Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3: Phương tiện giao thông đường thủy quen thuộc
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3: Phương tiện giao thông đường thủy quen thuộc, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
Thứ hai, ngày 24 tháng 02 năm 2025
HĐ HỌC: THỂ DỤC
Đề tài: Bắt và ném bóng với người đối diện.
Trò chơi VĐ: Ô tô về bến
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên vận động và thực hiện được bắt và ném bóng với người đối diện từ khoảng
cách 4m.
- Trẻ biết chơi trò chơi vận động “Ô tô về bến”.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phối hợp tay mắt để bắt và ném bóng bằng hai bàn tay, không để rơi bóng.
- Rèn khả năng khéo léo, phản xạ nhanh, phối hợp khi chơi. Phát triển thể lực cho trẻ
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ tích cực tập luyện thể dục để nâng cao sức khỏe.
- Rèn ý thức tổ chức kỷ luật trong giờ học, đội hình đội ngũ
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô: - Bóng ném của cô, rổ đựng bóng
- Nhạc thể dục Tàu lướt, Lá thuyền ước mơ.
- Sân tập sạch sẽ, rộng. Trang phục gọn gàng.
2. Đồ dùng của trẻ: - Bóng ném của trẻ (15 quả), rổ đựng bóng; 4 bến xe số 5, 6, 7, 8
- Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái.
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định: Cô tập trung trẻ, cho trẻ chuẩn - Trẻ chuẩn bị trang phục gọn gàng, đeo
bị trang phục, tâm thế, xếp hàng ra sân. giày thể dục, chuẩn bị xếp hàng ra sân.
- Khởi động: Trẻ xếp 2 hàng, đi vòng tròn, - Trẻ di chuyển đội hình, thực hiện các
thực hiện các kiểu đi chạy nhanh chậm kiểu đi chạy theo hiệu lệnh. Về 2 hàng
theo hiệu lệnh. Về 2 hàng, dãn cách.
2. Hoạt động 2: Trọng động.
a. Bài tập PT chung:
- Tay 1, chân 1, bụng 1, bật 1. Cho trẻ tập - Trẻ tập các động tác tay, chân, bụng, bật
theo nhịp nhạc. Tập nhấn mạnh động tác kết hợp theo nhịp nhạc
chân 4 lần x 8 nhịp
b. Vận động cơ bản:
- Đưa trẻ về 2 hàng đối diện nhau, giới - Trẻ về 2 hàng đối diện nhau.
thiệu VĐ: Bắt và ném bóng với người đối
diện
- Ai có thể thực hiện được vận động? - 2 bạn lên thực hiện theo khả năng
- Cô tập mẫu: Lần 1, tập không phân tích. - Trẻ chú ý quan sát cô thực hiện VĐ: Bắt
Lần 2, tập kết hợp hướng dẫn: Đứng trước và ném bóng với người đối diện.
vạch, khi thấy bạn tung bóng đến, mắt
nhìn theo bóng đón lấy bóng bằng 2 tay,
không ôm bóng, không để rơi bóng. Cầm
bóng bằng 2 tay, tung hướng về phía bạn. Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
- Trẻ tập: 1, 2 trẻ lên tập, cô chỉnh sửa - Trẻ thực hiện vận động
+ Mời lần lượt trẻ lên tập. - Trẻ lần lượt lên bắt, ném bóng cùng cô
+ Cho trẻ kết đôi, chơi bắt và ném bóng - Trẻ kết đôi, đứng đối diện cách nhau
cùng bạn 4m, chơi tung và bắt bóng với bạn
- Cô chú ý chỉnh sửa kỹ năng cho trẻ
c. Trò chơi vận động “Ô tô về bến” - Trẻ chơi trò chơi:
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật - Trẻ quan sát 4 bến xe số 5, 6, 7, 8. Trẻ
chơi. lái xe quanh sân, khi nhạc dừng, trẻ về
- Tổ chức chơi 3, 4 lần. đúng số bến tương ứng với thẻ số lượng
mình đeo. Ai về nhầm bến bị mất lượt.
* Củng cố: Các con vừa tập vận động gì? - Trẻ nhắc lại: Bắt và ném bóng với người
đối diện
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Nhận xét chung. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng - Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập
quanh sân tập. Kết thúc tiết học
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
Xem CT Tôi yêu VN
Tập 4 - mùa 2 “Ai ngầu nhất”
* ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ...
.
.. ...
.
.
.. ...
.. ...
.. ...
.
Thứ ba, ngày 25 tháng 02 năm 2025
HĐ HỌC: TẠO HÌNH
Đề tài: Cắt dán ô tô
Loại tiết: Tiết mẫu
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức
- Trẻ biết cách cắt các hình cơ bản và chắp ghép, dán thành hình ô tô theo mẫu.
- Trẻ nắm được đặc điểm hình dáng cơ bản của chiếc ô tô con
2. Kỹ năng
- Rèn trẻ kỹ năng sử dụng kéo, cắt đường thẳng, cong, cắt các hình tròn, chữ nhật, vuông
- Rèn kỹ năng ghép, dán hình ô tô không bị nhăn.
- Biết đặt tên sản phẩm, đánh giá, nhận xét sản phẩm tạo hình. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
3. Thái độ.
- Trẻ biết giữ gìn sản phẩm tạo hình
- Giáo dục trẻ cách ngồi trên ô tô an toàn: không thò đầu, tay ra ngoài, không đùa nghịch
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: - Tranh mẫu: ô tô con
- Tranh hướng dẫn tạo hình, kéo, giấy màu, hồ dán. Nhạc đệm: bé thích ô tô
2. Đồ cùng của trẻ: - Vở tạo hình, kéo, giấy, hồ dán
- Giá treo tranh, bàn ghế.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cô cho trẻ vận động bài Bé thích ô tô. - Trẻ vận động theo nhạc bài Bé thích ô
Trò chuyện về chiếc ô tô, dẫn dắt vào bài. tô. Trò chuyện về một số loại xe ô tô
Hoạt động 2: Bài mới. cùng cô
* Quan sát, đàm thoại tranh mẫu:
- Cho trẻ quan sát tranh “Ô tô con”: - Trẻ quan sát tranh: ô tô con
- Cô có bức tranh gì? - Tranh ô tô con ạ
- Con có nhận xét gì về ô tô con? - Ô tô được cắt dán từ giấy. Thân ô tô
Gợi ý trẻ nhận xét hình dáng các phần của hình chữ nhật, trần xe hơi cong, 2 cửa sổ
ô tô. Cô giới thiệu bức tranh Ô tô con màu vàng, 2 bánh xe hình tròn
- Hướng dẫn mẫu: Cô thực hiện cắt, kết - Trẻ chú ý cô làm mẫu, ghi nhớ cách
hợp hướng dẫn trẻ cắt hình chữ nhật làm cách cắt, dán hình ô tô con
thân ô tô. Gấp, cắt đôi hình tròn phần trần
xe. Cắt đôi nửa hình tròn làm cửa sổ. Cắt
hai hình tròn bằng nhau làm bánh xe. Sau
đó bôi hồ, dán thân xe, cửa sổ, đến bánh
xe tạo hình ô tô.
* Trẻ thực hiện:
- Cho trẻ cầm kéo đúng cách. Trẻ lấy đồ - Trẻ cầm kéo đúng cách. Trẻ cắt hình
dùng và cắt, dán hình ô tô. CN làm thân, cắt đôi hình tròn, cắt 2 hình
- Cô bao quát, hỗ trợ trẻ tròn làm bánh xe Chắp ghép, dán thành
* Trưng bày, nhận xét tranh: hình tô tô
- Cho trẻ treo tranh, tập trung trẻ quan sát, - Trẻ treo tranh, quan sát và nhận xét
nhận xét tranh: tranh trẻ thấy đẹp.
- Con thích bức tranh nào? - Trẻ nhận xét tranh: Tranh đẹp vì bạn cắt
- Tranh đẹp ở điểm nào? đúng hình ô tô, các cửa sổ, bánh xe cân
Gợi ý nhận xét tranh theo bố cục, tỉ lệ các đối nhau, bạn dán hình không nhăn
phần, tổng thể bức tranh.
- Cô nhận xét.
* Củng cố: Các con vừa được học gì? - Cắt, dán hình ô tô ạ
Hoạt động 3: Kết thúc.
- Cô nhận xét chung. Cho trẻ chơi “Tạo - Trẻ chơi tạo dáng ô tô. Cất dọn đồ dùng
dáng” ô tô trên nền nhạc, cất dọn đồ dùng. cùng cô
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
HĐ theo ý thích.
LQ Tiếng Anh Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
HOẠT ĐỘNG VỆ SINH
Đề tài: Súc miệng (Rèn KN)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ thực hiện súc miệng theo đúng quy trình, súc sạch, không nuốt nước súc miệng.
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và súc miệng theo đúng quy trình.
- Rèn trẻ kỹ năng chờ đến lượt khi tham gia hoạt động
3. Thái độ.
- Giáo dục trẻ biết súc miệng sau ăn, biết giữ gìn vệ sinh khoang miệng để phòng bệnh.
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát “Thật đáng yêu”.
- Bình đựng nước súc miệng, cốc, khăn lau, xô.
2. Đồ dùng của trẻ: - Cốc riêng của trẻ, khăn lau, xô đựng.
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cho trẻ VĐ bài “Thật đáng yêu”, trò - Trẻ vận động theo nhạc bài hát “Thật
chuyện: Trong bài hát, bạn nhỏ đã biết làm đáng yêu”. Trò chuyện cùng cô.
gì để vào buổi sáng?
- Cô trò chuyện cùng trẻ, dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Bài mới.
- Cô giới thiệu hoạt động vệ sinh: súc miệng - Trẻ chú ý quan sát cô và ghi nhớ cách
- Hướng dẫn: Cô cho 1, 2 trẻ lên thực hiện súc miệng.
mẫu. Thực hiện xong cô hỏi trẻ:
- Các con có nhận xét gì về cách súc miệng - Trẻ nhận xét
của bạn?
- Cô gợi ý trẻ nhắc lại quy trình súc miệng - Trẻ nhắc lại: Ngậm một ngụm nước,
súc khoang miệng, nhổ vào xô. Ngậm
ngụm thứ 2, súc lâu hơn. Lần 3, súc lại.
Không nuốt nước, lấy khăn lau miệng
- Trẻ thực hiện: Cho lần lượt trẻ mỗi tổ lên - Lần lượt trẻ mỗi tổ lên súc miệng
súc miệng.
Cô bao quát, hỗ trợ cho trẻ thực hiện đúng
Hoạt động 3: Kết thúc.
- Cho trẻ nhắc lại tên hoạt động. Nhận xét - Trẻ cất dồ dùng cùng cô.
chung, cất dọn đồ dùng, kết thúc hoạt động.
* ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ...
.
.. ...
.
.. ...
.. ...
.. ...
. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
Thứ tư, ngày 26 tháng 02 năm 2025
HĐ HỌC: LQ CHỮ CÁI
Đề tài: LQ nhóm chữ g, y
Loại tiết: CCKT
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ nhận biết, phát âm chính xác chữ g, y
- Trẻ biết cấu tạo nét chữ g, y, nhận ra chữ g, y có trong các từ, cụm từ
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng phát âm chính xác, rõ chữ g, y.
- Trẻ có kỹ năng quan sát, tìm chữ g, y trong từ, cụm từ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, mở rộng vốn từ cho trẻ
3. Thái độ.
- Giáo dục trẻ không lại gần đường ray để đảm bảo an toàn.
- Trẻ có ý thức tổ chức kỷ luật trong giờ học
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô: - Hình ảnh kèm cụm từ dưới ảnh: đường ray
- Máy tính, máy chiếu, giáo án Ppt chữ g, y
2. Đồ dùng của trẻ:
- ô cửa có chứa chữ g, y
- Thẻ tranh có từ: xe ngựa, yên xe, máy bay, đường ray, nhà ga, đường phố
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cô cho trẻ vận động cùng cô bài Tàu lướt, - Trẻ vận động cùng cô bài hát Tàu lướt,
trò chuyện về tàu hỏa, dẫn dắt vào bài mới. trẻ kể một số điều trẻ biết về tàu hỏa.
2. Hoạt động 2: Bài mới.
a. Làm quen chữ g, y:
- Cô cho trẻ quan sát ảnh “Đường ray” trên - Trẻ quan sát ảnh Đường ray, trả lời câu
màn hình. Đàm thoại: hỏi:
- Cô có hình ảnh gì đây? - Bức ảnh đường ray ạ
- Phương tiện nào đi trên đường ray? - Tàu hỏa chạy trên đường ray ạ
Cô giới thiệu cho trẻ biết về Đường ray, kết
hợp giáo dục trẻ không lại gần đường ray
- Cô đọc cụm từ “Đường ray”, cho trẻ đọc. - Trẻ đọc cụm từ: Đường ray
- Cho trẻ đếm số chữ cái trong cụm từ. - Trẻ đếm số chữ: Tất cả là 8 chữ cái
- Cho trẻ tìm và phát âm chữ cái đã học. - Trẻ tìm, phát âm chữ: đ, ư, ơ, n, a
- Giới thiệu nhóm chữ mới: g, y
* Làm quen chữ g:
- Cô giới thiệu chữ g, cô phát âm mẫu 3 lần - Trẻ chú ý cô phát âm chữ: g
- Cho cả lớp phát âm chữ g. - Trẻ phát âm chữ: g
Mời từng tổ, nhóm, cá nhân đọc nhiều lần. - Tổ, nhóm trẻ, cá nhân trẻ phát âm chữ g
Chú ý sửa cách phát âm cho trẻ.
- Con có nhận xét gì về cấu tạo nét chữ g? - Chữ g có 1 nét cong kín và một nét móc
Chốt lại cấu tạo nét chữ g. Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
- Giới thiệu các kiểu chữ g. Cho trẻ phát âm. - Trẻ làm quen chữ G in hoa, in thường, g
viết thường. Trẻ phát âm chữ g
- Tìm chữ g có trong các từ quanh lớp - Trẻ tìm chữ g: góc xây dựng, nghệ thuât
* Làm quen chữ y: Hướng dẫn tương tự. - Trẻ làm quen chữ y
* Khái quát bài học:
- Các con vừa làm quen chữ gì? - Chữ g, y ạ
–›Cô chốt lại.
b. Củng cố, luyện tập:
- Trò chơi 1: Ô cửa bí mật - Trẻ ghi nhớ, phát âm chữ trong ô cửa
- Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh - Trẻ chia 3 đội, thay nhau lên gắn thẻ
Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. Tiến hành tranh tương ứng với cột chữ g, y. VD:
- Kiểm tra kết quả cùng trẻ. “máy bay” gắn cột chữ y, xe ngựa gắn cột
chữ g
* Hôm nay các con được làm quen chữ gì? - Chữ g, y ạ
3. Hoạt động 3: Kết thúc.
- Nhận xét chung. Kết thúc tiết học, cho trẻ - Trẻ cất dọn đồ dùng cùng cô
cất đồ dùng cùng cô.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích.
HĐ ĐỒNG DAO - CA DAO
Đề tài: Ù à ù ập (CCKT)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ biết tên bài đồng dao Ù à ù ập. Trẻ thuộc lời bài đồng dao
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng chú ý, ghi nhớ lời bài đồng dao
- Trẻ đọc đúng lời, diễn cảm bài đồng dao. Biết đọc theo các hình thức khác nhau.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ biết cần phải chăm chỉ học tập, lao động sẽ được thành quả xứng đáng
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô: - Tranh minh họa bài đồng dao
- Nhạc đệm bài Em yêu khúc đồng dao
2. Đồ dùng của trẻ: Trẻ ngồi hình chữ U
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định.
- Cho trẻ vận động bài Em yêu khúc đồng - Trẻ vận động cùng cô theo bài hát Em yêu
dao, trò chuyện, dẫn dắt vào bài mới. khúc đồng dao. Trò chuyện cùng cô về một
Hoạt động 2: Bài mới. số bài đồng dao trẻ biết.
- Giới thiệu bài đồng dao: Ù à ù ập
* Cô đọc bài đồng dao: 2 lần - Trẻ nghe cô đọc bài đồng dao
Lần 2, đọc kết hợp tranh minh họa.
- Hỏi trẻ: Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài Ù à ù ập ạ
- Trong bài khuyên chúng phải làm gì? - Phải đi học cho thông, cày đồng cho sớm,
- Cô chốt lại, kết hợp giáo dục trẻ dệt cửi cho mau V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
* Trẻ đọc:
- Cô cho cả lớp đọc cùng cô 3, 4 lần. - Trẻ đọc đồng dao cùng cô
- Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc bài - Từng tổ, nhóm trẻ, cá nhân đọc
- Cô hướng dẫn trẻ đọc theo các hình thức Trẻ đọc theo các hình thức: đọc nối tiếp
khác nhau: đọc nối tiếp, kết đôi với nhau, Khi thuộc, trẻ kết đôi, ngồi đối diện bạn đọc
đọc cùng bạn. Chú ý chỉnh sửa lời cho trẻ cứ mỗi từ ứng với 1 đập tay
- Củng cố: Các con vừa đọc bài đồng dao gì - Ù à ù ập ạ
Hoạt động 3: Kết thúc.
- Cô nhận xét chung. Cho trẻ vận động theo - Trẻ vận động theo bài hát Em yêu câu
bài hát Em yêu câu đồng dao. đồng dao.
* ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ...
.
.. ...
.
.
.
.
.
Thứ năm, ngày 27 tháng 02 năm 2025
HĐ HỌC: KHÁM PHÁ KH
Đề tài: Khám phá xe đạp, xe máy (TH tập 1 - Chương trình TYVN)
Loại tiết: CCKT
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cấu tạo, chức năng, hoạt động, công dụng của xe đạp, xe máy
- Trẻ nhận biết tên các nhóm PTGT qua tập phim hoạt hình TYVN (tập 1)
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh đặc điểm xe đạp, xe máy,
- Trẻ trả lời các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, mở rộng vốn từ cho trẻ.
- Trẻ biết phối hợp khi chơi các trò chơi
3. Thái độ.
- Giáo dục trẻ biết ngồi ngay ngắn, không đùa nghịch khi đi xe đạp, xe máy.
- Rèn ý thức tổ chức, nền nếp học tập trong giờ học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: - Giáo án PPt Hình ảnh xe đạp, xe máy.
- Nhạc đệm Đi xe đạp, bạn ơi có biết ; Tập phim hoạt hình TYVN tập 1 đã cắt ghép 2p
2. Đồ dùng của trẻ: - đồ chơi xe đạp, xe máy, 3 bảng nỉ.
- Lô tô một số phương tiện giao thông đường bộ
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cô cho trẻ chơi “Tạo dáng” PTGT trên nền - Trẻ tạo dáng PTGT trẻ thích trên nền
nhạc, trò chuyện dẫn dắt vào bài mới. nhạc Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
2. Hoạt động 2: Bài mới.
a. Thảo luận: - Cô cho trẻ xem tập phim - Trẻ cùng xem đoạn phim, trò chuyện và
“Một ngày ở bảo tàng”, trò chuyện về các kể tên đặc điểm xe đạp, xe máy mà bạn
PTGT có trong tập phim. Trò chuyện về xe Bi Bo Ben nhắc đến
đạp, xe máy.
b. Khám phá:
* Khám phá xe đạp:
Cho trẻ quan sát xe đạp, đàm thoại: - Trẻ quan sát ảnh xe đạp, trả lời:
- Xe gì đây? - Đây là xe đạp ạ
- Con có nhận xét gì về xe đạp? - Xe đạp có đầu xe, đầu xe có 2 tay lái, có
Gợi ý trẻ gọi tên các phần, đặc điểm, chức phanh để dừng xe, chuông để báo hiệu,
năng một số cấu tạo, chức năng bộ phận xe giỏ để đựng đồ; Khung xe làm bằng sắt,
đạp theo lần lượt từng phần. đây là cái yên để ngồi Xe có 2 bàn đạp,
→Cô chốt lại đặc điểm, chức năng một số có 2 bánh xe, nốp xe
bộ phận của xe đạp.
- Làm thế nào để xe đi được? - Cần phải có người đạp ạ
Cho trẻ quan sát xe đạp chuyển động, nhận - Khi xe chạy bánh, bàn đạp, xích chuyển
xét các bộ phận hoạt động. động.
- Xe đạp đi ở đường nào? - Ở đường bộ ạ
- Xe đạp dùng để làm gì? - Dùng để chở người, hàng nhỏ
* Khám phá xe máy: quan sát, hướng dẫn trẻ - Trẻ khám phá xe máy dưới sự gợi ý của
khám phá tương tự. cô
* So sánh, khái quát:
- Các con vừa khám phá xe gì? - Xe đạp, xe máy ạ
- Xe đạp, xe máy có điểm gì giống nhau? - Đều có 2 bánh, đều chạy trên đường bộ
- Khác nhau điểm gì? - Xe máy chạy bằng động cơ, xe đạp cần
→Cô khái quát lại. sức đạp
- Mở rộng: Ngoài xe đạp xe máy thì còn - Trẻ kể tên: xe ô tô tải, ô tô con, xe buýt,
PTGT đường bộ nào? xích lô
c. Củng cố
Trò chơi 1: Ai tinh mắt. - Trẻ tìm bộ phận còn thiếu của xe
Trò chơi 2: Đội nào nhanh nhất - Trẻ chia 3 đội, thay nhau lần lượt lên
- Cô nói cách chơi, luật chơi, tiến hành gắn PTGT đường bộ
* Hôm nay các con khám phá điều gì? - Xe đạp xe máy ạ
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Củng cố bài học, nhận xét chung, cho trẻ - Trẻ vận động bài hát Đi xe đạp.
hát Đi xe đạp, kết thúc bài học.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Hoạt động theo ý thích.
HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG
Đề tài: Vệ sinh khu vui chơi cát sỏi
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức:
- Trẻ biết nhặt rác, lá cây bỏ vào thùng rác. Biết dọn dẹp quanh các góc cát, sỏi sạch sẽ
- Biết sắp xếp đồ dùng, đồ chơi để đúng vị trí V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, nhặt rác, dọn dẹp, vệ sinh quanh khu vui chơi
- Trẻ biết phối hợp nhóm cùng nhau lao động
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu lao động, biết giữ gìn vệ sinh khu vui chơi sạch sẽ
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô: - Bao tay, sọt.
- Chuẩn bị địa điểm: Khu vui chơi khô ráo, không trơn trượt.
2. Đồ dùng của trẻ: - Bao tay loại nhỏ, sọt rác.
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định.
- Cô tập trung trẻ, giới thiệu hoạt động, cho - Trẻ xếp hàng, theo cô ra khu vui chơi
trẻ xếp hàng, di chuyển đến khu vui chơi
Hoạt động 2: Bài mới.
- Cho trẻ quan sát xung quanh khu vui chơi. - Trẻ quan sát khu vui chơi. Nhận xét:
Trò chuyện: Các con thấy xung quan khu Khu vui chơi chưa sạch ạ, còn có nhiều
vui chơi đã sạch sẽ chưa? lá rụng, sỏi cát còn chưa đúng chỗ
- Gợi ý trẻ cùng dọn dẹp khu vui chơi.
* Hướng dẫn trẻ: - Cô hướng dẫn trẻ nhặt
rác, lá cây rụng bỏ vào thùng. Nhặt sỏi, dọn - Trẻ chú ý cô hướng dẫn lao động
cát đổ vào đúng ô. Sắp xếp lại đồ chơi
* Trẻ thực hiện: - Cho trẻ chia nhóm, chia - Trẻ chia nhóm, nhận khu vực lao động:
các khu vực để lao động. Nhóm 1 nhặt lá rụng, rác
- Cô bao quát các nhóm, hỗ trợ trẻ. Nhóm 2: Dọn sỏi, cát; Nhóm 3: sắp xếp
* Nhận xét: Cô đến từng nhóm nhận xét kết đồ chơi
quả công việc. Khen ngợi, động viên trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Nhận xét chung hoạt động, cho trẻ đi rửa - Trẻ xếp hàng, rửa tay.
tay, xếp hàng vào lớp.
* ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ...
.
.. ...
.
.
.
.
.
.
Thứ sáu, ngày 28 tháng 02 năm 2025
HĐ HỌC: LQ TOÁN
Đề tài: Đo độ dài các vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh và diễn đạt kết quả.
Loại tiết: Cung cấp KT Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức
- Trẻ biết đo chiều dài của các đối tượng có kích thước khác nhau và diễn đạt kết quả
- Trẻ biết so sánh dựa vào kết quả đo.
- Trẻ hiểu khi đo các đối tượng có chiều dài khác nhau bằng 1 thước đo thì vật dài hơn sẽ
đo được nhiều lần hơn, vật ngắn hơn sẽ đo được ít lần hơn.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đo chiều dài, đếm, diễn đạt kết quả đo.
- Rèn kỹ năng so sánh chiều dài của các vật dựa vào kết quả đo.
- Phát triển tư duy, ngôn ngữ Toán học, kỹ năng chơi các trò chơi
3. Thái độ.
- Giáo dục trẻ biết ích lợi của rau củ quả, thích ăn nhiều rau xanh.
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô: Thước đo, thẻ số, bút
- Băng giấy đỏ = 8 lần thước; Băng giấy xanh = 7 lần thước; Băng giấy vàng = 6 lần
thước. Nhạc đệm Đường và chân, em đi qua ngã tư đường phố
2. Đồ dùng của trẻ: - Bộ dụng cụ đo tương tự cô (nhỏ hơn)
- Một số đối tượng đo: mép bàn, hình ô tô, xe buýt, tàu hỏa
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cho trẻ hát, vận động bài Đường và chân, - Trẻ hát, vận động bài Em yêu cây xanh,
trò chuyện dẫn dắt vào bài. trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới.
a. Ôn đo chiều dài 1 vật bằng 1 ĐV đo.
- Cô cho trẻ sử dụng gang bàn chân đo - 1-2 trẻ sử dụng gang bàn chân đo chiều
chiều dài quãng đường về nhà bạn búp bê. dài từ chỗ bạn búp bê đứng đến ngôi nhà.
- Chốt lại cách đo và kết quả đo. - Trẻ diễn đạt kết quả
b. Đo chiều dài của các đối tượng, so sánh
- Các con xem trong rổ mình có gì? - Có băng giấy đỏ, xanh, vàng và thước
đo, thẻ số ạ.
- Cô hướng dẫn trẻ đo chiều dài băng giấy - Trẻ chú ý cô hướng dẫn, ghi nhớ lại kỹ
màu đỏ. năng đo chiều dài.
- Băng giấy đỏ dài bằng mấy lần thước đo? - Băng giấy dài bằng 8 lần thước đo ạ
→ Băng giấy dài bằng 8 lần thước đo. Cô
đặt số 8 vào băng giấy đỏ
* Cô cho trẻ đo chiều dài băng giấy đỏ - Trẻ đo chiều dài băng giấy đỏ
- Băng giấy dài bằng mấy lần thước đo? - Băng giấy dài bằng 8 lần thước đo ạ
Trẻ đặt thẻ số 8 vào băng giấy đỏ
- Chúng ta hãy đo chiều dài băng giấy xanh - Trẻ dùng thước đo băng giấy xanh
- Băng giấy xanh dài bằng mấy thước đo? - Băng giấy xanh dài bằng 7 lần thước đo
→Cô chốt lại. Trẻ đặt số 7 vào băng giấy xanh
- Hãy đo chiều dài của băng giấy vàng? - Trẻ đo chiều dài băng giấy vàng
- Băng giấy vàng dài bằng mấy lần thước đo? - Băng giấy dài bằng 6 lần thước đo
→Cô chốt lại. Trẻ đặt số 6 vào băng giấy vàng
* So sánh:
- Cho trẻ nhắc lại kết quả đo của 3 băng giấy - Trẻ nhắc lại kết quả đo V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
- Băng giấy nào đo được ít thước nhất? - Băng giấy vàng đo được ít thước nhất
- Vì sao? - Vì băng giấy chỉ đo được 6 thước
- Băng giấy nào đo được nhiều lần thước - Băng giấy đỏ đo được nhiều thước nhất
nhất?
- Vì sao? - Vì băng giấy đỏ đo được 8 thước nhiều
- Cô khái quát lại. hơn 2 băng giấy vàng, xanh
c. Củng cố, luyện tập:
- Trò chơi 1: Con đường đi nhanh nhất. - Trẻ dùng thước đo, tìm con đường ngắn
nhất đến vườn hoa
- Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh - Trẻ cùng nhau về đội, đo các vật theo
Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi, tiến hành yêu cầu và cùng so sánh. Đội nào tìm kết
- Củng cố bài học quả nhanh nhất sẽ thắng.
3. Hoạt động 3: Kết thúc.
- Nhận xét chung, kết thúc tiết học. Cho trẻ - Trẻ cất dọn đồ dùng
cất dọn đồ dùng.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích.
BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ biết biểu diễn, ca hát, vận động một số bài hát, tác phẩm trẻ đã biết về chủ đề Giao
thông.
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng ghi nhớ, củng cố một số kỹ năng ca hát, vận động
- Rèn trẻ kỹ năng biểu diễn, kết hợp cùng bạn khi biểu diễn
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ hào hứng, tự tin khi biểu diễn. Giáo dục trẻ tham gia giao thông an toàn
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô:
- Nhạc đệm bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố, đường và chân, đèn đỏ đèn xanh
2. Đồ dùng của trẻ: - Nhạc cụ: phách, sắc xô, gáo dừa
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Ổn định.
- Cô giới thiệu chương trình văn nghệ cuối - Trẻ vỗ tay hưởng ứng
tuần, chủ đề: Phương tiện giao thông.
HĐ 2: Biểu diễn.
* Phần 1: Bé làm ca sĩ.
- Cho trẻ kể tên một số bài hát, bài thơ mà - Trẻ kể tên bài hát: Đường và chân, em đi
trẻ biết trong chủ đề Giao thông qua ngã tư dường phố
- Cô mời cả lớp biểu diễn bài hát Em đi - Cả lớp biểu diễn bài hát Em đi qua ngã
qua ngã tư đường phố. tư đường phố
- Mời tổ lựa chọn bài hát và biểu diễn. - Từng tổ lựa chọn và biểu diễn
- Mời nhóm trẻ; cá nhân lựa chọn bài hát - 2, 3 nhóm trẻ lựa chọn bài hát và biểu
hoặc bài thơ để biểu diễn diễn Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
* Phần 2: Trò chơi “Tiết tấu vui nhộn” - Trẻ chơi trò chơi Tiết tấu vui nhộn
- Cho trẻ cùng cô vận động tiết tấu dựa - Trẻ vận động theo tiết tấu nhanh chậm
trên nền nhạc Chú chim cucku. theo nền nhạc
HĐ 3: Kết thúc.
- Nhận xét chung. Tặng quà cho các đội. - Trẻ nhận quà
Kết thúc chương trình.
NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ biết bình xét các bạn đạt bé ngoan trong tuần theo các tiêu chí bé ngoan của lớp
- Nhận biết hành vi đúng - sai trong tuần
2. Kỹ năng.
- Rèn trẻ khả năng ghi nhớ, nhận xét, đánh giá hành vi của mình, của bạn
- Rèn trẻ khả năng diễn đạt rõ ràng, mạch lạc ý kiến của mình
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ biết phấn đấu để đạt bé ngoan. Biết noi gương những việc làm đúng
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô: - Một số hình ảnh về gương bé ngoan trong tuần (cô tự chụp).
- Nhạc đệm bài hát: Hoa bé ngoan, những em bé ngoan
2. Đồ dùng của trẻ: - Bảng bé ngoan, bảng kiểm diện, bé ngoan
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Gây hứng thú.
- Cô giới thiệu buổi lễ tuyên dương: Bé - Trẻ vỗ tay hưởng ứng hoạt động
ngoan cuối tuần. Giới thiệu các phần.
HĐ 2: Bài mới.
* Phần 1: Bình xét bé ngoan.
- Cô cho trẻ xem hình ảnh một số hoạt - Trẻ xem ảnh, cùng bình luận về gương
động của trẻ trong ngày, trò chuyện: những hành động ngoan.
- Theo con thế nào là một bé ngoan? - Bé ngoan phải đi học đều, trong lớp giơ
tay phát biểu, không nói chuyện
- Bình xét, cắm cờ cuối ngày thứ 6 - Trẻ cắm cờ cuối ngày
* Bình xét, kiểm cờ trong tuần:
- Bạn A đã ngoan/chưa ngoan điểm nào? - Trẻ nhận xét từng bạn trong tổ
- Bạn được bao nhiêu cờ? - Trẻ kiểm cờ của bạn
- Bạn xứng đáng đạt bé ngoan không? - Trẻ bình xét
Cô chốt lại
* Phần 2: Tuyên dương.
- Cô nhận xét, nêu gương và tặng bé ngoan - Trẻ lên nhận bé ngoan.
cho trẻ đạt. Động viên trẻ chưa đạt
HĐ 3: Kết thúc.
- Cô nhận xét chung. Cho trẻ hát, múa bài - Trẻ hát, múa bài “Cả tuần đều ngoan”
Cả tuần đều ngoan. Kết thúc hoạt động.
* ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ...
. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
.. ...
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
(Tuần 2, từ ngày 03/03 đến 07/3, cô Hoàng Vân soạn giảng)
Thứ hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025
HĐ HỌC: THỂ DỤC
Đề tài: Nhảy xuống từ độ cao 40-45cm
Trò chơi VĐ: Thuyền về bến
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên và thực hiện được vận động nhảy xuống từ độ cao 40-45 cm
- Trẻ biết chơi trò chơi vận động “Thuyền về bến”.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phối hợp tay, chân, thân nhịp nhàng để nhảy xuống từ bục cao 40-45cm
- Rèn khả năng thăng bằng, khéo léo, nhanh nhẹn khi thực hiện, phát triển thể lực cho trẻ
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ tích cực tập luyện để nâng cao sức khỏe.
- Trẻ mạnh dạn, tự tin khi thực hiện vận động
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô: - Bục nhảy của cô; Vạch làm bến thuyền
- Nhạc thể dục Tàu lướt, Lá thuyền ước mơ.
- Sân tập sạch sẽ, rộng. Trang phục gọn gàng.
2. Đồ dùng của trẻ: - 2 bục nhảy của trẻ có độ cao 45cm
- Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái.
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định: cô tập trung trẻ, cho trẻ chuẩn - Trẻ chuẩn bị trang phục gọn gàng, đeo
bị trang phục, tâm thế, xếp hàng ra sân. giày thể dục, chuẩn bị xếp hàng ra sân.
- Khởi động: Trẻ xếp 2 hàng, đi vòng tròn, - Trẻ di chuyển đội hình, thực hiện các
thực hiện các kiểu đi chạy nhanh chậm kiểu đi chạy theo hiệu lệnh. Về 2 hàng
theo hiệu lệnh. Về 2 hàng, dãn cách.
2. Hoạt động 2: Trọng động.
a. Bài tập PT chung: Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
- Tay 3, chân 3, bụng 3, bật 3. Cho trẻ tập - Trẻ tập các động tác tay, chân, bụng, bật
theo nhịp nhạc. Tập nhấn mạnh động tác kết hợp theo nhịp nhạc
chân 4 lần x 8 nhịp.
b. Vận động cơ bản:
- Đưa trẻ về 2 hàng đối diện nhau. Cô giới - Trẻ về 2 hàng đối diện nhau.
thiệu VĐ: Nhảy xuống từ độ cao 40-45cm
- Ai có thể thực hiện vận động này? - 1-2 trẻ thực hiện theo khả năng
- Cô tập mẫu: Lần 1, tập không phân tích. - Trẻ chú ý quan sát cô thực hiện VĐ:
Lần 2, tập kết hợp hướng dẫn: Đứng trên Nhảy xuống từ độ cao 40-45cm
bục, khi có hiệu lệnh đưa tay từ trước
xuống dưới, ra sau, đồng thời khuỵu chân,
mắt nhìn xuống đất, nhảy xuống và tiếp
đất nhẹ nhàng bằng 2 chân.
- Trẻ tập: 1, 2 trẻ lên tập, cô chỉnh sửa - Trẻ thực hiện vận động
+ Mời lần lượt trẻ lên tập. - Trẻ lần lượt thực hiện vận động
+ Cho trẻ tập theo nhóm - Từng nhóm lên thực hiện nhảy xuống từ
- Cô chú ý chỉnh sửa kỹ năng cho trẻ bục cao 40-45cm
c. Trò chơi vận động “Thuyền về bến”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật - Trẻ chơi trò chơi: Trẻ quan sát bến số 6,
chơi. 7, 8, 9. Trẻ chèo thuyền quanh sân, khi
- Tổ chức chơi 3, 4 lần. nhạc dừng, trẻ về đúng số bến tương ứng
- Nhận xét kết quả chơi với thẻ số lượng mình đeo. Ai về nhầm
bến bị mất lượt.
* Củng cố: Hôm nay các con được tập vận - Nhảy xuống từ độ cao 45cm
động gì?; Chơi trò chơi gì? - Trò chơi Thuyền về bến
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Nhận xét chung. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng - Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập
quanh sân tập. Kết thúc tiết học
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
Xem tập phim CT Tôi yêu VN
Tập 12: Điều bất ngờ dưới dòng sông
* ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ...
.
.. ...
.
.
.. ...
.. ...
.. ...
.. ...
.. ...
.. ... V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
Thứ ba, ngày 11 tháng 03 năm 2025
HĐ HỌC: KHÁM PHÁ KH
Đề tài: Khám phá thuyền buồm, ca nô (TH tập 15)
Loại tiết: CCKT
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cấu tạo một số bộ phận bên ngoài, chức năng, hoạt động,
công dụng của thuyền buồm, ca nô.
- Trẻ biết thuyền buồm, ca nô thuộc nhóm PTGT đường thủy.
- Tích hợp ATGT: Trẻ biết cách ngồi an toàn trên tàu thuyền thông qua tập phim 15
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phân loại phương tiện giao thông đường thủy
- Trẻ trả lời các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, mở rộng vốn từ cho trẻ.
3. Thái độ.
- Giáo dục an toàn giao thông cho trẻ khi đi tàu thuyền phải ngồi yên, không đùa nghịch,
mặc áo phao khi đi thuyền.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Giáo án PPt Hình ảnh thuyền buồm, ca nô; Tập phim 15 đã cắt ghép 2p30
- Nhạc đệm Em đi chơi thuyền
2. Đồ dùng của trẻ:
- Lô tô thuyền buồm, ca nô, thuyền thúng, tàu thủy, thuyền gỗ
- 3 bảng quay
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cho trẻ hát “Em đi chơi thuyền”, trò - Trẻ hát, vận động bài “Em đi chơi
chuyện, dẫn dắt vào bài mới. thuyền”, trò chuyện về nội dung bài hát.
2. Hoạt động 2: Bài mới.
a. Thảo luận: - Cô cho trẻ xem video về - Trẻ xem video và cùng thảo luận, kể cho
thuyền buồm, ca nô, cô đặt câu hỏi để thảo cô và các bạn cùng biết những điều trẻ
luận cùng trẻ khi xem video. quan sát được về thuyền buồm ca nô
b. Khám phá:
* Khám phá thuyền buồm:
Cho trẻ quan sát thuyền buồm, đàm thoại:
- Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát ảnh thuyền buồm, trả lời:
- Con có nhận xét gì về thuyền buồm? - Đây là thuyền buồm ạ
Gợi ý trẻ gọi tên các phần, đặc điểm, chức - Trẻ nhận xét đặc điểm thuyền buồm:
năng một số cấu tạo, chức năng bộ phận Thuyền buồm có phần thân thuyền,
của thuyền buồm theo lần lượt từng phần. khoang thuyền, cánh buồm; Thân thuyền
→Cô chốt lại đặc điểm, chức năng một số làm bằng gỗ, có mui thuyền, khoang
bộ phận của thuyền buồm. thuyền có buồng lái, mái chèo
- Làm thế nào để thuyền buồm hoạt động - Cần phải có người lái/chèo thuyền, có
được? động cơ, khi thuyền đi cánh buồm căng lên
- Thuyền buồm hoạt động ở đâu? - Ở trên hồ, sông, biển ạ Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
- Thuyền buồm dùng để làm gì? - Dùng để chở người, hàng hóa ạ
* Khám phá ca nô: quan sát, hướng dẫn - Trẻ khám phá ca nô dưới sự gợi ý của cô
trẻ khám phá tương tự.
* So sánh, khái quát:
- Thuyền buồm và ca nô có điểm gì giống - Đều hoạt động trên đường thủy ạ, đều
nhau? chở người, hàng ạ
- Khác nhau điểm gì? - Thuyền buồm to hơn, chở được nhiều
→Cô khái quát. hơn ca nô
* Vậy khi ngồi trên thuyền, ca nô mình - Trẻ trả lời theo kinh nghiệm
phải chú ý điều gì?
- Cho trẻ xem tập phim 12. Giáo dục trẻ - Trẻ xem tập phim
cách đảm bảo ATGT khi ngồi trên thuyền
- Ngoài thuyền, ca nô còn có PTGT đường - Trẻ kể tên: tàu thủy, thuyền thúng, phà...
thủy nào khác?
c. Củng cố, luyện tập:
Trò chơi 1: Hãy chọn đúng - Trẻ tìm, chọn đúng PTGT đường thủy
Trò chơi 2: Ghép tranh - Trẻ chia 3 đội, thay nhau lần lượt lên
- Cô nói cách chơi, luật chơi, tiến hành ghép các bộ phận tạo thành thyền buồm
3. Hoạt động 3: Kết thúc hoàn chỉnh
- Nhận xét chung, cho trẻ tạo dáng chèo - Trẻ vận động tạo dáng chèo thuyền. Cất
thuyền trên nền nhạc, kết thúc bài học. dọn đồ chơi cùng cô.
.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
HĐ theo ý thích.
HOẠT ĐỘNG VỆ SINH
Đề tài: Súc miệng
* ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ...
.
.. ...
.
.
.. ...
.. ...
.. ...
.
Thứ tư, ngày 12 tháng 03 năm 2025
HĐ HỌC: LQ CHỮ CÁI
Đề tài: LQ nhóm chữ p, q (CCKT)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ nhận biết, phát âm chính xác chữ p, q. Nhận biết cấu tạo nét chữ p q, nhận ra chữ p,
q có trong các từ chỉ phương tiện giao thông.
- Trẻ biết chơi các trò chơi chữ p, q V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng phát âm rõ ràng, mạch lạc chữ p, q. Biết so sánh, phân biệt chữ p-q
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, mở rộng vốn từ cho trẻ
3. Thái độ.
- Giáo dục trẻ biết khi qua đường cần chấp hành luật giao thông để đảm bảo an toàn
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Hình ảnh kèm cụm từ dưới ảnh: Bé qua đường phố
- Máy tính, máy chiếu, Ppt hiệu ứng chữ p, q
2. Đồ dùng của trẻ:
- Rổ đựng chữ cái p, q và một số chữ đã học
- Thẻ tranh có từ: xe đạp, đường phố, phà hồ, nhà ga,
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cho trẻ hát bài Em đi qua ngã tư đường - Trẻ hát, vận động bài Em đi qua ngã tư
phố, dẫn dắt vào bài mới. đường phố. Trò chuyện ucngf cô về nội
2. Hoạt động 2: Bài mới. dung bài hát.
a. Làm quen chữ p, q:
- Cô cho trẻ quan sát ảnh “Bé qua đường - Trẻ quan sát ảnh Bé qua đường phố, trả
phố” trên máy. Đàm thoại: lời câu hỏi:
- Con có nhận xét gì về bức ảnh? - Bức ảnh bạn đi qua đường phố, có đèn
Cô giới thiệu tranh. Kết hợp giáo dục trẻ GT, có nhiều xe qua lại
- Cô đọc cụm từ dưới tranh, cho trẻ đọc. - Trẻ đọc cụm từ: Bé qua đường phố
- Cho trẻ tìm và phát âm chữ cái đã học. - Trẻ tìm, phát âm chữ: n, g, ư, đ, ô
- Giới thiệu chữ p, q sẽ dạy.
* Làm quen chữ p:
- Cô phát âm: Giới thiệu và phát âm mẫu p - Trẻ chú ý cô phát âm chữ p
- Trẻ phát âm: Mời cả lớp phát âm p - Trẻ phát âm chữ: p
Mời từng tổ; nhóm; cá nhân phát âm nhiều - Tổ, nhóm trẻ, cá nhân trẻ phát âm chữ p
lần. Chú ý sửa cách phát âm cho trẻ.
- Con hãy nhận xét cấu tạo nét chữ p? - Chữ p có 1 nét sổ thẳng, 1 nét cong tròn
→Cô chốt lại khép kín ở bên phải nét sổ thẳng
- Cho trẻ làm quen các kiểu chữ q - Trẻ phát âm chữ p in hoa, in thường, q
* Làm quen chữ q: viết thường
- Cô phát âm: Giới thiệu và phát âm mẫu q - Trẻ chú ý cô phát âm chữ q
- Trẻ phát âm: Mời cả lớp phát âm q - Trẻ phát âm chữ: q
Mời từng tổ; nhóm; cá nhân phát âm nhiều - Tổ, nhóm trẻ, cá nhân trẻ phát âm chữ q
lần. Chú ý sửa cách phát âm cho trẻ.
- Con hãy nhận xét cấu tạo nét chữ q? - Chữ q có 1 nét cong tròn khép kín ở bên
→Cô chốt lại trái 1 nét sổ thẳng
- Cô giới thiệu các kiểu chữ q - Trẻ phát âm chữ q in hoa, q in thường, q
viết thường
* So sánh: - Các con vừa làm quen chữ gì? - Chữ p-q ạ
- Chữ p, q có điểm gì giống nhau? - Đều có nét sổ thẳng, nét cong kín ạ
- Khác nhau điểm gì? - Chữ p nét cong tròn ở bên phải, còn chữ
→ Cô chốt lại. q nét cong tròn nằm bên trái nét sổ thẳng.
b. Củng cố, luyện tập: Tuần 3: PTGT đường thủy quen thuộc.
- Trò chơi 1: Hãy chọn tôi - Trẻ tìm chữ p/q theo yêu cầu
- Trò chơi 2: Đội nào nhanh nhất - 3 đội đứng 3 hàng, thay nhau lên tìm thẻ
Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. Tổ chức từ có chứa chữ p/q ghép vào cột tương
cho trẻ chơi ứng
- Củng cố: Hôm nay các con học chữ gì? - Chữ p q
3. Hoạt động 3: Kết thúc.
- Nhận xét chung. Cho trẻ hát, vận động - Trẻ cất dọn đồ dùng cùng cô
bài Em học vần. Kết thúc tiết học.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
HĐ ĐỒNG DAO - CA DAO
Đề tài: Đồng dao “Ù à ù ập”
* ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ...
.
.. ...
.
.
.. ...
.. ...
.. ...
.
Thứ năm, ngày 13 tháng 03 năm 2025
HĐ HỌC: LQ TOÁN
Đề tài: Tách, gộp nhóm 9 thành 2 phần bằng các cách khác nhau
Loại tiết: CCKT
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ biết tách một nhóm 9 đối tượng thành 2 phần bằng các cách (1-8, 2-7, 3-6, 4-5),
đếm và nói được kết quả tách.
- Trẻ hiểu có nhiều cách tách, nhưng khi gộp lại vẫn được nhóm có số lượng là 9
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng tách, gộp, kỹ năng đếm, quan sát, so sánh số lượng trong phạm vi 9
- Rèn kỹ năng phối hợp nhóm, kỹ năng chơi các trò chơi
- Phát triển tư duy, ngôn ngữ Toán học, diễn đạt, giải thích kết quả tách
3. Thái độ.
- Giáo dục trẻ biết cháp hành luật giao thông
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô:
- Loa, máy tính, nhạc nền bài hát Em đi qua ngã tư đường phố
- Máy tính, máy chiếu có tiến trình bài dạy Toán tách gộp 9
- PPt hình ảnh 9 mũ bảo hiểm, 9 xe máy, số V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
2. Đồ dùng của trẻ: - 30 rổ đựng 9 mũ bảo hiểm, 9 xe máy, số
- Túi đựng 9 hạt, bảng gài
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Ổn định.
- Cho trẻ vận động, vỗ tay trên nền nhạc. - Trẻ nhún nhảy, vỗ tay theo nhạc, hưởng
- Giới thiệu chương trình Bé vui học Toán ứng chương trình
2. Hoạt động 2: Bài mới.
a. Ôn số lượng, số 8:
- Cô giới thiệu phần 1: Thử tài của bé.
- Cho trẻ tham quan cửa hàng xe trên màn - Trẻ quan sát, đếm, tìm nhóm xe có số
hinh, tinh mắt tìm nhóm xe có số lượng 8 lượng 8: 8 xe máy, 8 xe đạp điện...
- Hãy tìm số 8 gắn vào nhóm xe - Trẻ gắn số 8 vào nhóm xe máy, xe đạp
b. Tách, gộp nhóm 9 thành 2 phần.
- Cho trẻ lấy rổ đồ dùng, gọi tên đồ dùng - Trẻ lấy đồ dùng: có xe máy, thẻ số...
* Tách theo mẫu:
- Cô thực hiện: Cô xếp tất cả các xe máy - Trẻ quan sát cô thực hiện mẫu.
ra thành hàng.
- Hãy đếm xem có bao nhiêu xe? - Trẻ đếm: tất cả là 9 xe máy
- Cô gắn thẻ số 9 tương ứng.
- Cô mời trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ - Trẻ xếp và đếm: tất cả là 9 xe máy
- Hãy quan sát cô tách 9 xe ra 2 phần: - Trẻ quan sát cô thực hiện tách
- Cô tách hàng trên 1 xe máy, hàng dưới sẽ - 1, 2 trẻ trả lời: Hàng dưới có 8 xe ạ
có mấy xe? (cho trẻ đếm số xe máy) - Trẻ đếm: hàng dưới có 8 xe ạ
- Gắn thẻ số 1-8 tương ứng vào 2 nhóm
- Cho trẻ tách trên đồ dùng của trẻ - Trẻ tách hàng trên 1 xe, hàng dưới 8 xe.
Cô bao quát trẻ, kiểm tra kết quả tách Trẻ diễn đạt kết quả tách của mình
- Hàng nào có số lượng xe nhiều hơn? - Hàng dưới có số lượng xe nhiều hơn
- Hãy gộp lại, đếm cùng cô nào? - Trẻ quan sát cô gộp, đếm: tất cả 9 xe ạ
- Cho trẻ gộp lại và đếm - Trẻ gộp 2 hàng lại, đếm trên đồ dùng
- Như vậy gộp 2 nhóm lại được mấy xe? - Gộp lại vẫn được 9 xe ạ
* Cô thực hiện tương tự quy trình tách gộp - Trẻ quan sát cô thực hiện tách và tách
như trên theo cách khác: 2-7, 3-6, 4-5 các cách khác
- Cô cho trẻ thực hiện tách, gộp theo mẫu - Trẻ tách theo cô: tách 2-7, 3-6, 4-5
trên đồ dùng của trẻ.
–› Cô chốt lại.
* Tách theo ý thích:
- Cho trẻ lấy hạt ra và đếm. Tách 9 hạt ra 2 - Trẻ đếm: tất cả có 9 hạt ạ. Trẻ tách 9 hạt
tay, chơi Tập tầm vông. Cô là người đi ra 2 tay, chơi tập tầm vông. Cô đi đoán,
đoán, trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. trẻ mở tay ra và nói lên cách tách 9 hạt ra
Sau đó gộp 2 tay lại và đếm. 2 tay của mình. Sau đó gộp lại, đếm: Vẫn
- Cô chốt lại kết quả tách được 9 hạt ạ
* Khái quát:
- Có mấy cách tách 9 đối tượng ra thành 2 - Có 4 cách ạ
phần?
- Là những cách nào? - Là cách tách; 1-8, 2-7, 3-6, 4-5
- Khi gộp lại vẫn được số lượng là mấy? - Gọp lại vẫn được số lượng là 9 ạ
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_3_phuong_tien_giao_thong_duong_t.pdf



