Giáo án Mầm non Khối Lá - Chủ đề: Nghề nghiệp - Năm học 2023-2024

pdf27 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 28/01/2026 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mầm non Khối Lá - Chủ đề: Nghề nghiệp - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 HĐ HỌC: THỂ DỤC Đề tài: Chạy chậm 60 - 80m. Trò chơi VĐ: Chèo thuyền Loại tiết: CCKT I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài tập và thực hiện được vận động “Chạy chậm 60 - 80m”. Trẻ biết chạy chậm nhịp nhàng giữ được tấc độ vừa phải để chạy - Trẻ biết chơi trò chơi vận động “Chèo thuyền” 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng phối hợp tay chân nhịp nhàng, bền bỉ để thực hiện chạy chậm được từ 60 - 80m - Rèn sức bền, phản xạ nhanh, phát triển thể lực, cơ chân cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ tích cực, kiên trì, chăm tập luyện giúp cơ thể khỏe mạnh. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Vạch kẻ thẳng đề can, cờ. - Phấn, xắc xô, loa, nhạc thể dục: Bé khỏe bé ngoan - Sân tập sạch sẽ, rộng đủ 60 - 80m. 2. Đồ dùng của trẻ: - Bóng. Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho trẻ xếp 2 hàng, đi vòng tròn, thực - Trẻ thực hiện di chuyển đội hình, đi hiện các kiểu đi chạy thay đổi tốc độ theo chạy theo hiệu lệnh. Về 2 hàng, dãn hiệu lệnh. Về 2 hàng, dãn cách đều, tách cách đều, tách so le. hàng đứng so le. Hoạt động 2: Trọng động. a. Bài tập PT chung: Tay 3, chân 3, bụng - Trẻ tập các động tác PT chung: tay, 3, bật 3. Tập nhấn mạnh động tác chân. chân, bụng, bật. b. Vận động CB: - Đưa trẻ về 2 hàng đứng trước vạch. - Trẻ về 2 hàng đứng trước vạch - Giới thiệu vận động: chạy chậm...80m * Cô tập mẫu: + Lần 1, tập không phân - Trẻ chú ý quan sát cô thực hiện và tích. hướng dẫn VĐ: Chạy chậm 60 - 80m + Lần 2, tập kết hợp hướng dẫn: Chạy - Trẻ quan sát và lắng nghe cô chậm nhẹ nhàng, liên tục, đến cột cờ thì vòng qua cờ chạy về chỗ (Chạy đủ 1 vòng quanh sân). + Mời 1, 2 trẻ lên tập, cô chỉnh sửa. - 1, 2 trẻ lên thực hiện vận động * Trẻ thực hiện + Mời lần lượt trẻ mỗi tốp 7- 8 bạn lên - Trẻ chạy chậm theo từng tốp. Tuần 1. “Nghề phổ biến quen thuộc” Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ chạy chậm 60m. Cô chạy trước, trẻ chạy theo sau. + Cho trẻ thi đua: Thi chạy bền. Thi chạy - Trẻ đua chạy bền bỉ, về đích đầu tiên. chậm 80m theo từng tổ, tìm bạn chạy về đích nhanh nhất. - Cô động viên trẻ kiên trì tập luyện. c. Trò chơi VĐ: “Chèo thuyền” - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật - Trẻ chơi trò chơi Chèo thuyền. chơi. Tổ chức chơi 3, 4 lần. * Cô tập trung trẻ quanh cô hỏi? Lớp vừa - VĐCB chạy chậm và chơi trò chơi được học VĐCB và chơi trò chơi gì? chèo thuyền. - Giáo dục trẻ chăm luyên tập.. Hoạt động 3. Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập. - Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập. Trao quà, kết thúc. HOẠT ĐỘNG CHIỀU * Chơi theo ý thích. * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: .. . . . . . . . Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 HĐ HỌC: KHÁM PHÁ XH Đề tài: Khám phá nghề giáo viên (mầm non). Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết được tên nghề, nơi làm việc, công việc hàng ngày, đồ dùng dạy học của cô giáo mầm non. Trẻ hiểu được nghề dạy học là một nghề cao quý trong xã hội. - Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng chú ý, quan sát, ghi nhớ về đặc điểm đặc trưng nghề giáo viên mầm non. - Mở rộng vốn từ cho trẻ, trẻ trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết yêu quý nghề dạy học, biết yêu quý, vâng lời cô giáo. II. CHUẨN BỊ. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát Cô giáo em, cô và mẹ - Một số tranh ảnh về công việc của cô giáo mầm non: Cô giáo dạy học sinh, Cô giáo cho trẻ ăn, Cô giáo cho các bạn ngủ, tranh giờ vui chơi... - Đồ dùng dạy học: thước, sách vở, bảng... 2. Đồ dùng của trẻ: - Tranh ảnh về công việc, đồ dùng của nghề dạy học, 3 bảng to. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cô cho trẻ hát bài Cô giáo em. Trò - Trẻ hát bài Cô giáo em. Trò chuyện về chuyện, dẫn dắt vào bài mới. cô giáo. Hoạt động 2. Bài mới. * Thảo luận: Cho trẻ xem một đoạn băng - Trẻ xem đoạn phim về cô giáo mầm hình về nghề giáo viên mầm non, thảo non, thảo luận về công việc của cô. luận những điều trẻ biết về nghề. * Khám phá công việc của cô giáo: - Cho trẻ quan sát ảnh: Cô dạy học. - Trẻ quan sát ảnh: Cô dạy học + Cô giáo đang làm gì? - Cô giáo đang dạy học ạ + Cô sử dụng những đồ dùng gì? - Cô dùng bảng, que chỉ, sách, bút + Cô giáo dạy các con học những gì? - Dạy chữ, dạy vẽ, hát, dạy làm toán, đọc thơ, kể chuyện =>Giới thiệu về công việc chính “Dạy học” của cô giáo. - Tương tự quan sát, khám phá các công - Trẻ khám phá các công việc: Cô cho bé việc khác của cô: Cô cho trẻ chơi; Cô cho chơi; Cô cho bé ăn, ngủ trẻ ăn, ngủ; Cô buộc tóc cho trẻ * Khái quát, mở rộng: - Như vậy trong một ngày, cô giáo phải - Cô dạy học–›Cô cho bé chơi–›Cô cho làm những công việc gì? bé ăn, ngủ - Ngoài ra cô giáo còn phải làm gì nữa? - Cô soạn bài, cô trang trí lớp, cô làm đồ Cho trẻ xem thêm ảnh công việc của cô. dùng, cô vệ sinh lớp - Con thấy công việc của cô giáo thế nào? - Rất nhiều việc, rất vất vả ạ. - Con có thương cô không?, kết hợp giáo - Trẻ lắng nghe cô giáo dục. dục trẻ biết vâng lời cô giáo * Củng cố, luyện tập: - Trò chơi 1: Ai nhanh tay - Trẻ nhanh tay chọn đúng đồ dùng dạy học - Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh. - Trẻ chia nhóm thay nhau lần lượt lên - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, tiến tìm đồ dùng, công việc của cô giáo. hành. - Nhận xét chung, giáo dục: Biết yêu quý - Trẻ lắng nghe cô nhận xét và giáo dục nghề dạy học, biết yêu quý, vâng lời cô giáo. Hoạt động 3. Kết thúc. - Cho trẻ hát bài “Cô và mẹ” đi ra ngoài. - Trẻ hát: Cô và mẹ. Tuần 1. “Nghề phổ biến quen thuộc” HOẠT ĐỘNG CHIỀU Hoạt động theo ý thích. HOẠT ĐỘNG VỆ SINH Đề tài: Rửa mặt Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết cách thực hiện thao tác rửa mặt theo đúng trình tự - Trẻ biết lau mặt khi mặt bẩn, biết lau mặt bằng nước sạch. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng rửa mặt thuần thục, kĩ năng quan sát, ghi nhớ và thực hiện lau mặt theo đúng trình tự. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ rửa biết lau mặt khi ngủ dậy, khi mặt bẩn. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát Rửa mặt như mèo - Khăn ẩm của cô, chậu. 2. Đồ dùng của trẻ: - Khăn ẩm có kí hiệu của trẻ, 2 chậu đựng khăn, giá phơi khăn III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. Cho trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo”, trò - Trẻ hát “Rửa mặt như mèo”. Trò chuyện chuyện dẫn dắt vào hoạt động. về bài hát. Hoạt động 2. Bài mới. - Giới thiệu hoạt động: Rửa mặt - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu - Cô làm mẫu: Cô thực hiện 2 lần. - Lần 2, cô rửa mặt kết hợp hướng dẫn trẻ - Trẻ chú ý quan sát cô và ghi nhớ cách rửa mặt trình tự lau mặt: chải khăn ra 2 tay, lau góc mắt phải, góc mắt trái; Dịch khăn lau sống mũi; Dịch khăn lau miệng, cằm - Trẻ thực hiện: mời 1 trẻ lên rửa mặt, cô - Trẻ thực hiện lau mặt theo đúng quy chỉnh sửa. trình. - Cho lần lượt trẻ mỗi tổ lên rửa mặt. Cô - Trẻ lần lượt lên rửa bao quát, chỉnh sửa cho trẻ. - Nhận xét chung. Kết hợp giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe cô cô nhận xét và giáo Hoạt động 3. Kết thúc dục. Cho trẻ vận động bài Thật đáng yêu. Kết - Trẻ vận động bài Thật đáng yêu thúc. *ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: ... . ......................................................................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................................................................... V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024 HĐ HỌC: LQ VĂN HỌC Đề tài: Thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết tên và đọc được lời bài bài thơ.“Bé làm bao nhiêu nghề” của tác giả Yến Thao. - Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về bạn nhỏ đến trường được đóng vai làm nhiều nghề khác nhau. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng ghi nhớ nội dung, đọc đúng lời thơ, ngắt nghỉ đúng chỗ. - Mở rộng vốn từ, vốn câu và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ biết quý trọng các nghề trong xã hội. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát: Ước mơ xanh, Cháu yêu cô chú công nhân - Máy tính, máy chiếu, giáo án powerpoint 2. Đồ dùng của trẻ: - Trẻ ngồi ghế hình chữ u. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cho trẻ hát bài “Ước mơ xanh”, trò - Trẻ hát “Ước mơ xanh”. Trò chuyện về chuyện dẫn dắt vào hoạt động. bài hát. Hoạt động 2: Bài mới - Cô giới thiệu bài thơ "Bé làm bao nhiêu - Trẻ chú ý nghe cô giới thiệu bài thơ nghề" của tác giả Yến Thao. * Cô đọc mẫu: - Lần 1: Cô đọc thơ diễn cảm. - Trẻ chú ý nghe cô đọc thơ. - Lần 2: Kết hợp cho trẻ quan sát hình ảnh - Trẻ quan sát máy chiếu và nghe cô đọc trên màn chiếu. thơ. * Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn: - Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? - 2- 3 trẻ trả lời Bài thơ Bé làm bao nhiêu nghề - Của tác giả nào? - Của tác giả Yến Thao - Khi ở lớp bạn nhỏ đã tập làm thợ gì? - Bé chơi làm thợ nề - Thợ nề là nghề gì? - Trẻ trả lời theo kinh nghiệm =>Cô giải thích nghề "thợ nề" hay còn gọi là thợ xây. - Thợ nề làm công việc gì? - Thợ nề xây lên bao nhà cửa ạ - Bé chơi làm nghề gì nữa? - Bé chơi làm thợ mỏ - Bé chơi làm thợ mỏ để làm gì? - Thợ mỏ đào lên nhiều than ạ Tuần 1. “Nghề phổ biến quen thuộc” Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Nghề thợ hàn thì làm gì? - Thợ hàn nối nhịp cầu đất nước → Cô giảng giải, trích dẫn 6 câu đầu - Bé chơi gì để chữa bệnh cho mọi người? - Bé chơi làm thầy thuốc. - Bé chơi làm cô nuôi để làm công việc gì? - Xúc cơm cho cháu bé ạ → Cô giảng giải, trích dẫn 4 câu tiếp theo. - Một ngày ở nhà trẻ bé được làm gì? - Bé làm bao nhiêu nghề - Buổi chiều về nhà bé lại là ai? - Bé lại làm cái cún → Cô giảng giải 4 câu thơ cuối. * Dạy trẻ đọc thơ: - Cô cho trẻ đọc thơ cùng cô 2, 3 lần - Trẻ đọc thơ cùng cô - Cho tổ, nhóm đọc thơ - Trẻ đọc cùng tổ, nhóm - Cho 1, 2 trẻ đọc thơ - 1, 2 trẻ đọc thơ → Cô chú ý sửa sai cho trẻ. *Cả lớp vừa được học bài thơ gì, của tác - Bài thơ: “Bé làm bao nhiêu nghề” tác giả nào? giả: Yến thao. - Nhận xét chung, giáo dục trẻ: - Trẻ lắng nghe cô nhận xét và giáo dục. Hoạt động 3: Kết thúc. - Cho trẻ hát bài Cháu yêu cô chú công - Trẻ hát Cháu yêu cô chú công nhân. Đi nhân ra ngoài hoạt động. ra ngoài. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích. HĐ ĐỒNG DAO - CA DAO Đề tài: Đồng dao “Đi cầu đi quán” Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết tên bài đồng dao “Đi cầu đi quán”. Trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng ghi nhớ, đọc đúng lời, đúng nhịp ngắt nghỉ của câu đồng dao. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ yêu quý, quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Tranh ảnh một số nghề trong xã hội 2. Đồ dùng của trẻ: - Trẻ ngồi ghế hình U III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cho trẻ quan sát tranh một số nghề, trò - Trẻ quan sát tranh, trẻ trò chuyện về chuyện về công việc một số nghề. nghề: thợ may, nông dân Hoạt động 2: Bài mới. - Giới thiệu bài đồng dao “Đi cầu đi quán” - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu * Cô đọc bài đồng dao: 2 lần. - Trẻ nghe cô đọc đồng dao - Hỏi trẻ: Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài đồng dao “Đi cầu đi quán” * Trẻ đọc V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô cho cả lớp đọc cùng cô 3, 4 lần. - Trẻ đọc đồng dao cùng cô - Mời từng tổ đọc đồng dao. - Từng tổ đọc đồng dao - Mời nhóm, cá nhân trẻ đọc đồng dao. - Nhóm trẻ; Cá nhân trẻ đọc đồng dao. - Cô hướng dẫn trẻ đọc theo các hình thức - Trẻ đọc theo các hình thức: đọc nối khác nhau. Chú ý chỉnh sửa cho trẻ. chữ, đọc theo tay cô - Cả lớp vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài đồng dao: “Đi cầu đi quán”. - GD: Trẻ yêu quý, quan tâm đến các - Trẻ lắng nghe cô giáo dục thành viên trong gia đình. Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét chung, Cho trẻ hát “Cháu yêu - Trẻ hát, vận động bài Cháu yêu cô chú cô chú công nhân”, công nhân. * HĐLQ Tiếng Anh ( GV Tiếng anh thực hiện) * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: . Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024 HĐ HỌC: TẠO HÌNH Đề tài: Trang trí áo dài cô giáo Loại tiết: Đề tài I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức - Trẻ nắm được một số quy tắc trang trí đơn giản: xen kẽ 1-1, xen kẽ màu sắc - Trẻ vẽ trang trí được áo dài theo một số mẫu họa tiết. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng sắp xếp bố cục các họa tiết cân đối, phối hợp các nét vẽ cơ bản để vẽ trang trí xen kẽ họa tiết trên nền áo dài. - Trẻ biết nêu ý tưởng, nhận xét, đặt tên cho sản phẩm. Phát triển thẩm mỹ cho trẻ. 3. Thái độ. - GD trẻ biết yêu quý, vâng lời cô. Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát Cô giáo - Tranh mẫu: - Áo dài xen kẽ hoa, lá. - Áo dài trang trí chấm tròn, mẫu trang trí sáng tạo... 2. Đồ dùng của trẻ: - Vở tạo hình - Màu vẽ, bàn ghế: đủ số trẻ. Tuần 1. “Nghề phổ biến quen thuộc” III. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Giới thiệu chương trình "Bé khéo tay". - Trẻ vỗ tay hưởng ứng Giới thiệu thành phần tham gia. Dẫn dắt vào chủ đề buổi vẽ tranh. Hoạt động 2: Bài mới. * Quan sát mẫu: - Cô cho trẻ vận động theo nhạc bài Cô - Trẻ vận động theo bài hát Cô giáo, cùng giáo, cùng đến xem triển lãm tranh. Cô đến quan sát tranh: cho trẻ quan sát tranh và đàm thoại: - Cô có những bức tranh vẽ ai? - Tranh vẽ cô giáo ạ - Con nhận xét gì chiếc áo dài của cô giáo? - 3- 4 trẻ trả lời: Áo dài có các bông hoa. 1 - Gợi ý nhận xét mẫu trang trí trên áo dài, bông hoa đỏ, xen kẽ 1 bông hoa xanh cách vẽ, tô màu... → Cô chốt lại. - Tương tự đàm thoại mẫu trang trí áo dài khác. - Trẻ đàm thoại các mẫu trang trí áo dài * Hỏi ý tưởng của trẻ: - Con sẽ trang trí áo dài như thế nào? - 3- 4 Trẻ nêu ý tưởng trang trí của mình. - Cô gợi ý thêm ý tưởng cho trẻ. * Trẻ thực hiện: - Cho trẻ về chỗ, lấy đồ dùng và vẽ. Cô - Trẻ về chỗ, lấy đồ dùng, ngồi cầm bút bao quát trẻ, chú ý đến những trẻ yếu giúp đúng tư thế. Trẻ vẽ trang trí áo dài trẻ hoàn thành sản phẩm. * Nhận xét: Cô cho cả lớp trưng bày sản - Trẻ trưng bày sản phẩm. phẩm, quan sát, nhận xét: - Trẻ quan sát sản phẩm, nhận xét - Con thấy tranh nào đẹp? Vì sao? - Tranh đẹp vì bạn trang trí xen kẽ hoa, lá cách đều nhau, bạn tô màu kín hình - Gợi ý trẻ nhận xét mẫu họa tiết theo quy - Xen kẽ 1-1 luật nào, cách vẽ, tô màu... - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe cô nhận xét * Cả lớp vừa được trang trí cái gì? - Trang trí áo dài cô giáo. - GD: Biết giữ gìn sản phẩm của bạn, mình. - Trẻ lắng nghe cô giáo dục Hoạt động 3: Kết thúc - Nhận xét chung, chọn những tranh đẹp, - Trẻ lắng nghe cô nhận xét và nhận khen thưởng. Kết thúc chương trình. thưởng. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Hoạt động theo ý thích. HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG Đề tài: Tập kê dọn bàn ghế I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ kê được bàn ghế đúng cách, gọn gàng, đúng vị trí theo yêu cầu. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng lao động, gập, mở bàn đúng cách, kê đúng vị trí yêu cầu của cô. - Rèn khả năng phối hợp cùng nhau lao động. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng của lớp. Trẻ yêu thích lao động. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa nhạc bài hát “Đôi bàn tay”; Bàn ghế của lớp. 2. Đồ dùng của trẻ: - Bàn ghế của trẻ III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cô cho trẻ hát “Đôi bàn tay”. Trò chuyện, - Trẻ VĐ, hát bài Đôi bàn tay. T/C về dẫn dắt vào bài mới. các công việc mà đôi bàn tay biết làm. Hoạt động 2: Bài mới - Giới thiệu nội dung lao động: Tập kê bàn - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu ghế - Cô hướng dẫn: Cô thực hiện, kết hợp - Trẻ chú ý cô hướng dẫn kê bàn, ghế hướng dẫn trẻ mở, gập bàn, kê ngay ngắn đúng vị trí. Sau đó xếp ghế ngăn nắp. - Trẻ thực hiện: Cho trẻ chia nhóm, phối - Trẻ chia nhóm, nhận góc, cùng nhau hợp cùng nhau khiêng bàn và lao động. Cô lao động: 2 bạn khiêng bàn, mở bàn, kê bao quát trẻ. theo vị trí yêu cầu - Nhận xét: Cô đến từng nhóm nhận xét kết - Trẻ nhận xét cùng cô quả công việc. Khen ngợi nhóm hoàn thành. - Cả lớp vừa được làm gì? - Lao động: Tập kê dọn bàn ghế - Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn đồ dùng của lớp - Trẻ lắng nghe cô giáo dục. Hoạt động 3: Kết thúc - Nhận xét chung, cho trẻ vận động theo - Trẻ vận động theo nhạc bài Đồ chơi nhạc bài Đồ chơi của lớp. của lớp. * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: . Thứ sáu, ngày 1 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: LQ ÂM NHẠC Đề tài: Dạy hát bài “Cháu thương chú bộ đội” Trò chơi: Ai nhanh nhất Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết tên bài hát “Cháu thương chú bộ đội” của nhạc sĩ Hoàng Văn Yến. - Trẻ cảm nhận giai điệu nhẹ nhàng, tình cảm và hát thuộc lời bài hát. Tuần 1. “Nghề phổ biến quen thuộc” - Trẻ biết chơi trò chơi âm nhạc “Ai nhanh nhất”. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng cảm thụ, hát đúng lời ca, giai điệu, độ ngân nghỉ của câu hát. - Phát triển tai nghe âm nhạc, phản xạ nhanh khi chơi trò chơi. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ yêu thương, biết ơn chú bộ đội. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Nhạc đệm bài hát: Cháu thương chú bộ đội, cô giáo, cô và mẹ - Loa, máy tính, quà tặng, phông chương trình 2. Đồ dùng của trẻ: - Nhạc đệm bài “Cháu thương chú bộ đội” phù hợp với giọng trẻ; 5 vòng III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô giới thiệu chương trình giao lưu Bé - Trẻ vỗ tay hưởng ứng, 3 đội ra mắt yêu âm nhạc. Giới thiệu các đội và các phần. chương trình. Hoạt động 2: Bài mới. * Phần 1. Giai điệu mới (Phần dạy hát) - Cô giới thiệu bài hát “Cháu thương chú - Trẻ lắng nghe bộ đội” của nhạc sĩ Hoàng Văn Yến - Cô hát mẫu: Lần 1, không dùng nhạc đệm. - Trẻ chú ý nghe cô hát bài Cháu thương chú bộ đội - Hỏi trẻ. Cô vừa hát bài hát gì? - Bài hát Cháu thương chú bộ đội. + Bài hát do ai sáng tác? - Do nhạc sĩ Hoàng Văn Yến. - Lần 2, hát kết hợp với nhạc đệm. - Trẻ chú ý lắng nghe - Đàm thoại: - Nói về chú bộ đội ạ + Cô hỏi lại trẻ tên bài hát, tác giả - 3 – 4 Trẻ trả lời + Bài hát nói về ai? - Chú bộ đội ạ + Bài hát có giai điệu như thế nào? - Nhẹ nhàng, tình cảm.. - Cô khái quát lại. Kết hợp giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe cô khái quát và giáo dục * Phần 2: Tài năng (Phần trẻ hát). - Trẻ hát: Cô mời cả lớp hát cùng cô 3, 4 lần. - Trẻ hát cùng cô. - Lần 3, 4 cho cả lớp biểu diễn cùng nhạc - Cả lớp biểu diễn cùng nhạc đệm. đệm. - Mời từng đội biểu diễn. - Từng đội biểu diễn. - Mời nhóm; Cá nhân biểu diễn. - Nhóm trẻ; Mời mỗi đội 1 bạn biểu diễn. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. * Phần 3: Trò chơi âm nhạc. - Cô giới thiệu tên trò chơi “Ai nhanh - Trẻ chơi: 6 bạn lên chơi, vừa đi vừa hát nhất”, giới thiệu cách chơi, luật chơi. quanh. Khi nhạc dừng trẻ bật nhanh vào 1 vòng, ai không tìm được vòng bị ra ngoài vòng chơi. Bớt vòng, chơi tiếp. - Cả lớp vừa được hát bài hát gì, tác giả là - Bài hát Cháu thương chú bộ đội của ai? Và được chơi trò chơi gì? nhạc sĩ Hoàng Văn Yến . - GD: Biết yêu thương, biết ơn chú bộ đội. - Trẻ lắng nghe cô giáo dục Hoạt động 3: Kết thúc. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Nhận xét chung. Tặng quà cho các đội. - Trẻ lắng nghe cô nhận xét chung và Kết thúc chương trình. nhận quà. HOẠT ĐỘNG CHIỀU * Chơi theo ý thích LQ TIẾNG ANH ( GV Tiếng anh thực hiện) HĐ NÊU GƯƠNG I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết bình xét bé ngoan. Biết nêu gương hành động ngoan, phê bình việc chưa ngoan. 2. Kỹ năng. - Rèn khả năng nhận xét, đánh giá hành vi. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết phấn đấu để đạt bé ngoan. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Bảng bé ngoan, bảng kiểm diện, bé ngoan - Nhạc đệm bài hát: Hoa bé ngoan, cả tuần đều ngoan. 2. Đồ dùng của trẻ: Trẻ ngồi ghế hình U III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1. Gây hứng thú. Cô cho trẻ hát vận động bài hát: Cả tuần - Trẻ hát vận động bài hát: Cả tuần đều đều ngoan. Trò chuyện cùng trẻ. ngoan. Trò chuyện cùng cô. HĐ 2. Nội dung. * Nêu gương cuối ngày. - Cô cho trẻ xem hình ảnh cô chụp, trò chuyện - Trẻ cùng quan sát hình ảnh, nhận xét với trẻ về các gương bé ngoan trong ngày về gương bé ngoan/bé chưa ngoan. - Phần bình bầu: Cùng bình xét lần lượt từng - Trẻ cùng bình xét từng bạn trong tổ xem bạn trong tổ: Bạn A đã ngoan chưa? Có được bạn ngoan/chưa ngoan ở điểm nào, cho trẻ cắm cờ hay không? Vì sao? ngoan được cắm cờ. *Kiểm cờ: Nêu gương cuối tuần. Cô cho - Tiêu chí đạt 4 cờ chở lên. trẻ nhắc lại tiêu chí đạt bé ngoan. - Cô nhận xét đếm số cờ, nêu gương, tặng bé - Trẻ đếm số cờ cùng cô, trẻ đạt bé ngoan ngoan cho trẻ đạt 4 cờ chở lên. Động viên trẻ lên nhận Bé ngoan, phần thưởng. chưa đạt. - Giáo dục trẻ: Ngoan, đi học đều - Trẻ lắng nghe cô giáo dục - Nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe cô nhận xét. HĐ 3. Kết thúc. - Cho trẻ hát Cả tuần đều ngoan. Kết thúc - Trẻ hát: Cả tuần đều ngoan. buổi tuyên dương. Tuần 1. “Nghề phổ biến quen thuộc” ... . ... . ................................................................................................................................... * Nhận xét đánh giá của tổ chuyên môn. ............................................................................................... ... . ...................................... ... . ... . ... . Tuần 2 từ ngày 04 đến ngày 08/11 /2024 đ/c: Hoàng thị Dung soạn và thực hiện V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: KHÁM PHÁ XH Đề tài: Khám phá nghề nông. Loại tiết: Cung cấp KT. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ nhận biết tên gọi nghề nông, đồ dùng, công việc, sản phẩm của nghề nông. - Trẻ biết quy trình công việc để làm ra hạt thóc: Làm đất, gieo mạ, cấy, chăm lúa, thu hoạch lúa. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ một số đồ dùng, công việc của nghề nông - Biết sắp xếp trình tự công việc làm ra hạt thóc của bác nông dân. - Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ biết ơn bác nông dân. Biết ăn hết suất, không rơi vãi, lãng phí cơm gạo. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Máy tính, hình ảnh công việc bác nông dân: cày ruộng, gieo mạ, cấy, chăm lúa, gặt. - Đoạn phim về bác nông dân. - Nhạc đệm: Lớn lên cháu lái máy cày. 2. Đồ dùng của trẻ: - Bộ tranh các công việc, sản phẩm của bác nông dân, 3 bảng to. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Gây hứng thú. - Cô cho trẻ hát, vận động bài “Lớn lên - Trẻ hát, vận động bài “Lớn lên cháu lái cháu lái máy cày”. Trò chuyện, dẫn dắt máy cày”. Trò chuyện cùng cô. vào bài. Hoạt động 2. Bài mới. * Thảo luận: Cho trẻ xem một đoạn phim - Trẻ xem đoạn phim và kể điều mình biết về công việc của bác nông dân, cùng thảo về nghề nông: bác nông dân cày máy, nhổ luận về công việc nghề nông. mạ, cấy lúa, bón phân, làm cỏ, gặt * Khám phá: - Để cấy được lúa, đầu tiên của bác nông - Trẻ trả lời theo kinh nghiệm. dân phải làm gì? - Cho trẻ quan sát hình ảnh: Bác nông dân - Trẻ quan sát hình ảnh trên máy. cày ruộng. Hỏi trẻ: + Bác nông dân đang làm gì? - Bác nông dân đang cày ruộng ạ + Bác sử dụng cái gì để cày? - Bác lái máy cày ạ + Cày xong bác làm gì đây? - Bừa đất ạ + Con có nhận xét gì về công việc cày ruộng? - 3- 4 trẻ trả lời: Rất vất vả ạ - Cô khái quát lại công việc làm đất. - Trẻ lắng nghe - Sau khi cày bừa xong, bác phải làm gì? - Trẻ trả lời theo kinh nghiệm - Cho trẻ quan sát công việc nhổ mạ. - Trẻ quan sát ảnh: nhổ mạ. Tuần 3 “Nghề sản xuất – dịch vụ” Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Tương tự quan sát, đàm thoại về công - Trẻ quan sát, đàm thoại về công việc: việc: cấy, chăm sóc lúa, thu hoạch(gặt lúa) cấy lúa, chăm sóc lúa, gặt - Cô chốt lại công việc nghề nông. - Trẻ lắng nghe * Khái quát, mở rộng: - Vậy để làm được ra hạt thóc bác nông - Trẻ nêu tuần tự: Làm đất→Nhổ dân phải trải qua những công việc nào? mạ→Cấy. → Chăm sóc lúa→ Gặt. - Ngoài làm ra thóc gạo, bác nông dân còn - Trẻ kể tên: bác trồng ngô, khoai, rau làm ra những sản phẩm nào khác? củ, nuôi gà lợn - Cô cho trẻ xem một số sản phẩm nghề nông. - Trẻ xem một số hình ảnh sản phẩm Kết hợp giáo dục trẻ. nghề nông * Củng cố, luyện tập: - Trò chơi 1: Ai đoán giỏi. - Trẻ chơi trò chơi: - Trẻ QS mô tả và đoán tên công việc - Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh. - Trẻ thi đua lên chọn và gắn tranh công Cô giới thiệu tên, cách chơi, luật chơi. việc của bác nông dân - Cả lớp vừa được khám phá nghề gì? - Khám phá nghề nông . - Giáo dục: Yêu quý bác nông dân, ăn hết - Trẻ lắng nghe cô giáo dục. xuất không rơi vãi Hoạt động 3. Kết thúc. - Cô nhận xét chung. Cho trẻ vận động - Trẻ lắng nghe cô nhận xét và hát vận theo nhạc bài “Tía má em là người nông động theo nhạc bài: “Tía má em là người dân”. Kết thúc hoạt động. nông dân”. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Hoạt động theo ý thích. * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: LQ TOÁN Đề tài: So sánh hình vuông, hình chữ nhật. Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, hình chữ nhật có 4 cạnh, 2 cạnh ngắn, 2 cạnh dài. - Trẻ biết nhận dạng hình vuông, hình chữ nhật trong thực tế. 2. Kỹ năng V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY - Rèn kỹ năng quan sát, tri giác đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật. - Rèn kỹ năng so sánh đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Máy tính, giáo án Ppt, hình ảnh Ppt hình tam giác, hình chữ nhật. - Một số đồ vật có dạng hình: cửa sô, vỏ hộp bánh, - Nhạc đệm: Các hình em yêu, cháu yêu cô chú công nhân. 2. Đồ dùng của trẻ: - 24 rổ đựng hình tam giác, hình chữ nhật, que thẳng. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cho trẻ hát, vận động bài Các hình em - Trẻ hát, vận động bài Các hình em yêu. Trò chuyện về nội dung bài hát, dẫn yêu. Trẻ kể tên hình có trong bài hát: vào bài. hình tam giác, hình chữ nhật... Hoạt động 2: Bài mới. a. Ôn nhân biết các hình: hình vuông, hình chữ nhật - Cho trẻ khám phá ô cửa bí mật. Cùng - Trẻ khám phá và mở ô cửa: đếm, mở ô cửa, hỏi trẻ: - Đây là hình gì? - Hình vuông và hình chữ nhật ạ. b. Nhận biết hình vuông, hình chữ nhật. - Cô thực hiện: Cô cho trẻ quan sát trên - Cả lớp gọi tên: Hình vuông. màn hình, cho trẻ gọi tên: “hình vuông”. - Hãy tìm trong rổ các con hình vuông. Cho - Trẻ tìm trong rổ hình vuông, giơ lên, cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân gọi tên hình. trẻ gọi tên theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Con có nhận xét gì về hình vuông? - 3- 4 trẻ nêu NX về đặc điểm hình vuông - Hãy đếm số cạnh hình vuông? - Trẻ đếm: 1,2,3,4 tất cả là 4 cạnh đều bằng nhau. - Hình vuông có lăn được không? - Trẻ lăn: hình vuông không lăn được - Cô lăn hình vuông. Vì sao hình vuông - > Vì nó có các cạnh ạ. không lăn được? => Cô chính xác lại đặc điểm hình vuông. - Trẻ lắng nghe. - Quan sát quanh lớp xem có đồ vật nào có - Trẻ quan sát, nhận dạng: Có cửa sổ... dạng hình vuông. - Trẻ nhận biết đặc điểm hình chữ nhật cùng cô. * Nhận biết hình chữ nhật: Hướng dẫn tương tự. * So sánh sự giống và khác nhau của hình vuông; hình chữ nhật - Các con vừa học hình gì? - Hình tam giác, hình chữ nhật ạ - Hình vuông, hình chữ nhật có điểm gì - Đều không lăn được, đều có cạnh ạ. giống nhau? - Hình vuông, hình chữ nhật đều có 4 cạnh. - Hình vuông khác hình chữ nhật điểm gì? - Hình vuông có 4 cạnh dài bằng nhau còn hình chữ nhật có 4 cạnh 2 cạnh dài Tuần 3 “Nghề sản xuất – dịch vụ” Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô chính xác lại - Trẻ lắng nghe cô chính xác kết quả b. Củng cố: Cho trẻ chơi trò chơi - Trò chơi 1: Xếp hình. - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ sử dụng các que và xếp hình - Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh - 3 đội đứng 3 hàng, thay nhau lên chọn - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. đúng hình, gắn sao cho khít với phần ô -> Tiến hành cho trẻ chơi. rỗng. Đội nào nhanh, đúng nhiều sẽ thắng. - Hỏi lại trẻ vừa được học toán gì? Chơi - Học toán so sánh hình vuông, hình chữ trò chơi nào? nhật . - Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn đồ dùng đồ - Trẻ lắng nghe cô giáo dục. chơi. Hoạt động 3: Kết thúc. - Nhận xét chung, cho trẻ “Dung dăng - Trẻ lắng nghe NX chung và vận động theo dung dẻ”, kết thúc hoạt động. bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ” HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích. HOẠT ĐỘNG VỆ SINH Đề tài: Rửa mặt ( Đã soạn ở tuần 1) * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: LQ VĂN HỌC Đề tài: Truyện “Cây rau của thỏ út”. Loại tiết: Cung cấp KT. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết tên chuyện “Cây rau của thỏ út”, tên các nhân vật trong chuyện: Thỏ mẹ, thỏ anh, thỏ út. - Trẻ hiểu câu chuyện nói về công việc trồng rau của anh em nhà Thỏ út, thỏ anh chăm chỉ lao động, thỏ e lười biếng 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng chú ý, ghi nhớ nội dung chuyện. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi rõ ràng, đủ câu. Rèn ngôn ngữ mạch lạc, mở rộng vốn từ cho trẻ 3. Thái độ. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY - Giáo dục trẻ biết chăm chỉ lao động. Trẻ hiểu cần phải làm việc chăm chỉ mới có thành quả II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Máy tính, PPt truyện “Cây rau của thỏ út”. - Sa bàn truyện có hoạt cảnh, rối dẹt Thỏ út, thỏ mẹ, 2 thỏ anh - Nhạc đệm bài hát: Chú thỏ con. 2. Đồ dùng của trẻ: - Trẻ ngồi ghế, hình U III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cho trẻ hát vận động bài "Chú thỏ con", - Trẻ hát, vận động bài Chú thỏ con. Trò trò chuyện về nội dung bài hát, dẫn dắt chuyện: Bài hát nói về chú thỏ con vào bài. Hoạt động 2: Bài mới - Giới thiệu truyện "Cây rau của thỏ út". - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu chuyện * Cô kể truyện: - Lần 1, kể kết hợp tranh. - Trẻ nghe cô kể chuyện. - Lần 2, Cô kể kết hợp qua hình ảnh PPt. - Trẻ quan sát hình ảnh minh họa và nghe cô kể chuyện Cây rau của Thỏ út. * Đàm thoại, giảng giải, trích đẫn. - Cô vừa kể chuyện gì? - Truyện Cây rau của thỏ út. - Trong câu chuyện có những ai? - Có Thỏ mẹ, 2 thỏ anh, thỏ em - Thỏ mẹ dẫn thỏ con ra vườn để làm gì? - Để trồng rau ạ - Lúc mẹ dạy cách trồng rau Thỏ út có - Không ạ. lắng nghe không? - Thỏ út đã làm gì? - Thỏ nghĩ “Thế thì mình biết rồi”; Thỏ mải nhìn theo bướm bay. → Giảng giải nội dung từ đầu đến " mải nhìn theo bươm bướm ". - Mẹ giảng xong, các Thỏ anh đã làm gì? - Các Thỏ anh đập đất tơi, rồi gieo hạt - Còn Thỏ út làm việc như thế nào? - Thỏ làm qua quýt, thỏ bỏ đi chơi ạ - Tới mùa thu hoạch cây rau của các Thỏ - Vườn rau của 2 thỏ anh lá to, củ cũng anh lớn ra sao? to. - Rau của Thỏ út thì sao? - Rau thỏ út củ bé tí tẹo ạ. - Thỏ út cảm thấy thế nào? - Thỏ cảm thấy xấu hổ ạ. → Giảng giải nội dung từ tiếp đến đoạn - Trẻ lắng nghe. " biết nói với mẹ sao bây giờ". - Thỏ mẹ đã nói gì với Thỏ út? - “Nếu con chịu chăm sóc vườn rau ” - Sau đó, Thỏ út đã làm gì? - Thỏ hỏi mẹ lại cách trồng rau và chăm chỉ - Các cây rau của Thỏ út đã thay đổi ra sao? - Cây rau của thỏ út lá xanh to. → Giảng giải nội dung đoạn còn lại. - Qua câu chuyện các con học được điều gì? - Phải chăm chỉ làm việc ạ, không được Cô chốt lại, kết hợp giáo dục trẻ. lười biếng * Kể chuyện lần 3: cho trẻ vận động theo nhạc - Trẻ vận động, đến sân khấu, nghe cô kể đến sân khấu, nghe cô kể chuyện. chuyện. - Cả lớp vừa được nghe chuyện gì? - Truyện “Cây rau của thỏ út”. Tuần 3 “Nghề sản xuất – dịch vụ” Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 3: Kết thúc. - NX chung, cho trẻ vận động làm các chú - Trẻ vận động làm các chú thỏ theo thỏ trên nền nhạc “Trời nắng trời mưa” nhạc bài “Trời nắng trời mưa”. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Chơi theo ý thích. HĐLQV: Tiếng Anh ( GV Tiếng Anh thực hiện) HĐ ĐỒNG DAO Đề tài: Đồng dao “Đi cầu đi quán” ( Đã soạn ở tuần 1) * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: . . . Thứ năm, ngày 14 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: TẠO HÌNH Đề tài: Nặn cái cuốc. Loại tiết: Tiết mẫu. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức - Trẻ nắm bắt được đặc điểm, hình dáng cái cuốc. - Trẻ nặn được cái cuốc theo mẫu. Biết đặt tên cho sản phẩm của mình. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng nặn xoay tròn, lăn dọc, ấn bẹt, miết đất nặn tạo thành hình vuông giống cái cuốc. Biết sắp xếp bố cục cân đối hài hòa - Trẻ biết nhận xét sản phẩm. Phát triển thẩm mỹ cho trẻ. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn dụng cụ lao động. Tránh những dụng cụ lao động sắc, nhọn. - Trẻ bết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc bài hát. Lớn lên cháu lái máy cày - Vật mẫu: cái cuốc. Đất nặn của cô, bảng. 2. Đồ dùng của trẻ: - Hộp đất nặn, bảng, kệ trưng bày: đủ số trẻ( 24 trẻ) III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. Cho trẻ đọc bài đồng dao Vuốt hột nổ. Trò - Trẻ đọc bài đồng dao Vuốt hột nổ. Trẻ chuyện về các dụng cụ lao động trong bài, kể tên: cái kéo, cái cày, ... dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Bài mới. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Quan sát mẫu: Cô cho trẻ quan sát vật - Trẻ quan sát mẫu Cái cuốc mẫu và đàm thoại: - Cô có cái gì đây? - Cái cuốc ạ - Con có nhận xét gì về cái cuốc? - 3- 4 NX Cái cuốc có bàn cuốc to, có dạng hình chữ nhật, cán cuốc dài, tròn → Cô KQ lại hình dáng của cái cuốc. - Trẻ lắng nghe cô khái quát * Cô nặn mẫu: Cô nặn kết hợp hướng dẫn - Trẻ chú ý quan sát cô nặn mẫu và hướng trẻ bóp mềm đất, dùng khối đất to, xoay dẫn. tròn, ấn bẹt tạo dạng hình chữ nhật. Cắt 2 góc chéo phần đầu, đục lỗ làm bàn cuốc. Lấy đất màu vàng, lăn dọc, dài làm cán. Gắn cán cuốc vào bàn cuốc. * Trẻ thực hiện: - Cho trẻ về chỗ, lấy đồ dùng và nặn. Cô - Trẻ về chỗ, lấy đồ dùng và nặn cái cuốc bao quát trẻ, chú ý đến những trẻ yếu giúp trẻ hoàn thành sản phẩm * Nhận xét sản phẩm: Cô cho cả lớp trưng - Trẻ trưng bày sản phẩm. bày sản phẩm, quan sát, nhận xét: - Đây là sản phẩm của ai? - Trẻ quan sát sản phẩm, nhận xét - Con có nhận xét gì về cái cuốc bạn nặn? - Bạn nặn cái cuốc đẹp, cân đói, giống Cô nhận xét, khen ngợi trẻ hoàn thành. mẫu... - Hãy đặt tên cho sản phẩm của mình? - 3- 4 trẻ đặt tên cho sản phẩm của mình. - Cả lớp vừa nặn được cái gì? - Nặn cái cuốc. -> Giáo dục: yêu quý bác nông dân... Hoạt động 3: Kết thúc - Nhận xét chung tiết học. Cho trẻ vận - Trẻ hát VĐ nhún nhảy theo bài hát Đôi động “Đôi bàn tay”, cất dọn đồ dùng cùng bàn tay. Trẻ cất dọn đồ dùng cùng cô. cô. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Hoạt động theo ý thích. HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG Đề tài: Tập kê dọn bàn ghế (Tương tự tuần 1) * ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY: .. Tuần 3 “Nghề sản xuất – dịch vụ” Thứ sáu, ngày 15 tháng 11 năm 2024 HĐ HỌC: ÂM NHẠC Đề tài: Dạy hát Lớn lên cháu lái máy cày; Trò chơi: Nghe tiếng hát tìm đồ vật. Loại tiết: CCKT mới. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU. 1. Kiến thức. - Trẻ biết tên bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” của nhạc sĩ Kim Hưng. - Trẻ cảm nhận được giai điệu vui tươi, rộn ràng và hát thuộc lời bài hát. - Trẻ biết chơi trò chơi âm nhạc “Nghe tiếng hát tìm đồ vật”. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng cảm thụ, hát đúng lời ca, giai điệu, độ ngân nghỉ của câu hát. - Phát triển tai nghe âm nhạc, phản xạ nhanh khi chơi trò chơi. 3. Thái độ. - Giáo dục trẻ yêu thương, biết ơn cô bác nông dân. II. CHUẨN BỊ. 1. Đồ dùng của cô: - Loa, nhạc đệm bài hát: Lớn lên cháu lái máy cày, cháu yêu cô chú công nhân, cháu thương chú bộ đội 2. Đồ dùng của trẻ: - Nhạc đệm bài hát Lớn lên cháu lái máy cày phù hợp với giọng trẻ. - Đồ chơi búp bê, gấu bông , mũ chóp kín. III. CÁCH TIẾN HÀNH. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô cho trẻ xem một đoạn phim về cảnh - Trẻ xem đoạn phim, trò chuyện cùng cày bừa của bác nông dân. Trò chuyện, cô: bác nông dân đang lái máy cày ạ, vào bài. Hoạt động 2: Bài mới. a. Dạy hát Lớn lên cháu lái máy cày - Cô giới thiệu bài hát “Lớn lên cháu lái Trẻ lắng nghe cô giới thiệu bài hát. máy cày” của nhạc sĩ Kim Hưng - Cô hát mẫu: Lần 1, không dùng nhạc - Trẻ chú ý nghe cô hát bài Lớn lên cháu đệm. lái máy cày. - Lần 2, hát kết hợp với nhạc đệm. Đàm thoại: + Cô vừa hát bài gì? - Bài hát Lớn lên cháu lái máy cày ạ + Bài hát do ai sáng tác? - Nhạc sĩ Kim Hưng ạ + Bài hát có giai điệu thế nào? - Bài hát giai điệu vui tươi, rộn ràng ạ. + Bài hát nói về ai? - Nói về bác nông dân lái máy cày ạ. - Cô chốt lại. Kết hợp giáo dục trẻ. * Trẻ hát: - Cô mời cả lớp hát cùng cô 3, 4 lần. - Trẻ hát cùng cô. Lần 3, 4 cho cả lớp biểu diễn cùng nhạc - Cả lớp hát cùng nhạc đệm. đệm. - Mời từng tổ hát - Từng tổ hát cùng nhạc đệm

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_khoi_la_chu_de_nghe_nghiep_nam_hoc_2023_2024.pdf