Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 2+4 - Năm học 2024-2025

pdf32 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 29/01/2026 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 2+4 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2: chủ đề nhánh 2: Bé yêu rau, củ, quả Thực hiện từ ngày 3/2 đến ngày 7 tháng 2 năm 2025 Thứ hai, ngày 3 tháng 2 năm 2025 HĐ HỌC: LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Đếm, nhận biết số lượng, chữ số 8 Loại tiết: Cung cấp kiến thức I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết đếm, làm quen chữ số, số lượng trong phạm vi 8, nhận biết được số 8. - Trẻ biết xếp tương ứng 1-1, biết so sánh, thêm bớt để tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8. - Biết chơi các trò chơi. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đếm và thao tác với các nhóm đồ vật trong phạm vi 8 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển tư duy cho trẻ - Phát triển kỹ năng hợp tác theo nhóm. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - GD trẻ yêu thích học toán, giữ gìn đồ dùng học tập, yêu quý các con vật, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô: Máy tính giáo án PowerPoint. Hình ảnh 7 hoa hồng, 6 bông hoa đào, 7 hoa cúc, 6 hoa mai. 8 cây và 8 cái chậu, thẻ số từ 1 - 8. - Nhạc bài hát “Tập đếm” “Ra vườn hoa em chơi” 2. Chuẩn bị của trẻ: Bảng con, rổ đựng, 8 bông hoa, 8 chiếc lá và thẻ số từ 1- 8. - Tâm thế cho trẻ. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú - Cho trẻ hát, vận động bài hát “Tập đếm” và - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô. trò chuyện về bài hát. Hoạt động 2: Bài mới 2.1: Ôn củng cố số lượng 6,7 - TC: Ai nhanh nhất. + Cách chơi: Cô chuẩn bị các nhóm cây, - Trẻ quan sát đếm số lượng nhóm cây, hoa có số lượng là 6,7. Cho trẻ đếm và chọn hoa trên màn hình và chọn chữ số tương chữ số tương ứng. (chơi 2 lần) ứng. 2.2: Đếm, nhận biết số lượng, chữ số 8. - Cô giới thiệu đồ dùng học tập * Cô xếp mẫu. (Cô xếp các chậu tương ứng 1-1 với số cây) - Trẻ quan sát cô. x x x x x x x x (8 cây) x x x x x x x (7 chậu) - Cho trẻ thực hiện. - Trẻ xếp: x x x x x x x x (8 cây) x x x x x x x (7 chậu) * Đếm số đã biết: - Cô đếm nhóm chậu (1,2,3,4,5,6,7 tất cả là - Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát cô đếm. 7 cái chậu). - Cho trẻ đếm: - Trẻ đếm 1,2,3,4,5,6,7 tất cả là 7 cái chậu (trên bảng). - Trẻ đếm 1,2,3,4,5,6,7 tất cả là 7 cái chậu (từ đồ dùng của trẻ). * So sánh số lượng 2 nhóm: + Con có nhận xét gì về nhóm chậu và cây? + Hai nhóm không bằng nhau ạ. + Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn, + Hai nhóm có sốlượng khác nhau nhiều hơn là mấy, ít hơn là mấy? + Nhóm cây nhiều hơn, nhóm chậu ít hơn ạ. + Nhóm cây nhiều hơn, nhiều hơn là 1 cái cây. + Nhóm chậu ít hơn, ít hơn là 1 cái chậu * Tạo sự bằng nhau: - Để cho nhóm cây và nhóm chậu bằng nhau + Thêm 1 cái chậu. ta làm thế nào? + Bớt 1 cái cây ạ. => Cô KQ lại cách tạo sự bằng nhau và thêm - Trẻ lắng nghe 1 cái chậu. - Cô xếp thêm 1 cái chậu tương ứng với 1 cái - Trẻ quan sát cô. cây còn lại trên vật mẫu của cô, đếm 2 nhóm (cả 2 nhóm cây và chậu) và gắn số 8 vào 2 nhóm. - Cô xếp thêm 1 cái chậu . x x x x x x x x (8 cái cây) x x x x x x x x (8 cái chậu) - Cho trẻ thêm 1 cái chậu vào đồ dùng của trẻ. - Trẻ xếp thêm 1 cái chậu - Cho trẻ đếm lại nhóm cây và chậu. - Trẻ đếm: x x x x x x x x (8 cái cây) x x x x x x x x (8 cái chậu) + Vậy 7 thêm 1 là mấy? + 7 thêm 1 là 8 ạ. - Cô nhắc lại và cho trẻ nói: 7 thêm 1 là 8. - Trẻ nói “7 thêm 1 là 8” theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân + Vậy nhóm cây và chậu bây giờ như thế nào + Bằng nhau ạ. với nhau? => Để biểu thị cho nhóm đối tượng có số lượng - Trẻ quan sát và lắng nghe. 8 là chữ số 8, cô gắn thẻ số 8 cho hai nhóm: x x x x x x x x (8) x x x x x x x x (8) - Cho trẻ tìm số giống của cô gắn vào mỗi - Trẻ tìm số giống số của cô gắn vào mỗi nhóm của trẻ. nhóm: x x x x x x x x (8) x x x x x x x x (8) + Con thấy 2 thẻ số này như thế nào với nhau? + Hai thẻ số giống nhau ạ. * Cô giới thiệu số 8: - Đây là số 8. Được đọc là số 8. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ đọc số 8 (Cô quan sát sửa sai) - Lớp đọc, tổ đọc, nhóm, cá nhân đọc * Nêu cấu tạo số 8: + Con có nhận xét gì về cấu tạo chữ số 8? + Có 2 nét cong tròn... - Cô khái quát lại: Số 8 gồm 2 nét cong tròn - Trẻ lắng nghe. khép kín. Nét cong tròn nhỏ phía trên và cong tròn to hơn ở phía dưới * Đảo vị trí 2 nhóm cây với nhóm chậu - Cô đảo vị trí nhóm cây và nhóm chậu - Cô cho trẻ đảo vị trí giống cô. - Trẻ đảo vị trí nhóm chậu lên trên nhóm cây. x x x x x x x x (8) x x x x x x x x (8) * Cho trẻ đếm và kiểm tra - Cho trẻ đếm và kiểm tra nhóm chậu xếp có - Trẻ đếm và kiểm tra nhóm chậu xếp đúng với số lượng 8 ban đầu không. đúng với số lượng ban đầu là 8. * Cho trẻ lấy thẻ số đặt vào nhóm vừa xếp. - Trẻ lấy thẻ số đặt vào nhóm vừa xếp. - Chậu: x x x x x x x x (8 chậu) - Cây: x x x x x x x x (8 chậu) * So sánh 2 số giống nhau biểu thị cho nhóm cây và chậu. + Các con thấy 2 số thế nào? + Giống nhau và đều là số 8. - Trẻ quan sát cô chỉ số 8. => Cô khái quát về số 8: Đây là số 8. Để biểu - Trẻ đọc số 8. thị cho nhóm đối tượng có số lượng 8 ta dùng số 8. Cho trẻ đọc lại số 8. *Cho trẻ cất đồ dùng: - Bớt nhóm cây và nhóm chậu, mỗi lần bớt - Trẻ bớt nhóm cây, bớt liền kề (bớt 1 cây, đếm và gắn số tương ứng. lần bớt sau có thể bớt 2 hoặc 3 đếm và gắn số tương ứng. - Trẻ bớt nhóm chậu, bớt liền kề (bớt 1 Chậu, lần bớt sau có thể bớt 2 hoặc 3 đếm và gắn số tương ứng. - Cô khái quát lại bài học: Để biểu thị cho - Lớp chú ý lắng nghe cô. nhóm đối tượng có SL 8 ta dùng thẻ số 8. - Lớp đọc số 8, 2-3 lần Cho lớp đọc lại số 8. 2.3: Luyện tập/củng cố * Trò chơi 1: Tinh mắt nhanh tay - Trẻ quan sát, đếm và nhanh tay tìm chữ - Cách chơi: Cô mở màn hình có nhóm hoa, quả số tương ứng với từng nhóm. có số lượng 8. Yêu cầu trẻ quan sát, đếm và nhanh tay tìm chữ số tương ứng với từng nhóm * Trò chơi 2: Chung sức - Cách chơi: Cô mời 3 đội lên chơi. Trẻ bật - Trẻ lần lượt lên chơi, bật qua vạch giới qua vạch giới hạn lên hái những quả, rau, củ hạn lên hái những quả có gắn số 8 mang có gắn số 8. về bỏ vào giỏ của đội mình. - Luật chơi: Mỗi lượt lên chỉ được hái 1 quả, Hết thời gian trẻ cùng cô kiểm tra kết quả. đội nào hái được nhiều quả và đúng thì đội đó sẽ là đội chiến thắng. Thời gian sẽ được tính một bản nhạc. - Hỏi trẻ: + Con vừa tham gia hoạt động gì? + Làm quen với toán: Làm quen chữ số, + Số 8 là số như thế nào số lượng trong phạm vi 8. + Số 8 gồm 2 nét: 1 nét cong tròn khép kín ở phía trên kết hợp 1 nét cong tròn khép kín to hơn ở phía dưới. + Số 8 để biểu thị cho số lượng nào? + Số lượng 8 ạ. * Giáo dục: Trẻ giữ gìn đồ dùng học tập. Hoạt động 3: Kết thúc. - Cho trẻ hát bài “Ra vườn hoa em chơi” đi - Trẻ hát và vận động ra ngoài. dạo chơi mùa xuân. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích Xem tôi yêu Việt Nam tập 20 mùa 2 “Tết đầy món ngon” * Đánh giá trẻ cuối ngày: ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 4 tháng 2 năm 2025 HĐ HỌC: LÀM QUEN CHỮ CÁI Đề tài: Làm quen nhóm chữ m, n, l Loại tiết: Cung cấp kiến thức I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhận biết, phân và phát âm đúng chữ cái m, n, l đơn lẻ và chữ cái m, n, l trong từ “hoa lan tím”. Nhận biết chữ m, n, l in thường, in hoa, viết hoa, viết thường. - Nhận biết các nét cấu tạo chữ m, n, l. Trẻ so sánh điểm giống, khác nhau giữa chữ cái m, n, l. Biết cách chơi trò chơi. 2. Kỹ năng: Rèn cho trẻ kỹ năng phát âm chuẩn, rõ ràng, dứt khoát với chữ m, n, l. Phát triển khả năng quan sát, so sánh, ghi nhớ có chủ đích về chữ cái m, n, l và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động. - Trẻ yêu quý trọng cô chú công nhân. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: Giáo án điên tử trình chiếu. Máy tính, ti vi. 3 bảng từ, hoa có gắn chữ cái m, n, l. Loa, bài hát “Màu hoa”, “Lý cây xanh” 2. Đồ dùng của trẻ: Tâm thế thoải mải. Mỗi trẻ một rổ gồm: thẻ chữ m, n, l, que chỉ, xốp ngồi. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài “Màu hoa” - Trẻ hát 1 lần - Trò chuyện cùng trẻ về bài hát. - Trò chuyện cùng cô. Hoạt động 2: Bài mới: 2.1. Làm quen chữ m, n, l qua từ “hoa lan tím” - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “hoa lan tím” - Trẻ quan sát và trò chuyện. qua máy tính và trò chuyện về hình ảnh. - Cô đọc từ “hoa lan tím” - Trẻ lắng nghe cô đọc. - Cho trẻ đọc từ “hoa lan tím” - Lớp đọc “hoa lan tím” - Yêu cầu trẻ tìm chữ đã học và chữ m, n, l - Trẻ tìm chữ theo yêu cầu trong từ “hoa lan tím” - Cô giới thiệu nhóm chữ cái m, n, l - Trẻ quan sát lắng nghe. 2.2. Làm quen chữ cái m, n, l * Làm quen chữ cái m. - Cô giới thiệu chữ m, cô phát âm mẫu (3 lần) - Trẻ quan sát lắng nghe. - Nói cách phát âm: khép hai môi lại và mở ra, đẩy hơi nhẹ và phát âm “m”. - Cho trẻ phát âm chữ m dưới nhiều hình thức (Cô - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm: m lắng nghe, bao quát sửa sai) chú ý cá nhân trẻ. - Cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ m. + Chữ m gồm 3 nét. + 1 nét sổ thẳng. + 2 nét móc xuôi. - Cô khái quát lại ý kiến của trẻ, và cho trẻ quan - Trẻ lắng nghe và quan sát. sát cấu tạo chữ m trên màn hình. - Cô giới thiệu cho trẻ làm quen chữ m in hoa - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe. và m viết thường. - Cho trẻ phát âm chữ m. - Trẻ đọc lại chữ m (Lớp, tổ) * Làm quen chữ n - Cô giới thiệu chữ n, cô phát âm mẫu (3 lần) - Trẻ quan sát lắng nghe. - Nói cách phát âm: hai môi hơi mở ra, đẩy hơi nhẹ và phát âm “n”. - Cho trẻ phát âm chữ n dưới nhiều hình thức (Cô - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm: n lắng nghe, bao quát sửa sai) chú ý cá nhân trẻ. - Cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ n. + Chữ n gồm 2 nét. + 1 nét sổ thẳng. + 1 nét móc xuôi. - Cô khái quát lại ý kiến của trẻ, và cho trẻ quan - Trẻ lắng nghe và quan sát. sát cấu tạo chữ n trên màn hình. - Cô giới thiệu cho trẻ làm quen chữ n in hoa - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe. và n viết thường. - Cho trẻ phát âm chữ n. - Trẻ đọc lại chữ n (Lớp, tổ) * So sánh chữ m-n: - Trẻ nêu ý kiến: - Cô gợi ý trẻ so sánh và khái quát lại ý kiến + Giống nhau: đều có nét sổ thẳng và nét so sánh của trẻ. móc xuôi. + Khác nhau: chữ “m” có 2 nét móc xuôi. Chữ “n” chỉ có 1 nét móc xuôi. * Làm quen chữ l - Cô giới thiệu chữ l, cô phát âm mẫu (3 lần) - Trẻ quan sát lắng nghe. - Nói cách phát âm: hai môi hơi mở ra, đẩy lưỡi hơi nhẹ và phát âm “l”. - Cho trẻ phát âm chữ l dưới nhiều hình thức (Cô - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm: m lắng nghe, bao quát sửa sai) chú ý cá nhân trẻ. - Cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ l. + Chữ l có 1 nét. + Chữ l có 1 nét sổ thẳng. - Cô khái quát lại ý kiến của trẻ, và cho trẻ quan - Trẻ lắng nghe và quan sát. sát cấu tạo chữ l trên màn hình. - Cô giới thiệu cho trẻ làm quen chữ l in hoa và - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe. l viết thường. - Cho trẻ phát âm chữ l. - Trẻ đọc lại chữ l (Lớp, tổ) * So sánh chữ n - l: - Trẻ nêu ý kiến: - Cô gợi ý trẻ so sánh và khái quát lại ý kiến so + Giống nhau: Đều có nét sổ thẳng sánh của trẻ. + Khác nhau: chữ “n” có 2 nét, 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc xuôi. Chữ “l” chỉ có 1 nét là nét sổ thẳng * So sánh chữ m, n, l: - Trẻ nêu ý kiến: - Cô gợi ý cho trẻ so sánh đặc điểm giống và + Giống nhau: đều có 1 nét sổ thẳng. khác nhau của nhóm chữ m, n, l. + Khác nhau: m n l - Gồm 3 nét - Gồm 2 nét - Gồm 1 - 1 nét sổ - 1 nét sổ nét. thẳng và 2 thẳng 1 nét - 1 nét sổ nét móc xuôi móc xuôi thẳng - Cô khái quát lại - Trẻ lắng nghe. 2.3 Trò chơi/củng cố * Trò chơi 1: Hãy chọn tôi + Cách chơi: Cô cho trẻ chọn chữ theo yêu cầu - Trẻ tìm chữ cái theo tên gọi và cấu tạo giơ lên và đọc to (m, n, l). * Trò chơi 2: Đội nào nhanh nhất. + Luật chơi: Ai tìm sai phải nhảy lò cò và - Trẻ chơi theo 3 đội: Tìm và gắn chữ cái không được tính. theo yêu cầu của cô và gắn lên bảng + Cách chơi: Có 3 đội, tìm chữ theo yêu cầu - Kết thúc lượt chơi trẻ kiểm tra kết quả và gắn lên bảng. cùng cô. * Hỏi trẻ: Hôm nay các con được học bài gì? + Làm quen chữ cái ạ. + Được làm quen chữ cái gì? + Làm quen nhóm chữ cái m, n, l. - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ yêu quý, bảo - Trẻ lắng nghe. vệ cây xanh Hoạt động 3: Kết thúc: - Cho trẻ hát bài “Lý cây xanh” chuyển hoạt động - Trẻ hát và đi ra ngoài. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen tiếng anh (GV Tiếng Anh dạy) Hoạt động theo ý thích HĐ VỆ SINH: Chải răng trên mô hình I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết chải răng đúng cách trên mô hình hàm răng. Chải răng theo đúng quy trình các bước. Biết được ích lợi của việc chải răng thường xuyên. Có thói quen giữ vệ sinh cá nhân. 2. Kĩ năng: - Trẻ có kỹ năng chải răng sạch sẽ, thường xuyên. Rèn kỹ năng tự vệ sinh, tự phục vụ bản thân. 3. Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân. Biết chải răng sáng và tối. II. CHUẨN BỊ: 1. Của cô: Loa, nhạc bài hát “Thật đáng yêu; Bé khỏe bé ngoan”. 2. Của trẻ: Bàn trải 2, mô hình răng 2, cốc, thùng nước ấm có vòi. Tâm thế thoải mãi. Ghế ngồi cho trẻ. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định: - Cô cho trẻ hát bài “Thật đáng yêu”. - Trẻ hát và vận động bài hát cùng cô. - Trò chuyện về bài hát. - Trò chuyện cùng cô về bài hát. Hoạt động 2: Bài mới: * Giới thiệu hoạt động vệ sinh. Cho trẻ - Trẻ chú ý quan sát. quan sát dụng cụ vệ sinh. Hỏi trẻ: - Cô giới thiệu HĐVS chải răng trên mô hình - Cô thực hiện mẫu và nói các bước chải răng: - Trẻ lắng nghe. * Trẻ Thực hiện. - - Cô cho lần lượt trẻ thực hiện. - Lần lượt 3 trẻ lên thực hiện cho đến hết - Cô quan sát, sửa sai cho trẻ. * Củng cố: + Con vừa tham gia hoạt động gì? + HĐVS chải răng trên mô hình + Qua bài học con học được gì? + Biết cách chải răng. - Cô khái quát lại bài học. Giáo dục trẻ biết - Trẻ lắng nghe. giữ gìn vệ sinh răng miệng Hoạt động 3: Kết thúc: - Cho hát bài “Bé khỏe bé ngoan”. - Trẻ hát và vận động ra ngoài. * Đánh giá trẻ cuối ngày: ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 HĐ HỌC: LÀM QUEN VĂN HỌC Đề tài: Truyện: Sự tích bánh trưng bánh dày Loại tiết: Rèn kỹ năng I. Mục đích-yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhớ nội dung truyện “Sự tích bánh trưng bánh dày” Lang Liêu là người chăm chỉ lao động, là người nghĩ ra cách làm bánh trưng bánh dày, món bánh đặc trưng ngày tết cổ truyền Việt Nam. Nhớ tên các nhân vật trong truyện (Lang Liêu, Vua và các anh). - Biết cách thể hiện cử chỉ, điệu bộ, lời nói, hành động của các nhân vật trong truyện qua lời nói biểu cảm. 2. Kỹ năng: Rèn trẻ kỹ năng ghi nhớ nội dung và tình tiết chuyện. Trả lời rõ ràng mạch lạc - Rèn kỹ năng thể hiện giọng nói, biểu cảm của từng nhân vật. rèn kỹ năng kể lại một số lời thoại chuyện dưới sự gợi ý của cô 3. Thái độ: Trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết chăm chỉ lao động, yêu nét đẹp truyền thống dân tộc. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: Máy tính, tivi, giáo án điện tử. Tranh minh họa truyện. Loa, nhạc bài hát “Xúc xắc xúc xẻ” 2. Đồ dùng của trẻ: Chỗ ngỗ hợp lý. Tâm thế thoải mái. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định: - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Chiếc túi kỳ - Trẻ chơi và trò chuyện cùng cô. diệu” Trò chuyện về bài hát, chủ đề. Hoạt động 2: Bài mới: * Cô nói nội dung câu truyên “Sự tích bánh - Trẻ lắng nghe trưng bánh dày” + Hỏi trẻ: Đó là nội dung chuyện gì? Có + Truyện “Sự tích bánh trưng bánh dày” có những nhân vật nào? Lang Liêu, Vua và các anh - Cô kể chuyện kết hợp hình ảnh minh họa - Trẻ lắng nghe * Đàm thoại + Cô vừa kể câu truyện gì? + Truyện “Bánh trưng bánh dày” + Câu truyện có những nhân vật nào? + Vua Hùng + Lang Liêu + Các Hoàng Tử. + Vua Hùng đã nói gì với các hoàng tử? + “Ngày lễ đầu năm ai là người mang sính lễ đến đầu tiên sẽ được truyền ngôi” ạ + Trong câu truyện nhân vật Lang Liêu là + Chăm chỉ. người thế nào? + Hiền lành ạ. + Văn hay. + Võ giỏi. + Các hoàng tử đã chuẩn bị gì để có lễ vật + Châu báu. dâng lên vua? + Ngà voi . + Hoàng Tử Lang Liêu dâng vua lễ vật gì? + Bánh chưng. + Bánh dày ạ + Lang Liêu làm bánh dày như thế nào? + Vo kĩ gạo nếp. + Đồ xôi cho thật dẻo. + Cho vào cối giã cho thật mịn. + Nặn thành hình tròn. + Bánh chưng được Lang Liêu làm như + Lấy lá dong tươi. thế nào? + Gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn. + Gói thành bánh hình vuông. + Qua câu truyện con học được điều gì? + Phải biết chăm chỉ, chịu khó làm việc + Biết được nguồn gốc của bánh chưng bánh dày. + Biết cách làm bánh chưng, bánh dày. + Con sẽ làm gì để giữ gìn phong tục này? + Phải gìn giữ phong tục làm bánh chưng bánh dày ạ * Dạy trẻ kể chuyện - Cô cho trẻ kể chuyện: Cô dẫn chuyện trẻ - Trẻ chú ý kể chuyện dưới sự hướng dẫn thể hiện lại câu thoại trong chuyện. của cô - Cô chú ý quan sát, lắng nghe, sửa sai cho trẻ. Chú ý rèn kỹ năng kể chuyện, cách thể hiện thái độ, biểu cảm, giọng nói của từng nhân vật. - Cô động viên, khích lệ trẻ. * Củng cố. + Truyện “Sự tích bánh chưng bánh dày”. + Cô và các con vừa kể câu chuyện gì? Gồm + Vua Hùng, Lang Liêu, các Hoàng Tử. nhân vật nào? + Kể về sự tích ra đời của món bánh trưng, + Câu chuyện có nội dung gì? bánh dày. - Trẻ lắng nghe. - Cô khái quát lại nội dung truyện. - Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn bảo vệ, phát huy truyền thống dân tộc. Hoạt động 3: Kết thúc: - Trẻ hát và vận động ra ngoài. - Cho trẻ hát “Xúc xắc xúc xẻ” vận động ra ngoài HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích ĐỒNG DAO: Trồng đậu trồng cà I: Mục đích-yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài đồng dao “Trồng đậu trồng cà”. - Biết đọc ngắt, nghỉ đúng nhịp của bài đồng dao, thể hiện sắc thái cử chỉ, điệu bộ khi đọc. - Biết được bài đồng dao mang âm điệu vui tươi, tinh nghịch 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng chú ý, ghi nhớ bài đồng dao - Rèn trẻ đọc đồng dao to, rõ tiếng, rõ lời, đúng từ đủ câu, ngắt, nghỉ đúng nhịp của bài đồng dao. Rèn trẻ đọc thuộc bài đồng dao cùng cô. - Phát triển ngôn ngữ, tính mạnh dạn tự tin cho trẻ. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. GD trẻ thích học đồng dao, đoàn kết với bạn II: Chuẩn bị 1. Của cô: Hình ảnh bài đồng dao: Trồng đậu trồng cà - Loa, nhạc bài hát: Lý cây xanh, màu hoa 2. Của trẻ: Trẻ thoải mái tâm lý; Trẻ ngồi ghế hình chữ U. III: Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động1: Gây hứng thú. - Cho trẻ hát bài: Lý cây xanh. Trò chuyện - Cả lớp vận động hát và trò chuyện cùng cùng trẻ cô. Hoạt động 2: Bài mới - Cô giới thiệu bài đồng dao: Trồng đậu trồng cà - Trẻ chú ý lắngnghe để nhớ tên bài đồng dao . - Cô đọc mẫu bài đồng dao 2 lần: - Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc và quan sát + Lần 1: Đọc thể hiện cử chỉ điệu bộ. hình ảnh minh họa. + Lần 2: Đọc kết hợp hình ảnh minh họa. - Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài đồng dao: Trồng đậu trồng cà - Bài đồng dao mang âm điệu gì? - Vui tươi, vui vẻ, tinh nghịch - Dạy trẻ đọc bài đồng dao dưới nhiều hình - Trẻ đọc theo lớp 4 lần thức khác nhau. + Tổ 3 lần + Cô chú ý bao quát, sửa sai cho trẻ. + Nhóm 2 lần, cá nhân trẻ đọc dưới sự hướng dẫn của cô. * Củng cố: Con vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài đồng dao: Trồng đậu trồng cà - Cô khái quát lại bài. - Trẻ lắng nghe cô. - Giáo dục trẻ: Yêu thích học đồng dao, đoàn - Trẻ lắng nghe cô. kết với bạn, biết yêu quý chăm sóc cây Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung, khen ngợi động viên - Trẻ nghe cô nhận xét hát chuyển hđ trẻ, cho trẻ hát bài “Màu hoa” * Đánh giá trẻ cuối ngày: ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 HĐ HỌC: KP KHOA HỌC Đề tài: KP Rau bắp cải, su hào (lồng SN) Loại tiết: Cung cấp kiến thức I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhận biết, phân biệt gọi đúng tên rau bắp cải, su hào bằng tiếng DT Tày (bắp cải: phắc bắp cải; su hào: Ẳn su hào), biết được 1 số đặc điểm, ích lợi rau bắp cải, su hào, biết rau bắp cải rau ăn lá, su hào là rau ăn củ. - Biết thêm tên gọi 1 số lại rau, củ khác. 2. Kỹ năng: Trẻ có kỹ năng quan sát so sánh, phân nhóm theo đặc điểm của rau, ghi nhớ có chủ đích. Kỹ năng nghe và trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc. Phát triển ngôn ngữ, bảo tồn tiếng dân tộc Tày cho trẻ. 3. Thái độ: GD trẻ chăm sóc cây rau, tích cực vào hoạt động, ăn đầy đủ các loại rau để đầy đủ chất dinh dưỡng. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô: Bắp cải, su hào thật, que chỉ, nhạc bài hát: Bắp cải xanh - Xốp ngồi, lô tô các loại rau, củ, rổ nhựa, tranh giấy a4, sáp màu. 2. Chuẩn bị của trẻ: Trang phục gọn gàng, rau bắp cải, su hào thật, tranh tô, sáp màu - Tâm thế vui vẻ. III: Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định - Trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt” trò chuyên - Trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt” trò chuyện vào bài. cùng cô Hoạt động 2: Bài mới 2.1. Quan sát thảo luận. - Chia lớp thành 2 nhóm quan sát thảo luận về - Trẻ tạo thành 2 nhóm quan sát thảo luận rau bắp cải, su hào. về rau bắp cải, su hào. - Mời đại diện 2 nhóm trình bày. - Đại diện 2 nhóm trình bày. 2.2. Khám phá tìm hiểu rau bắp cải, su hào. * Rau bắp cải: - Cô đưa bắp cải thật lên hỏi và đàm thoại với trẻ. - Trẻ quan sát cây rau bắp cải. + Cô có rau gì đây? + Rau bắp cải ạ. + Bắp cải xanh ạ - Cô giới thiệu rau bắp cải tiếng tày nói là: - Trẻ lắng nghe nói tiếng Tày theo cô: “Phắc bắp cải”, cho trẻ nói theo cô Phắc bắp cải (3 lần) + Bạn nào có nhận xét gì về cây rau bắp cải? - Trẻ trả lời: cây rau bắp cải có phần bắp có nhiều lá dạng hình tròn. + Bắp cải nhiều lá xếp lại ạ + Bắp cải búp non ở giữa ạ - Cho trẻ sờ rau bắp cải và nêu cảm nhận. - Trẻ sờ nêu cảm nhận. + Lá bắp cải bên ngoài như thế nào? + To, cứng và có nhiều gân lá ạ. - Cô tách lá bắp cải bên trong ra và hỏi trẻ. - Trẻ quan sát + Lá bắp bên trong như thế nào? có màu gì? + Lá bắp bên trong nhỏ hơn, mềm, xếp cuộn tròn với nhau và có màu xanh nhạt ạ + Bắp cải là rau ăn lá hay ăn củ? - Rau ăn lá ạ. + Vì sao gọi là rau ăn lá? - Trả lời theo ý hiểu. + Nhà các con trồng rau bắp cải không? - Có ạ. + Rau bắp cải chế biến món gì? Cung cấp chất - Luộc, xào, nấu canh, nộm, xa lát... dinh dưỡng gì? cung cấp vitamin cho cơ thể ạ. => Cô khái quát: Rau bắp cải có lá bên ngoài - Trẻ lắng nghe cô khái quát. to, cứng có màu xanh đậm có nhiều gân lá, bên trong các lá nhỏ, mềm hơn cuộn tròn lại với nhau và có màu xanh nhạt, có dạng hình tròn, rau bắp cải là rau ăn lá cung cấp rất nhiều vitamin cho cơ thể. - Mở rộng: Ngoài rau bắp cải còn có rau muống, - Trẻ nghe cô mở rộng. rau cải, rau xà lách đó là các loại rau ăn lá * Su hào: + Cô có củ gì đây? + Củ su hào ạ. - Củ su hào tiếng DT Tày nói là “Ẳn su hào”, - Trẻ nói: Ẳn su hào (3 lần) cô cho trẻ nhắc lại 2-3 lần + Bạn nào có nhận xét gì về củ su hào? (cô + Có phần lá, cuống, rễ, phần củ. cho trẻ sờ và cảm nhận, gọt vỏ để trẻ quan sát) + Củ dạng hình tròn, bên ngoài vỏ màu xanh nhạt cứng, bên trong non lá và cuống màu xanh đậm hơn. + Khi ăn su hào chúng ta ăn phần nào nhỉ? + Có nhiều mắt có lá rất dài ạ. + Phần củ ạ. + Vậy củ su hào thuộc nhóm rau ăn gì? - Ăn củ ạ, muốn ăn phải gọt vỏ ạ + Su hào chế biến những món gì? Có ích lợi gì? - Su hào chế biến thành món ăn như: Nộm, xào, ninh, luộc Cung cấp chất xơ cho cơ thể. =>Cô khái quát: Củ su hào thuộc nhóm rau ăn - Trẻ lắng nghe củ: có phần rể, củ, phần lá, khi ăn chúng ta ăn phần củ bên trong, bỏ phần vỏ bên ngoài cứng, có nhiều mắt và lá. Su hào chế biến thành món nộm, xào, ninh, luộc, cung cấp chất sơ cho cơ thể dễ tiêu hoá. - Mở rộng: Ngoài củ su hào còn có củ khoai - Trẻ xem và nghe cô mở rộng thêm. tây, cà rốt * So sánh: Bắp cải, su hào + So sánh điểm giống và khác nhau giữa rau + Giống nhau đều là nhóm rau, dạng bắp cải và su hào? hình tròn. + Khác nhau bắp cải ăn lá, su hào ăn củ ạ. => Cô nêu lại điểm giống và khác nhau giữa - Trẻ lắng nghe. bắp cải và su hào. => GD trẻ chăm sóc, ăn đầy đủ các loại rau -Vâng ạ. cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. 2.3. Trò chơi/Củng cố TC1: Đội nào nhanh hơn - Trẻ nghe luật, cách chơi (chơi 2-3 lần) TC2: Thử trí thông minh - Cô nêu luật chơi, cách chơi, trẻ chơi + Hôm nay các bé khám phá gì? Rau bắp - Khám phá rau bắp cải, su hào. Phắc bắp cải/su hào nói tiếng Tày như thế nào? cải/Ẳn su hào (cả lớp nhắc lại) Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ hát bài “Bắp cải xanh” ra ngoài. - Trẻ hát bài “Bắp cải xanh” ra ngoài. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen tiếng anh Hoạt động theo ý thích HĐ LAO ĐỘNG: Dạy trẻ tưới cây I. Mục đích-yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhớ tên hoạt động tưới cây, biết cách tưới nước cho cây theo hướng dẫn của cô, biết cây muốn sống và phát triển cần được tưới nước và chăm bón đầy đủ. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, tưới nước cho cây, rèn sự khéo léo của đôi tay. - Trẻ có kỹ năng hợp tác với bạn khi tham gia hoạt động. 3. Thái độ: Trẻ yêu quí và chăm sóc, bảo vệ cây. II. Chuẩn bị của cô và trẻ - Xô đựng nước: 6 cái. - Gáo múc nước: 6 cái. - Tâm thế trẻ thoải mái. III: Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài Lý cây xanh .TC dẫn dắt vào - Trẻ hát TC cùng cô về bài hát. hoạt động. Hoạt động 2: Bài mới - Cô giới thiệu tên hoạt động lao động tưới - Trẻ nghe cô giới thiệu tên hoạt động lao nước cho cây. động tưới nước cho cây - Cô hướng dẫn trẻ cách tưới cây. - Trẻ nghe và quan sát cô hướng dẫn cách tưới cây + Hỏi trẻ cô vừa hướng dẫn các con làm gì? - Tưới cây ạ + Các con sẽ tưới cây như thế nào? (cô gợi ý - 2-3 trẻ trả lời: Con lấy gáo bằng tay trẻ nêu cách thực hiện) phải, múc nước nhẹ nhàng và tưới vào gốc cây cảnh ạ. - Cô giao nhiệm vụ cho trẻ thực hiện theo nhóm. - Trẻ nghe cô giáo giao nhiệm vụ. - Trẻ thực hiện: cô bao quát giúp đỡ trẻ. - Trẻ về nhóm và thực hiện tưới cây. - Cô nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở trẻ. - Trẻ lắng nghe cô nhận xét. + Hỏi trẻ tên hoạt động? - Tưới cây ạ. => GD trẻ yêu quí, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. - Vâng ạ. Hoạt động 3: Kết thúc. - Cho trẻ đi rửa tay vào lớp. - Trẻ đi rửa tay và vào lớp. * Đánh giá trẻ cuối ngày: ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 21 tháng 2 năm 2025 HĐ HỌC: ÂM NHẠC Đề tài: Dạy hát “Em yêu cây xanh” Trò chơi: Tai ai tinh Loại tiết: Cung cấp kiến thức I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài hát và thuộc lời bài hát “Em yêu cây xanh” của nhạc sĩ Hoàng Văn Yến - Trẻ hiểu nội dung bài hát nói về bạn nhỏ rất thích trồng yêu cây xanh để chim nhảy nhót trên cành, sân trường nhiều bóng mát, muôn hoa đẹp xinh. Biết bài hát có giai điệu vui tươi. - Hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi âm nhạc Tai ai tinh. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng ghi nhớ tên bài hát, nhạc sĩ, trẻ hát thuộc lời, hát đúng giai điệu, thể hiện cảm xúc khi hát. - Kỹ năng chơi trò chơi. 3. Thái độ: Trẻ thích cực tham gia hoạt động, yêu quý, chăm sóc, không ngắt lá bẻ cành II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: Nhạc đệm bài hát “Em yêu cây xanh” - Nhạc đệm bài hát về chủ đề. - Ghế đủ ngồi cho trẻ. 2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng - Ghế đủ ngồi cho trẻ; Tâm thế thoải mái III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định: - Cho trẻ xem video trồng cây xanh, trò - Trẻ xem video trò chuyện cùng cô chuyện dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Bài mới a. Dạy hát. - Cô gt tên bài hát “Em yêu cây xanh” nhạc - Trẻ nghe cô gt tên bài hát “Em yêu cây sĩ Hoàng Văn Yến. xanh” nhạc sĩ Hoàng Văn Yến. * Cô hát trẻ nghe: - L1: Không nhạc, thể hiện điệu bộ - Trẻ nghe cô hát thể hiện điệu bộ. + Hỏi trẻ tên bài hát? Nhạc sĩ? - Bài hát “Em yêu cây xanh” nhạc sĩ Hoàng Văn Yến. - L2: Hát KH nhạc đệm. - Trẻ nghe cô hát KH nhạc đệm. - Cô vừa hát xong bài hát gì? Nhạc sĩ? - Bài hát “Em yêu cây xanh” nhạc sĩ Hoàng Văn Yến. - Giai điệu bài hát như thế nào? - Vui tươi ạ - Bài hát nói về điều gì? - Bài hát nói về bạn nhỏ rất thích trồng yêu cây xanh để chim nhảy nhót trên cành, sân trường nhiều bóng mát, muôn hoa đẹp xinh. - Cô khái quát nội dung bài hát. - Trẻ nghe cô nói nội dung bài hát. => GD trẻ biết yêu quý, chăm sóc, không - Vâng ạ. ngắt lá bẻ cành * Dạy hát: Cô cho lớp hát, tổ, nhóm, cá nhân - Lớp hát (3L); Tổ (3 tổ); Nhóm (3 nhóm); (chú ý sửa sai sửa ngọng cho trẻ). Cá nhân (3 trẻ). b. TCÂN: Tai ai tinh - Cô gt tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. - Trẻ nghe cô nêu luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. Cô bao quát - Trẻ chơi 2-3 lần. khuyến khích trẻ chơi * Củng cố: Các bạn vừa hát bài hát gì? Nhạc - Bài hát “Em yêu cây xanh” nhạc sĩ sĩ? => Cô nhận xét chung, động viên khuyến Hoàng Văn Yến. khích trẻ Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra ngoài chuyển - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra ngoài chuyển hoạt động hoạt động. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích HĐ: NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN I. Mục đích-yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết nhận xét gương bạn tốt, việc tốt trong ngày. Biết tiêu chuẩn để đạt được bé ngoan trong tuần: Đạt từ 4 cờ trở lên. 2. Kỹ năng: Rèn khả năng chú ý lắng nghe cô và bạn nhận xét và ghi nhớ để khắc phục khi mắc lỗi. - Rèn kỹ năng diễn đạt, nói rõ ràng, mạch lạc. 3. Thái độ: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết nhận lỗi khi mắc lỗi và sửa sai, biết cảm ơn khi được giúp đỡ. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: Loa, nhac bài hát “Cả tuần đều ngoan” “Hoa bé ngoan” - Bảng bé ngoan, cờ, phiếu bé ngoan. 2. Đồ dùng của trẻ: Tâm thế thoải mái. - Trẻ ngồi hình chữ U. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định: - Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan” - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô. - Trò chuyện cùng trẻ. - Trò chuyện cùng cô. Họat động 2: Nội dung: * Nêu gương cuối ngày: - Tổ chức cho trẻ tự nhận xét và nhận xét - Trẻ tự nhận xét và nhận xét bạn trong bạn trong ngày: Bạn ngoan? Chưa ngoan? ngày. Vì sao? - Cô nhận xét và tặng cờ cho trẻ đạt cờ - Trẻ đạt cờ lên cắm cờ. (Trẻ khác cổ vũ trong ngày. bạn). - Động viên trẻ chưa ngoan cần cố gắng. - Trẻ chú ý lắng nghe. * Nêu gương cuối tuần: + Yêu cầu đạt bé ngoan trong tuần là gì? + Phải ngoan ngoãn, lễ phép; Vâng lời cô Gợi ý cho trẻ tự nhận xét và nhận xét bạn. giáo; Chăm ngoan, học giỏi; Chơi đoàn kết với bạn; Không mất trật tự; Đạt từ 4 cờ trở lên... - Trẻ tự nhận xét bản thân, nhận xét bạn trong tuần học. - Cô nhận xét chung, cho trẻ đếm cờ. - Trẻ lên đếm cờ và nhận bé ngoan. Thưởng bé ngoan cho trẻ đạt từ 4 cờ trở lên. - Cô động viên, tuyên dương trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe. + Các con vừa trải qua hoạt động nào? + Hoạt động: Nêu gương cuối tuần. => Giáo dục trẻ ngoan ở mọi lúc, mọi nơi. - Trẻ lắng nghe. Biết nhận lỗi khi mắc lỗi và biết sửa lỗi.... Hoạt động 3: Kết thúc: - Cho trẻ hát “Cả tuần đều ngoan”. - Trẻ hát “Cả tuần đều ngoan”. * Đánh giá trẻ cuối ngày: ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 3 chủ đề nhánh Mùa xuân của bé thực hiện từ ngày 10-14/2/2025 Cô Nguyễn Thị Huyền soạn và thực hiện * Nhận xét của tổ chuyên môn ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 4 chủ đề nhánh: Bé yêu cây xanh, cây lương thực. Thực hành từ ngày 17/2 đến ngày 21/2/2024 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 HĐ HỌC: PTVĐ Đề tài: BTTH: - Bật qua vật cản 15-20 cm; - Trườn kết hợp trèo qua ghế dài - Lắp ghép hoa; vẽ cây - TCDG: Thả đỉa ba ba I. Mục đích-yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhớ tên và thực hiện được thành thạo các vân động cơ bản đã học qua các trò chơi TC1: Bật qua vật cản 15-20 cm; TC2: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài; TC3: Lắp ghép hoa; vẽ cây; TC4: Thả đỉa ba ba. - Trẻ biết lựa chọn sân chơi và thực hiện chơi theo nhóm, luân phiên trò chơi ở các sân chơi 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hiện thành thạo các vận động cơ bản đã học. - Phát triển các nhóm cơ và phối hợp vận động các bộ phận của cơ thể, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn, bền bỉ. 3. Thái độ : Trẻ chơi đoàn kết vui vẻ giữ gìn đồ dùng. - Hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô : Sân chơi sạch sẽ, an toàn. - Máy tính, loa, nhạc bài hát trong chủ đề - Bóng (túi cát), đích đứng; vạch chuẩn; ghế dài; vật cản cao 15-20cm - Ghế; giá vẽ; quà - Xắc xô to: 1 cái 2. Chuẩn bị của trẻ: Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái. - Đồ chơi lắp ghép; giá vẽ (giấy; màu; bút ) III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Khởi động * Ổn định: Tập trung trẻ, chỉnh đốn trang - Trẻ tập trung, chỉnh đốn trang phục quan trang phục của trẻ. Cho trẻ quan sát sân sát sân trường trường, giới thiệu bài học. * Khởi động: cho trẻ xếp 2 hàng, đi vòng - Trẻ thực hiện di chuyển đội hình, thực hiện tròn, thực hiện các kiểu đi chạy nhanh các kiểu đi thường, nhanh, chậm, nhấc cao chậm theo hiệu lệnh. Về 2 hàng. gối, kiễng gót, đi bằng gót, đi bằng mé bàn - Tập kết hợp nhạc bài “Nice Dance”. chân, chạy chậm, chạy nhanh, đi nhanh, đi thường. Về 2 hàng, dãn cách đều, tách so le. Hoạt động 2. Trọng động a. Bài tập PT chung: - Tay 2, chân 2, bụng 2, bật 2. Cho trẻ tập - Trẻ tập các động tác PT chung: tay 2, chân cùng cô. 2, bụng 2, bật 2. Mỗi động tác tập (2Lx4N), - Nhấn mạnh động tác tay 2, chân 2, kết nhấn mạnh tay 2, chân 2 tập theo nhạc bài hát hợp nhạc bài hát “Bé khỏe bé ngoan”. “Bé khỏe bé ngoan”. b. Tổ chức vận động: * Thỏa thuận trước khi chơi: - Cô giới thiệu sân chơi, cho trẻ quan sát đồ - Trẻ nghe cô giới thiệu sân chơi, quan sát đồ dùng và đoán tên vận động đã học với đồ dùng và đoán tên vận động đã học: TC1: Bật dùng đó. qua vật cản 15-20 cm; TC2: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài; TC3: Lắp ghép hoa; vẽ cây; TC4: Thả đỉa ba ba. - Mời trẻ nhắc lại cách thực hiện các vận - Trẻ nêu lại cách thực hiện vận động: TC1: động và cách lắp ghép hoa và vẽ cây Bật qua vật cản 15-20 cm; TC2: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài; TC3: Lắp ghép hoa; vẽ cây; TC4: Thả đỉa ba ba. => Cô củng cố lại tên các vận động qua trò - Trẻ nghe cô nhắc lại tên vân động qua các chơi: trò chơi sẽ chơi: + TC1: Bật qua vật cản 15-20 cm + TC1: Bật qua vật cản 15-20 cm + TC2: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài + TC2: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài + TC3: Lắp ghép hoa và vẽ cây + TC3: Lắp ghép hoa và vẽ cây + TC4: TCDG: Thả đỉa ba ba + TC4: TCDG: Thả đỉa ba ba - Trẻ nhận trò chơi về góc chơi. Cô chúc - Trẻ về sân chơi theo ý thích trẻ chơi vui vẻ đoàn kết. * Quá trình chơi: - Cô bao quát trẻ chơi, hướng dẫn trẻ chơi - Trẻ về góc chơi và chơi luân phiên các góc luân phiên các góc chơi. chơi. * Nhận xét sau khi chơi: - Cô nhận xét trẻ chơi ởcác góc. Tuyên dương - Trẻ nghe cô nhận xét tuyên dương, nhắc trẻ chơi tốt, nhắc nhở trẻ chơi chưa tốt. nhở. c. Củng cố - Hỏi tên các trò chơi? - Trẻ nhắc lại tên các TC: + TC1: Bật qua vật cản 15-20 cm + TC2: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài + TC3: Lắp ghép hoa và vẽ cây + TC4: TCDG: Thả đỉa ba ba => GD trẻ yêu thích vận động cho cơ thể - Trẻ lắng nghe khỏe mạnh. Hoạt động 3. Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân. - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích Tôi yêu Việt Nam Dạy trẻ biết giữ an toàn khi ngồi trên xe ô tô * Đánh giá trẻ cuối ngày: ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 HĐ HỌC: LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Đo độ dài của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau Loại tiết: Cung cấp kiến thức I. Mục đích-yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết đo độ dài của một đối tượng bằng các đơn vị đo khác nhau. - Trẻ hiểu được khi cùng đođộ dài của một đối tượng bằng các thước đo khác nhau thì cho kết quả khác nhau. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo độ dài của một đối tượng bằng các thước đo, diễn đạt chính xác kết quả đo. - Rèn kỹ năng so sánh, phát triển tư duy, ngôn ngữ Toán học. - Trẻ biết chơi các trò chơi 3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. - Trẻ hứn thú, tích cực học tập, biết cất dọn đồ dùng giúp cô II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: Thẻ số, bút, thước đo màu xanh, màu đỏ (thước xanh dài hơn thước đỏ) - Băng giấy màu vàng (vật cần đo) dài = 4 lần thước xanh, = 5 lần thước màu đỏ) - Tạo hình con đường trên sàn nhà 2. Đồ dùng của trẻ: Bộ dụng cụ đo tương tự cô (nhỏ hơn) - Một số đối tượng đo: Hình quả bí, hình cá (bằng bìa cứng), mép bàn, thước gỗ, III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú. - Cô tập trung trẻ, cho trẻ chơi vận động - Trẻ nắm tay nhau thành nhóm, cùng đọc, “Dung dăng dung dẻ”, dẫn dắt vào bài mới. chơi “Dung dăng dung dẻ” Hoạt động 2: Bài mới. 2.1. Ôn KN đo độ dài của một vật: - Cho trẻ quan sát trên sàn, xác định độ dài - Trẻ quan sát quãng đường từ nhà bạn An quãng đường từ trường đến nhà bạn . đến trường. - Cho 1 trẻ lên đo độ dài quãng đường. Các - Trẻ lấy thước/dùng bàn chân đo chiều bạn khác cùng đếm, xác định kết quả. dài đường từ nhà bạn An đến trường - Cô chốt lại kết quả đo. 2.2. Đo độ dài 1 vật bằng các đơn vị đo: - Các con xem trong rổ có gì? - Có băng giấy, thước màu xanh, màu đỏ - Thước xanh có chiều dài như thế nào so với - Thước xanh dài hơn thước đỏ ạ thước màu đỏ? - Cô dùng thước màu xanh để đo chiều dài của băng giấy. * Cô thực hiện đo: Đặt đầu trái thước đo sát - Trẻ quan sát cô thực hiện đo chiều dài đầu trái của băng giấy, dùng bút vạch đầu còn của băng giấy bằng thước xanh. lại. Nhấc thước, đặt đầu thước sát với vạch thứ nhất, dùng bút vạch đầu còn lại, cứ như - Trẻ đếm cùng cô số đoạn trên băng giấy vậy cho đến hết. Đếm số đoạn. - Cho trẻ thực hiện: đo độ dài băng giấy của - Trẻ thực hiện đo độ dài bằng thước xanh trẻ bằng thước xanh. Đo xong, hỏi trẻ: trên băng giấy của trẻ - Băng giấy dài bằng mấy lần thước xanh? - Băng giấy dài bằng 4 lần thước xanh - Cho trẻ đặt số 4 lên thước xanh. - Trẻ đặt số 4 lên thước xanh → Cô chốt lại. - Lật mặt sau băng giấy, các con hãy dùng - Trẻ lật mặt sau, lấy thước màu đỏ thực thước đỏ và đo độ dài của băng giấy. hiện đo độ dài băng giấy - Băng giấy dài bằng mấy lần thước đỏ? - Băng giấy dài bằng 5 lần thước đỏ Đặt số 5 vào thước màu đỏ. - Trẻ đặt số 5 lên thước màu đỏ * Như vậy khi cùng đo độ dài băng giấy: - Thước nào đo được nhiều lần hơn? - Thước màu đỏ đo được nhiều lần hơn - Thước nào đo được ít lần? - Thước màu xanh đo được ít lần hơn - Vì sao thước xanh lại đo được ít lần hơn? - Vì thước xanh dài hơn thước màu đỏ → Cô chốt lại: khi đo chiều dài 1 vật bằng - Trẻ chú ý lắng nghe các thước đo khác nhau thì cho ta kết quả khác nhau. Thước dài hơn thì đo được ít lần hơn, thước ngắn thì đo được nhiều lần hơn. 2.3. Luyện tập/củng cố - Trò chơi: Đội nào nhanh nhất. - Trẻ về nhóm, sử dụng thước đo màu đỏ, Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật xanh, chia nhau đo chiều dài của hình quả chơi. Tổ chức cho trẻ chơi bí, hình cá - Củng cố bài học: Hỏi trẻ tên bài học? - Đo độ dài của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét chung, cho trẻ vận động bài Lý - Trẻ vận động theo bài hát Lý cây xanh cây xanh. Kết thúc tiết học. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen với Tiếng Anh (GV tiếng anh dạy) Hoạt động theo ý thích HĐVS: Chải răng trên mô hình (thực hiện như tuần 1) * Đánh giá trẻ cuối ngày: ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 HĐ HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Thơ: Lời chào của hoa

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.pdf
Giáo án liên quan