Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 31: Hệ vận động ở người

docx11 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Bài 31: Hệ vận động ở người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. - Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. - Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. - Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về hệ vận động ở người. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa của việc rèn luyện thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. + Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. + Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. + Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. + Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. 3. Phẩm chất: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ vận động ở người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK; kế hoạch bài dạy; giáo án điện tử; Ti vi, máy tính. - Video sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương. - Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học thuộc bài cũ ở nhà. - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài 31: Hệ vận động ở người. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu. a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời: Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động? c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc dáng khác nhau. Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi: Gợi ý câu trả lời của Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác HS: nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận - Mỗi người có vóc dáng động? và kích thước khác nhau - HS tiếp nhận nhiệm vụ. là do bộ xương tạo nên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khung cơ thể khác nhau, - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, giúp cơ thể có hình dạng suy nghĩ và trả lời câu hỏi. nhất định. - GV quan sát, định hướng. - Cơ thể người có thể di Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận chuyển, vận động là nhờ - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. có cơ bám vào xương, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khi cơ co hay dãn sẽ làm - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. xương cử động, giúp cơ - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để thể di chuyển và vận giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng động. đi vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động a. Mục tiêu: - Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phần lệnh SGK/126. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận - GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân động đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan 1. Cấu tạo của hệ vận động sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và Gợi ý trả lời câu hỏi 1 của hoạt động căp trả lời các câu hỏi sau: đôi: 1. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại các 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương vào ba phần của bộ xương. Chỉ ra xương và hệ cơ. vị trí của các xương đó trên cơ thể của Phân loại các xương vào 3 phần của bộ em. xương: - Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt. - Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống. - Xương chi: Xương tay, xương chân. ( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ thể mình) 2. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức KL: về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn. xương và hệ cơ. - Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần: xương đầu, xương thân, xương chi. - Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân. 2. Chức năng của hệ vận động - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Gợi ý trả lời câu hỏi 2 của hoạt động căp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đôi: - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, 2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thảo luận và trả lời câu hỏi. thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn cần thiết. sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả chuyển và vận động. lời. - Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu đòn sung ý kiến. bẩy giữa các xương. Khớp xương tạo nên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo, nhờ nhiệm vụ vậy xương có khả năng chịu tải cao khi - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. vận động. - HS rút ra kiến thức về cấu tạo và chức KL: năng của hệ vận động - Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ dung về cấu tạo và chức năng của hệ vận thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn động. sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di - Giải quyết câu hỏi mở đầu. chuyển và vận động. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động a. Mục tiêu: - Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. - Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. - Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học, khu dân cư. b. Nội dung: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động. c. Sản phẩm: Phần trình bày hoạt động nhóm của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số bệnh, tật liên - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình quan đến hệ vận động ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến 1. Tật cong vẹo cột sống hệ vận động. + Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật cong vẹo cột sống. - Tật cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát cong quá mức về phía hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó trước hay phía sau. nêu tác hại của bệnh loãng xương. - Cong vẹo cột sống có thể do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương. - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và báo cáo vào tiết 2. Bệnh loãng xương học sau: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề - Cơ thể thiếu calcium và xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận phosphorus sẽ thiếu động. nguyên liệu để kiến tạo - HS tiếp nhận nhiệm vụ. xương nên mật độ chất Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khoáng trong xương thưa - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. dần, dẫn đến bệnh loãng - HS về nhà thực hiện nhiệm vụ. xương. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của - Bệnh này thường gặp ở nhóm. người cao tuổi. Khi bị - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu chấn thương, người mắc hỏi nếu có. bệnh loãng xương có nguy - HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau. cơ gãy xương cao hơn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ người không mắc bệnh - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ý nghĩa của tập thể dục, thể thao a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế để nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Ý nghĩa của tập thể dục, - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào thể thao kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt 1, Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. động: 2, Ở nhà, em đã và đang luyện tập bộ môn thể dục, - Tập thể dục thể thao có vai trò thể thao nào? kích thích tăng chiều dài và chu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập dai của cơ thể. - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. - Lựa chọn phương pháp luyện - GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết. tập thể dục, thể thao cần đảm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận bảo phù hợp với mức độ, thời - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của gian luyện tập; thích hợp với lứa nhóm. tuổi; đảm bảo sự thích ứng của - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt cơ thể. câu hỏi nếu có. - Một số phương pháp luyện tập Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu ý nghĩa của tập thể dục, thể thao. lông, bóng đá, Hoạt động 2.4: Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương a. Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương. b. Nội dung: - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy xương? Khi bị gãy xương chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương. - GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực hiện sơ cứu trực tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn. - HS thực hành, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học IV. Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi tập người khác bị gãy xương - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: 1. Những nguyên nhân nào có thể dẫn Gợi ý trả lời câu hỏi 1: đến gãy xương? Khi bị gãy xương 1. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy chúng ta cần phải làm gì? xương như tai nạn giao thông, tai nạn thể - GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ thao,... Khi bị gãy xương cần phải thực hiện cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ sơ cứu đúng cách, không nên nắp bóp bữa cứu và băng bó người bị gãy xương. bãi. - GV chiếu video hướng dẫn sơ cứu Chuẩn bị: SGK/127 hoặc GV thực hiện sơ cứu trực tiếp. Cách tiến hành: Chia lớp thành 4 - 6 nhóm nhỏ, mỗi a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay nhóm có 1 HS đóng vai người bị Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ nhân. cứu. Thực hiện theo vòng tròn. - Sau đó trả lời các câu hỏi: Bước 2: Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng 2. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần tay, nẹp dài từ khuỷu tay tới cổ tay, đồng lưu ý những điều gì? thời lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch 3. Có thể sử dụng những dụng cụ nào vào phía trong nẹp. tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế khi sơ cứu và băng bó Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế người khác bị gãy xương? buộc cố định nẹp. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ - HS trả lời câu hỏi. để đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay - HS hoạt động nhóm, thực hành theo vuông góc với cánh tay. hướng dẫn của GV. - GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá b) Sơ cứu gãy xương chân trình thực hành. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Bước 1: Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, luận duỗi chân thẳng, bàn chân vuông góc với - GV đại diện các nhóm trình bày phần cẳng chân. tìm hiểu của nhóm. - Các nhóm nhận xét về kết quả băng Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và bó của nhóm mình và các nhóm khác. ngoài của chân bị gãy, đồng thời lót bông Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoặc miễng vải sạch ở vị trí tiếp giáp giữa nhiệm vụ chân và nẹp. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế nội dung kiến thức. buộc cố định hai nẹp với nhau ở các vị trí - GV Cho HS hệ thống lại các nội dung trên và dưới vùng gãy để cố địn chính của bài thông qua mục Em đã học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về hệ vận động ở người, khắc sâu mục tiêu bài học. b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm: Câu 1: C A. Cơ đầu và cơ thân. B. Xương thân và xương chi. C. Bộ xương và hệ cơ. D. Xương thân và hệ cơ. Câu 2. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền Câu 2: B chắc? A. Chất hữu cơ. B. Chất khoáng. C. Chất vitamin. D. Chất hóa học. Câu 3. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương? Câu 3: C A. Xương đầu. B. Xương chi. C. Xương thân. D. Xương bụng. Câu 4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh Câu 4: B loãng xương? A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn. B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus. C. Do tai nạn giao thông. D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin. Câu 5. Để cơ và xương phát triển tốt cần Câu 5: D A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí. B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên. C. Lao động vừa sức. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 6: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ? Câu 6: B A. 400 cơ B. 600 cơ C. 800 cơ D. 500 cơ Câu 7: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là Câu 7: A những phần nào? A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân. C. 2 phần: xương đầu, xương thân D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân Câu 8: Bộ xương có vai trò: Câu 8: D A. Nâng đỡ cơ thể B. Bảo vệ các cơ quan C. Giúp cơ thể vận động D. Cả A, B và C Câu 9: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? Câu 9: A A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng D. Cả ba đáp án trên Câu 10: Bộ xương ở người trưởng thành có khoảng bao Câu 10: C nhiêu xương? A. 207 B. 205 C. 206 D. 208 Câu 11: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu Câu 11: A nào? A. Ngồi học không đúng tư thế B. Đi giày, guốc cao gót D. Thức ăn thiếu vitamin A, C C. Thức ăn thiếu canxi Câu 12: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần Câu 12: D lưu ý điều gì A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống. B. Lao động vừa sức C. Rèn luyện thân thể thường xuyên D. Tất cả các đáp án trên Câu 13: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh Câu 13: C A. Thiếu máu B. Tê phù C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn D. Khô giác mạc ở mắt. Câu 14: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý Câu 14: A A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy. B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy D. Tất cả các đáp án trên Câu 15: Xương có chứa thành phần hóa học là Câu 15: C A. Chất hữu cơ và vitamin B. Chất vô cơ và muối khoáng C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng) D. Chất vô cơ và vitamin Câu 16: Chất khoáng có chức năng Câu 16: B A. làm cho xương có tính mền dẻo B. làm cho xương bền chắc C. làm cho xương tăng trưởng D. Cả đáp án A và C Câu 17: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì Câu 17: A A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng C. chưa có thành phần khoáng D. chưa có thành phần chất cốt giao Câu 18. Hai tính chất cơ bản của xương là Câu 18: B A. Vận động và đàn hồi B. Đàn hồi và rắn chắc C. Co rút và rắn chắc D. Vận động và co rút Câu 19: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên Câu 19: C cánh tay sẽ A. Co duỗi ngẫu nhiên B. Cùng co C. Co duỗi đối kháng D. Cùng duỗi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời HS cá nhân trả lời từng câu hỏi. - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu:Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. b. Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học về hệ vận động, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao IV. Vận dụng nhiệm vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: Câu 1: Vì người già sự phân hủy hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ - GV yêu cầu HS dựa vào chất cốt giao giảm, vì vậy xương giòn, xốp nên dễ bị gãy và khi bị gãy kiến thức đã học về hệ vận xương xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn. động, hoạt động nhóm Câu 2: * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng vận động: theo bàn trả lời các câu Bộ xương người có khoảng 206 chiếc, gắn với nhau nhờ các khớp, có 3 hỏi sau: loại khớp Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau￿ bảo vệ nâng đỡ. VD: khớp giữa xương đỉnh và xương trán, khớp giữa xương đỉnh và xương Câu 1: Hãy giải thích vì thái dương, khớp giữa xương liên hàm với xương hàm trên... Khớp bán động: Khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan sao người già dễ bị gãy như tim , phổi..ví dụ khớp ở cột sống, lồng ngực xương, và khi gãy xương Khớp động: khả năng hoạt động rộng, chiếm phần lớn trong cơ thể thì sự phục hồi xương giúp cho cơ thể vận động dễ dàng. Ví dụ khớp xương chi * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng nâng đỡ diễn ra chậm, không - Thành phần hóa học: Gồm chất vô cơ và hữu cơ. Chất vô giúp xương chắc chắn? rắn, chống đỡ được sức nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác. Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi chống lại các lực tác động, Câu 2: Nêu đặc điểm làm cho xương không bị giòn, không bị gãy. - Cấu trúc: xương có cấu trúc đảm bảo tính vững chắc là hình ống, cấu cấu tạo của xương phù tạo bằng mô xương cứng, ở thân xương dài, mô xương xốp gồm các hợp với chức năng nâng nan xương xếp vòng cung. đỡ và vận động? Câu 3: * Vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị uốn cong sang bên phải hoặc Câu 3: Thế nào là bệnh bên trái theo hình chữ C hay chữ S (thuận hoặc ngược). Cong cột sống là khi cột sống xuất hiện những đoạn cong bất thường học đường vẹo cột sống, theo 2 dạng: gù (cột sống phần ngực uốn cong quá mức ra phía sau); nguyên nhân và hậu ưỡn (cột sống phần thắt lưng uốn cong quá mức ra phía trước). quả? * Các nguyên nhân bao gồm: - Tư thế ngồi học không đúng: lệch vai sang trái hoặc sang phải, cúi Câu 4: Em hãy nêu một đầu quá thấp. số biện pháp bảo vệ các - Học sinh phải ngồi học trong thời gian quá dài trên những bộ bàn ghế cơ quan của hệ vận động không đúng kích thước. và cách phòng chống - Học sinh có thói quen mang cặp một bên mà không đeo cặp trên hai vai. các bệnh, tật. - Do phải lao động sớm: gánh vác, gặt hái, bế em hoặc mắc phải một số di chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt. - GV yêu cầu HS dựa vào * Hậu quả: bệnh cong vẹo cột sống không phải bệnh nguy hiểm, không kiến thức đã học về hệ vận gây tác hại nghiêm trọng tức thời, tuy nhiên bệnh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe thể chất và tâm thần của một thế hệ trong tương lai động, hoạt động cá nhân - Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay và trả lời câu hỏi sau: (HS ngắn, gây cản trở cho việc đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí não thực hiện ở nhà và trình kém tập trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập. - Gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim, phổi và sự phát triển của bày vào tiết sau). khung xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây ảnh hưởng đến sinh đẻ khi trưởng thành). 1, Đề xuất và thực hiện - Cơ thể lệch, bước đi không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến một số biện pháp phòng thẩm mỹ. Câu 4: chống các bệnh, tật liên - Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với chiều cao của học sinh quan đến hệ vận động ở đối với từng cấp học khi sử dụng. lứa tuổi học đường. - Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để đeo trên vai. - Thầy cô giáo và bố mẹ luôn hướng dẫn, nhắc nhở các em ngồi học 2, Lựa chọn phương pháp đúng tư thế. luyện tập thể dục, thể thao - Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động, nghỉ phù hợp với lứa tuổi. ngơi hợp lý ở trường cũng như ở nhà sao cho phù hợp với từng lứa tuổi cho từng cấp học. - Tập luyện thể dục thường xuyên, sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng - HS tiếp nhận nhiệm vụ ngừa được bệnh loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng học tập. cường sức khỏe chung, điều hòa hoạt động của hệ nội tiết, trong đó có tuyến yên, tuyến giáp. Nhờ đó hệ nội tiết tiết các kích thích tố tăng trưởng GH (Growth Hormone) giúp tận dụng hết tiềm năng di truyền, Bước 2: Thực hiện đồng thời kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của nhiệm vụ học tập xương. - HS thực hiện cá nhân và - Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang hoạt động như acid lactic, acid phosphoric Nghỉ ngơi đúng cách là trả lời câu hỏi (Nếu không yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của cơ. Cử động, đủ thời gian, GV sẽ giao luyện tập đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, giãn cơ - Chế độ dinh dưỡng phải hợp lý, khẩu phần ăn có chứa canxi, về nhà). phospho, vitamin D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe. Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động ở nhà: Bước 3: Báo cáo kết quả 1. Một số biện pháp phòng chống các bệnh, tật liên quan đến hệ vận và thảo luận động ở lứa tuổi học đường: - Ngồi học đúng tư thế, lưng thẳng. - Sử dụng bàn ghế có kích thước phù hợp. - GV gọi đại diện các - Hạn chế mang vác vật nặng. nhóm trả lời câu hỏi, HS - Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất. khác theo dõi, nhận xét, - Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao phù hợp. - Duy trì cân nặng hợp lí. bổ sung. - Loại bỏ những thói quen không tốt cho xương khớp bằng một số biện pháp như: khi dùng điện thoại không nên cúi gằm; khi bê, nhấc đồ Bước 4: Đánh giá kết không cúi khom người, quả thực hiện nhiệm vụ 2. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện tập; thích hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một số phương pháp luyện tập phù hợp dành cho - GV nhận xét, góp ý và lứa tuổi 14 – 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, kết thúc bài học. cầu lông, bóng đá, * Hướng dẫn tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 31. 2. Làm bài tập bài 31 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_ket_noi_tri_thuc_bai_31_he_v.docx
Giáo án liên quan