Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1-3, Chủ đề 5: Con vật - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1-3, Chủ đề 5: Con vật - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY
Chủ đề nhánh 1: "Con vật sống trong gia đình"
Thực hiện 1 tuần từ ngày 16 tháng 12 năm 2024 đến 20 tháng 12 năm 2024
Thứ hai ngày 16/12/2024
HOẠT ĐỘNG VĂN HỌC
Đề tài: Truyện "Cáo thỏ và gà trống"
Loại tiết: Cung cấp kiến thức.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên chuyện "Cáo thỏ và gà trống", hiểu nội dung chuyện kể về các
con vật. Chó và Gấu là hai con vật nhút nhát, Gà trống là con vật thông minh và dũng
cảm biết giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn.
+ Biết trả lời câu hỏi theo nội dung câu chuyện.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích về nội dung câu chuyện, kỹ năng
nghe, kỹ năng đối thoại.
+ Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. Yêu quý bảo vệ các con vật nuôi
trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng của cô.
- Tranh chuyện minh họa. Sa bàn, rối tay, mô hình.
- Que chỉ, bài giảng powerpoint, ti vi.
- Loa nhạc bài "Con gà trống"
2. Đồ dùng của trẻ.
- Chiếu ngồi.
- Tâm thế trẻ thoải mái.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trẻ hát bài "Con gà trống" - Cả lớp hát bài " Con gà trống " (2 lần)
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Giới thiệu truyện.
- Cô giới thiệu câu chuyện "Cáo thỏ và - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu câu chuyện
gà trống" "Cáo thỏ và gà trống"
- Cô kể lần 1: Kể bằng lời kết hợp cử chỉ - Trẻ lắng nghe.
điệu bộ - Cả lớp: Câu chuyện "Cáo thỏ và gà Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
+ Cô vừa kể chuyện gì? trống" ạ.
- Trẻ lắng nghe.
- Cô kể lần 2: Kết hợp trình chiếu.
b. Đàm thoại- trích dẫn. - 2 trẻ: Câu chuyện "Cáo thỏ và gà
+ Cô vừa kể chuyện gì? trống" ạ.
- 3 trẻ: Trong câu chuyện có Cáo, Thỏ,
+ Trong câu chuyện có nhân vật nào? Gà trống, Gấu, Chó
- 2 trẻ: Thỏ có ngôi nhà bằng gỗ, Cáo có
+ Cáo và Thỏ có ngôi nhà như thế nào? ngôi nhà bằng băng.
- 2 trẻ: Khi mùa xuân đến nhà Cáo tan ra
+ Khi mùa xuân đến điều gì đã sảy ra với thành nước, nhà Thỏ không bị làm sao.
ngôi nhà của 2 bạn? - 2 trẻ: Ở nhờ nhà Thỏ ạ.
+ Cáo xin sang nhà ai ở nhờ? - 3 trẻ: Cáo xin sang nhà Thỏ ở nhờ rồi
+ Cáo đã làm gì đối với Thỏ? đuổi luôn Thỏ ra khỏi nhà.
- Trẻ lắng nghe.
Trích dẫn "Ngày xưa ..ra ngoài" - 3 trẻ:
+ Khi bị Cáo đuổi ra khỏi nhà Thỏ gặp + Thỏ gặp bầy chó và bầy chó bảo sẽ
ai? đuổi được Cáo.
+ Thỏ gặp bác Gấu và bảo sẽ lấy lại nhà
cho Thỏ.
- Cả lớp: Không ạ.
+ Bầy chó và bác Gấu có lấy lại được
nhà cho Thỏ không? - Cả lớp: Tao mà ra thì chúng mày tan
+ Cáo nói với bầy chó và bác Gấu như xác.
thế nào? - Trẻ lắng nghe.
Trích dẫn "Tại sao Thỏ ..tan xác" - 3 trẻ: Gà trống ạ.
+ Cuối cùng ai đã lấy được nhà cho Thỏ? - Cả lớp:
+ Gà trống nói như thế nào để đuổi Cáo? Cúc cù cu cu cu
Ta vác hái trên vai
Đi tìm Cáo gian ác
Cáo ở đâu ra ngay
Trích dẫn "Tại sao Thỏ khóc ..ra
ngay" - 3 trẻ: Câu chuyện kể về Chó và Gấu là
+ Câu chuyện kể về điều gì? hai con vật nhút nhát, Gà trống là con vật
dũng cảm biết giúp đỡ mọi người khi
gặp khó khăn.
- Trẻ lắng nghe cô nói lại nội dung câu
* Cô củng cố lại nội dung câu chuyện. chuyện.
Câu chuyện kể về các con vật. Chó và Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Gấu là hai con vật nhút nhát, Gà trống là
con vật dũng cảm biết giúp đỡ mọi người
khi gặp khó khăn - Trẻ lắng nghe.
=> Giáo dục: Qua câu chuyện trẻ biết
học tập bạn Gà trống, dũng cảm biết giúp
đỡ mọi người, yêu quý bảo vệ vật nuôi.
- Lần 3: Nghe chuyện lần 3 qua chuyển - Trẻ lắng nghe.
thể thành phim hoạt hình - Cả lớp: Câu chuyện "Cáo thỏ và gà
- Hôm nay cô kể cho chúng mình nghe trống" ạ.
chuyện gì? - Trẻ vận động ra ngoài nhẹ nhàng.
3. Hoạt động 3: Kết thúc
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Hoạt động theo ý thích
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
..
Thứ ba ngày 17/12/2024
HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC
VĐCB: Ném trúng đích nằm ngang xa 2m.
TC: Mèo đuổi chuột.
Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài vận động "Ném trúng đích nằm ngang xa 2m".
+ Biết dồn sức vào tay phải để ném trúng đích .
+ Biết chơi trò chơi "Mèo đuổi chuột"
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
+ Kỹ năng phối hợp tay, chân, mắt để thực hiện ném trúng đích nằm ngang
xa 2m.
+ Phát triển các nhóm cơ tay và kỹ năng định hướng không gian.
+ Phát triển tố chất nhanh nhẹn, khéo léo, tự tin cho trẻ.
3. Thái độ:
- Tích cực tham gia vào môn học.
+ Chú ý nghe và thực hiện hiệu lệnh của cô.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô.
- Sân tập sạch sẽ bằng phăng không có trướng ngại vật. - Trang phục gọn gàng.
- 3 đích nằm ngang, 30 túi cát, vạch chuẩn, 31 vòng thể dục, còi.
- Loa nhạc có lời bài hát "Đàn gà trong sân và Con cào cào"
2. Đồ dùng của trẻ.
- Trang phục gọn gàng, giày thể dục.
- Tâm thế trẻ thoải mái.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Khởi động:
- Cho trẻ thực hiện đi, chạy theo nhạc bài - Trẻ đi chậm, đi kiễng gót, đi mép ngoài
hát "Đàn gà trong sân" bàn chân, đi nhanh, chạy nhanh, chạy
chậm, chạy nhấc cao đùi sau đó về 2
hàng ngang dãn cách đều.
2. Trọng động.
a. BTPTC: Trẻ tập các động tác Tay 3, - Trẻ tập BTPTC.
bụng 3, chân 2, bật 2 theo lời bài hát + Mỗi động tác tập 2L x 4N
"Con cào cào" + NM động tác tay 3 tập 3L x 4N
b. VĐCB: "Ném trúng đích nằm ngang
xa 2m"
- Cô có đồ dùng gì đây? - Cả lớp: Vòng, túi cát ạ.
+ Với đồ dùng này chúng mình có thể - 3 trẻ:
thực hiện được vận động gì? + Ném trúng đích.
+ Ném xa.
+ Chơi trò chơi ném còn
- Với đồ dùng này hôm nay cô dạy - Trẻ nghe cô giới thiệu bài vận động
chúng mình bài vận động "Ném trúng "Ném trúng đích nằm ngang xa 2m "
đích nằm ngang xa 2m"
- Cô thực hiện mẫu lần 1. - Trẻ quan sát cô thực hiện ném trúng
đích nằm ngang xa 2m.
+ Cô thực hiện mẫu lần 2: TTCB cô - Trẻ nghe cô hướng dẫn và quan sát cô
đứng chân trước chân sau, chân trái sát thực hiện ném trúng đích nằm ngang xa
vạch chuẩn tay phải cầm túi cát cùng 2m.
phía với chân trái rồi đưa tay cao ngang
vai. Khi có hiệu lệnh "Ném" thì cô gập
khuỷu tay ngang vai mắt nhằm giữa
vòng tròn và ném mạnh bao cát vào
trong vòng tròn sau đó quay lại đứng vào
cuối hàng.
+ Cô vừa thực hiện bài vận động gì? - Bài vận động "Ném trúng đích nằm
ngang xa 2m" ạ.
- Mời 2 cháu khá lên thực hiện. - Mỗi tổ 1 cháu lên thực hiện. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- Trẻ thực hiện (cô sửa sai động viên trẻ - Mỗi lần cho 3 cháu lên thực hiện, lần
kịp thời) lượt cho đến hết.
+ Thi đua theo nhóm (Mỗi nhóm 1 lần)
c. TCVĐ: Mèo đuuổi chuột. - Trẻ tham gia chơi (2 lần)
- Cô hướng dẫn trẻ chơi.
+ Hôm nay chúng mình thực hiện bài - Bài vận động "Ném trúng đích nằm
vận động gì? ngang xa 2m" ạ.
3. Hồi tĩnh. - Trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân
tập.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
LQTA: Leson: 16
HOẠT ĐỘNG VỆ SINH
Đề tài: Dạy trẻ rửa mặt (Đã soạn)
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
Thứ tư ngày 18/12/2024
HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
Đề tài "Vẽ con vịt"
Loại tiết: Mẫu
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ biết vẽ các nét cong tròn, nét xiên, nét ngang, nét cong để tạo hình con vịt.
+ Bố cục tranh cân đối.
+ Biết lựa chọn màu để tô tranh phù hợp.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích. Rèn kỹ năng phối hợp các nét vẽ
để tạo hình con vịt.
+ Phát triển khả năng ghi nhớ, tư duy, trí tưởng tượng cho trẻ.
+ Rèn kỹ năng tô và phối hợp màu hài hòa.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia tạo sản phẩm, giữ gìn sản phẩm tạo ra. Yêu quí bảo vệ
vật nuôi.
II- CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô: - Tranh vẽ mẫu con vịt.
- Giá treo tranh, giá vẽ.
- Ghế ngồi.
- Que chỉ.
- Giấy A3, sáp màu.
- Giá trưng bày sản phẩm.
- Loa nhạc bài hát "Một con vịt".
2. Đồ dùng của trẻ:
- Tâm thế trẻ thoải mái.
- Bàn, ghế đủ cho 31 trẻ (Kê bàn thành 5 nhóm)
- 5 rổ đựng hộp sáp màu, màu nước, khăn lau, vở tạo hình, ...
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trẻ hát bài "Một con vịt". - Cả lớp hát bài "Một con vịt" (2 lần)
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Quan sát mẫu.
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ mẫu con vịt. - Trẻ quan sát tranh vẽ mẫu con vịt.
+ Các con có biết đây là con gì không? - 2 trẻ: Con vịt ạ.
+ Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm - 3 trẻ:
của con vịt? + Con vịt có đầu, có mình, có mắt, mỏ.
Đầu vịt là hình tròn, thân là nửa hình
tròn.
+ Con vịt màu vàng được vẽ và tô bằng
sáp màu.
+ Vịt là con vật được nuôi trong gia
đình.
+ Để vẽ được con vịt cần vẽ những nét - 2 trẻ: Nét cong tròn, nét xiên, nét
nào? ngang
- Chúng mình có muốn vẽ con vịt - Có ạ.
không?
- Cô thực hiện mẫu: Đầu tiên cô vẽ một - Trẻ quan sát và nghe cô hướng dẫn
nét ngang từ trái sang phải, vẽ nét cong cách vẽ con vịt.
phía trên nối 2 đầu nét ngang làm thân
vịt, tiếp theo vẽ nét cong tròn khép kín
làm đầu vịt vẽ thêm mỏ là nét xiên, vẽ
thêm mắt, tô màu tạo con vịt hoàn chỉnh.
b. Giao nhiệm vụ:
+ Để vẽ được con vịt cần có nguyên liệu - 3- 4 trẻ: Phải có giấy vẽ (vở), sáp màu,
gì? Vẽ như thế nào? (cô củng cố lại ) vẽ nét cong tròn, nét xiên, nét ngang Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- Trẻ thực hiện: Cô quan sát theo dõi tới - Cả lớp thực hiện vẽ con vịt.
từng cá nhân trẻ động viên giúp đỡ trẻ
khi cần.
c. Trưng bày sản phẩm: - Cả lớp cầm sản phẩm lên trưng bày.
- Gọi 2 trẻ lên nhận xét. - 2 trẻ lên nhận xét bài của mình của bạn.
- Cô nhận xét tuyên dương những bạn vẽ - Trẻ nghe cô nhận xét.
đẹp, động viên khích lệ những bạn làm
chưa đẹp.
+ Hôm nay chúng mình vẽ con gì? - Cả lớp: Con vịt ạ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra hoạt động
ngoài trời.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Hoạt động theo ý thích.
HOẠT ĐỘNG ĐỒNG DAO.
Đề tài: Con gà.
Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài đồng dao "Con gà". Biết đọc đúng theo nhịp điệu 2/2 của bài
đồng dao.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng đọc thuộc bài đồng dao, đọc rõ ràng mạch lạc, ngắt nghỉ
đúng nhịp. Rèn ngôn ngữ cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ thích học đồng dao, chăm sóc bảo vệ vật nuôi.
II- CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh có nội dung bài đồng dao "Con gà".
- Phách tre, xắc xô.
- Loa nhạc bài hát "Con gà trống"
2. Đồ dùng của trẻ:
- Chiếu ngồi.
- Tâm thế trẻ thoải mái.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trẻ hát bài "Con gà trống" - Cả lớp hát bài "Con gà trống" (2 lần)
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- Cô giới thiệu bài đồng dao "Con gà". - Trẻ nghe cô giới thiệu bài đồng dao
"Con gà".
- Cô đọc lần 1: Thể hiện minh họa. - Trẻ lắng nghe cô đọc.
- Cô đọc lần 2: Kết hợp vỗ theo nhịp.
+ Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - 3 trẻ: Bài đồng dao "Con gà" ạ.
+ Bài đồng dao được đọc theo nhịp điệu - Bài đồng dao đọc theo nhịp điệu 2/2 ạ.
gì?
- Dạy trẻ đọc: (Cô sửa sai) - Lớp đọc 3 lần.
+ Thi đua 3 tổ (Mỗi tổ 1 lần)
+ Thi đua 2 nhóm (Mỗi nhóm 1 lần)
+ Cá nhân 10 trẻ đọc.
=> Giáo dục: Trẻ thích học đồng dao.
+ Hôm nay chúng mình được học bài - Bài đồng dao "Con gà" ạ.
đồng dao gì?
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra ngoài.
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
Thứ năm ngày 19/12/2024
HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC
Đề tài: Dạy hát bài "Đàn gà trong sân"
TCAN: Nghe tiếng kêu của con vật
Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài hát "Đàn gà trong sân" của nhạc sĩ Nguyễn Văn Hiên. Hiểu
nội dung bài hát nói về gia đình nhà gà con dạo chơi trong sân.
+ Biết chơi trò chơi "Tai ai tinh"
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hát thuộc, hát đúng giai điệu, đúng lời, hát rõ lời và thể hiện được sắc thái
của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ.
+ Phát triển năng khiếu âm nhạc cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ yêu quý bảo vệ vật nuôi.
II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô.
- Tranh ảnh về nội dung bài hát.
- Loa nhạc bài hát "Đàn gà trong sân"
- Sân khấu.
2. Đồ dùng của trẻ.
- Tâm thế trẻ thoải mái.
- Chiếu ngồi.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trẻ đọc bài đồng dao "Con gà" - Cả lớp đọc bài đồng dao "Con gà"
(1 lần)
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Dạy hát.
- Cho trẻ xem tranh giới thiệu bài hát - Trẻ xem tranh và nghe cô giới thiệu bài
"Đàn gà trong sân" do nhạc sĩ Nguyễn hát "Đàn gà trong sân" do nhạc sĩ
Văn Hiên sáng tác. Nguyễn Văn Hiên sáng tác.
- Cô hát lần 1: Thể hiện tình cảm - Trẻ lắng nghe cô hát.
+ Cô vừa hát bài gì? Do ai sáng tác? - Bài hát "Đàn gà trong sân" do nhạc sĩ
Nguyễn Văn Hiên sáng tác.
- Cô hát lần 2: Nhún theo nhạc bài hát. - Trẻ lắng nghe cô hát.
+ Cô vừa hát bài gì? Do ai sáng tác? - 2 trẻ: Bài hát "Đàn gà trong sân" do
nhạc sĩ Nguyễn Văn Hiên sáng tác ạ.
+ Bài hát nói về điều gì? - 3 trẻ: Bài hát nói về gia đình nhà gà con
dạo chơi trong sân.
=> GD: Trẻ yêu quý bảo vệ vật nuôi.
- Trẻ hát (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Lớp hát 3 lần.
+ Thi đua 3 tổ (Mỗi tổ 1 lần)
+ Thi đua 2 nhóm (Mỗi nhóm 1 lần)
+ Cá nhân 3 trẻ hát.
b. TCAN: Nghe tiếng kêu của con vật.
- Cô hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ tham gia chơi (2 lần)
+ Hôm nay chúng mình học bài hát gì? - Bài hát "Đàn gà trong sân" của nhạc sĩ
Của nhạc sĩ nào? Nguyễn Văn Hiên sáng tác ạ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra chơi hoạt
động ngoài trời.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
LQTA: Leson: 17
HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG Đề tài: Nhặt lá rụng.
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
Thứ sáu ngày 20/12/2024
KHÁM PHÁ KHOA HỌC
- Qúa trình phát triển của con gà ( Quy trình 5E)
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Hoạt động theo ý thích
NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN
(Tặng phiếu bé ngoan)
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ biết nhận xét những việc làm tốt và phê bình việc làm chưa tốt, của mình
và bạn trong tuần.
+ Trẻ biết được tiêu chuẩn được tặng phiếu bé ngoan.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng mạnh dạn tự tin khi nhận xét, đánh giá hành vi, rèn ý thức phấn
đấu cho bản thân.
3. Thái độ:
- Trẻ biết nhận và sửa khi có lỗi.
- Biết phấn đấu để đạt bé ngoan.
II- CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Loa, máy tình, máy chiếu, các hình ảnh về việc làm của trẻ ở trường.
- Nhạc đệm bài hát "Những em bé ngoan, Cả tuần đều ngoan"
- Bảng bé ngoan.
- Phiếu bé ngoan.
2. Đồ dùng của trẻ:
- 26 ghế cho trẻ ngồi.
- Cờ cho trẻ cắm.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trẻ hát bài "Cả tuần đều ngoan". - Cả lớp hát bài "Cả tuần đều ngoan" Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
(2 lần)
2. Hoạt động 2: Bài mới
* Giới thiệu hoạt động nêu gương. - Trẻ nghe cô giới thiệu.
- Cô đố các con hôm nay là thứ mấy? - Hôm nay là thứ 6 ạ.
- Cô cho trẻ xem video các việc làm tốt, - Trẻ chú ý xem và lắng nghe.
xấu của mình, các bạn trong tuần.
- Con có nhận xét gì về việc làm của - Trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn theo
bạn? ý kiến của mình.
+ Bạn phơi khăn mặt, giúp cô cất đồ
dùng, đồ chơi khi chơi song
=> Cô khái quát việc làm tốt- xấu, đúng- - Trẻ lắng nghe.
sai của trẻ, động viên, khuyến khích.
* Bình cờ cuối ngày và cuối tuần.
- Cô mời 1 trẻ lên nhận xét và bình cờ. - Một cháu lên nhận xét những ưu điểm,
khuyết điểm và bình cờ cuối ngày sau đó
đếm cờ của mình, của bạn, bạn nào đủ
tiêu chuẩn từ 4 cờ trở lên được tặng 1
phiếu bé ngoan.
- Cô nhận xét từng cá nhân trẻ sau nhận - Trẻ nghe cô nhận xét.
xét chung cả lớp.
- Tặng bé ngoan cho trẻ. - Trẻ lên nhận phiếu bé ngoan.
(Động viên trẻ chưa đạt bé ngoan để tuần
sau cố gắng)
=> Giáo dục: Chăm ngoan học giỏi.
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra ngoài.
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
.
..
.
* Nhận xét của Ban Giám Hiệu và Tổ chuyên môn:
.. Tuần 2 từ ngày 23 tháng 12 năm 2024 đến ngày 27 tháng 12 năm 2024
Là cô B làm công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
Chủ đề nhánh 3: "Con vật sống dưới nước"
Thực hiện 1 tuần từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 đến 03 tháng 1 năm 2025
Thứ hai ngày 30/12/2024
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
Đề tài: Khám phá con cá rô phi, con tôm.
Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi là con cá rô phi, con tôm, biết đó là con vật sống dưới nước
được nuôi ở ao, hồ. Nhận biết được đặc điểm nổi bật, ích lợi của con cá rô phi, con
tôm, biết thức ăn và cách vận động của chúng.
+ Môi trường sống của cá và tôm.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ về đặc điểm của con cá rô phi, con tôm.
+ Kỹ năng thảo luận.
+ Phát triển ngôn ngữ, tư duy và trí nhớ cho trẻ, rèn cách diễn đạt câu từ mạch lạc.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào môn học, yêu quý chăm sóc cá, tôm. Biết ăn cá tôm
cho cơ thể khỏe mạnh.
II- CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Lớp sạch sẽ thoáng mát, loa có nhạc bài hát "Cá vàng bơi".
- Mô hình chợ quê ở góc phân vai.
- Máy tính, tivi, bài giảng powerpoint. Que chỉ.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Chiếu ngồi. Tâm thế trẻ thoải mái.
- Lô tô về con cá, con tôm.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trẻ hát bài "Cá vàng bơi" - Cả lớp hát bài "Cá vàng bơi" (2 lần)
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Quan sát thảo luận chung:
- Cô cho trẻ thảo luận chung về con cá, - Cả lớp đi chợ quê ở góc phân vai, trẻ
con tôm. quan sát thảo luận về con cá rô phi, con
(Cô gợi ý trẻ thảo luận) tôm. (Cô gợi ý trẻ thảo luận về đặc điểm,
tên gọi, cách vận động, thức ăn ) Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
b. Khám phá- đàm thoại.
- Chúng mình vừa đi đâu về? - Cả lớp: Đi chợ quê ạ.
- Đi chợ chúng mình nhìn thấy gì? - 2 trẻ: Trẻ kể theo suy nghĩ của mình
(Cháu thấy có con gà, ngan, con cá, con
tôm, quần áo, rau )
- Cho trẻ quan sát slide 1: Con cá rô phi. - Cả lớp quan sát.
+ Đây là con gì? - Cả lớp: Con cá rô phi ạ.
+ Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm - 5- 7 trẻ:
của con cá rô phi? + Con cá có đầu, mình, đuôi.
+ Cá có vẩy, vây.
+ Cá có mắt, có mang.
+ Thức ăn của cá là cơm, cỏ, cám
+ Cá rô phi được nuôi ở ao, hồ
+ Môi trường sống của cá là gì? - 2 trẻ: Ở dưới nước ạ.
+ Cá bơi được nhờ có gì? - 3 trẻ: Cá bơi được nhờ có vây và đuôi
ạ.
+ Mang cá có chức năng gì? - 3 trẻ: Mang cá để thở ạ.
+ Nhà cháu có nuôi cá không? - Cả lớp: Có ạ.
+ Cá rô phi có ích lợi gì? - Cả lớp: Cá rô phi để làm thực phẩm ăn
hàng ngày ạ.
- Cô khái quát lại: Đây là con cá rô phi - Trẻ chú ý nghe.
sống ở dưới nước được nuôi để làm thức
ăn cho con người, cá có đầu, mình, đuôi,
cá bơi được nhờ có vây, đuôi. Thức ăn
của cá là cơm, cỏ, cám
- Cho trẻ quan sát slide 2: Con tôm. - Cả lớp quan sát.
+ Đây là con gì? - Cả lớp: Con tôm ạ.
+ Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm - 5- 7 trẻ:
của con tôm? + Con tôm có đầu, đuôi.
+ Tôm có càng, có chân.
+ Tôm có mắt, có râu.
+ Thức ăn của tôm là cơm, cỏ, cám
+ Tôm được nuôi ở ao, hồ
+ Nhà cháu có nuôi tôm không? - Trẻ trả lời theo ý của trẻ.
+ Tôm có ích lợi gì? - Cả lớp: Tôm để làm thực phẩm ăn hàng
ngày ạ.
- Cô khái quát lại: Đây là con tôm sống ở - Trẻ chú ý nghe.
dưới nước được nuôi để làm thức ăn cho
con người, tôm có đầu, đuôi, tôm vận
động bằng cách búng nhẩy (Bơi lùi), Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
thức ăn của cá là cơm, cỏ, cám
+ Ngoài con cá rô phi và con tôm ra - 3 trẻ: Trẻ kể theo suy nghĩ của mình.
chúng mình còn biết loài cá, tôm nào
nữa?
- Cho trẻ xem hình ảnh một số loài cá, - Trẻ chú ý quan sát hình ảnh cá mè, cá
tôm khác. trắm, cá trôi, cá vàng, cá chép, cá thu, cá
chim, tôm hùm, tôm sú
* Cô nói cho trẻ biết ngoài con tôm và - Trẻ chú ý nghe.
con cá rô phi được nuôi để làm thức ăn
cho con người ngoài ra còn có loài tôm,
cá nuôi để làm cảnh, có loài được nuôi
trong môi trường nước ngọt, có loài
được nuôi ở môi trường nước mặn.
=> Giáo dục: Yêu quý chăm sóc bảo vệ
cá, tôm. Ăn cá tôm cho cơ thể khỏe
mạnh.
+ Tổ chức trò chơi - Trẻ tham gia chơi (2 lần)
"Chọn thức ăn cho cá, tôm"
"Nối tranh"
- Cô hướng dẫn trẻ chơi.
- Hôm nay cô cháu mình khám phá về - Cả lớp: Khám phá về con cá rô phi, con
con gì? tôm ạ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra hoạt động
ngoài trời.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Hoạt động theo ý thích
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
Thứ ba ngày 31/12/2024
HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
Đề tài "Nặn con rùa"
Loại tiết: Mẫu
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: - Trẻ biết đặc điểm nổi bật của con rùa. Biết chia đất nặn thành các phần khác
nhau để nặn con rùa theo mẫu.
+ Biết rùa là con vật sống dưới nước.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích.
+ Rèn kỹ năng xoay tròn, ấn bẹt, lăn dọc, bẻ cong để nặn con rùa.
+ Rèn sự khéo léo của đôi tay.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia tạo sản phẩm, giữ gìn sản phẩm tạo ra, yêu quý bảo vệ
con vật có ích.
II- CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Mẫu nặn con rùa.
- Giá trưng bày sản phẩm.
- Loa nhạc nền nhẹ nhàng bài hát "Cá vàng bơi".
- Bảng con, đất nặn, khăn ẩm lau tay.
- Que chỉ.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Tâm thế trẻ thoải mái.
- Bàn ghế đủ cho 31 trẻ (kê bàn theo 5 nhóm)
- 5 rổ to đựng đất nặn, khăn ẩm lau tay, đất nặn, bảng nặn.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cô đọc câu đố - Cả lớp chú ý lắng nghe và đoán đó là
"Rì rà rì rà con rùa ạ.
Đội nhà đi chơi
Đến khi tối trời
Úp nhà đi ngủ"
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Quan sát mẫu.
- Cho trẻ quan sát mẫu nặn con rùa. - Trẻ quan sát mẫu nặn con rùa.
+ Các con có biết đây là con gì không? - 2 trẻ: Con rùa ạ.
+ Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm - 3 trẻ:
của con rùa? + Con rùa được nặn bằng đất nặn.
+ Con rùa có đầu, thân, chân.
+ Con rùa là con vật sống dưới nước.
+ Con rùa màu vàng, chân và thân màu
nâu.
+ Muốn nặn được con rùa chúng mình - 2 trẻ: Làm mềm đất và chia đất nặn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
nặn như thế nào? thành các phần để nặn.
- Chúng mình có muốn in hình nặn con
không? - Cả lớp: Có ạ.
- Cô thực hiện mẫu: Đầu tiên cô lấy đất
màu vàng xoay tròn đất và ấn bẹt để làm - Trẻ quan sát và nghe cô hướng dẫn
mai rùa, tiếp theo lấy thỏi đất màu nâu cách nặn con rùa.
chia làm 5 phần nhỏ sau đó lăn dọc bẻ
cong 1 phần làm đầu, 4 phần còn lại lăn
dọc làm chân và gắn vào mai rùa lấy ít
đất mầu đen xoay tròn làm mắt tạo con
rùa hoàn chỉnh.
b. Giao nhiệm vụ:
+ Để nặn được con rùa cần có nguyên
liệu gì? làm như thế nào? - 3- 4 trẻ: Phải có đất nặn, bảng nặn, kỹ
(Cô củng cố lại ) năng xoay tròn, ấn bẹt, lăn dọc, bẻ cong..
- Trẻ thực hiện: Cô quan sát theo dõi tới
từng cá nhân trẻ động viên giúp đỡ trẻ - Cả lớp thực hiện nặn con rùa.
khi cần.
c. Trưng bày sản phẩm:
- Gọi 2 trẻ lên nhận xét. - Cả lớp cầm sản phẩm lên trưng bày.
- Cô nhận xét tuyên dương những bạn - 2 trẻ lên nhận xét bài của mình của bạn.
nặn đẹp, động viên khích lệ những bạn - Trẻ nghe cô nhận xét.
làm chưa đẹp.
+ Hôm nay chúng mình nặn con gì?
3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cả lớp: Nặn con rùa ạ.
- Trẻ vận động nhẹ nhàng ra hoạt động
ngoài trời.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích.
HOẠT ĐỘNG VỆ SINH
Đề tài: Rửa mặt
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
Thứ tư ngày 01/1/2025
* HOẠT ĐỘNG VĂN HỌC
Đề tài: Thơ "Rong và cá"
Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ "Rong và cá" của nhà thơ Phạm Hổ. Hiểu nội dung bài thơ
nói về những chú cá vàng sống ở dưới nước cùng với cô rong xanh.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích. Kỹ năng nghe và hiểu lời nói.
+ Trẻ đọc thuộc bài thơ, đọc đúng, cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ.
+ Phát triển và mở rộng vốn từ cho trẻ, kỹ năng đọc thơ ngắt nghỉ đúng nhịp.
3. Thái độ:
- Trẻ tích cực tham gia vào môn học. Yêu quý, bảo vệ chăm sóc cá.
II- CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Tranh thơ minh họa.
- Máy tính, Ti vi. Que chỉ
- Loa nhạc bài hát "Cá vàng bơi"
2. Đồ dùng của trẻ:
- Tâm thế trẻ thoải mái.
- Chiếu ngồi.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trẻ hát bài "Cá vàng bơi" - Cả lớp hát bài "Cá vàng bơi" (2 lần)
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Cô giới thiệu bài thơ "Rong và cá" của - Trẻ nghe cô giới thiệu bài thơ "Rong và
nhà thơ Phạm Hổ. cá" của nhà thơ Phạm Hổ.
- Cô đọc lần 1: Diễn cảm. - Trẻ lắng nghe.
+ Cô vừa đọc bài thơ gì? Của nhà thơ - 2 trẻ: Bài thơ "Rong và cá" của nhà thơ
nào? Phạm Hổ.
- Cô đọc lần 2: Kết hợp trình chiếu. - Trẻ lắng nghe.
b. Trích dẫn đàm thoại.
+ Cô vừa đọc bài thơ gì? - 2 trẻ: Bài thơ "Rong và cá" ạ.
+ Của nhà thơ nào? - 2 trẻ: Của nhà thơ Phạm Hổ.
+ Cô rong xanh sống ở đâu? - 2 trẻ: Cô rong sống ở dưới hồ nước ạ. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
+ Cô rong xanh đẹp như thế nào? - 3 trẻ: Cô rong đẹp như tơ nhuộm ạ.
- Vẻ đẹp của cô rong xanh được ví như - Trẻ chú ý nghe.
tơ nhuộm được thể hiện qua 4 câu thơ
đầu: "Có cô rong xanh
Đẹp như tơ nhuộm
Giữa hồ nước trong
Nhẹ nhàng uốn lượn"
* Giảng từ "Tơ" là một loại sợi nhỏ - Trẻ chú ý nghe.
mỏng, mềm mại.
+ Đàn cá nhỏ sống ở đâu? - 3 trẻ: Đàn cá sống ở dưới hồ nước ạ.
+ Đàn cá nhỏ đã làm gì bên cô rong - 3 trẻ: Đàn cá múa quanh cô rong ạ.
xanh?
- Đàn cá múa lượn quanh cô rong đẹp - Trẻ chú ý nghe.
được thể hiện qua 4 câu thơ cuối:
"Một đàn cá nhỏ
Đuôi đỏ lụa hồng
Quanh cô rong đẹp
Múa làm văn công"
+ Bài thơ nói về điều gì? - 2 trẻ: Bài thơ nói về những chú cá vàng
và cô rong xanh.
- Cô nói lại nội dung bài thơ: Bài thơ nói - Trẻ lắng nghe.
về những chú cá vàng sống ở dưới nước
múa lượn cùng với cô rong xanh.
=> Giáo dục: Yêu quý, bảo vệ chăm sóc
cá. Giữ gìn môi trường nước trong sạch.
- Dạy trẻ đọc: (Cô chú ý sửa sai, ngọng - Lớp đọc 3 lần.
cho trẻ) + Thi đua 3 tổ (Mỗi tổ 1 lần)
+ Thi đua 2 nhóm (Mỗi nhóm 1 lần)
+ Cá nhân 3 trẻ đọc.
+ Hôm nay chúng mình được bài thơ gì? - Bài thơ "Rong và cá" của nhà thơ Phạm
Của nhà thơ nào? Hổ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc: - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra hoạt động
ngoài trời.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Hoạt động theo ý thích.
HOẠT ĐỘNG ĐỒNG DAO.
Đề tài: Con gà.
* Đánh giá trẻ cuối ngày: ..
..
...
Thứ năm ngày 02/1/2025
HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC
Đề tài: Dạy hát bài "Cá vàng bơi"
TCAN: Ai nhanh hơn.
Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài hát "Cá vàng bơi" của nhạc sĩ Hồ Hải. Hiểu nội dung bài hát
nói về những con cá vàng được nuôi trong bể nước để bắt bọ gậy cho nước sạch trong.
+ Biết chơi trò chơi "Ai nhanh hơn"
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hát thuộc, hát đúng giai điệu, đúng lời, hát rõ lời và thể hiện được sắc thái
của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ.
+ Phát triển năng khiếu âm nhạc cho trẻ.
3. Thái độ:
- Hứng thú tham gia vào hoạt động, trẻ yêu quý chăm sóc cá.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của cô.
- Tranh ảnh về nội dung bài hát.
- Loa nhạc bài hát "Cá vàng bơi"
- Sân khấu.
2. Chuẩn bị của trẻ.
- Tâm thế trẻ thoải mái.
- Chiếu ngồi.
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trẻ đọc thơ "Rong và cá" - Cả lớp đọc bài thơ "Rong và cá" (2 lần)
- Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Dạy hát.
- Cho trẻ xem tranh giới thiệu bài hát - Trẻ xem tranh và nghe cô giới thiệu bài
"Cá vàng bơi" của nhạc sĩ Hồ Hải. hát "Cá vàng bơi" của nhạc sĩ Hồ Hải.
- Cô hát lần 1: Thể hiện tình cảm - Trẻ lắng nghe cô hát.
+ Cô vừa hát bài gì? - Bài hát "Cá vàng bơi"
+ Của nhạc sĩ nào? - Của nhạc sĩ Hồ Hải ạ.
- Cô hát lần 2: Nhún theo nhạc bài hát. - Trẻ lắng nghe cô hát.
+ Cô vừa hát bài gì? - 2 trẻ: Bài hát "Cá vàng bơi"
+ Của nhạc sĩ nào? - 2 trẻ: Của nhạc sĩ Hồ Hải ạ. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
+ Bài hát nói về điều gì? - 3 trẻ: Bài hát nói về những con cá vàng
được nuôi trong bể nước để bắt bọ gậy
cho nước sạch trong.
+ Giai điệu bài hát như thế nào? - Cả lớp: Giai điệu bài hát vui tươi ạ.
=> GD: Trẻ yêu chăm sóc, bảo vệ cá. - Trẻ lắng nghe.
- Trẻ hát (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Lớp hát 3 lần.
+ Thi đua 3 tổ (Mỗi tổ 1 lần)
+ Thi đua 2 nhóm (Mỗi tổ 1 lần)
+ Cá nhân 3- 5 trẻ hát.
b. TCAN: Ai nhanh hơn. - Trẻ tham gia chơi (2 lần)
- Cô hướng dẫn trẻ chơi.
+ Hôm nay chúng mình học bài hát gì? - Bài hát "Cá vàng bơi" của nhạc sĩ Hồ
Của nhạc sĩ nào? Hải.
3. Hoạt động 3: Kết thúc: - Trẻ vận động nhẹ nhàng ra chơi hoạt
động ngoài trời.
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Chơi theo ý thích
HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG
Đề tài "Nhặt lá rụng"
* Đánh giá trẻ cuối ngày:
Thứ sáu ngày 03/1/2025
PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
- Trò chơi 1: Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m.
- Trò chơi 2: Ném trúng đích nằm ngang.
- Trò chơi 3: Bò chui qua cổng.
- TCDG: Cắp cua.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ biết phối hợp tay chân nhịp nhàng để tập BTPTC, biết vận dụng một số kỹ
năng để chơi các trò chơi "Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m, ném trúng đích nằm
ngang, bò chui qua cổng, TCDG Cắp cua".
+ Trẻ khéo léo khi thực hiện các vận động, biết chơi trò chơi nhanh nhẹn, sáng tạo.
2. Kỹ năng:
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_1_3_chu_de_5_con_vat_nam_hoc_2.docx



