa trời gió sân trường. Trang phục của trẻ. (RKN) 4. Cách tiến hành : chơi, liên kết được các vai chơi, góc chơi, làm tạo * HĐ1: Vào bài. được sản phẩm ở 1 số góc chơi. Chơi theo ý thích - Cô đưa trẻ đến địa điểm quan sát. - GD: Trẻ chơi đoàn kết thực hiện đúng nội quy. Chơi ở góc chợ * HĐ2: Bài mới. 3. Chuẩn bị quê của trường - Đồ dùng, đồ chơi đủ ở 5 góc chơi, loa nhạc. A: Hoạt động quan sát có chủ đích. Vệ sinh trả trẻ - Cô giới thiệu đối tượng cho trẻ qs. 4. Cách tiến hành - Cô đàm thoại với trẻ, gợi ý đặt HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi: HĐLĐ câu hỏi hướng dẫn cho trẻ quan sát - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. Tổ chức cho trẻ chơi Vệ sinh sân từ tổng thể đến chi tiết đối tượng. TC có luật (trời nắng trời mưa, vòng quay số, chi trường + Con thấy thời tiết hôm nay như thế chi chành chành ). (Ôn) nào? Mây, gió nắng như thế nào? - Cô hỏi trẻ tên các góc chơi, tên các trò chơi cũ, HĐ theo ý thích + Bể cát cá cảnh có gì? Nước có màu giới thiệu tên trò chơi mới. Đàm thoại về cách chơi VĂN HỌC gì? Các con cá có màu gì?... các trò chơi mới. Cho trẻ nhận vai chơi, góc chơi (Ôn) + Cây hoa mẫu đơn có đặc điềm gì? rồi cho về góc nhẹ nhàng lấy đồ chơi ra chơi. Truyện: Chú bé Thân, lá như thế nào? ... HĐ 2: Quá trình chơi. giọt nước. + Con nghe thấy âm thanh gì? Tiếng - Cô đóng vai trò là người bạn chơi cô đến lần lượt nước chảy ntn? Gió thổi ntn? ... các góc chơi hướng dẫn đàm thoại trẻ . Vệ sinh trả trẻ => Cô khái quát và giáo dục trẻ. - Cô tạo tình huống có vấn đề cho trẻ giải quyết, liên kết vai chơi, góc chơi (cô bao quát trẻ giúp những trẻ chơi yếu)Chơi theo ý thích B: TCVĐ: Chơi ở khu vui - Cô nêu rõ luật, cách chơi, tổ chức HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi. - Cô đến từng góc nhận xét nhỏ. Cô tập trung trẻ ở chơi cát sỏi nước cho trẻ chơi (5 - 6 lần) bao quát trẻ. của trường. C: Chơi tự do: góc nghệ thuật cho trẻ biểu diễn văn nghê cho trẻ xem phim Tập 14. Cô hỏi trẻ nội dung bộ phim, - Cô cho trẻ chơi theo ý thích bao NGCT quát trẻ giáo dục trẻ chấp hành tốt luật giao thông. - Cô cho trẻ nhận xét vai chơi góc chơi của mình. HĐ3: Kết thúc. Vệ sinh trả trẻ - Cô nhận xét cho trẻ về lớp. - Cô nhận xét chung giáo dục trẻ cho trẻ cất đồ chơi. 8 IV. KẾ HOẠCH TUẦN 3. Chủ đề nhánh: “Một số mùa trong năm”. Hoạt động Đón trẻ - trò chuyện Thể dục sáng Học có chủ Ngày Điểm danh đích tháng 1. Nội dung. 1. Nội dung. PTVĐ: Thứ hai - Đón trẻ. Nghe hát các bài hát - HH 2: Gà gáy. TC. Chạy liên 01/04/2024 về chủ đề: Bèo dạt mây trôi... - ĐTtay 2: Đưa 2 tay ra phía trước, sau và tục theo hướng - Trò chuyện: Về thời tiết mùa vỗ vào nhau. thẳng 15m trong xuân (thời tết ấm áp, thường có - ĐT bụng 2: Quay người sang bên. khoảng 10 giây; mưa xuân. Một số dâu hiệu có - ĐTchân 3: Đứng nhún chân khuỵu gối TC. Bật tách nhiều hoa nở, cây cối đâm chồi, - ĐT bật 4: Bật chân sáo. chân, khép chân nẩy lộc, loài hoa đặc trưng của (tập kết hợp với nhạc bài: Nắng sớm). qua 5 ô; TC mùa xuân như hoa đào, hoa cúc; 2. Mục đích, yêu cầu. Trườn chui qua Các đồ vật sắc nhọn không nên - KT: Trẻ nhớ tên các bài tập, biết thực cổng TCBT: nghịch (dao, kéo...). hiện tập các động tác theo nhạc. Cắp cua bỏ giỏ; - Điểm danh trẻ. - KN: Rèn các nhóm cơ vận động, trẻ tập TCVĐ: Chèo 2. Mục đích, yêu cầu: được đúng, đều, đẹp các động tác kết hợp thuyền. - KT: Trẻ biết đặc điểm nổi bật nhac thành thạo cùng cô. (CCKT) của mùa xuân, biết các đồ vật - GD: Hàng ngày tập thể dục để rèn sức Thứ ba nguy hiểm không chơi, nghịch. khỏe. VĂN HỌC 02/04/2024 - KN: Rèn quan sát, ghi nhớ, 3. Chuẩn bị: Truyện: phân biệt, ngôn ngữ. - Sân tập sạch, an toàn. Nàng tiên mưa - GD: Trẻ biết yêu quý thiên - Trang phục cô trẻ phù hợp (CCKT) nhiên, bảo vệ môi trường. 4. Cách tiến hành: 3. Chuẩn bị: * HĐ1: Khởi động: - Tranh, ảnh, máy tính có hình - Cô cho trẻ hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” xếp 2 ảnh về nội dung trò chuyện, sổ hàng dọc, đi, di chuyển đội hình thành vòng TẠO HÌNH theo dõi trẻ. tròn, cô cho trẻ đi, các kiểu, thay đổi tốc độ Vẽ sóng nước Thứ tư 4. Cách tiến hành: về hai hàng ngang đúng cách đều. (ĐT) 03/04/2024 * Hoạt động 1: Đón trẻ. *HĐ 2: Trọng động: (CCKT) - Cô mở nhạc các bài hát về - Cô tập mẫu hướng dẫn trẻ tập theo cô chủ đề, đón từng trẻ vào lớp. + HH: 2 Ò ó o * HĐ 2: Trò chuyện. CB TH - Cô mở máy tính cho trẻ + Tay: 2. KNXH quan sát tranh và hỏi trẻ. Dạy trẻ biết Thứ năm + Bức tranh này nói về thời tiết khóa vòi nước 04/04/2024 mùa gì đây? Mùa xuân mưa + Bụng: 2 . khi rửa tay như thế nào? Cây cối trong mùa song. xuân như thế nào? Có những (CCKT) loại hoa nào nở trong mùa xuân? Mùa xuân mọi người + Chân: 3. mặc trang phục như thế nào? ... + Các đồ vật dao, kéo có nguy ÂM NHẠC hiểm không? Vậy chúng mình Vận động vỗ Thứ sáu sử dụng dao kéo cần thế nào? tay theo nhịp 05/04/2024 + Bật. 4. 2/4 bài hát: Cho Khi nào được sử dụng nhỉ? CB TH => Cô khái quát lại và gd trẻ. - Cô cho trẻ tập KH với nhạc bài: “ Nắng sớm”. tôi đi làm mưa C. Điểm danh. *HĐ 3: Hồi tĩnh: với Nghe Em là - Cô điểm danh, chấm ăn - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh bông hồng nhỏ. trẻ. sân tập. (CCKT) Ngày .. tháng . Năm 2024 Hiệu trưởng nhận xét, đánh giá ......................... 9 (Từ ngày 01 tháng 04 đến 05 tháng 04 năm 2024). Chơi, hoạt động ngoài trời Chơi, hoạt động ở các góc Hoạt động buổi chiều 1. Nội dung. 1. Nội dung A. Quan sát có chủ đích. - Góc phân vai: TC Gia đình, TC bán hàng, đầu bếp Quan sát thời tiết; Cây nhội; cây thông kết hợp TC: Bác sĩ TCGD đất; Cây hoa sim; Cầu trượt . - Góc chơi khám phá TN: TC khám phá sâu vòng, Kéo cưa lừa xẻ B: TCVĐ: Trời nắng trời mưa, cướp bật tắt quạt điện, nhặt rau cải cúc . cờ, tạo dáng, gieo hạt. - Góc sách, thư viện: TC xem sách, tô màu tranh Chơi theo ý thích C: Chơi tự do: Chơi với đồ chơi làm am bum về các loại PTGT đường thuỷ . Chơi ở khu chợ ngoài trời, in hình, xếp hình các hiện - Góc nghệ thuật: TC vẽ, xé dán, tô màu tranh quê. tượng tự nhiên. Các loại PTGT đường thuỷ BDVN về chủ đề. 2.Mục đích, yêu cầu - Góc xây dựng: Hồ bơi, công viên bể tắm - KT: Trẻ biết phân biệt đặc điểm * HĐTN: Làm bánh trôi nước (18 - 20 phút). Vệ sinh trả trẻ nổi bật của thời tiết, cây hoa sim, 2. Mục đích, yêu cầu cây nhội, cây thông đất, cầu trượt. - KT: Trẻ biết tên các góc chơi và tên các trò chơi, - KN: Rèn khả năng quan sát, ghi biết nhận góc chơi, và tự phân vai chơi trong góc. nhớ, chú ý, ngôn ngữ diễn đạt. Biết cách làm bánh trôi nước. HĐVS - GD: Trẻ yêu quý thiên nhiên môi - KN: Rèn kỹ năng chơi thành thục, phản ánh được các Chải tóc ( Ôn) trường. yêu cầu từng trò chơi, kỹ năng giải quyết tình huống khi HĐ theo ý thích 3.Chuẩn bị: chơi, liên kết được các vai, góc chơi, làm nặn được VĂN HỌC - Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ. bánh trôi nước và tạo ra được sản phẩm ở góc chơi. (Ôn) - GD: Trẻ chơi đoàn kết thực hiện đúng nội quy. - Địa điểm, đối tượng quan sát tại Nàng tiên mưa sân trường.Trang phục dép, mũ của 3. Chuẩn bị trẻ. - Đồ dùng, đồ chơi đủ ở 5 góc chơi, loa nhạc. Vệ sinh trả trẻ 4. Cách tiến hành : 4. Cách tiến hành ĐỒNG DAO * HĐ1: Vào bài. HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi: Lộn cầu vồng - Cô đưa trẻ đến địa điểm quan sát. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. Tổ chức cho trẻ chơi (CCKT) * HĐ2: Bài mới. TC có luật ( kéo co, vòng quay số, kéo cưa lừa xẻ). Chơi theo ý thích A: Hoạt động quan sát có chủ đích. - Cô hỏi trẻ tên các góc chơi, tên các trò chơi cũ, giới Chơi (HĐG) - Cô giới thiệu đối tượng cho trẻ qs. thiệu tên trò chơi mới. Đàm thoại về các trò chơi đó. - Cô đàm thoại với trẻ, gợi ý đặt câu hỏi - Cô cho trẻ nhận vai chơi, góc chơi nêu quy định Vệ sinh trả trẻ cho trẻ quan sát, hướng dẫn trẻ quan sát chơi rồi cho về góc nhẹ nhàng lấy đồ chơi ra chơi. HĐLĐ từ tổng thể đến chi tiết đối tượng. HĐ 2: Quá trình chơi. Lau bàn ghế + Con thấy thời tiết hôm nay như thế - Cô đóng vai trò là người bạn chơi cô đến lần lượt (Ôn) nào? Mây, nắng, gió như thế nào?.... các góc chơi hướng dẫn đàm thoại trẻ. HĐ theo ý thích + Cây nhội, cây thông đất, cây hoa sim + Cô đến góc phân vai: Gia đình bác đang làm gì TẠO HÌNH(Ôn) có gì? Thân, lá như thế nào? Cây có ích đây? Bác làm bánh gì vậy? Bác nặn bánh theo quy Tô màu ao hồ lợi gì?.... trình như thế nào? 1 ngày nhà bác bán được bao Vệ sinh trả trẻ + Con thấy cầu trượt có gì? Ván trượt như nhiêu đĩa bánh? Theo tôi bác cho thêm nhân đường thế nào? Cầu trượt màu gì?.... bánh sẽ ngon hơn đấy!.... Chơi theo ý thích => Cô chốt lại giáo dục trẻ. Bảo vệ môi - Tương tự cô xuống các góc khác, tạo các tình huống có Chơi ở phòng thư trường, cây xanh vì rất có ích . vấn đề cho trẻ giải quyết giúp trẻ liên kết các vai chơi, góc viện của trường. B: TCVĐ: chơi (cô bao quát gợi ý giúp những trẻ chơi yếu) - Cô nêu rõ luật cách chơi, tổ chức HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi. BDVN cho trẻ chơi (5- 6 lần) bao quát trẻ. - Cô đến từng góc nhận xét nhỏ, Cô tập trung trẻ ở C: Chơi tự do: góc nghệ thuật cho trẻ biểu diễn văn nghê các bài NGCT - Trẻ chơi theo ý thích cô bao quát trẻ hát, thơ về chủ đề. Cô cho trẻ tự nhận xét vai chơi HĐ3: Kết thúc. góc chơi của mình. Cô nhận xét chung, giáo dục trẻ, Vệ sinh trả trẻ - Cô nhận xét cho trẻ về lớp. cho trẻ cất đồ dùng và đồ chơi nhẹ nhàng vào góc. 10 V: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TỪNG NGÀY. CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN. Tuần 1: “Nước và sự sống” thực hiện từ ngày 18/03/2024 đến ngày 22/03/2024. Đ/C Nguyễn Thị Hương soạn và dạy. Tuần 2: “Một số hiện tượng tự nhiên” thực hiện từ ngày 25/03/2024 đến ngày 29/03/2024. Thứ hai. Ngày 25/03/2024. THỂ DỤC Bật tách chân, khép chân qua 5 ô vòng. TCVĐ: Kéo co (CCKT) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài tập: Bật tách và khép chân qua 5 ô vòng. - Trẻ biết thực hiện bài vận động “Bật tách và khép chân qua 5 ô vòng’’ Trẻ biết nhún bật bằng 2 chân, bật tách chân và khép chân liên tục vào 5 ô vòng mà chân không chạm vào vòng. - Trẻ biết cách chơi trò chơi vận động: Kéo co. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng xếp hàng, phát triển nhóm cơ chân. - Rèn kỹ năng nhún bật tách chân và khép chân liên tục qua 5 ô vòng, thực hiện được bài tập bò thành thạo đúng kỹ thuật. Phát triển được cơ chân cho trẻ. - Phát triển tố chất nhanh, mạnh khéo và thể lực cho trẻ. - Rèn cho trẻ tự tin, mạnh dạn khi tham gia vận động. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. - Trẻ yêu thích môn thể dục, hàng ngày tập thể dục để rèn luyện sức khỏe. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của cô: - Sân tập sạch, an toàn. Trang phục thể thao. - Loa nhạc bài hát. Đoàn tàu nhỏ xíu, xác xô. - Vạch xuất phát; 5 ô vòng to của cô. - Loa nhạc bài hát: Đoàn tàu nhỏ xíu. - Dây thừng. - Xác xô. 2. Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục trẻ phù hợp. - Tâm thế trẻ thoải mãi. - 5 ô vòng nhỏ của trẻ. III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1: Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho trẻ xếp thành hai hàng dọc, hát - Trẻ tập hợp xếp đội hình đi các kiểu đi 11 bài hát bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” đi di nhanh, đi chậm đi kiễng, hạ gót chân, chuyển đội hình thành vòng tròn cô cho rồi chuyển đổi hình theo yêu cầu đứng trẻ đi, các kiểu đi chuyển đội hình thành cách đều. 2 hàng ngang đứng cách đều, nhìn lên cô. 2. Trọng động: * BTPTC: + NM: Chân 3; Bật 4 (tập 4L x 4N) + Trẻ tập theo nhịp đếm cùng cô. + ĐT: Tay 2; Bụng 2 (tập 2Lx 4N) * VĐCB:“Bật tách và khép chân qua 5 - Trẻ lắng nghe. ô vòng’’. - Cô giới thiệu bài tập“Bật tách và khép chân qua 5 ô vòng’’thực hiện mẫu cho trẻ quan sát. + Lần 1. Cô làm mẫu chọn vẹn không phân + Trẻ chú ý quan sát cô. tích. + Lần 2. Cô làm mẫu kết hợp phân tích: + Trẻ quan sát, lắng nghe và ghi nhớ cách - TTCB: Đứng ở vạch chuẩn khép 2 chân, bật (nhún bật tách 2 chân vào 2 ô vòng 2 tay chống hông mắt nhìn vào các ô vòng thứ nhất mỗi chân ở trong 1 vòng, tiếp phía trước tục nhún bật 2 chân chụm vào ô vòng + TH: Khi có hiệu lệnh “Bật” thì chân tiếp theo cứ như vậy bật liên tục tách nhún bật tách 2 chân vào 2 ô vòng thứ và khép chân vào các ô vòng phía trước nhất mỗi chân ở trong 1 vòng, tiếp tục bật đến hết các ô vòng khi bật mắt nhìn nhún bật 2 chân chụm vào ô vòng tiếp vào vòng, bật khéo lẽo không chạm vào theo cứ như vậy bật liên tục tách và khép vòng.). chân vào các ô vòng phía trước bật đến hết các ô vòng khi bật mắt nhìn vào vòng, bật khéo lẽo không chạm vào vòng. Bật song thì về vị trí đứng ban đầu. - Cô gọi 1 - 2 trẻ nhanh nhẹn lên thực - 1 - 2 trẻ lên tập trước. hiện lại bài tập cho cả lớp quan sát. - Cô cho trẻ nhận xét bạn. - Trẻ nêu ý kiến (bạn tập đúng, sai ). - Cô nhận xét (sửa sai cho trẻ nếu có). - Trẻ chú ý lắng nghe. - Cô tổ chức cho trẻ tập luyện bằng hình - Trẻ tham gia tập luyện. thức thi đua: + Cả lớp tập (cô bao quát sửa sai cho trẻ). + Cả lớp tập (1- 2 lần). + Tổ tập (cô bao quát sửa sai cho trẻ). + Tổ tập (2 - 3 lần). + Cá nhân (cô bao quát sửa sai cho trẻ). + Cá nhân (1- 2 trẻ). + Bạn trai tập thi với bạn gái. + Trẻ thi tập (1- 2 lần). (cô bao quát sửa sai cho trẻ) C: TCVĐ: Kéo co. - Cô nêu rõ luật chơi, cách chơi, tổ chức - Trẻ tham gia chơi (4 - 5 lần) cho trẻ chơi kết thúc cô nhận xét kết quả chơi. - Cô hỏi trẻ lại tên bài học - Cả lớp nêu ý kiến (bài học: Bật tách và khép chân qua 5 ô vòng). 12 => Cô củng cố bài học và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Cô cho trẻ vận động nhẹ nhàng quanh - Trẻ thả lỏng người đi nhẹ nhàng quanh sân tập (1 - 2 phút). sân tập. ĐÁNH GIÁ TRẺ HÀNG NGÀY: Thứ ba. Ngày 26/03/2024. KPHK Khám phá về không khí (CCKT) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ biết được không khí có ở khắp mọi nơi: Trong nhà, ngoài sân, trong lớp, trên cao, dưới thấp, ngoài đường . - Trẻ biết tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị; không hình dạng, không nhìn thấy được, không khí luôn chuyển động, không khí rất nhẹ. - Trẻ biết được tác dụng của không khí giúp cho con người, động vật có thể hít thở được; Cây cối phát triển. 2. Kỹ năng: - Trẻ thực hiện được các thử nghiệm về không khí. - Phát triển tư duy, tri giác trí nhớ, khả năng suy luận, phán đoán, phát triển ngôn ngữ. - Rèn kỹ năng hoạt động cá nhân và hoạt động theo nhóm. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn bảo vệ môi trường xung quanh, không vứt rác bừa bãi để không khí luôn trong lành. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của cô: - Loa nhạc: Bóng tròn to, tập thể dục buổi sáng. - Máy tính kết nối với ti vi có hình ảnh không khí bị ô nhiễm, và không khí trong lành. - Túi li lông, một cốc bằng I lốc, 1 que tăm. - Một thổi bong bóng xà phòng. - Giấy màu cắt hình tròn, cốc có lỗ thủng. 2. Chuẩn bị của trẻ: - Giấy màu cắt hình tròn, cốc có lỗ thủng. 13 - Túi li lông, một cốc bằng I lốc, 1 que tăm. - Bóng bay đủ cho trẻ. III. CÁCH TIẾN HÀNH: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ *Hoạt động 1: Vào bài. - Cô cho trẻ hát bài “Cái mũi” - Trẻ hát vận động hát cùng cô. * Hoạt động 2: Bài mới. a. Trò chuyện về không khí: - Cô cho trẻ kể về không khí? - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến về không khí. - Vậy theo các con không khí có ở những - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến (trong nhà, ngoài nơi nào nhỉ? sân, trên trời, ở khắp cả mọi nơi). => Cô khái quát lại các ý kiến của trẻ. - Trẻ quan sát lắng nghe. b. Khám phá không khí. - Bây giờ các con có muốn đi bắt không - Trẻ nêu ý kiến (có ạ). khí cùng với cô không? - Cô cho trẻ bắt không khí khi bắt tay - Trẻ đi bắt không khí cùng cô. Trẻ đếm hãy nắm chặt, chúng mình cùng đếm và 1, 2, 3 mở mở nhé. - Trong tay các con có gì không? - Cả lớp nêu ý kiến (không có gì ạ) - Các con có bắt và nắm được không khí - Trẻ nêu ý kiến (không ạ, vì không nhìn không nhỉ? Vì sao? thấy không khí). - Không khí không có hình dạng cụ thể - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến (dùng túi bóng, túi nhất định nên chúng ta không thể dùng nilon, cái hộp, cái bao, cái chai, cái thau ). tay để bắt và nắm không khí được. Các con suy nghĩ xem chúng mình dùng gì để bắt không - Bây giờ chúng mình hãy quan sát xem - Trẻ quan sát và chú ý lắng nghe cô. cô dùng túi nilon để bắt không khí như thế nào nha? - Cô đã bắt được không khí rồi chúng - Cả lớp nêu ý kiến (túi căng phồng lên). mình thấy chiếc túi của cô lúc này như thế nào? - Ai có nhận xét gì về màu của không - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến (không nhìn thấy khí ở trong chiếc túi này? trong túi có màu gì ) - Cô phát túi cho trẻ bắt không khí cùng - Trẻ nhận túi ni lon. cô - Chúng mình bắt không khí có nhìn - Cả lớp nêu ý kiến (con không nhìn thấy thấy không khí không? Vì sao con biết không khí vì không khí không có màu). nhỉ? - Các con hãy dùng tăm trọc thủng túi - Trẻ dùng que tăm trọc thủng túi nilon nilon để khám phá xem hiện tượng gì và nêu ý kiến (con thấy không khí bay ra sảy ra nào? và túi bị xẹp đi ) => Cô kết luận: Không khí có đặc điểm - Trẻ lắng nghe. là nhẹ không có màu. Vì không khí không có hình dạng cụ thể nên chúng ta không thể cầm nắm và bắt được không 14 khí mà chúng ta chỉ đựng được không khí ở vật nào đấy như túi bóng, túi nilon. - Cô cho trẻ cất túi và lấy cốc trong rổ. - Trẻ cất túi và lấy cốc. - Các con hãy dùng mũi hít không khí, - Cả lớp nêu ý kiến (con không ngửi thấy con thấy không khí có mùi gì không? có mùi gì ạ). - Bây giờ các con hãy uống, dùng lưỡi - Trẻ đưa cốc lên miệng nếm, uống không và nếm 1 chút không khí nào? khí và nói ý kiến. => Cô kết luận. Không khí còn có đặc - Trẻ chú ý lắng nghe. điểm nữa là không khí không có mùi, không có vị đấy. - Cô cho trẻ nhắm mắt lại cô xịt nước - Trẻ nhắm mắt lại đứng quanh cô. hoa cho trẻ mở mắt và hỏi trẻ? - Chúng mình có phát hiện ra điều gì - Trẻ mở mắt nêu ý kiến (có mùi thơm, không nhỉ? mùi nước hoa). - Các con vừa ngửi thấy mùi nước hoa, - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến (vì không khí chuyển vậy vì sao cô xịt nước hoa ở xa như vậy động ạ. Không khí di chuyển nước hoa mà các con ngửi thấy nhỉ? bay đến nên ngửi được mùi thơm ạ ). - Cô xịt bong bóng xà phòng cho trẻ - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến (đang bay ạ, bay cao, quan sat hỏi trẻ? Vì sao bong bóng bay bay xa, bay thấp. Không khí chuyển động được? ạ). => Cô kết luận. Không khí chuyển động - Trẻ chú ý lắng nghe. từ nơi này sang nơi khác. - Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn cùng - Trẻ đứng thành vòng tròn thực hành làm các hành động thử nghiệm ngậm ngậm chặt miệng, bịt mũi theo cô. chặt miệng, bịt mũi. - Các con khi chúng mình ngậm chặt - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến (con thấy người bị miệng, bịt mũi chúng mình thấy cơ thể mệt, khó thở, khó chị, đâu đầu chóng chúng mình như thế nào? mặt ) - Vậy qua các hành động vừa thử nghiệm - Trẻ nêu ý kiến (nếu không có không nếu con người cơ thể chúng ta không có khí để thở thì sẽ gặp nguy hiểm có thể không khí để thở thì sẽ sẩy ra chuyện gì mất mạng. Vì không hít được không khí) nhỉ? Vì sao? - Các con ơi con người không thể thiếu - Cả lớp nêu ý kiến (không khí không thể không khí được vậy không khí có quan thiếu được với con vật, cây cối nó rất trọng với con vật và cây cối không nhỉ? quan trọng vì nếu không có không khí Vì sao? con vật không thở được sẽ chết, cây cối sẽ khô héo không tồn tại được ). - Vậy theo các con thì chúng ta phải làm - Cả lớp nêu ý kiến (bảo vệ không khí ). gì để không khí không bị ô nhiễm? - Cô cho trẻ xem vi deo không khí bị ô - Trẻ quan sát xem vi deo. nhiễm và cách bảo vệ không khí, không khí trong lành. => Cô kết luận và giáo dục trẻ: - Trẻ lắng nghe. C. Trò chơi. - Trò chơi 1: Thi thổi bóng giỏi. - Trẻ tham gia chơi 2 - 3 lần. - Trò chơi 2: Tập làm nhà ảo thuật. - Trẻ tham gia chơi 2 - 3 lần. 15 (Cô nêu rõ luật chơi, cách chơi tổ chức cho trẻ chơi nhận xét kết quả). - Cô hỏi lại trẻ nội dung bài học. - Cả lớp nêu ý kiến (khám phá không khí .). => Cô củng cố khái quát lại nội dung bài - Trẻ lắng nghe. học giáo dục trẻ. * Hoạt động 3: Kết thúc. Cô cho trẻ làm các chú thỏ đi tắm nắng. - Trẻ làm thỏ vận động ra ngoài. ĐÁNH GIÁ TRẺ HÀNG NGÀY: Thứ tư. Ngày 27/03/2024. VĂN HỌC Truyện: Chú bé giọt nước. (CCKT) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ nhớ tên câu chuyên. Chú bé giọt nước, nhớ được tên các nhân vật trong chuyên, biết trình tự diễn biến câu chuyện. - Trẻ hiểu nội dung câu chuyện miêu tả về sự sinh ra và cuộc phưu lưu của chú bé giọt nước. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng, ghi nhớ, chú ý lắng nghe câu chuyện, biết tiến trình câu chuyện. - Rèn kỹ năng nghe nói, phát triển ngôn ngữ mạch lạc, khả năng diễn đạt, trả lời các câu hỏi đủ câu, rõ lời, đủ ý. - Trẻ nhắc lại được một số lời thoại theo cô. 3 Thái độ: - Trẻ yêu thích môn học tích cực tham gia vào các hoạt động của cô. Biết yêu quý thiên nhiên, giữ gìn nguồn nước sạch và sử dụng hợp lý. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của cô: - Loa nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với; Trời nắng trời mưa”. - Tranh minh họa nội dung câu chuyện. - Máy tính kết nối với ti vi có nội dung câu chuyện. 2. Chuẩn bị của trẻ: - Xốp ngồi. III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN 16 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa - Trẻ vận động hát cùng cô. với”. * Hoạt động 2: Bài mới. - Cô giới thiệu câu chuyện: Chú bé giọt - Trẻ lắng nghe. nước. A: Kể mẫu. - Cô kể lần 1. Thể hiện ngữ giọng điệu - Trẻ quan sát lắng nghe. nhân vật - Cô hỏi vừa nghe cô kể chuyện gì? - 5- 6 trẻ nêu ý kiến (câu chuyên. Chú bé giọt nước). - Cô kể lần 2. Thể hiện qua tranh minh - Trẻ lắng nghe và ghi nhớ. họa = > Cô giảng nội dung câu chuyện. - Trẻ lắng nghe. B: Đàm thoại - Trích dẫn. - Lớp mình vừa nghe cô kể câu chuyện - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến (câu chuyện. Chú bé gì? giọt nước). - Trong câu chuyện có những nhân vật - 5 - 6 trẻ nêu ý kiến (mẹ biển cả, chú bé nào? giọt nước, ông mặt trời, đá thần, mây trắng, mây đen, sấm, sét, bầy ong, đàn chim ) - Chú bé giọt nước được ai sinh ra? - 4 - 5 trẻ nêu ý kiến (mẹ biển cả sinh ra). - Chú bé giọt nước đã đi chơi cùng ai? - 5 - 6 trẻ nêu ý kiến (đi chơi cùng đám mây trắng ). - Chú bé giọt nước đã ước gì? - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến (được giống như mây trắng bay đi khắp đó đây .). - Ai đã cho tia nắng rủ chú bé giọt nước - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến (ông mặt trời .). lên chơi? => Trích dẫn “Chú bé đi theo” Miêu tả - Trẻ lắng nghe ghi nhớ. chú bé giọt nước được mẹ biển cả sinh ra chú suốt ngày rong chơi với mây trắng được ông mặt trời rủ đi lên chơi. - Khi đi chơi cùng mây trắng chú đã gặp - 5 - 6 trẻ nêu ý kiến (đã gặp gã mây đen ai nhỉ? chặn đường ). - Chú bé giọt nước làm sao? - 6 - 7 trẻ nêu ý kiến (sợ quá ngã vật ra ) - Khi tỉnh dậy chú ở đâu? - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến (ở lơ lửng trên đỉnh ngọn cỏ ). - Tâm trạng chú bé giọt nước lúc này như - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến (rất buồn .). thế nào ? - Ai đã cho chú bé giọt nước ba điều ước? - 5- 6 trẻ nêu ý kiến (đá thần ). - Điều ước thứ nhất của chú là gì? - 2- 3 trẻ nêu ý kiến (ước gì ta có đường về nhà ). - Khi có điều ước thứ nhất chú bé giọt - 4 - 5 trẻ nêu ý kiến (ở dòng suối .). nước đã ở đâu? - Điều ước thứ hai của chú là gì? - 5 - 6 trẻ nêu ý kiến (ứớc gì lại được bay lên trời). 17 - Đá thần đã nhắc khẽ chú điều gì? - 6 - 7 trẻ nêu ý kiến (chỉ còn một điều ước .). - Tâm trạng chú bé trong điều ước thú 3 - 2- 3 trẻ nêu ý kiến (tâm trạng buồn và như thế nào? mệt rồi nghủ đi trong giấc mơ gặp mẹ ). - Khi tỉnh dậy chú bé giọt nước thấy mình - 4 - 5 trẻ nêu ý kiến (ở cửa sông lớn ở đâu? trước mặt là vương quốc biển cả .). - Khi gặp mẹ chú đã làm gì? - 5- 6 trẻ nêu ý kiến (chạy lao tới ôm mẹ và gọi to mẹ, mẹ ơi...). = > Trích dẫn “Khi tỉnh dậy mẹ, mẹ - Trẻ lắng nghe. ơi” Miêu tả cuộc phưu lưu của chú bé giọt nước khi trở về với mẹ biển cả - Qua câu chuyện này chúng mình đã rút - 7- 8 trẻ nêu ý kiến (vâng lời mẹ, biết yêu ra cho mình bài học gì nhỉ? nơi mình sinh sống, không ham chơi, không đi chơi linh tinh ..). C: Cô kể chuyện lần 3. - Cô kể qua máy chiếu cho trẻ nhắc lại - Trẻ lắng nghe và nhắc lại lời thoại theo một số lời thoại cùng cô. cô. - Cô hỏi trẻ hôm nay được học câu chuyện - 5 - 6 trẻ nêu ý kiến (câu chuyện: Chú bé gì? giọt nước). => Cô củng cố lại nội dung bài học và - Trẻ lắng nghe. giáo dục trẻ. * Hoạt động 3: Kết thúc -Cô cho trẻ hát bài “Trời nắng trời mưa”. - Trẻ vận động hát cùng cô. HOẠT ĐỘNG CHIỀU ĐỒNG DAO: Trời mưa trời gió. (RKN) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ nhớ biết nhắc lại tên bài đồng dao “Trời mưa, trời gió”. - Trẻ biết đọc bài đồng dao kết hợp với hành động chơi. 2. Kỹ năng: - Trẻ thuộc bài đồng dao, biết kết hợp đọc đồng dao khi chơi cùng bạn. - Rèn ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động của cô, yêu thích khi đọc đồng dao, chăm sóc bảo vệ cây. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của cô: - Lời bài đồng dao. - Loa nhạc bài. Cho tôi đi làm mưa với. 2. Chuẩn bị của trẻ: - Xốp ngồi. III. CÁCH TIẾN HÀNH: 18 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô cho trẻ hát bài: Cho tôi đi làm mưa - Trẻ vận động hát cùng cô. với. * Hoạt động 2: Bài mới. - Cô đọc 1 đoạn trong bài đồng dao. Trời - Trẻ lắng nghe nhắc lại tên bài đồng dao: mưa trời gió cho trẻ nhắc lại tên bài đồng Trời mưa trời gió. dao. A: Đọc mẫu. - Đọc mẫu 1 lần đọc thể hiện cử chỉ điệu - Trẻ quan sát lắng nghe. bộ. B: Dạy trẻ đọc đồng dao. - Cô dạy trẻ đọc thuộc trẻ đọc thuộc bài - Trẻ đọc đồng dao cùng cô. đồng dao theo các hình thức: + Cả lớp đọc (cô bao quát sửa sai cho trẻ) + Cả lớp đọc cùng cô (2 - 3 lần). + Tổ đọc (cô bao quát sửa sai cho trẻ) + Tổ đọc cùng cô (3 - 4 lần). + Cá nhân đọc 3 - 4 trẻ (cô bao quát sửa + Cá nhân đọc cùng cô (3 - 4 trẻ). sai cho trẻ). - Cô dạy trẻ đọc kết hợp với hành động - Trẻ tham gia chơi kết hợp đọc đồng dao chơi. Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn (3 - 4 lần). quay mặt vào trong bắt đầu đọc câu đầu trẻ đưa từng tay ra phía trước đọc đến câu cuối trẻ nắm tay nhau dơ lên cao vẫy cổ tay. - Cô hỏi lại trẻ bài đồng dao vừa học. - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến (bài đồng dao: Trời mưa trời gió). => Cô củng cố lại bài học và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. * Hoạt động 3: Kết thúc. Cô cho trẻ làm thỏ đi tắm nắng. - Trẻ làm thỏ ra ngoài. ĐÁNH GIÁ TRẺ HÀNG NGÀY: .. Thứ năm. Ngày 28/03/2024. TOÁN Nhận biết các buổi sáng, trưa, chiều, tối (CCKT) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức 19 - Trẻ biết gọi tên các khoảng thời gian về các buổi trong ngày: Buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối. - Trẻ biết phân biệt các buổi trong ngày theo dấu hiệu thời gian và các hoạt động trong ngày của trẻ. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, ghi nhớ có chủ định. - Rèn kỹ năng sử dụng đúng các từ chỉ thời gian: Buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối. - Phát triển khả năng định hướng về thời gian cho trẻ. 3. Giáo dục - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Giáo dục trẻ biết phối hợp chơi đoàn kết cùng bạn, yêu các hiện tượng thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô - Máy tính kết nối với tivi. Slide hình ảnh các buổi trong ngày - Hình ảnh cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của con người tương ứng với các buổi sáng, trưa, chiều, tối - Loa, nhạc bài hát: Gà gáy le te, Đàn gà trong sân. - Vi deo cho trẻ xem về những chú gà đáng yêu. 2. Đồ dùng của trẻ - Lô tô về các hoạt động tương ứng với các buổi trong ngày: Sáng, trưa, chiều, tối. - Tranh về các thời điểm trong ngày, sáng, trưa, chiều, tối. - Rổ đựng - Bảng con - Tâm thế trẻ thoải mái III. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ *Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cho trẻ vận động hát bài “Đàn gà trong - Trẻ hát vận động cùng cô sân”. *Hoạt động 2: Bài mới. A: Ôn nhận biết thời gian. - Cô mở vi deo cho trẻ xem về những chú gà - Trẻ quan sát vi deo. đáng yêu. - Chú gà trống gáy ò ó o gọi những ai - Cả lớp nêu ý kiến (gọi ông mặt trời thức dậy? gọi vào thời gian nào? mọi người thức dậy vào buổi sáng ). - Thời gian 1 ngày các chú gà hoạt động là - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến (thời gian 1 ngày những gì? các chú gà ngủ dậy, đi kiếm ăn, nằm phơi nắng, đi ngủ ). => Cô chốt: Sau một đêm ngủ dậy, khi chú gà - Trẻ lắng nghe. trống cất tiếng gáy vang gọi ông mặt trời và mọi người cùng thức dậy, đó là bắt đầu một ngày mới với rất nhiều những hoạt động. Hôm nay chúng ta nhận biết các buổi sáng, trưa, chiều, tối nhé. 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_hien_tuong_tu_nhien_nam_hoc_2.doc
Giáo án liên quan