Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 1: Con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 1: Con vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024
HĐ HỌC: LÀM QUEN VỚI TOÁN
Đề tài: Sắp xếp theo qui tắc 1 :1 :1
Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết sắp xếp theo quy tắc 1 :1 :1 theo mẫu cho trước
- Trẻ biết sắp xếp 1 :1 :1; 1 :1 :1 đối tượng lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định, sắp xếp
theo quy tắc.
- Trẻ nhận ra và sắp xếp theo quy tắc 1 :1 :1; 1 :1 :1. Biết sắp xếp các mẫu xếp theo yêu cầu
của cô và theo ý thích của trẻ theo đúng quy tắc 1 :1 :1; 1 :1 :1
- Biết chơi trò chơi
2. Kỹ năng:
- Rèn sự quan sát chú ý, ghi nhớ có chủ định về quy tắc sắp xếp 1 :1 :1; 1 :1 :1 cho trẻ.
- Kỹ năng sắp xếp theo quy tắc: 1 :1 :1; 1 :1 :1
- Kỹ năng hoạt động theo nhóm
3. Giáo dục:
- Giáo dục trẻ có ý thức hứng thú tham gia các hoạt động, yêu thích học môn toán.
- Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô:
- Powerpoint minh họa quá trình xếp mẫu của cô.
- 3 con thỏ và 3 con chó; 3 con mèo.
- Nhạc bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”; “Chú thỏ con”
- Máy tính kết nối tivi.
- Bộ đồ chơi ghép hình hoa
2. Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng: Trong rổ có - 3 con thỏ và 3 con chó; 3 con mèo.
- Bộ ghép hình hoa để chơi trò chơi.
- vòng thể dục 10 cái để trẻ chơi trò chơi.
- 3 bảng cài để trẻ cài
- Tâm thế cho trẻ
III. Chách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định:
- Cho cả lớp hát bài hát “Gà trống, mèo con - Trẻ hứng thú hát bài hát “Gà trống, mèo
và cún con” con và cún con”
- Trò chuyện cùng trẻ về bài hát. - Trẻ trò chuyện trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Bài mới
Bước 1: Ôn Sắp xếp theo quy tắc hai đối tượng
- Cô cho trẻ chơi cho chơi bật kép và tách - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi
chân
+ Cách chơi: Cô cho trẻ xếp thành hàng dọc. - Trẻ xếp thành 1 hàng dọc theo tổ
- Khi có tiếng nhạc - Trẻ bật chụm 1 lần và tách 2 lần theo cô.
- Bật chụm 1 lần và tách 2 lần lặp lại nhiều
lần
- Con nhận xét về cách bật này? - Bật theo cách sắp xếp theo quy tắc 1;2
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
- Đó là cách sắp xếp gì đã học? - Cách sắp xếp 1-2; 1-2.
=> Cô khái quát lại bài học sắp xếp theo quy - Trẻ lắng nghe cô khái quát lại cách sắp
tắc 1-2; 1-2. xếp
Bước 2: Sắp xếp theo quy tắc 1 :1 :1;
- Cho trẻ nhận biết số đối tượng được sắp - Trẻ quan sát trên màn hình và nhận biết
xếp. các đối tượng
*Sắp xếp theo qui tắc 1 :1 :1; 1 :1 :1 theo
mẫu
- Cô xếp mẫu trên màn hình 1 con thỏ; 1 con - Trẻ quan sát trên màn hình và ghi nhớ
chó; 1 con mèo và lặp lại cách sắp xếp
- Con có nhận xét gì về cách sắp xếp này? - Có 1 con thỏ; 1 con chó; 1 con mèo; 1 con
thỏ; 1 con chó; 1 con mèo
=> Cô khái quát lại: Đây là cách sắp xếp theo - Trẻ lắng nghe cô khái quát
quy tắc 1 :1 :1; 1 :1 :1 Được lặp đi lặp lại
nhiều lần theo một quy tắc nhất định.
- Trẻ sắp xếp theo mẫu của cô: - Trẻ xếp 1 con thỏ; 1 con chó; 1 con mèo;
1 con thỏ; 1 con chó; 1 con mèo
- Các con vừa sắp xếp như thế nào? - Con xếp 1 con thỏ; 1 con chó; 1 con mèo;
1 con thỏ; 1 con chó; 1 con mèo
+ Xếp theo quy tắc xếp 1 con thỏ; 1 con
chó; 1 con mèo; 1 con thỏ; 1 con chó; 1 con
mèo. Cứ 1 con thỏ lại 1 con cho lại 1 con
mèo
- Cách sắp xếp như vậy gọi là cách sắp xếp - Được sắp xếp theo quy tắc 1;1;1 ạ.
gì? - Gọi là cách sắp xếp theo quy tắc 1;1;1 ạ.
- Cô khái quát lại: Đây là cách sắp xếp theo - Trẻ quan sát và lắng nghe cô khái quát.
quy tắc 1;1;1
- Cô vỗ tay: Vỗ 1 cái vào đùi đập tay 1 cái vào - Trẻ chú ý lắng nghe và ghi nhớ cách vỗ
bàn và vỗ 2 tay vào nhau 1 cái theo tiếng nhạc.
- Bạn nào có nhận xét gì cách vỗ này? - Cô vỗ 1 cái vào đùi đập tay 1 cái vào bàn
và vỗ 2 tay vào nhau 1 cái
- Cách vỗ này gọi là gì? - Vỗ theo quy tắc 1;1;1. 1;1;1
- Cô cho trẻ vỗ giống cô - Trẻ cùng cô: vỗ 1 cái vào đùi đập tay 1 cái
vào bàn và vỗ 2 tay vào nhau 1 cái
- Bạn nào có nhận xét gì về cách vỗ này? - Vỗ 1;1;1 lặp lại nhiều lần thành 1 quy tắc
nhất định.
- Cách vỗ theo quy tắc 1;1;1
- Cô khái quát lại: Đây là cách vỗ theo quy - Trẻ quan sát và lắng nghe cô khái quát.
tắc 1;1;1
* Sắp xếp theo quy tắc 1;1;1. 1;1;1 theo ý
thích và nói kết quả.
- Cô cho trẻ xếp các con vật theo ý thích - Trẻ Sắp xếp theo quy tắc 1;1;1 theo ý
thích của trẻ và nói lên kết quả sắp xếp của
mình
- Ngoài những đồ vật cô chuẩn bị cho cả lớp - Trẻ nêu những đồ vật, những ý tưởng sắp
hôm nay các con có thể dùng những đồ vật xếp theo quy tắc 1;1;1. 1;1;1 của trẻ.
nào khác để sắp xếp theo quy tắc: 1;1;1? - Viên sỏi các màu, nắp chai; vỏ lạc
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
* Bước 3: Luyện tập, củng cố:
+ Trò chơi củng cố
- Trò chơi 1: Ghép hoa - Trẻ chú ý nghe cô phổ biến luật chơi và
+ Luật chơi: Đội nào ghép được nhiều hoa ghi nhớ.
theo đúng quy tắc: 1;1;1 là đội thắng cuộc. - Trẻ ngồi 3 nhóm theo 3 đội chơi.
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. - Đại diện của 3 đội lên nhận rổ đồ chơi
- Cô phát cho mỗi đội 1 rổ đồ chơi ghép hình ghép hình hoa của đội mình.
hoa. - Khi có hiệu lệnh (bắt đầu) trẻ chọn và
- Cô hô bắt đầu: (Thời gian là một bản nhạc) ghép hình hoa theo quy tắc: 1;1;1 theo ý
thích, theo màu hoa lắp đi lặp lại theo quy
tắc 1;1;1
- Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. Đội nào
- Cô kiểm tra kết quả ghép được nhiều hoa theo đúng quy tắc:
1;1;1 là đội thắng cuộc.
- Trò chơi 2: Thi cắm hoa - Trẻ chú ý nghe cô phổ biến luật chơi và
+ Luật chơi: Đội nào cắm được nhiều hoa ghi nhớ.
theo đúng yêu cầu đội đó thắng cuộc. - Trẻ xếp thành 3 hàng theo 3 đội chơi.
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội chơi. - Khi có hiệu lênh của cô trẻ bật qua vòng
và lên cắm hoa theo quy tắc sắp xếp 1;1;1
- Cô hô: Bắt đầu. thời gian là 1 bản nhạc.
- Trẻ kiểm tra kết quả đúng cùng cô. Đội
- Cô kiểm tra kết quả đúng. nào cắm đúng và nhanh là đội thắng cuộc
- LQVT Sắp xếp theo quy tắc: 1;1;1
- Hỏi trẻ: Các con vừa được học gì? - Sắp xếp: 1;1;1. 1;1;1 lặp lại nhiều lần
- Các con đã sắp xếp như thế nào? - Trẻ lắng nghe cô khái quát lại bài học và
=> Cô nhận xét giờ học, giáo dục trẻ ngoan giáo dục.
ngoãn, yêu thích học môn toán.
Hoạt động 3: Kết thúc: - Trẻ hát và vận động nhẹ nhàng ra ngoài.
- Cho trẻ hát bài: Chú thỏ con ra ngoài
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
HĐ: NGÀY HỘI NGÀY LỄ
Đề tài: Ngày 22/12 ngày thành lập QĐNDVN
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ biết ngày 22/12 là ngày TLQĐNDVN.
- Biết được ý nghĩa của ngày thành lập quân đội nhân dân VN
2. Kỹ năng: Phát triển khả năng quan sát, tư duy tưởng tượng về công việc và ngày thành
lập QĐNĐVN
3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
- GD trẻ biết yêu thương quý trọng, biết ơn Bộ đội Cụ Hồ, các anh hùng liệt sĩ
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô
- Máy tính kết nối tivi
- Hình ảnh các hoạt động của chú bộ đội trong ngày 22/12.
- Loa, nhạc bài hát cháu thương chú bộ đội, chú bộ đôi...và một số bài hát về chú bộ đội
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
để trẻ biểu diễn văn nghệ
- Sân khấu
2. Chuẩn bị của trẻ
- Một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 22/12
- Tâm thế thoải mái.
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định
- Cô cho trẻ hát bài: Cháu thương chú bộ đội - Trẻ hứng thú hát bài hát cùng cô 2 lần.
- Trò chuyện cùng trẻ về bài hát. - Trẻ hứng thú trò chuyện cùng cô.
Hoạt động 2: Bài mới
- Cô cho trẻ xem hình ảnh về các các hoạt - Trẻ quan sát xem tranh và ghi nhớ.
động của các chú bộ đội trong ngày 22/12
qua màn hình
- Đây là hình ảnh gì? - Hình ảnh ngày 22/12.
- Hình ảnh các chú bộ đội trong ngày 22/12
- Ngày 22/12 là ngày gì? - Là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt
Nam
- Các chú bộ đội đang làm gì trong ngày - Hát múa.
22/12? - Duyệt binh
- Biểu diễn võ thuật
- Công việc của các chú bộ đội là gì? - Bảo vệ đất nước.
- Giữ bình yên cho tổ quốc
- Cô chốt lại: Đây là hình ảnh của chú bộ đội - Trẻ chú ý nghe cô khái quát lại
đang duyệt binh, biểu diễn võ thuật công
việc của chú là bảo vệ tổ quốc, ngày thành
lập QĐNDVN là ngày 22/12
- Chúng mình phải làm gì để nhớ ơn các chú - Nhớ ơn các chú bộ đội.
bộ đội - Chăm ngoan học giỏi.
- Giáo dục trẻ biết yêu thương quý trọng, biết - Trẻ chú ý lắng nghe cô giáo dục.
ơn Bộ đội Cụ Hồ, các anh hùng liệt sĩ
- Biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 22/12 - Trẻ biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày
22/12
- Các con vừa được tìm hiểu về ngày gì? - Ngày 22/12 ngày thành lập quân đội nhân
dân Việt Nam
- Cô khái quát và GD trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe cô khái quát và giáo
dục.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Trẻ hát chú bộ đội ra ngoài - Trẻ hát bài hát chú bộ đội và vận động ra
ngoài.
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024
HĐ HỌC: VĂN HỌC
Đề tài: Thơ: Gà mẹ đếm con
Loại tiết: Cung cấp kiến thức
I. Mục đích – yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ “Gà mẹ đếm con” của tác giả “Nguyễn Duy Chế”.
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói đàn gà con mới nở rất đông, ngộ nghĩnh đáng yêu và tình
cảm của gà mẹ dành cho các chú gà con, gà mẹ đếm vì sợ đàn gà con bị lạc.
2. Kỹ năng:
- Trẻ đọc thuộc bài thơ, đọc rõ ràng, đúng nhịp điệu.
- Rèn sự chú ý cho trẻ, đọc rõ câu, từ, thể hiện được ngữ điệu nhịp điệu của bài thơ, chú ý
lắng nghe và trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh thơ“Gà mẹ đếm con”, sắp xếp chỗ ngồi hợp lý.
- Rối tròn, que chỉ, loa nhạc bài hát “Đàn gà con”.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Xốp ngồi học, nhạc bài hát “Đàn gà con”.
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn Định
- Cho trẻ hát bài “Đàn gà con” - Trẻ hát vận động theo nhịp bài “Đàn gà
con”
- Trò chuyện theo chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô theo chủ đề
Hoạt động 2: Bài mới
* Giới thiệu bài, cô đọc thơ:
- Giới thiệu bài thơ “Gà mẹ đếm con” của - Trẻ nhắc tên bài thơ “Gà mẹ đếm con”
nhà thơ “Nguyễn Duy Chế”. của nhà thơ “Nguyễn Duy Chế”.
- Cô đọc thơ lần 1: Thể hiện diễn cảm. - Trẻ chú ý nghe.
+ Cô vừa đọc bài thơ gì? Của nhà thơ nào? - Bài thơ “Gà mẹ đếm con” của nhà
thơ“Nguyễn Duy Chế” ạ.
- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh thơ - Trẻ Chú ý nghe.
* Đàm thoại trích dẫn
+ Cô vừa đọc bài thơ gì? Của nhà thơ nào? - Bài thơ “Gà mẹ đếm con” của nhà thơ
“Nguyễn Duy Chế”
+ Gà mẹ làm gì? - Đếm gà con ạ (2-3 cháu)
+ Gà mẹ đếm thế nào? - Cục cục gà mẹ đếm..1..2..3 và nhiều ạ.
+ Đàn gà có đông không? Vì sao con biết? - Đàn gà đông ạ (1-2 cháu)
=> Trích: “Cục..cục..gà mẹ đếm - Trẻ chú ý nghe
Chả biết là bao nhiêu”
- Những câu thơ 1 nói về gà mẹ đếm đàn gà - Trẻ chú ý nghe
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
con của mình.
+ Gà mẹ dẫn gà con đi ăn dưới thời tiết thế - Dưới trời nắng ạ (1-2 cháu)
nào?
+ Thấy những tia nắng nhỏ gà con như thế - Đàn gà ùa lên tranh nhau nhặt ạ.
nào?
=> Trích: “Có hạt nắng bé xíu - Trẻ chú ý nghe cô đọc trích dẫn
Uà lên tranh nhau nhặt”
- Thấy những tia nắng nhỏ đàng gà con - Trẻ lắng nghe
tưởng hạt thóc nên chạy ùa lên để nhặt đấy
các con ạ.
+ Giải thích từ “Bé xíu” tia nắng nhỏ chiếu - Trẻ nghe cô giảng từ khó “bé xíu”.
xuống thềm nhà.
- Khi các chú gà ùa ra tưởng tia nắng là hạt - Sợ các chú gà con lạc ạ (1-2 cháu)
thóc thì gà mẹ sợ điều gì?
- Gà mẹ đã làm gì? - Gà mẹ vội đuổi theo và đếm ạ (1-2 cháu)
=> Trích 3: “Gà mẹ sợ con lạc - Trẻ lắng nghe cô đọc trích dẫn
Một hai ba và nhiều”
- Những câu thơ cuối nói về gà mẹ sợ con bị - Trẻ lắng nghe cô giảng
lạc nên chạy theo và đếm đấy.
+ Bài thơ nói lên điều gì? - 2-3 trẻ trả lời: Bài thơ nói đến đàn gà con
mới nở rất đông, gà mẹ dẫn đi kiếm ăn dưới
trờ nắng, gà mẹ sợ gà con lạc đã liên tục đếm.
=> Cô khái quát lại nội dung bài thơ. - Trẻ chú ý nghe
=> GD trẻ yêu quý, chăm sóc con gà và các - Biết yêu quý chăm sóc bảo vệ các con vật
con vật nuôi trong gia đình. nuôi trong gia đình
* Dạy trẻ đọc thơ: Cô cho lớp đọc, tổ đọc, - Lớp đọc (3 lần), Tổ đọc (2 lần) 3 tổ, cá
các nhân (Cô hướng dẫn sửa sai) nhân (4-6 cháu).
* Củng cố: Hôm nay chúng mình vừa đọc - Bài thơ “Gà mẹ đếm con” của nhà thơ
bài thơ gì? của nhà thơ nào? Cho cả lớp đọc “Nguyễn Duy Chế”.
lại bài thơ 1 lần - Trẻ đọc lại bài thơ (1 lần)
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ làm “Các chú gà con đi ra sân” - Trẻ làm động tác “các chú gà con đi ra
sân”
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Làm quen với Tiếng Anh (GV tiếng anh dạy)
Hoạt động theo ý thích
HĐ VỆ SINH: Súc miệng
I: Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ biết súc miệng đúng cách bằng nước trắng.
- Trẻ có thói quen vệ sinh sạch sẽ súc miệng sau khi ăn xong.
2. Kỹ năng: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ cách súc miệng khi cô làm mẫu.
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
- Kỹ năng súc miệng cho trẻ
3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.
- Giáo dục trẻ biết súc miệng sạch sẽ hàng ngày để có hàm răng đẹp và tránh một số bệnh
về răng miệng.
II: Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô: Một cái cốc cho cô, xô đựng nước sau khi xúc miệng.
- Khăn mặt; Loa, nhạc bài hát: Vì sao mèo rửa mặt; Thật đáng yêu
2. Chuẩn bị của trẻ. Mỗi trẻ một cái cốc riêng. Ghế ngồi, khăn mặt đủ cho mỗi trẻ một cái riêng.
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định
- Cô cho trẻ hát bài: Vì sao mèo rửa mặt. Trò - Trẻ hát 1 lần và trò chuyện cùng cô.
chuyện cùng trẻ
Hoạt động 2: Bài mới
- Cô giới thiệu giờ vệ sinh “Súc miệng” - Trẻ lắng nghe để nhớ tên hoạt động.
- Hàng ngày con súc miệng như thế nào? - Trẻ nói về cách súc miệng mà trẻ đã
. thường làm ở nhà.
- Cô hướng dẫn, phân tích cách súc miệng - Trẻ nghe cô giới thiệu, cô phân tích.
bằng lời 1 lần.
- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát 1 lần. - Trẻ quan sát cô làm mẫu.
- Tay phải cô cầm cốc nước, lấy 1 ít nước để
tráng cốc, đổ vào xô, sau đó lấy nước vào cốc,
uống một ngụm nước nhỏ vào miệng, nhưng
không được nuốt, sau đó ngậm miệng lại,
phùng 2 má lên dùng lực của 2 má làm cho
nước ở trong miệng chuyển động va đập vào
các kẽ răng để thức ăn bám vào kẽ răng rơi ra
ngoài cùng với nước, sau đó nhổ nước nhẹ
nhàng vào xô, rồi lấy khăn lau miệng cho khô.
- Mời 1 trẻ lên thực hiện. Cô quan sát sửa sai. - 1 trẻ nhanh nhẹn lên thực hiện, trẻ còn lại
quan sát và nhận xét.
- Tổ chức cho trẻ thực hành súc miệng. - Lần lượt từng trẻ thực hiện cho đến hết
(Cô bao quát, nhận xét động viên trẻ) trẻ
- Hỏi trẻ: Cho trẻ nhắc lại tên hoạt động - Xúc miệng bằng nước trắng ạ
- Cô khái quát lại nội dung bài học. - Trẻ lắng nghe
- Giáo dục: Trẻ biết súc miệng sạch sẽ hàng - Trẻ lắng nghe
ngày để có hàm răng đẹp và tránh một số
bệnh về răng miệng.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét chung, động viên khuyến - Trẻ nghe cô nhận xét, hát và đi ra ngoài
khích khen ngợi trẻ, cho trẻ hát bài: “Thật dạo chơi.
đáng yêu” ra ngoài ...
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2024
HĐ HỌC: TẠO HÌNH
Đề tài: Vẽ đàn vịt đang bơi
Loại tiết: Mẫu
I. Mục đich, yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết cầm bút, vẽ các nét cong tròn, nét xiên để tạo thành đàn vịt đang bơi theo mẫu
của cô
- Biết vẽ bố cục tranh cân đối hài hòa, tô mầu cho bức tranh
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng vẽ các nét cong tròn, cách phối hợp màu sắc, bố cục tranh cân đối
- Phát triển khả năng sáng tạo, miêu tả hình dáng con vịt và tô mầu
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu thương con vật bảo vệ và chăm sóc, biết giữ gìn sản phẩm của
mình tạo ra.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô
- Tranh mẫu; giấy A3; bút dạ; mầu sáp; giá vẽ
- Bài hát: Đàn vịt con; gà trống mèo con và cún con
2. Đồ dùng của trẻ
- Vở tạo hình; bàn ghế; giá trưng bày sản phẩm; bút chì; màu sáp
- Tâm thế trẻ thoải mái
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú
- Hát bài Đàn vịt con. Trò chuyện dẫn dắt - Trẻ hát Đàn vịt con trò chuyện cùng cô
vào bài
Hoạt động 2: Bài mới
2.1: Quan sát tranh mẫu - Trẻ quan sát tranh mẫu
+ Cô có tranh vẽ gì đây? - Vẽ đàn vịt ạ
+ Vẽ con vịt đang bơi...
+ Con vịt có các bộ phận nào? - Con vịt có
+ Có đầu vịt: có mắt, mỏ...
+ Thân con vịt có cánh, bụng...
+ Đuôi vịt; đuôi vịt ngắn
+ Cánh, mỏ, mắt con vịt có màu gì? - Con vịt có màu
+ đầu màu vàng; mắt màu đen; mỏ và cánh
vịt tô màu cam... (2-3 trẻ nêu ý kiến)
+ Có mấy con vịt? - Có nhiều con vịt
+ 1,2,3,... tất cả là 3 con vịt
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
- Cô khái quát lại: Đây là bức tranh vẽ 1 đàn - Trẻ lắng nghe cô nói
vịt đang bơi. Trong tranh có 3 con vịt. Con
vịt có 3 phần: Phần đầu, phần thân và phần
đuôi. Phần đầu có mắt màu đen hình tròn
nhỏ, có mỏ bẹt màu cam. Phần thân có cánh
màu cam. Phần đuôi màu vàng và ngắn.
Toàn bộ phần còn lại là lớp lông được tô
màu vàng. Mặt nước có màu xanh dương.
2.2. Cô vẽ mẫu
- Cô cầm bút chì bằng tay phải và cầm bằng - Trẻ lắng nghe, quan sát cô thực hiện mẫu
3 ngón, ngón cái ngón trỏ và ngón giữa. và nói cách vẽ
+ Bước 1: Cô vẽ hình tròn vừa phải để làm
đầu con vịt, sau đó cô vẽ phần thân, duôi của
con vịt bằng các nét cong
+ Bước 2: Cô vẽ ở phần đầu con vịt 1 cái
mắt hình tròn nhỏ và 1 cái mỏ.
+ Bước 3: Cô vẽ cái cánh ở phần thân của
con vịt
(Chúng ta vẽ thêm 2 con vịt nữa để tạo thành
1 đàn vịt đang bơi gồm có 3 con vịt nhé.
Cách vẽ vẫn tương tự).
+ Bước 4: Cô tô màu con vịt: Cô tô mỏ và
cách màu cam, tô mắt màu đen và các phần
còn lại cô tô màu vàng.
2.3. Trẻ thực hiện
-Nhắc trẻ cách ngồi đúng tư thế, cầm bút - Trẻ nói lại cách ngồi, cách cầm bút
đúng. Trong khi trẻ thực hiện cô q/s và gợi - Về chỗ ngồi lấy đồ dùng ra vẽ đàn vịt theo
ý hướng dẫn giúp đỡ trẻ thực hiện mẫu của cô
- Động viên kịp thời những trẻ vẽ kém
2.4: Trưng bày, nhận xét sản phẩm
- Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm, cho trẻ - Trẻ vẽ xong mang sản phẩm lên trưng bày
nhận xét bài của bạn. - Nhận xét bài của bạn và của mình
- Cô nhận xét chi tiết, khen nghợi, động viên - Lắng nghe cô nhận xét
khuyến khích trẻ để lần sau trẻ làm tốt hơn
* Giáo dục: biết giữ gìn sản phẩm của mình - Trẻ lắng nghe
và của bạn
Hoạt động 3: Kết thúc: Trẻ hát: “Gà trống - Trẻ hát “Gà trống mèo con và cún con” ra
mèo con và cún con” ra ngoài ngoài
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
HĐ: ĐỒNG DAO
Đề tài: “Con Gà”
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài đồng dao “Con Gà”, đọc được bài đồng dao theo nhịp cùng cô
2. Kỹ năng: Trẻ có kỹ năng đọc thuộc, rõ ràng, diễn cảm và đúng nhịp điệu, âm điệu bài
đồng dao.
- Rèn khả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
3. Thái độ: Trẻ yêu quý các con vật nuôi, tham gia tích cực vào hoạt động yêu thích đọc
đồng dao.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô: Loa, nhạc đồng dao, máy tính, trống, xắc xô, bộ gõ.
2. Đồ dùng của trẻ: Chiếu học, bộ gõ, xắc xô, phách.
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cho trẻ hát bài “Con gà trống” trò chuyện - Trẻ hát bài “Con gà trông” trò chuyện
cùng cô
Hoạt động 2: Bài mới
- Giới thiệu bài đồng dao “Con Gà” - Trẻ nhắc tên bài đồng dao “Con Gà”
- Cô đọc lần 1: Thể hiện diễn cảm - Trẻ chú ý nghe
+ Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài đồng dao “Con Gà” ạ
- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh - Trẻ chú ý nghe
+ Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài đồng dao “Con Gà”
+ Con cảm nhận gì về bài đồng dao? - 2-3 cháu: Con thấy bài đồng dao rất vui
nhộn
=> Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật - Trẻ chú ý nghe biết yêu quý các con vật.
nuôi, biết chăm sóc bảo vệ con vật.
* Dạy trẻ đọc bài dưới nhiều hình thức: Lớp, - Trẻ đọc lớp (3 lần), Tổ (2 lần) 3 tổ, các
tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc, trẻ thuộc cô cho 2 nhân 4-7 cháu.
trẻ một ngồi quay mặt vào nhau vừa đọc vừa
đập tay, (cô sửa sai)
* Củng cố
- Hôm nay cô cháu mình vừa đọc bài đồng - Bài đồng dao “Con Gà” ạ
dao gì?
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ hát bài “Đàn gà con” ra ngoài. - Trẻ hát bài “Đàn gà con” ra ngoài.
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 19 tháng 12 năm 2024
HĐ HỌC: KHÁM PHÁ KHOA HỌC
Đề tài: KP Con Gà; Con Vịt (tích hợp Song ngữ)
Loại tiết: Cung cấp kiến thức
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ biết được tên con Gà (tiếng DT Tày gọi là: Tua Cáy) con Vịt (tiếng DT
Tày là tua Pất), đặc điểm, màu sắc, ích lợi đối với con người, tiếng kêu, thức ăn, sinh sản
và môi trường sống, biết được đặc điểm giống và khác nhau giữa hai con vật.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ đặc điểm của trẻ khi quan sát con vật nêu nhận
biết rõ ràng và khả năng so sánh điểm giống và khác nhau giữa hai con vật.
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
- Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi của cô
- Biết phối hợp cùng bạn qua một số trò chơi.
3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô: Tranh hình ảnh về con gà, con vịt.
- Loa, máy tính, bài giảng điện tử khám phá về con gà, con vịt bài hát “Con Gà trống”;
“Một con vịt”.
- Đất nặn, bảng con.
2. Đồ dùng của trẻ: Xốp ngồi cho trẻ, trẻ thuộc bài hát “Con Gà trống” “Một con vịt”.
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định
- Cho trẻ hát bài “Con Gà trống” - Trẻ hát vận động bài hát “Con Gà trống”
- Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề. Trẻ trò chuyện cùng cô về chủ đề.
Hoạt động 2: Bài mới:
2.1. Thảo luận nhóm giới thiệu bài
- Cho trẻ thảo luận theo 3 nhóm, cô quan sát - Trẻ thảo luận theo 3 nhóm cùng chú ý
gợi mở trẻ thảo luận cùng bạn. quan sát tranh nêu nhận biết của mình cùng
bạn về con vật (đặc điểm, mầu sắc, ích lợi,
thức ăn .)
+ Chúng mình vừa cùng quan sát con vật gì? - Con gà, con vịt ạ (2-3 cháu)
=> Giới thiệu hoạt động khám phá về con gà, - Trẻ chú ý nghe.
con vịt.
2.2. Khám phá
* Con Gà (con gà mái)
- Trên màn hình cô có con gì? - Con Gà mái ạ
- Con Gà tiếng dân tộc tày gọi là Tua Cáy - Trẻ lắng nghe, nói theo cô Tua Cáy
đấy (cho trẻ nói nhiều lần từ Tua cáy)
+ Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm của - Con gà mái có phần đầu, phần thân và
con gà mái? phần đuôi, con gà có hai chân (1-2 cháu)
- Con gà có màu vàng, có đuôi (1-2 cháu)
+ Phần đầu con gà có những bộ phận nào? - Gà mái gồm đầu gà: Có mắt, mỏ,
- Thân gà: Có cánh, có chân (1-2 cháu)
- Đuôi gà
+ Con gà ăn gì? Được nuôi ở đâu? - Con gà ăn thóc, là con vật nuôi trong gia
đình (1-2 cháu)
+ Ăn cám, gạo, ngô, khoai
+ Con gà mái có đẻ được không? - Có ạ. Đẻ trứng
- Cô khái quát lại đặc điểm con gà mái qua - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe cô khái
hình ảnh: quát lại qua hình ảnh.
=> Mở rộng: Ngoài gà mái ra còn biết những - Trẻ trả lời: Gà trống, gà con, gà tre
con gà nào?
- Cô chốt lại: có nhiều loại gà khác nhau: Gà - Trẻ lắng nghe và xem trên màn hình.
tre, gà hồ, gà ác,
* Con vịt
- Con gì đây? Con Vịt tiếng DT Tày gọi là Tua - Con Vịt ạ
Pất (cô cho trẻ nói nhiều lần bằng Tiếng Tày) - Trẻ nói Tua Pất (lớp, cá nhân nói)
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
+ Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm của - Con vịt có ba phần, phần đầu, phần thân
con vịt? và phần đuôi, con vịt có hai chân
+ Con vịt có màu trắng, chân có màng, biết
bơi, ăn thóc
+ Phần đầu con vịt có những gì? - Có mắt, mỏ (1-2 cháu)
+ Phần thân có những bộ phận nào? - Có cánh, có chân (1-2 cháu)
+ Con vịt ăn gì, sông ở đâu? - Con vịt ăn thóc, con vật nuôi trong gia
đình (1-2 cháu)
+ Con vịt biết bơi không? - Con vịt biết bơi ạ.
+ Cách sinh sản của con vịt đẻ con hay đẻ - Con vịt đẻ trứng (1-2 cháu)
trứng?
=> Cô khái quát lại đặc điểm con vịt qua - Trẻ lắng nghe.
hình ảnh.
* So sánh điểm giống và khác nhau giữa con - Cho (1-2 cháu) nêu nhận biết
gà và con vịt.
+ Con thấy con gà và con vịt có điểm gì + Giống nhau: Đều thuộc nhóm gia cầm, có
giống và khác nhau? 2 chân, có cánh có mỏ, đẻ trứng, ăn thóc là
con vật nuôi trong gia đình.
+ Khác nhau: Con vịt mỏ dài và dẹt, chân
có màng, biết bơi ạ
- Nuôi gà/vịt để làm gì? - Nuôi gà, vịt để lấy trứng, thịt cung cấp
thức ăn cho con người ạ
=> Cô khái quát lại điểm giống và khác nhau - Trẻ lắng nghe
của gà, vịt. Đều thuộc nhóm Gia cầm
=> Mở rộng: Ngoài con gà, con vịt. Còn con - Trẻ kể: Con ngan, con ngỗng
gì thuộc nhóm gia cầm nữa?
* Giáo dục: Trẻ biết giúp đỡ bố mẹ chăm sóc - Trẻ biết chăm sóc các con vật nuôi trong
con vật nuôi trong gia đình. gia đình.
2.3. Luyện tập/củng cố
- Trò chơi 1: “Gà gáy vịt kêu” - Trẻ nghe cô nói luật chơi, cách chơi và
- Trò chơi 2: “Nặn con vật bé thích” tham gia chơi tích cực
=> Cô nói luật chơi cách chơi cho trẻ chơi.
- Hôm nay chúng mình vừa cùng cô khám - Con gà, con vịt ạ.
phá về con gì?
+ Con Gà, con Vịt tiếng DT Tày nói thế nào? - Con gà (tua Cáy); con Vịt (tua Pất) ạ
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ hát bài “Một con vịt” ra ngoài. - Trẻ hát bài “Một con vịt” ra ngoài.
HĐ: TRẢI NGHIỆM
Đề tài: Chúng tôi là chiến sĩ
(Trải nghiệm khối 5-6 tuổi, có kế hoạch riêng)
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Làm quen Tiếng Anh (GV tiếng anh dạy)
Hoạt động theo ý thích
HĐ LAO ĐỘNG: Nhặt lá rụng
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ biết cách nhặt lá rụng trên sân sạch sẽ, bỏ vào thùng rác đúng nơi quy
định một cách thành thạo.
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
- Biết lấy và cất dụng cụ lao động đúng nơi quy định.
2. Kỹ năng: Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ cách nhặt lá rụng
- Rèn kỹ năng hợp tác và hoạt động nhóm
3. Thái độ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động
- Giáo dục trẻ chăm chỉ lao động. Giữ gìn vệ sinh sân trường sạch sẽ, bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô: Giỏ rác. Thùng rác có nắp đậy 2 cái. Khăn lau tay. Nước rửa tay, xà phòng
- Nhạc bài hát: Vui đến trường. Em yêu trường em
2. Đồ dùng của trẻ: Tâm thế cho trẻ.
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cho trẻ hát bài: Vui đến trường. - Trẻ hứng thú hát và vận động bài hát
cùng cô 1 lần.
- Trò chuyện với trẻ. - Trẻ hứng thú trò chuyện cùng cô về bài hát.
Hoạt động 2: Nội dung
- Cô giới thiệu buổi lao động: Nhặt lá rụng - Trẻ quan sát, lắng nghe cô giới thiệu.
và các dụng cụ lao động
- Hỏi trẻ: Với giỏ rác và thùng rác này thì - Con nhặt lá.
con sẽ làm gì? - Con nhặt rác, lá rụng sân trường cho sạch
sẽ.
- Con nhặt lá nhặt như thế? - Con nhặt lá trong sân bỏ vào giỏ rác, sau
đó con đổ vào thùng rác có nắp đậy...
- Cô khái quát lại cách nhặt lá rụng: Dùng - Trẻ chú ý lắng nghe cô khái quát lại
tay nhặt lá rụng ở sân trường sau đó bỏ vào
thùng rác
- Cho trẻ thực hiện: Chia trẻ thành 3 tổ và - Trẻ thực hiện theo tổ:
phân công cho trẻ lao động (Cô bao quát và + Tổ 1: Nhặt lá rụng khu vực sân chợ quê.
lao động cùng trẻ) + Tổ 2: Nhặt lá rụng khu vực cát, sỏi
+ Tổ 3: Nhặt lá rụng khu vực sân trước
cửa lớp.
* Củng cố: Con vừa tham gia hoạt động gì? - HĐLĐ: Nhặt lá rụng.
- Cô nhận xét giờ lao động. Giáo dục trẻ chăm - Trẻ chú ý lắng nghe cô khái quát và giáo
chỉ lao động. Giữ gìn vệ sinh sân trường sạch dục.
sẽ, bảo vệ môi trường
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ hát bài hát: Em yêu trường em. - Trẻ hát và vận động nhẹ nhàng và ra
ngoài và cất dụng cụ lao động, rửa tay.
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
Thứ sáu, ngày 20 tháng 12 năm 2024
HĐ HỌC: ÂM NHẠC
Đề tài: Dạy hát: Hai chú cún con
Trò chơi âm nhạc: Vòng tròn tiết tấu
Loại tiết: Cung cấp kiến thức
I. Mục đích-yêu cầu.
1. Kiến thức: Trẻ biết tên bài hát “Hai chú cún con” của nhạc sĩ Cù Minh Nhật. Trẻ biết bài
hát nói về hai chú cún con không nên ham chơi , cảm nhận giai điệu vui tươi nhí nhảnh
của bài hát.
- Trẻ biết chơi trò chơi âm nhạc Vòng tròn tiết tấu
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ, cảm thụ, hát thuộc lời, đúng giai điệu bài hát. Phát triển
khả năng cảm thụ, vận động theo nhạc khi chơi trò chơi.
3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, yêu quí con vật
II. Chuẩn bị.
1. Đồ dùng của cô: Nhạc đệm bài hát Hai chú cún con
- Sân khấu. Loa, máy tính, quà tặng.
2. Đồ dùng của trẻ: Ghế ngồi, trang phục gọn gàng.
- Tâm thế thoải mái.
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cô giới thiệu chương trình giao lưu âm - Trẻ vỗ tay hưởng ứng, 3 đội ra mắt
nhạc. Giới thiệu thành phần và các phần. chương trình.
Hoạt động 2: Bài mới.
* Phần 1. Giai điệu mới (Dạy hát: Hai chú
cún con)
- Cô giới thiệu bài hát Hai chú cún con, nhạc - Trẻ nghe cô giới thiệu bài hát Hai chú cún
sĩ Cù Minh Nhật con, nhạc sĩ Cù Minh Nhật
- Cô hát mẫu lần 1: thể hiện điệu bộ. - Trẻ chú ý nghe cô hát bài hát Hai chú cún
con, nhạc sĩ Cù Minh Nhật
+ Cô vừa hát bài gì? Do ai sáng tác? - Bài hát Hai chú cún con, nhạc sĩ Cù Minh
Nhật
- Lần 2: Cô hát kết hợp với nhạc đệm. - Trẻ nghe cô hát lần 2.
+ Cô vừa hát bài gì? - Bài hát Hai chú cún con
+ Bài hát do ai sáng tác? - Do nhạc sĩ Cù Minh Nhật ạ.
+ Bài hát nói về điều gì? - Bài hát nói về hai chú cún con đùa chơi
với bóng ạ
+ Con thấy bài hát có giai điệu như thế nào? - Bài hát có giai điệu vui tươi, nhí nhảnh ạ
=> Cô chốt lại: Bài hát có giai điệu vui tươi, - Trẻ nghe cô khái quát:
nhí nhảnh thể hiện sự vui tươi đùa nghịch của
hai chú cún con
=> GD trẻ yêu quý các con vật nuôi - Trẻ lắng nghe.
* Phần 2: Tài năng (Dạy trẻ hát bài Hai chú
cún con)
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
- Cô mời cả lớp hát cùng cô 3 lần. - Trẻ hát bài cái mũi: Lớp 3 lần.
- Mời từng đội biểu diễn. - Đội 1 lần (3 đội)
- Mời nhóm; cá nhân biểu diễn. - Nhóm (2 nhóm), cá nhân 3 trẻ.
Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
* Phần 3: Trò chơi âm nhạc: Vòng tròn tiết tấu - Trẻ nghe cô giới thiệu tên trò chơi Vòng
tròn tiết tấu
- Cô giới thiệu tên, luật chơi, cách chơi - Nghe cô giới thiệu luật chơi, cách chơi và
- Tổ chức chơi. tham gia trò chơi cùng cô.
- Hỏi trẻ tên bài hát vừa học? - Bài hát Hai chú cún con ạ (lớp hát 1 lần)
Hoạt động 3: Kết thúc.
- Nhận xét chung. Tặng quà cho các đội. Kết - Trẻ nghe cô nhận xét, tặng quà
thúc chương trình.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
HĐ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CUỐI TUẦN
I. Mục đích-yêu cầu.
1. Kiến thức: Trẻ nhớ tên hoạt động biểu diễn văn nghệ.
- Trẻ biết biểu diễn, ca hát, vận động theo nhạc một số bài hát, tác phẩm thơ ca trẻ thuộc
2. Kỹ năng: Củng cố kỹ năng ca hát, vận động, đọc thơ, đồng dao Rèn sự tự tin, yêu thích
văn nghệ. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc.
3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị.
1. Đồ dùng của cô: Nhạc đệm một số bài hát, máy tính, loa. Sân khấu
2. Đồ dùng của trẻ: Nhạc cụ, sân khấu, trang phục, một số dụng cụ biểu diễn: Xắc xô, bông
múa, quạt Ghế ngồi. Tâm thế thoải mái.
III. Cách tiến hành.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Gây hứng thú
- Giới thiệu chương trình giao lưu văn nghệ. - Trẻ vỗ tay hưởng ứng
Hoạt động 2. Biểu diễn
- Cô giới thiệu tên các tiết mục, trẻ tham - Trẻ lắng nghe và tham gia biểu diễn.
gia biểu diễn dưới các hình thức. + Hát “Hai chú cún con” (Tập thể)
+ Hát, múa “Cháu thương chú bộ đội” (Tốp
nữ)
+ Đọc thơ “Gà mẹ đếm con” (Nhóm nam)
+ Đọc đồng dao “Con Gà”
- Cô giao lưu 1 tiết mục. - Trẻ nghe cô hát bài “Chị ong nâu và em bé”
- Cô nhận xét buổi biểu diễn văn nghệ. - Trẻ nghe cô nhận xét.
- Hôm nay các con được làm gì? - Biểu diễn văn nghệ ạ!
=> GD trẻ yêu quí các nghề trong xã hội. - Vâng ạ.
Hoạt động 3. Kết thúc.
- Kết thúc chương trình, cho trẻ cất đồ dùng - Trẻ cất đồ dùng
HĐ: NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN
I : Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ biết nhận xét gương bạn tốt, việc tốt trong ngày.
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
- Biết tiêu chuẩn để đạt được bé ngoan trong tuần: Đạt từ 4 cờ trở lên.
2. Kỹ năng: Rèn khả năng chú ý lắng nghe cô và bạn nhận xét và ghi nhớ để khắc phục
khi mắc lỗi.
- Rèn kỹ năng diễn đạt, nói rõ ràng, mạch lạc.
3. Thái độ: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động.
- Giáo dục trẻ biết nhận lỗi khi mắc lỗi và sửa sai, biết cảm ơn khi được giúp đỡ.
II: Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô: Loa, nhac bài hát “Cả tuần đều ngoan” “Hoa bé ngoan”
- Bảng bé ngoan, cờ, phiếu bé ngoan.
2. Đồ dùng của trẻ: Tâm thế thoải mái; Trẻ ngồi hình chữ U.
III: Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định:
- Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan” - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô.
- Trò chuyện cùng trẻ. - Trò chuyện cùng cô.
Họat động 2: Nội dung:
* Nêu gương cuối ngày:
+ Tổ chức cho trẻ tự nhận xét và nhận xét + Trẻ tự nhận xét và nhận xét bạn trong
bạn trong ngày: Bạn ngoan? Chưa ngoan? ngày.
Vì sao? Cô nhận xét và tặng cờ cho trẻ đạt + Trẻ đạt cờ lên cắm cờ. (Trẻ khác cổ vũ
cờ trong ngày. bạn).
+ Động viên trẻ chưa ngoan cần cố gắng. + Trẻ chú ý lắng nghe.
* Nêu gương cuối tuần:
+ Yêu cầu đạt bé ngoan trong tuần là gì? + Phải ngoan ngoãn, lễ phép; Vâng lời cô
Gợi ý cho trẻ tự nhận xét và nhận xét bạn. giáo; Chăm ngoan, học giỏi; Chơi đoàn kết
với bạn; Không mất trật tự; Đạt từ 4 cờ trở
lên...
+ Trẻ tự nhận xét bản thân, nhận xét bạn
trong tuần học.
- Cô nhận xét chung, cho trẻ đếm cờ. + Trẻ lên đếm cờ
- Thưởng bé ngoan cho trẻ đạt từ 4 cờ trở lên. - Trẻ đạt 4 cờ nhận bé ngoan
- Cô động viên, tuyên dương trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe.
- Các con vừa trải qua hoạt động nào? + Hoạt động: Nêu gương cuối tuần ạ
- Giáo dục trẻ ngoan ở mọi lúc, mọi nơi. - Trẻ lắng nghe.
Biết nhận lỗi khi mắc lỗi và biết sửa lỗi.
Biết cảm ơn khi được giúp đỡ.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét chung, khen ngợi động viên - Trẻ hát “Cả tuần đều ngoan”
trẻ cho trẻ hát “Cả tuần đều ngoan”
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
Tuần 2 chủ đề nhánh: Con vật đáng yêu trong gia đình
Thực hiện từ 23/12 đến 27/12/2024
GV soạn và thực hiện cô Nguyễn Thị Huyền
* Nhận xét của tổ chuyên môn
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
Tuần 3 chủ đề nhánh Con vật sống dưới nước
Thực hiện từ ngày 30 tháng 12 đến ngày 3 tháng 01 năm 2025
Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024
HĐ HỌC: LÀM QUEN CHỮ CÁI
Đề tài: Trò chơi chữ cái b, d, đ
Loại tiết: Cung cấp kiến thức
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ nhận biết, phân biệt và phát âm nhanh chữ cái b, d, đ thông qua các trò
chơi. Tô được các nét chữ cái và chữ cái b, d, đ theo đúng quy trình trên dòng kẻ ngang.
- Biết chơi trò chơi nhanh nhẹn.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phát âm rõ ràng, chính xác chữ b, d, đ. Kỹ năng hoạt động theo
nhóm nhỏ. Kỹ năng cầm bút, tô trùng khít chữ b, d, đ theo nét chấm mờ trên dòng kẻ ngang.
3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.
- Giáo dục trẻ yêu quý các loài vật. Tiếp xúc an toàn với 1 số loại côn trùng
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô: Máy chiếu, Máy tính. Giáo án điện tử.
- Vòng tròn giữa lớp.
- Loa, que chỉ. Nhạc bài hát “Chị ong nâu và em bé; Chim chích bông”
2. Đồ dùng của trẻ:
- Rổ: thẻ chữ b, d, đ, hạt ngô, bảng. (đủ cho 25 trẻ)
- Vở trò chơi chữ cái, sáp màu, bút chì.
- Trẻ ngồi trên xốp hình chữ U. Bàn ghế.
Tuần 1: Con vật sống dưới nước
III. Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định:
- Tổ chức cho trẻ hát bài “Chị ong nâu và - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô
em bé”. Trò chuyện về bài hát, chủ đề.
Hoạt động 2: Bài mới:
* Nhận biết chữ cái b, d, đ qua trò chơi. - Trẻ nhận dạng nhóm chữ cái b,d,đ qua
các trò chơi
* Trò chơi 1: “Tìm bạn”
+ Luật chơi: Cô kiểm tra, cho trẻ phát âm - Trẻ nghe cô nói luật/cách chơi
chữ, trẻ tìm sai phải nhảy lò cò.
+ Cách chơi: Cô cho trẻ đi vòng tròn, cô ra - Trẻ cầm trên tay thẻ chữ cái b, d, đ bất
hiệu lệnh cho trẻ tìm nhanh cho mình người kỳ, vừa đi vừa hát. Khi có hiệu lệnh thì
bạn đúng yêu cầu. chạy nhanh cầm tay bạn có thẻ chữ giống
mình. Sau đó trẻ đổi thẻ chữ và chơi tiếp.
* Trò chơi 2: Đội nào nhanh hơn
+ Luật chơi: Đội nào xếp sai sẽ không nhận - Trẻ lắng nghe cô nói luật chơi/cách chơi
đươc phần thưởng.
+ Cách chơi: Cô nói tên hoặc cấu tạo của chữ - Trẻ dùng hạt ngô xếp ra bảng chữ cái
cái nào thì trẻ dùng hạt lạc xếp thành theo yêu cầu của cô, phát âm chữ cái.
chữ cái đó và phát âm tên chữ cái vừa xếp.
* Trò chơi 3: “Nhảy vào nhảy ra”
+ Luật chơi: Nếu nhảy không đúng sẽ phải - Trẻ lắng nghe cô nói cách/luật chơi
nhảy lò cò.
+ Cách chơi: Trẻ cầm thẻ chữ, đi vòng tròn, - Trẻ cầm thẻ chữ vừa đi vừa hát, thực
quanh vị trí vòng tròn cô quy định trên nền và hiện theo hiệu lệnh của cô, nhảy vào nhảy
hát bài hát bất kỳ. Cô ra hiệu lệnh cho trẻ chơi. ra theo chữ cái trên tay. Và phát âm chữ
Sau đó cô kiểm tra, cho trẻ phát âm chữ. cái đang cầm trên tay.
* Trò chơi 4: “Đôi tay khéo léo”
- Cô giới thiệu tranh và hướng dẫn, gợi ý - Trẻ thực hiện tô, khoanh chữ, tô màu
trẻ nối chữ in rỗng và tô nét chữ cái b, d, đ tranh theo mẫu cô hướng dẫn trên vở.
trên dòng kẻ ngang.
- Cho trẻ thực hiện theo nhóm. - Trẻ thực hiện theo nhóm nhóm
* Củng cố: Hỏi trẻ tên bài học. + Trò chơi chữ cái: b, d, đ.
- Cô khái quát lại bài học và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe.
Hoạt động 3: Kết thúc:
- Trẻ đọc thơ “Chim chích bông” và ra ngoài. - Trẻ đọc thơ và vận động ra ngoài.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
TCDG: Mèo đuổi chuột
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY
Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024
HĐ HỌC: TẠO HÌNH
Đề tài: Tạo hình con cá bằng lá cây
Loại tiết: Đề tài
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của con Cá: đầu, mắt, mình, và đuôi.
- Trẻ biết quy trình, cách thức lựa chọn, cắt, xếp, dán lá cây và trang trí tạo thành những
con cá ngộ nghĩnh từ lá cây với màu sắc hài hòa, cân đối. Đặt tên cho sản phẩm của mình
2. Kỹ năng: Rèn cho trẻ kĩ năng cắt, dán, vẽ các họa tiết để tạo hình con cá ngộ nghĩnh bằng
lá cây.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận xét, tưởng tượng của trẻ thông qua hoạt động tạo hình
con cá bằng lá cây.
3. Thái độ: Trẻ ngồi học ngay ngắn, lấy cất đồ dùng gọn gàng.
- Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn.
II. Chuẩn bị
1. Của cô: 3 bức tranh con cá làm bằng lá cây.
- Máy chiếu, màn chiếu, máy tính.
- Video: Cá vàng bơi; nhạc không lời
- Giá để tranh.
2. Của trẻ: Các loại lá cây, bút dạ, bút màu, keo dán, kéo, băng dính 2 mặt.
- Giá để tranh.
- Bàn cho trẻ ngồi theo nhóm
III: Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú
- Cô mở nhạc bài hát Cá vàng bơi. Trò - Trẻ hát cùng cô bài hát, trò chuyện
chuyện dẫn dắt vào bài - Lắng nghe cô dẫn dắt
Hoạt động 2. Bài mới
2.1. Quan sát, đàm thoại
* Tranh 1: Tạo hình 1 con Cá làm bằng lá - Trẻ quan sát tranh con cá bằng lá bỏng, lá
Bỏng, lá Đu Đủ, lá Phượng đu đủ, lá phượng
- Đây là bức tranh gì? - Tranh Con cá bằng lá cây ạ
- Bạn nào giỏi có nhận xét gì về bức tranh - Trẻ trả lời
này? + Con cá làm bằng lá cây
+ Con cá màu đỏ
+ Có ba con cá ạ
+ Đầu cá có mắt, miệng, thân cá bằng lá cây
bỏng, đuôi và vây bằng lá đu đủ ạ
=> Cô đã dùng lá bỏng để làm thân con cá, - Trẻ lắng nghe
lá đu đủ làm vây và đuôi con cá, rồi dán
mắt, sau đó trang trí rong rêu cho bức tranh
thêm đẹp hơn.
* Tranh 2: Tạo hình 2 con Cá làm bằng lá - Trẻ quan sát tranh con cá
Lộc vừng, lá Mít.
- Các con có nhận xét gì về bức tranh này? - Trẻ trả lời
+ Tranh con cá bằng lá lộc vừng, lá mít
+ Cô làm thân cá bằng lá to, lá nhỏ cô để
trang trí
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_1_con_vat_song_duoi_nuoc_nam_hoc.pdf



