Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 2, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025

pdf25 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 28/01/2026 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 2, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY (Tuần 1, từ ngày 18/11 đến 22/11, cô Hoàng Vân soạn giảng) Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: LQ VĂN HỌC Đề tài: Thơ “Chú bộ đội hành quân trong mưa” Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết tên bài thơ “Chú bộ đội hành quân trong mưa” của tác giả Vũ Thùy Hương - Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về chú bộ đội hành quân trong mưa. Trẻ thuộc lời bài thơ 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng nghe hiểu, ghi nhớ nội dung bài thơ. - Rèn kỹ năng đọc đúng lời, nhịp ngắt nghỉ của câu thơ - Mở rộng vốn từ, vốn câu và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ yêu quý và biết ơn sự hi sinh, vất vả gian lao của chú bộ đội để bảo vệ bình yên của tổ quốc. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát Chú bộ đội, nhạc nền đọc thơ - Máy tính, máy chiếu, giáo án powerpoint thơ Chú bộ đội hành quân trong mưa - Cô mặc trang phục bộ đội. Sân khấu Bé yêu thơ 2. Đồ dùng của trẻ: - Trẻ mặc trang phục bộ đội - Xốp, ghế ngồi cho trẻ III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô giới thiệu chương trình Bé yêu thơ. - Trẻ vận động trên nền nhạc. Từng đội ra Giới thiệu các đội, các phần chương trình. mắt chương trình Cô dẫn dắt, đưa trẻ vào từng phần của bài. 2. Hoạt động 2: Bài mới * Cô đọc thơ: Phần 1: Tác phẩm mới - Cô giới thiệu bài thơ “Chú bộ đội hành - Trẻ chú ý lắng nghe quân trong mưa” của Vũ Thùy Hương - Cô đọc thơ: Lần 1, cô đọc thơ diễn cảm. - Trẻ chú ý nghe cô đọc thơ Hỏi trẻ tên bài thơ, tác giả. - Trẻ trả lời - Lần 2: Cô đọc, kết hợp cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát trên màn hình và nghe cô hình ảnh trên màn hình. đọc thơ. * Đàm thoại, trích dẫn, giảng giải: - Cô giới thiệu Phần 2: Thử tài hiểu biết - Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? - Bài Chú bộ đội hành quân trong mưa ạ - Của tác giả nào? - Của tác giả Vũ Thùy Hương ạ - Chú bộ đội hành quân trong thời tiết như - Chú hành quân khi trời mưa ạ thế nào? Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. → Cô trích dẫn, giảng giải 4 câu thơ đầu. - Trẻ chú ý nghe cô Giảng giải từ “lộp bộp”. - Đường ra mặt trận còn như thế nào? - Đường ra mặt trận còn dài còn dài ạ - Cho dù mưa rơi chú có dừng chân không? - Không ạ → Cô trích dẫn, giảng giải 4 câu thơ tiếp - Chú bộ đội hành quân vào thời gian nào? - Chú hành quân vào ban đêm ạ - Hình ảnh ngôi sao trên mũ được ví giống - Giống như ngọn đèn nhỏ ạ như cái gì? → Cô trích dẫn, giảng giải 4 câu thơ tiếp. - Trẻ chú ý nghe cô Giảng giải rõ ý nghĩa hình ảnh so sánh - Chân dồn dập bước ạ - Dù trời mưa, áo có ướt nhưng bước chân của chú vẫn đi thế nào? - Trẻ chú ý nghe cô → Cô trích dẫn, giảng giải 4 câu thơ cuối. - Qua bài thơ các con học được gì từ chú - Con học được sự dũng cảm, hi sinh của bộ đội? chú bộ đội ạ → Cô chốt lại, kết hợp giáo dục trẻ biết ơn chú bộ đội, biết cần phải chăm ngoan học giỏi. * Trẻ đọc thơ: Phần 3: Bé tài năng - Cô cho trẻ đọc thơ cùng cô 2, 3 lần - Trẻ đọc thơ cùng cô - Mời tổ, nhóm bạn trai, bạn gái đọc thơ - Trẻ đọc cùng tổ, nhóm - Cá nhân trẻ đọc thơ. - Mỗi tổ 1 trẻ đọc thơ Cho trẻ đọc theo các hình thức khác nhau → Cô chú ý sửa lỗi khi đọc thơ cho trẻ. * Củng cố hỏi trẻ lại tên bài thơ, tác giả - Bài thơ chú bộ đội hành quân trong mưa 3. Hoạt động 3: Kết thúc. của tác giá Vũ Thùy Hương - Cô nhận xét chung. Cho trẻ hát, vận động - Trẻ hát, vận động bài Chú bộ đội bài Chú bộ đội. Kết thúc chương trình. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích. Xem CT Tôi yêu VN - tập 14 “Bản hòa ca giao thông” * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ... . .. ... . . .. ... .. ... . . . .. .. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: LQ CHỮ CÁI Đề tài: Trò chơi chữ i, t, c Loại tiết: CCKT I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ nhận biết chữ i, t, c có trong các từ, cụm từ chỉ tên nghề, dụng cụ, sản phẩm nghề - Trẻ biết cách chơi, luật chơi các trò chơi chữ cái i, t, c - Trẻ biết cách tô chữ i, t, c theo đúng quy trình nét chữ. 2. Kỹ năng. - Rèn khả năng quan sát, tìm chữ i, t, c có trong các từ. Củng cố kỹ năng phát âm - Rèn kỹ năng phản xạ nhanh, phối hợp cùng bạn khi chơi trò chơi - Rèn kỹ năng tô trùng khít chấm mờ, tô theo trình tự nét chữ i, t, c 3. Thái độ. - Trẻ hứng thú học tập, cố gắng thực hiện bài tô đến cùng. - Trẻ yêu quý một số nghề qua hình ảnh có trong bài học. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Tranh hướng dẫn tô chữ i, t, c của cô, bút chì. - Nhạc đệm bài: chú bộ đội, em học vần 2. Đồ dùng của trẻ: - Sách bé LQCC, bút sáp, bút chì, bàn ghế của trẻ. - Thẻ tranh có từ chứa i, t, c: cô y tá, bác sĩ, thợ điện, cô giáo, bộ đội, cảnh sát III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô giới thiệu chương trình: Sân chơi chữ - Trẻ vỗ tay hưởng ứng. cái. Giới thiệu các đội tham gia và chủ đề - Trẻ phát âm chữ đã học: i, t, c chơi: Trò chơi i, t, c Hoạt động 2: Bài mới. Trò chơi 1: Cướp cờ - Cách chơi: Cho mỗi đội 1 bạn lên, đứng - Mỗi đội cử lần lượt từng bạn lên chơi, trước vạch, ống cờ đặt giữa. Khi có hiệu lệnh trẻ chú ý nghe hiệu lệnh của cô: “Cướp cướp cờ chữ nào thì trẻ chạy nhanh lấy đúng cờ chữ i/t/c”. Trẻ nhanh tay giành lấy cờ chữ đó và ghi điểm cho đội mình. cờ đó - Tổ chức chơi 5 lần, sau mỗi lần cho tất cả - Trẻ phát âm chữ vừa giành được trẻ phát âm chữ i/t/c vừa giành được. Trò chơi 2: Chữ gì biến mất. - Cách chơi: Cho trẻ quan sát trên màn hình, - Trẻ quan sát trên màn hình, phát âm phát âm các chữ hiện lên. Cô cho 1 chữ biến các chữ hiện lên và ghi nhớ. Sau khi cô mất, trẻ nhanh tìm chữ đó và phát âm. cho chữ biến mất. Trẻ quan sát lại, tìm Trò chơi 3: Chung sức. và phát âm chữ i/t/c biến mất - Cô mời đại diện mỗi đội 5 bạn lên chơi, trẻ - Trẻ lên đứng hàng dọc, lần lượt thay thay nhau lên lần lượt tìm thẻ tranh có từ nhau lên bảng tìm thẻ tranh có chữ i/t/c, chứa chữ i, t, c và gắn theo cột. và gắn đúng cột. Trò chơi 4. Bé nhanh, bé khéo. - Cho trẻ về bàn, cô hướng dẫn bài tô: Nối - Trẻ chú ý cô hướng dẫn bài tô. chữ i, t, c có trong từ dưới tranh; Tô màu chữ - Trẻ ngồi và cầm bút đúng tư thế. Nối rỗng. Cô hướng dẫn trẻ tô chữ i, t, c. chữ i, t, c, tô màu chữ rỗng Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. - Cho trẻ thực hiện. Trẻ thực hiện bài tập theo yêu cầu - Nhận xét bài tập. * Củng cố bài học - Trẻ nhắc lại tên bài: trò chơi i, t, c Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét, trao thưởng cho các đội, vận - Trẻ nhận thưởng, cùng vận động bài động bài hát: “Em học vần”, kết thúc tiết học hát Em học vần HOẠT ĐỘNG CHIỀU Hoạt động theo ý thích. HOẠT ĐỘNG VỆ SINH Đề tài: Lau mặt I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ nắm được cách lau mặt theo đúng quy trình, không lau vào phần khăn đã lau - Trẻ biết các thời điểm cần lau mặt: khi ngủ dậy, khi mặt bẩn 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ cách lau mặt - Rèn kỹ năng sử dụng khăn mặt, dịch khăn và lau mặt đúng quy trình 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh khuôn mặt sạch sẽ. - Chủ động lau mặt khi bị bẩn, khi ngủ dậy II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát Rửa mặt như mèo, thật đáng yêu. - Khăn ẩm của cô, chậu. 2. Đồ dùng của trẻ: - Khăn ẩm có kí hiệu của trẻ, 2 chậu đựng khăn, giá phơi khăn III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cho trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo”, trò - Trẻ hát, VĐ bài “Rửa mặt như mèo”. chuyện dẫn dắt vào hoạt động. Trò chuyện về nội dung bài hát. Hoạt động 2: Bài mới. - Giới thiệu hoạt động: Lau mặt - Cô làm mẫu: Cô thực hiện 2 lần. - Trẻ chú ý quan sát cô và ghi nhớ cách Lần 2, cô rửa mặt kết hợp hướng dẫn trẻ lau mặt: Chải khăn ra 2 tay, lau góc mắt lau mặt theo trình tự các bước. phải, góc mắt trái; Dịch khăn lau sống mũi; Dịch khăn lau miệng, cằm - Trẻ thực hiện: mời 1 trẻ lên thực hiện - Cho lần lượt trẻ mỗi tổ lên lau mặt. Cô - Trẻ thực hiện lau mặt theo đúng quy bao quát, chỉnh sửa cho trẻ. trình. - Cô giáo dục trẻ giữ vệ sinh mặt sạch sẽ, nhắc trẻ các thời điểm cần lau mặt Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét chung. Kết hợp giáo dục trẻ. - Trẻ vận động bài Thật đáng yêu Cho trẻ VĐ bài Thật đáng yêu. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ... . .. ... . .. ... .. ... . . .. ... . Thứ tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: LQV TOÁN Đề tài: Phân biệt khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết phân biệt điểm giống nhau, khác nhau giữa khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật - Trẻ biết chơi các trò chơi luyện tập - Củng cố kiến thức nhận biết tên gọi, đặc điểm các khối 2. Kỹ năng. - Rèn trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phân biệt khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật theo đặc điểm riêng các khối - Phát triển tư duy, ngôn ngữ toán học: gọi tên, diễn đạt, chỉ ra điểm giống nhau, khác nhau giữa các khối 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ biết cẩn thận khi tiếp xúc với những đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm nghề - Rèn ý thức tổ chức trong giờ học II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Ppt nhân vật Gấu Kiki, ô cửa bí mật chứa câu đố 4 khối - Rổ đựng 4 khối cầu, trụ, khối vuông, khối chữ nhật - Nhạc đệm bài Em muốn làm 2. Đồ dùng của trẻ: - 25 rổ đựng 4 khối - 4 hộp kín đựng các khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Giới thiệu chương trình Vui học toán. - Trẻ vận động trên nền nhạc, vỗ tay - Giới thiệu các phần của chương trình, dẫn hưởng ứng chương trình dắt vào từng phần của bài. 2. Hoạt động 2: Bài mới. Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. a. Ôn nhận biết khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật. - Giới thiệu phần 1: “Thử thách cùng Kiki” - Trẻ chú ý nghe câu đố trên mỗi ô cửa Cách chơi: Có 4 ô cửa trên màn hình, mỗi ô của Kiki, chọn đúng khối có đặc điểm đó cửa là một câu đố gợi ý của Kiki, hãy lắng Ô cửa 1, trẻ trả lời: khối cầu; Ô cửa 2, trẻ nghe và chọn đúng khối có đặc điểm đó trả lời khối trụ; Ô cửa 3, trẻ trả lời khối vuông; Ô cửa 4, trẻ trả lời khối chữ nhật - Cô cùng trẻ nhắc lại đặc điểm từng khối. - Trẻ nhắc lại đặc điểm từng khối b. Phân biệt khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật Giới thiệu phần 2: Bé thông minh * Phân biệt khối cầu và khối trụ: - Mở hộp quà: Cô có khối gì đây? - Khối cầu, khối trụ ạ - Hãy tìm cho cô khối cầu, khối trụ trong rổ - Trẻ tìm khối cầu, khối trụ đặt ra trước, của các con. quan sát so sánh: - Khối cầu và khối trụ có điểm gì giống - Cả hai khối đều có mặt bao cong tròn, nhau? đều lăn được ạ - Khối cầu và khối trụ khác nhau điểm gì? - Khối cầu các mặt bao cong lăn được mọi phía, khối trụ chỉ lăn được 2 phía; khối cầu không xếp chồng được, khối trụ Gợi ý trẻ so sánh điểm khác nhau: cho trẻ xếp chồng được do có thêm 2 mặt bao quan sát đặc điểm khối, thực hiện lăn/xếp phẳng chồng khối để chính xác lại nhận xét của - Trẻ thực hiện lăn 2 khối, xếp chồng bạn khối để chính xác lại nhận xét của bạn - Cô chính xác lại kiến thức. * Phân biệt khối vuông, khối chữ nhật: - Cô có khối gì đây? - Khối vuông, khối chữ nhật ạ - Khối vuông và khối chữ nhật có điểm gì - Trẻ quan sát, so sánh: Cả 2 khối đều có giống nhau? 6 mặt bao, đều xếp chồng được Cô gợi ý trẻ so sánh điểm giống nhau - Khối vuông và khối chữ nhật khác nhau - Khối vuông có 6 mặt bao đều là hình điểm gì? vuông; Khối chữ nhật có mặt bao là hình Cô gợi ý trẻ so sánh điểm khác nhau chữ nhật ạ - Cô chính xác lại KT (trên màn hình). - Trẻ chú ý lắng nghe c. Củng cố, luyện tập: Giới thiệu phần 3: Về đích Trò chơi 1: Hãy chọn tôi - Trẻ chọn khối theo yêu cầu Trò chơi 2. Thi xem đội nào nhanh - Trẻ chia 4 đội, thay nhau lên sờ tay vào Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. hộp kín, chọn khối tương ứng cho đội - Tổ chức chơi, nhận xét kết quả mình. Sau một bản nhạc, đội nào đúng nhất sẽ thắng * Hỏi trẻ tên bài học. - Phân biệt khối cầu, trụ, khối vuông 3. Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét chung. Tổng kết các phần, trao - Trẻ nhận quà thưởng. Kết thúc tiết học HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY HĐ ĐỒNG DAO - CA DAO Đề tài: Đồng dao “Vuốt hột nổ” I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ nhớ tên bài đồng dao Vuốt hột nổ. Trẻ biết được một số nghề có trong bài đồng dao. Trẻ thuộc lời bài đồng dao 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng chú ý, ghi nhớ lời bài đồng dao Vuốt hột nổ - Trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao. Biết đọc theo các hình thức khác nhau. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề trong xã hội, biết chăm chỉ lao động. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Tranh minh họa bài đồng dao 2. Đồ dùng của trẻ: - Tranh ảnh một số nghề: thợ may, cái cày, bừa III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cho trẻ quan sát tranh một số nghề, trò - Trẻ quan sát tranh, trẻ trò chuyện về chuyện về công việc một số nghề. nghề: thợ may, nông dân Hoạt động 2: Bài mới. - Giới thiệu bài đồng dao “Vuốt hột nổ”. * Cô đọc bài đồng dao: 2 lần. - Trẻ nghe cô đọc đồng dao Lần 2, đọc kết hợp tranh minh họa. - Bài đồng dao “Vuốt hột nổ” ạ. - Hỏi trẻ: Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Có thợ may, nghề nông, buôn bán, thợ - Trong bài đồng dao có những nghề nào? săn * Dạy trẻ đọc đồng dao: - Cô cho cả lớp đọc cùng cô 3, 4 lần. - Trẻ đọc đồng dao cùng cô - Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc đồng dao. - Từng tổ, nhóm trẻ, cá nhân đọc Cô hướng dẫn trẻ đọc theo các hình thức Trẻ đọc theo các hình thức: đọc nối chữ, khác nhau. Chú ý chỉnh sửa cho trẻ. đọc theo tay cô Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét chung, Cho trẻ hát “Cháu yêu - Trẻ hát, vận động bài Cháu yêu cô chú cô chú công nhân”. Kết thúc HĐ công nhân. * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: .. . .. ... . .. ... . . . . . Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. Thứ năm, ngày 28 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: KHÁM PHÁ XH Đề tài: Khám phá “Công việc của chú cảnh sát GT”. Loại tiết: CCKT I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết tên nghề, công việc, trang phục, một số đồ dùng của chú cảnh sát giao thông, nơi làm việc của chú cảnh sát giao thông - Tích hợp chương trình tôi yêu VN tập 14 “Bản hòa ca giao thông” 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng chú ý, quan sát, ghi nhớ về một số điểm nổi bật công việc của chú CSGT - Phát triển vốn từ cho trẻ, rèn trẻ trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc. - Rèn kỹ năng phối hợp cùng bạn khi chơi 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết yêu quý, trân trọng chú cảnh sát GT, biết chấp hành luật lệ GT II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát Em muốn làm; Chương trình Tôi yêu VN Tập phim 14 (đã cắt 3 phút) - Máy tính, Ppt hình ảnh về công việc của chú cảnh sát GT: đứng gác ngã tư đường đảm bảo xe cộ lưu thông, kiểm tra giấy tờ xe, kiểm tra nồng độ cồn, giúp đỡ người dân... - Đồ dùng, trang phục: mũ, quần áo, còi, gậy chỉ đường... 2. Đồ dùng của trẻ: - 3 bộ tranh ảnh về công việc CSGT, đồ dùng của CSGT, 3 bảng to. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cho trẻ vận động theo bài hát Em muốn - Trẻ vận động theo bài hát Em muốn làm. Trò chuyện về nội dung bài hát, về làm. Trò chuyện về các nghề trong bài các nghề có trong bài hát, dẫn dắt vào bài. hát. 2. Hoạt động 2: Bài mới. a. Thảo luận: Cô cho trẻ xem tập phim CT - Trẻ xem đoạn phim tập 14 “Bản hòa ca Tôi yêu VN tập 14 “Bản hòa ca giao thông” giao thông” - Thảo luận: Đoạn phim nói về ai? - Nói về chú cảnh sát GT ạ - Trong đoạn phim con thấy những gì? - Chú CSGT mặc quần áo vàng, cầm gậy, Dẫn dắt vào KP công việc của CSGT thổi còi để mọi người đi đúng đường b. Khám phá công việc của chú CSGT: - Chú cảnh sát GT làm công việc gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ quan sát ảnh 1: CSGT đứng gác - Trẻ quan sát ảnh: CSGT đứng gác - Con có nhận xét gì về trang phục của chú - Chú CSGT mặc trang phục màu vàng, CSGT? đội mũ Kê-pi Gợi ý trẻ nhận diện kiểu dáng và màu sắc quần áo, mũ đặc trưng của chú CSGT - Chú CSGT sử dụng đồ dùng gì? - Tay chú cầm gậy chỉ đường, còi ạ - Chú đứng gác ở giữa ngã tư đường để - Để điểu khiển xe cộ, để chỉ đường, cho làm gì? đường phố không bị tắc đường V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY - Cô giới thiệu: chú CSGT mặc trang phục - Trẻ chú ý lắng nghe màu vàng, đội mũ Kê-pi, khi đứng gác chú dùng gậy chỉ đường, còi để điều khiển các PTGT lưu thông trên đường. - Quan sát ảnh 2: CSGT đi tuần tra GT - Trẻ quan sát ảnh - Chú CSGT đang làm gì đây? - Chú đang kiểm tra giấy tờ xe - Chú CSGT sử dụng phương tiện nào để - Dùng xe máy, dùng ô tô cảnh sát ạ đi lại? Giải thích cho trẻ hiểu về công việc tuần tra, kiểm soát giao thông của chú CS - Quan sát ảnh 3: CSGT xử lý vi phạm GT - Trẻ quan sát ảnh - Chú CSGT đang làm gì? - Chú đang kiểm tra nồng độ cồn - Chú CS sẽ làm gì nếu người dân vi phạm - Sẽ bị chú CSGT xử phạt ạ luật giao thông? - Giải thích trẻ hiểu về công việc xử lý vi phạm để đảm bảo ATGT cho mọi người * Khái quát, mở rộng: - Như vậy chú CSGT phải làm những công - Đứng gác, tuần tra, kiểm tra giao thông, việc gì? thổi nồng độ cồn, xử phạt - Ngoài ra CSGT còn làm việc gì nữa? - Còn giúp đỡ người đi đường, xử lý các Cho trẻ xem thêm ảnh CSGT giúp đỡ người vụ tai nạn GT qua đường, xử lý các vụ tai nạn GT - Con thấy công việc của CSGT thế nào? - Rất vất vả ạ - Cô kết hợp giáo dục trẻ yêu quý, biết ơn chú CSGT, chấp hành đúng luật GT c. Củng cố, luyện tập: - Trẻ chơi trò chơi: - Trò chơi: Hãy chọn đúng - 3 tổ đứng 3 hàng dọc, trẻ thay nhau lên Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi. chọn đúng đồ dùng, trang phục, công Tổ chức cho trẻ chơi. việc CSGT. Sau một bản nhạc đội nào * Củng cố bài học chọn dúng sẽ thắng 3. Hoạt động 3: Kết thúc. - Cô nhận xét chung, cho trẻ vận động “Em - Trẻ vận động bài hát Em làm cảnh sát làm cảnh sát GT”. Kết thúc hoạt động GT cất dọn đồ dùng cùng cô HOẠT ĐỘNG CHIỀU Hoạt động theo ý thích. HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG Đề tài: Vệ sinh khu vui chơi cát sỏi I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức: - Trẻ biết nhặt rác, lá cây bỏ vào thùng rác. Biết dọn dẹp các góc cát, sỏi sạch sẽ - Biết sắp xếp đồ dùng, đồ chơi để đúng vị trí 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng dọn dẹp, vệ sinh, nhặt rác, lá cây, sắp xếp đồ chơi để đúng vị trí - Trẻ biết phối hợp nhóm cùng nhau lao động 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu lao động, biết giữ gìn vệ sinh khu vui chơi sạch sẽ Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Bao tay, sọt. - Chuẩn bị địa điểm: Khu vui chơi khô ráo, không trơn trượt. 2. Đồ dùng của trẻ: - Bao tay loại nhỏ, sọt rác. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cô tập trung trẻ, giới thiệu hoạt động, cho - Trẻ xếp hàng, theo cô ra khu vui chơi trẻ xếp hàng, di chuyển đến khu vui chơi Hoạt động 2: Bài mới. - Cho trẻ quan sát xung quanh khu vui chơi. - Trẻ quan sát khu vui chơi. Nhận xét: Trò chuyện: Các con thấy xung quan khu Khu vui chơi chưa sạch ạ, còn có nhiều vui chơi đã sạch sẽ chưa? lá rụng, sỏi cát còn chưa đúng chỗ - Gợi ý trẻ cùng dọn dẹp khu vui chơi. * Hướng dẫn trẻ: - Cô hướng dẫn trẻ nhặt - Trẻ chú ý cô hướng dẫn lao động rác, lá cây rụng bỏ vào thùng. Nhặt sỏi, dọn cát ổđ vào đúng ô. Sắp xếp lại đồ chơi * Trẻ thực hiện: - Cho trẻ chia nhóm, chia các khu vực để - Trẻ chia nhóm, nhận khu vực lao động: lao động. Nhóm 1 nhặt lá rụng, rác - Cô bao quát các nhóm, hỗ trợ trẻ. Nhóm 2: Dọn sỏi, cát; Nhóm 3: sắp xếp * Nhận xét: Cô đến từng nhóm nhận xét kết đồ chơi quả công việc. Khen ngợi, động viên trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc - Nhận xét chung hoạt động, cho trẻ đi rửa - Trẻ xếp hàng, rửa tay. tay, xếp hàng vào lớp. * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ... . .. ... . . . . . . . Thứ sáu, ngày 29 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: TẠO HÌNH Đề tài: Vẽ bác sĩ Loại tiết: mẫu I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY 1. Kiến thức. - Trẻ vẽ được tranh bác sĩ theo mẫu và tô màu đều, đẹp - Trẻ nắm được đặc điểm hình dáng, đường nét hình ảnh tranh bác sĩ 2. Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng phối hợp các đường nét, các hình cơ bản để vẽ bác sĩ - Rèn trẻ tô màu kín hình, không chờm ra ngoài. Biết nhận xét sản phẩm tạo hình. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết yêu quý, biết ơn bác sĩ. Biết giữ gìn sản phẩm tạo hình II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Nhạc bài hát “Em muốn làm”; Tranh vẽ mẫu “Bác sĩ”. - Tranh hướng dẫn tạo hình của cô, bút màu. 2. Đồ cùng của trẻ: - Vở tạo hình, bút sáp màu, màu acrylic. Giá treo tranh, bàn ghế ngồi, giá vẽ III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô cho trẻ hát và vận động bài: Em muốn - Trẻ hát, vận động bài Em muốn làm. làm. Trò chuyện về công việc của bác sĩ, dẫn Trò chuyện về công việc của bác sĩ trong dắt vào bài. bài hát Hoạt động 2: Bài mới. * Quan sát, đàm thoại tranh mẫu: - Cho trẻ quan sát tranh: Bác sĩ. - Trẻ quan sát tranh: Bác sĩ + Cô có bức tranh vẽ gì? - Tranh vẽ bác sĩ ạ. + Con có nhận xét gì về bức tranh bác sĩ? - Tranh vẽ bác sĩ ặm c áo Blouse trắng, đeo Giới thiệu tranh bác sĩ kính, ộđ i mũ có dấu thập đỏ * Vẽ mẫu: - Cô vẽ tranh, kết hợp hướng dẫn - Trẻ chú ý quan sát cô vẽ mẫu và hướng trẻ vẽ: Vẽ khuôn mặt dạng hình tròn, vẽ các dẫn. nét cong làm tóc mái. Vẽ thêm mắt, mũi, miệng, vẽ kính mắt bác sĩ. Sau đó vẽ phần thân, áo bác sĩ có túi. Vẽ xong cô tô màu chữ thập màu đỏ, tô tóc đen, áo bác sĩ để trắng * Trẻ vẽ: Nhấn mạnh kỹ năng cầm bút, tư - Trẻ cầm bút bằng ba ngón tay, ngồi thế ngồi đúng cho trẻ. thẳng lưng, chân vuông góc - Cho trẻ lấy đồ dùng và vẽ. Cô bao quát, hỗ - Trẻ lấy đồ dùng và vẽ tranh. trợ trẻ. * Nhận xét tranh: - Cho trẻ treo tranh, quan - Trẻ treo tranh, quan sát và nhận xét sát, nhận xét tranh: tranh trẻ thấy đẹp. - Con thấy tranh nào đẹp? - Tranh đẹp vì bạn vẽ bác sĩ cân đối, tô - Vì sao? màu đều, kín hình Cô gợi ý trẻ nhận xét tranh. Cô nhận xét và khen ngợi trẻ. * Buổi học hôm nay các con đã vẽ tranh gì? - Vẽ bác sĩ ạ Cô kết hợp giáo dục trẻ yêu quý, biết ơn Bs Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét hoạt động. Cho trẻ vận động trên - Trẻ vận động trên nền nhạc. Cất dọn đồ nền nhạc tiết tấu. Cất dọn đồ dùng cùng cô. dùng cùng cô Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ nhận biết hành động đúng và chưa đúng, biết bình bầu bé ngoan theo các tiêu chí - Trẻ biết nêu gương và noi theo những gương bé ngoan 2. Kỹ năng. - Rèn khả năng nhận xét, đánh giá hành vi của mình, của bạn. - Trẻ nói rõ ràng, diễn đạt đủ ý của mình 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết phấn đấu để đạt bé ngoan. Biết nói theo các gương bé ngoan II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Nhạc đệm bài Cả tuần đều ngoan. - Một số hình ảnh gương bé ngoan; Phiếu bé ngoan 2. Đồ dùng của trẻ: - Bảng bé ngoan, bảng kiểm diện III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1. Gây hứng thú. Cô giới thiệu buổi tuyên dương: Bé ngoan - Trẻ vỗ tay hưởng ứng. cuối tuần. Giới thiệu các phần. HĐ 2. Nêu gương. * Phần 1: Bạn nào ngoan. - Theo các con như thế nào là một bé ngoan - Trẻ nêu quan điểm về một bé ngoan - Hãy cùng quan sát một số hình ảnh lớp - Trẻ cùng quan sát hình ảnh, nhận xét về mình trong tuần qua gương bé ngoan/bé chưa ngoan - Phần bình bầu: Cùng kiểm cờ, bình xét từng bạn trong tổ. - Bạn A đã ngoan chưa? - Trẻ kiểm cờ của bạn - Bạn có xứng đáng đạt bé ngoan không? - Trẻ cùng bình xét từng bạn trong tổ * Phần 2: Tuyên dương. xem bạn ngoan/chưa ngoan ở điểm nào. - Cô nhận xét, nêu gương, tặng bé ngoan - Trẻ đạt bé ngoan lên nhận Bé ngoan, cho trẻ đạt. Động viên trẻ chưa đạt phần thưởng. HĐ 3. Kết thúc. - Nhận xét chung. Cho trẻ hát Cả tuần đều - Trẻ hát Cả tuần đều ngoan ngoan. Kết thúc buổi tuyên dương. * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ... . .. ... . . .. ... .. ... . V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY (Tuần 3, từ ngày 02/12 đến 06/12, cô Hoàng Vân soạn giảng) Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2024 HĐ HỌC: PT VẬN ĐỘNG Đề tài: Bật tách khép chân 7 ô, bò bằng bàn tay bàn chân, đi đập bắt bóng Trò chơi VĐ: Người vận chuyển giỏi Loại tiết: RKN I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức - Trẻ thực hiện thành thạo các vận động: Bật tách khép chân 7 ô, bò bằng bàn tay bàn chân, đi đập bắt bóng nảy 4-5 lần liên tiếp - Trẻ biết chơi trò chơi vận động “Người vận chuyển giỏi” 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng phối hợp tay mắt, tay chân, thân linh hoạt khi thực hiện vận động - Rèn kỹ năng phối hợp cùng nhau tổ chức chơi vận động theo nhóm. - Rèn luyện phản xạ nhanh, sức mạnh, khéo léo và phát triển thể lực cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ tích cực rèn luyện để cơ thể khỏe mạnh. - Giáo dục trẻ tinh thần đoàn kết, kiên trì trong tập luyện II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: Phân bố các nhóm đồ dùng cho trẻ theo các góc chơi trên sân - Địa điểm: Sân tập sạch sẽ, an toàn. Trang phục cô gọn gàng. Nhạc bài Chú bộ đội 2. Đồ dùng của trẻ: - Phân bố đồ dùng theo các nhóm: vạch, 7 vòng bật, đường bò dài 5m, bóng nảy, rổ đựng - Trang phục trẻ gọn gàng. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động. - Cô giới thiệu hoạt động, cho trẻ chuẩn bị - Trẻ xếp hàng ra sân, quan sát nêu cảm xếp hàng ra sân. Nêu cảm nhận về thời tiết. nhận chung về thời tiết. - Khởi động: Cô cho trẻ xếp 2 hàng, đi - Trẻ thực hiện di chuyển đội hình, đi thành vòng tròn, thực hiện các kiểu đi, chạy chạy theo hiệu lệnh. nhanh chậm theo hiệu lệnh. Về 2 hàng. - Về 2 hàng dãn cách, tách so le. 2. Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập PT chung: - Cho trẻ tập động tác: Tay 4, bụng 4, chân - Trẻ tập các động tác tay, chân, bụng, 4, bật 4. Tập kết hợp cùng bài Chú bộ đội bật theo nhịp nhạc bài hát Chú bộ đội b. Vận động CB: * Thỏa thuận: Cho trẻ xúm xít trẻ quanh cô, cho trẻ quan - Trẻ xúm xít quanh cô, quan sát các sát cácồ đ dùng, đồ chơi cô chuẩn bị: nhóm đồ dùng, đồ chơi vận động. - Cô chuẩn bị đồ dùng gì đấy? - Có các vòng bật ạ Giới thiệu góc chơi vận động: Bật tách khép chân qua 7 ô - Các con bật tách khép chân như thế nào? - Bật chụm chân vào 1 vòng, tách chân ở 2 vòng, bật chạm đất bằng 2 chân ạ Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. - Mời trẻ thực hiện vận động - 1, 2 trẻ thực hiện - Cô nhấn mạnh lại kỹ năng vận động - Tương tự giới thiệu góc chơi vận động: bò - Trẻ quan sát các góc chơi: bò bằng bàn bằng bàn tay bàn chân, đi đập bắt bóng nảy tay bàn chân, đi đập bắt bóng nảy 4-5 lần 4-5 lần liên tiếp. Nhấn mạnh lại kỹ năng VĐ liên tiếp. Cùng cô nhắc lại kỹ năng VĐ - Hỏi ý thích chơi: Con thích chơi gì? - Trẻ nêu ý thích chơi của mình - Ai thích chơi góc ậv n động này? - Trẻ chọn và về nhóm chơi vận động Cho trẻ chọn và về góc chơi vận động. * Quá trình chơi: - Cô bao quát các nhóm chơi, hướng dẫn - Trẻ tự tổ chức chơi trò chơi vận động: trẻ tự tổ chức chơi theo các nhóm. Nhóm 1: bò bằng bàn tay bàn chân; - Cô giải quyết các tình huống xảy ra. Nhóm 2: đi đập bắt bóng nảy 4-5 lần liên Chỉnh sửa kỹ năng vận động cho trẻ. tiếp; Nhóm 3: bật tách khép chân... - Xem xét hứng thú chơi của trẻ. Cho các - Trẻ đổi nhóm chơi cho nhau nhóm đổi trò chơi với nhau. * Nhận xét: Đến các nhóm, gợi ý trẻ cùng - Trẻ nhận xét cùng cô về buổi chơi của nhận xét về nhóm chơi của mình. nhóm mình. * Trò chơi VĐ: Người vận chuyển giỏi - Tập trung trẻ, giới thiệu cách chơi, luật - Trẻ chơi: trẻ chia 3 đội, thay phiên vận chơi trò chơi, tổ chức chơi. chuyển bao hàng về đích, đội nào nhanh, nhiều hàng sẽ thắng - Củng cố bài học - Trẻ nhắc lại tên các vận động 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh. - Nhận xét chung. Cô cho trẻ vận động nhẹ - Trẻ đi lại, vận động nhẹ nhàng theo nền nhàng theo nhịp nhạc. Kết thúc tiết học. nhạc quanh sân tập HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích Xem chương trình Tôi yêu VN - tập 5 “Giao thông thông thoáng” * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ... . .. ... . . .. ... .. ... . Thứ ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 HĐ HỌC: LQV TOÁN Đề tài: Đếm đến 7, nhận biết số lượng, chữ số 7 Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY 1. Kiến thức. - Trẻ biết đếm đến 7, nhận biết số lượng 7, chữ số 7. - Trẻ nhận biết được mối quan hệ giữa 2 nhóm số lượng: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Trẻ biết chơi các trò chơi luyện tập 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng đếm, xếp tương ứng, so sánh, tạo nhóm có số lượng trong phạm vi 7. - Phát triển tư duy, ngôn ngữ toán học, sử dụng đúng các từ: nhiều hơn, ít hơn - Rèn kỹ năng phối hợp cùng bạn khi chơi, tương tác với cô và các bạn 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ biết ơn cô thợ may, biết giữ gìn quần áo sạch sẽ. - Trẻ hứng thú, tích cực học tập, rèn ý thức tổ chức trong giờ học II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Hình ảnh Ppt 7 cô thợ, 7 cuộn chỉ, thẻ sổ 7, bảng gài. Máy tính - Nông trại của bác nông dân có: 6 con gà, 6 cây, 6 bắp cải 2. Đồ dùng của trẻ: - Rổ đựng 7 cô thợ, 7 cuộn chỉ, thẻ sổ 7, bảng gài - 3 bảng có các ô số lượng dụng cụ, sản phẩm trong phạm vi 7 III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô giới thiệu chương trình “Bé vui học - Trẻ vỗ tay hưởng ứng, vận động trên Toán”. Giới thiệu các đội, các phần. nền nhạc 2. Hoạt động 2: Bài mới. * Phần 1. Thử tài của bé (Ôn số lượng 6) Cho trẻ đến thăm nông trại của bác nông - Trẻ quan sát các sản phẩm, đếm, gắn dân, tìm nhóm sản phẩm có số lượng 6, gắn thẻ số 6 vào: 6 bắp cải, 6 con gà, 6 cây số 6. Cho cả lớp đọc số 6. - Cả lớp đọc số 6 * Phần 2. Bé thông minh (Dạy lập số 7) - Cho trẻ quan sát đồ dùng của cô, gọi tên - Cô thực hiện: Các cô thợ vào xưởng may, - Trẻ quan sát: có cô thợ, cuộn chỉ, số ạ xếp tất cả cô thợ ra thành một hàng ngang. - Trẻ quan sát cô thực hiện. Trẻ xếp tất Cho trẻ lấy đồ dùng và xếp theo mẫu cả cô thợ may ra thành 1 hàng, cách đều - Lấy 6 cuộn chỉ, xếp mỗi cô thợ 1 cuộn chỉ - Lấy 6 cuộn chỉ, xếp mỗi cô 1 cuộn chỉ - Số lượng 2 nhóm như thế nào với nhau? - Không bằng nhau ạ - Nhóm nào có số lượng nhiều hơn/ít hơn? - Nhóm cô thợ có số lượng nhiều hơn. - Nhiều hơn/ ít hơn là mấy?... - Nhiều hơn là 1 Vì sao? - Vì có 1 cô thợ chưa có chỉ ạ - Làm thế nào để số lượng cuộn chỉ bằng số - Thêm 1 cuộn chỉ vào ạ lượng cô thợ? - Cô thêm 1 cuộn chỉ cho cô thợ còn lại, - Trẻ thêm 1 cuộn chỉ vào cô thợ còn lại cho trẻ thực hiện theo. - Đếm số lượng cuộn chỉ nhiều lần. 6 cuộn - Đếm số cuộn chỉ cùng cô: 6 cuộn chỉ chỉ thêm 1 cuộn chỉ là mấy? thêm 1 cuộn là 7 cuộn chỉ - 6 thêm 1 là mấy? - Trẻ nhắc lại: 6 thêm 1 là 7 - Hãy đếm số lượng cô thợ - Trẻ đếm: Tất cả là 7 cô thợ. - Hai nhóm cùng có số lượng bằng mấy? - Hai nhóm cùng có số lượng bằng 7 Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. - Cô đặt số 7 vào 2 nhóm. Cho trẻ tìm số - Tìm thẻ số 7 trong rổ, đặt vào 2 nhóm giống cô và đặt vào - Cô giới thiệu và đọc số 7. - Trẻ chú ý cô giới thiệu số 7 - Cho cả lớp, tổ nhóm, cá nhân đọc số 7 - Trẻ làm quen và đọc số 7 - Nêu cấu tạo số 7 * Bớt 1 cuộn chỉ và so sánh số lượng 2 - Trẻ cất 1 cuộn chỉ: 7 bớt 1 là 6, đặt thẻ nhóm, đặt số tương ứng. số 6 tương ứng. - Bớt cất dần cuộn chỉ - Trẻ bớt dần cuộn chỉ - Bớt và cần dần cô thợ - Trẻ bớt cất dần cô thợ * Phần 3: Về đích (Luyện tập, củng cố) Trò chơi 1. Bé nhanh tay - Trẻ chơi tạo nhóm số lượng 7 trên thẻ Trò chơi 2. Nối số. - Trẻ chia 3 đội, thay nhau lên nối số vào Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. Tiến hành các ô số lượng tương ứng. * Hỏi trẻ tên bài học - Làm quen số 7 ạ 3. Hoạt động 3: Kết thúc. - Cô nhận xét chung. Tổng kết các phần, - Trẻ nhận quà. trao thưởng cho trẻ. Kết thúc tiết học HOẠT ĐỘNG CHIỀU Hoạt động theo ý thích. HOẠT ĐỘNG VỆ SINH Đề tài: Lau mặt (Tương tự tuần 2) * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ... . .. ... . . . . .. ... Thứ tư, ngày 11 tháng 12 năm 2024 HĐ HỌC: KHÁM PHÁ XH Đề tài: Nghề làm bánh đa Loại tiết: CCKT I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết được nghề làm bánh đa Kế là một đặc sản của tỉnh Bắc Giang thuộc nhóm nghề truyền thống - Trẻ biết ượcđ nguyên liệu, công cụ và các công đoạn để làm ra chiếc bánh đa 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng chú ý, quan sát, ghi nhớ về đặc điểm đặc trưng, công đoạn làm ra chiếc bánh đa - Mở rộng vốn từ cho trẻ, rèn trẻ trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết yêu quý, trân trọng nghề truyền thống - Trẻ hứng thú, tích cực hoạt động II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Nhạc đệm bài Em muốn làm, ước mơ xanh - Giáo án Ppt có video, hình ảnh về nghề làm bánh đa, hình ảnh ngâm gạo, say bột, tráng bánh, phơi bánh, quạt bánh đa 2. Đồ dùng của trẻ: - 3 bộ tranh các công việc làm ra bánh đa, 3 bảng quay - Xốp ngồi cho trẻ III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô cho trẻ vận động động trên nền nhạc. - Trẻ vận động trên nền nhạc, vỗ tay Giới thiệu vị khách mời là cô bán hàng chào đón khách mời, cùng khám phá bánh đa. Khám phá hộp quà “bánh đa Kế” hộp quà của cô: chiếc bánh đa. Trò cùng cô. Trò chuyện, dẫn dắt vào bài mới. chuyện cùng cô về chiếc bánh đa 2. Hoạt động 2: Bài mới. a. Thảo luận: cho trẻ xem video về nghề - Trẻ xem video về nghề làm bánh đa Kế làm bánh đa Kế truyền thống. Cùng thảo truyền thống của Bắc Giang. Trẻ thảo luận về nghề làm bánh đa. luận những điều trẻ biết về nghề b. Khám phá nghề làm bánh đa: * Công đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu. - Theo các con làm bánh đa cần có nguyên - Cần có bột gạo ạ liệu gì? - Cho trẻ quan sát ảnh, kể tên nguyên liệu - Trẻ kể tên: gạo, vừng đen, lạc ạ - Các cô thợ đang làm gì? - Các cô thợ đang ngâm gạo Cô giảng giải: cách chọn gạo, ngâm, * Công đoạn 2: Xay gạo - Cho trẻ quan sát ảnh xay gạo - Trẻ quan sát ảnh xay gạo - Các bác thợ đang làm gì? - Các bác thợ đang xay gạo ạ - Sau khi xay gạo sẽ thành gì? - Sẽ thành bột ạ –›Cô giảng giải về công đoạn xay gạo * Công đoạn 3: Tráng bánh - Sau khi có bột gạo các cô thợ sẽ làm thế - Trẻ dự đoán nào để được hình chiếc bánh đa? - Cho trẻ xem hình ảnh tráng bánh. Các cô - Các cô đang tráng bánh ạ đang làm gì đây? - Các cô tráng bánh bằng dụng cụ gì? - Bằng cái nồi to, miệng nồi bọc tấm vải Cô giảng giải thêm về cách tráng bánh đa - Sau khi tráng xong, con có nhận xét gì về - Bánh hình tròn, trên được rắc vừng đen hình dáng chiếc bánh đa? * Công đoạn 4: Phơi bánh - Quan sát hình ảnh phơi bánh: - Trẻ quan sát ảnh - Các cô bác đang làm gì đây? - Cô bác đang phơi bánh đa ạ - Phơi bánh dưới thời tiết như thế nào? - Phải phơi trời nắng ạ Tuần 2. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc. Cô giảng giải thêm cách phơi bánh * Công đoạn 5: Quạt bánh - Trẻ quan sát, đàm thoại về công đoạn - Cô cho trẻ quan sát đàm thoại tương tự quạt bánh đa * Khái quát: Như vậy để làm được chiếc - Chuẩn bị nguyên liệu–›Xay gạo–›Tráng bánh đa các bác thợ phải trải qua những bánh–› Phơi bánh –›Quạt công đoạn nào? Cô chốt lại, kết hợp giáo dục trẻ. c. Củng cố: Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh - Trẻ sử dụng lô tô, sắp xếp quy trình Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi, tiến hành các công việc để làm ra chiếc bánh đa Kế - Củng cố: các con được khám phá nghề gì? - Trẻ nhắc lại: KP nghề làm bánh đa ạ 3. Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét chung. Cho trẻ vận động bài hát - Trẻ vận động bài hát Em muốn làm Em muốn làm, kết thúc hoạt động. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích. HĐ ĐỒNG DAO - CA DAO Đề tài: Đồng dao “Vuốt hột nổ” * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ... . .. ... . . . .. ... .. ... .. ... Thứ năm, ngày 12 tháng 12 năm 2024 HĐ HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Truyện “Cây rau của Thỏ út” Loại tiết: Kể chuyện sáng tạo I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết dùng ngôn ngữ của mình để kể chuyện diễn cảm, sáng tạo theo trình tự diễn biến, tính cách nhân vật của câu truyện Cây rau của Thỏ Út - Trẻ sử dụng bộ tranh, con rối để kể sáng tạo, biết đặt tên câu chuyện của mình 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng kể chuyện sáng tạo, thay đổi lời thoại, tình tiết phù hợp - Rèn khả năng ghi nhớ, tư duy, trí tưởng tượng cho trẻ. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ chăm chỉ lao động, biết cố gắng hoàn thành công việc của mình II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô: - Nhạc nền kể chuyện, nhạc đệm bài Trời nắng trời mưa - Hoạt cảnh, rối nhân vật Thỏ mẹ, Thỏ Út, Thỏ anh 2. Đồ dùng của trẻ: - 4 bộ tranh truyện minh họa truyện Cây rau của Thỏ út, rối tay - Trẻ đội mũ thỏ mẹ, thỏ anh, thỏ Út III. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cho trẻ vận động trên nền nhạc, chào - Trẻ vận động trên nền nhạc, vỗ tay chào mừng trẻ đến với buổi học, chào mừng vị đón bạn Thỏ đến với lớp. Trò chuyện cùng khách mời đến với lớp. Dẫn dắt vào bài. bạn Thỏ 2. Hoạt động 2: Bài mới. * Cả lớp lắng nghe Thỏ út kể lại một đoạn - Trẻ chú ý lắng nghe bạn Thỏ kể đoạn trong chuyện Cây rau của Thỏ út, đố trẻ: chuyện của mình và trả lời - Đoạn truyện Thỏ vừa kể có trong câu - Trong truyện Cây rau của Thỏ út ạ chuyện gì? * Cô kể chuyện một lần: Cô kể sáng tạo - Trẻ nghe cô kể chuyện kết hợp sử dụng rối và sa bàn * Đàm thoại: - Cô vừa kể câu chuyện gì? - Truyện Cây rau của Thỏ Út ạ - Câu truyện nói về điều gì? - Câu truyện nói về công việc trồng rau Cô gợi ý trẻ tóm tắt lại nội dung truyện. của hai anh em nhà Thỏ út - Trong truyện có những nhân vật nào? - Có thỏ mẹ, hai thỏ anh, thỏ Út - Thỏ mẹ dạy các con điều gì? - “Muốn trồng được rau, đầu tiên ” - Giọng của Thỏ mẹ như thế nào?, mời trẻ Giọng của Thỏ mẹ chậm rãi, nhẹ nhàng. thể hiện giọng của thỏ mẹ khi dạy các con. Trẻ thể hiện giọng Thỏ mẹ - Thỏ Út nghĩ gì? - “Ôi dào, mình biết rồi” - Giọng của Thỏ út như thế nào?, - Giọng Thỏ út nhanh, bướng bỉnh Chúng ta hãy thể hiện giọng của Thỏ. Trẻ thể hiện đoạn thoại của Thỏ út - Khi thấy xấu hổ vì vườn rau của mình, - “Xấu hổ quá, biết nói ” Thỏ Út đã nói gì?, thể hiện giọng hối lỗi. Giọng nhỏ xuống, mặt cúi - Theo con Thỏ Út có phải nhân vật xấu - Thỏ không xấu, vì cuối cùng Thỏ đã không? biết chăm chỉ lao động và trồng được rau –›Cô chốt lại. ạ * Trẻ kể chuyện: - Mời 4 nhóm nhận bộ tranh hoặc rối về - Trẻ về nhóm, thảo luận nội dung từng nhóm thảo luận nội dung từng bức tranh, bức tranh, kể sáng tạo truyện sắp xếp cho phù hợp nội dung truyện, tập kể sáng tạo. - Mời lần lượt từng nhóm lên đặt tên - Trẻ từng nhóm đặt tên truyện và kể sáng truyện và kể chuyện sáng tạo tạo theo cách riêng của nhóm mình 3. Hoạt động 3: Kết thúc. - Cô nhận xét chung. Cho trẻ hát, vận động - Trẻ vận động theo nhạc. Chú thỏ con. Kết thúc tiết học.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_2_chu_de_nhanh_nghe_pho_bien_que.pdf