Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 99-101, Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 99-101, Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 99 Tiết 100 Tiết 101
Ngày dạy: Lớp 8a: Lớp 8a: Lớp 8a:
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần.
- Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn..
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người; giải
thích vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể
sống khỏe mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu
biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ;
băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra một số bệnh liên quanđến máu và hệ tuần
hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về máu và
hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi tìm hiểu về
miễn dịch và vaccine, nhóm máu và truyền máu, tìm hiểu các bệnh về máu và hệ tuần
hoàn, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều tham gia thảo luận và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong
bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần.
+ Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn.
+ Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm
vaccine trong việc
phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
+ Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống.
+ Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và
sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai
biến, đột quỵ; băng
bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp. Điều tra
một số bệnh liên quan
đến máu và hệ tuần hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về máu và tuần hoàn
để bảo vệ bản thân
và gia đình.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Các hình ảnh trong SGK.
- Video hướng dẫn sơ cứu cầm máu, đột quỵ, đo huyết áp.
- Các dụng cụ, thiết bị trong tiết thực hành.
- Phiếu học tập số 1, mẫu phiếu điều tra một số bệnh về máu và tim mạch.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: HS thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống: Một
người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai trò gì đối
với cơ thể? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình
đó?
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, Gợi ý câu trả lời của hoạt
đưa ra câu trả lời cho tình huống: Một người bị mất động khởi động:
máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng.
Máu có vai trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong
cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình - Vai trò của máu đối với
đó? cơ thể: Giúp bảo vệ cơ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thể; vận chuyển các chất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cần thiết cho tế bào và
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản mang các chất thải từ tế
thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. bào tới các cơ quan bài
- GV quan sát, định hướng. tiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. - Máu lưu thông trong cơ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thể nhờ hệ tuần hoàn. Tim
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. có vai trò như một chiếc
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học bơm, vừa hút, vừa đẩy
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, máu lưu thông trong hệ
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. tuần hoàn.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các thành phần của máu.
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức
năng của mỗi thành phần.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái
niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Máu.
học tập 1. Các thành phần của máu.
- GV chiếu Hình 33.1- Các thành Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm:
phần của máu cho HS quan sát. 1, Tên và chức năng các thành phần của máu
được đánh số trong Hình 33.1:
1. Tiểu cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế
làm đông máu.
2. Hồng cầu: Vận chuyển oxygen và carbon
dioxide trong máu.
3. Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể.
4. Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng
giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận
chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu và chất thải.
thông tin SGK/135 2, - Nếu thiếu một trong các thành phần của máu
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời thì cơ thể sẽ gặp các bệnh lý liên quan đến máu,
câu hỏi: ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan,
1, Xác định tên và chức năng các thậm chí tử vong.
thành phần của máu được đánh số - Ví dụ:
trong Hình 33.1 + Nếu thiếu tiểu cầu sẽ gây tình trạng xuất huyết,
2, Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm
ta nếu thiếu một trong các thành phần trùng sẽ giảm.
của máu? + Nếu thiếu hồng cầu có thể gây bệnh thiếu máu,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học hoặc có triệu chứng như khó thở, chóng mặt, da
tập xanh, tim đập nhanh,
- HS hoạt động cá nhân quan sát + Nếu thiếu bạch cầu thường khiến sức đề kháng Hình 33.1; nghiên cứu thông tin của cơ thể yếu hơn, dễ nhiễm trùng
trong sgk/135; thảo luận nhóm bàn KL:
và trả lời câu hỏi * Huyết tương : Duy trì máu ở trạng thái lỏng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận
luận chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết
- GV đại diện các nhóm trình bày, khác và chất thải.
các HS nhóm khác theo dõi, nhận * Các tế bào máu gồm:
xét bổ sung (nếu có). + Hồng cầu : Vận chuyển oxygen và carbon
Bước 4: Đánh giá kết quả thực dioxide trong máu.
hiện nhiệm vụ + Bạch cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội + Tiểu cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ
dung kiến thức chế làm đông máu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về miễn dịch và vaccine.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của
vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong
cơ thể người.
b. Nội dung:
- Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/136; nêu khái niệm về kháng
nguyên, kháng thể; hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể; vaccine.
- HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/136.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Miễn dịch và vaccine.
vụ học tập Gợi ý câu trả lời của hoạt động cá nhân:
- GV cho HS quan sát Hình - Kháng nguyên là những chất khi xâm nhập vào cơ
33.2; 33.3 SGK/136. thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng
- GV Cho HS cá nhân nghiên thể tương ứng.
cứu thông tin SGK/136. - Kháng thể là những phân tử protein do một loại
- HS nêu khái niệm kháng bạch cầu (tế bào lympho B) tạo ra để chống lại các
nguyên, kháng thể, miễn dịch, kháng nguyên
vaccine - Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo
- Hs thảo luận nhóm bàn trả lời cơ chế chìa khóa và ổ khóa để tạo phản ứng miễn
câu hỏi: dịch
1, Giải thích vì sao con người - Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại một số yếu
sống trong môi trường chứa tố gây bệnh bằng cách tạo ra lại kháng thể chống lại
nhiều vi khuẩn có hại nhưng các yếu tố gây bệnh đó.
vẫn có thể sống khỏe mạnh - Vaccine là chế phẩm chứa một lượng rất nhỏ
2, Tiêm vaccine có vai trò gì kháng nguyên hoặc mầm bệnh đã được bất hoạt
trong việc phòng bệnh? hoặc làm giảm độc lực, có vai trò kích thích cơ thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh.
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm:
cứu thông tin trong sgk/128 và 1, Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi
trả lời câu hỏi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh vì cơ
thể có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của Bước 3: Báo cáo kết quả và mầm bệnh, đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã
thảo luận xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả năng miễn dịch của
- GV gọi ngẫu nhiên một vài cơ thể.
Hs trình bày, các HS khác theo 2, Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). miễn dịch cho cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy
Bước 4: Đánh giá kết quả yếu, trong vaccine có tác dụng kích thích tế bào
bạch cầu tạo ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục
thực hiện nhiệm vụ
tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã
- GV nhận xét, đánh giá, chốt được tiêm vaccine.
nội dung kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các nhóm máu và truyền máu.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết
về nhóm máu trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/137 rút ra kết luận về nhóm máu, truyền máu.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Nhóm máu và truyền máu.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Gợi ý câu trả lời của hoạt động cá
SGK/137 về nhóm máu và truyền máu: nhân:
+ Các nhóm máu ở người. - Ở người có 4 nhóm máu là: A, B,
+ Đặc điểm của từng nhóm máu (Kháng AB, O.
nguyên, kháng thể). - Đặc điểm của từng nhóm máu:
+ Khi nào thì một người phải truyền máu? Bảng 33.1. Các loại nhóm máu:
+ Khi truyền máu phải đảm bảo nguyên tắc Nhóm máu
A B AB O
nào? Đặc điểm
Kháng nguyên Không có
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: A B A, B
trên hồng cầu A, B
Kháng thể
Không
1. Vẽ Hình 33.4 vào vở rồi hoàn thành sơ đồ trong huyết β α α, β
có α, β
truyền máu bằng cách đánh dấu chiều mũi tương
tên để thể hiện mối quan hệ cho, nhận giữa - Khi người bị mất máu nhiều cần
các nhóm máu. phải truyền máu.
- Nguyên tắc: Máu của người cho
phải cùng nhóm với máu của người
nhận.
Gợi ý câu trả lời của hoạt động
nhóm:
- Sơ đồ truyền máu thể hiện mối quan
hệ cho, nhận giữa các nhóm máu:
2, Giả sử một người có nhóm máu A cần
được truyền máu, người này có thể nhận
những nhóm máu nào? Nếu truyền nhóm
máu không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 2,
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin - Nếu một người có nhóm máu A cần
trong sgk/128 và trả lời câu hỏi được truyền máu, người này có thể
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhận nhóm máu A và nhóm máu O.
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, - Nếu truyền nhóm máu không phù
các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu hợp sẽ xảy ra hiện tượng kết dính
có). làm phá hủy hồng cầu của máu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện truyền ngay trong lòng mạch máu,
nhiệm vụ đồng thời, có thể gây ra hiện tượng
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến sốc và nguy hiểm đến tính mạng
thức người nhận máu.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo của hệ tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi
cơ quan .
b. Nội dung:
- HS quan sát Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở người.
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/137 về cấu tạo của hệ tuần hoàn.
- HS nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Hệ tuần hoàn.
- GV chiếu Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở 1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn.
người. - Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ
mạch.
- Tim: Hoạt động như một
chiếc bơm, vừa hút, vừa đẩy
máu lưu thông trong hệ tuần
hoàn.
- Hệ mạch: gồm động mạch,
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/137 mao mạch, tĩnh mạch, trong
về cấu tạo của hệ tuần hoàn và thực hiện yêu cầu: đó động mạch vận chuyển
+ Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn ở người. máu từ tim đến mao mạch để
+ Vai trò của từng thành phần trong hệ tuần hoàn. trao đổi nước, chất khí, các
chất giữa máu và các tế bào;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
máu trao đổi tại mao mạch
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
theo tĩnh mạch trở về tim.
sgk/137; quan sát Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần
hoàn ở người, thực hiện yêu cầu của GV.
KL: Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận gồm có tim và hệ mạch. Trong
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS đó, hệ mạch gồm động mạch,
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). mao mạch và tĩnh mạch; các
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mạch máu có dạng ống, hợp
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức thành một hệ thống kín. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chức năng của hệ tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ tuần hoàn.
b. Nội dung:
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/138 về chức năng của hệ tuần hoàn.
- HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Chức năng của hệ tuần hoàn.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Sự phối hợp các cơ quan thể
SGK/138 về chức năng của hệ tuần hoàn. hiện chức năng của cả hệ tuần
- GV cho HS thảo luận cặp đôi thực hiện yêu cầu: hoàn:
Nêu sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng + Tim hoạt động như một chiếc
của cả hệ tuần hoàn. bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông trong hệ tuần hoàn.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu của GV. + Động mạch vận chuyển máu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận từ tim đến mao mạch để trao đổi
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS nước, chất khí, các chất giữa
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). máu và các tế bào; máu trao đổi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tại mao mạch theo tĩnh mạch trở
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức về tim.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu một số bệnh về máu và tim mạch.
a. Mục tiêu: Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng
được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/138,139; quan sát
Hình 33.6 SGK/141; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -
HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao III. Một số bệnh về máu và tim mạch.
nhiệm vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
1,
- GV cho HS quan sát Tên bệnh Nguyên nhân Triệu chứng Hậu quả
- Do không sản xuất đủ hoặc Mệt mỏi, da Khiến cơ thể mệt mỏi
Hình 33.6 SGK/141 về giảm số lượng hồng cầu hoặc xanh, tim đập và suy giảm chất lượng
mạch máu. huyết sắc tố (hemoglobin) nhanh, đau thắt cuộc sống; có thể dẫn
dẫn đến máu giảm khả năng ngực, ngất và khó đến các biến chứng
Thiếu
vận chuyển oxygen trong cơ thở khi gắng nghiêm trọng như rối
máu
thể. sức loạn nhịp tim kéo dài,
- GV Cho HS cá nhân - Hoặc do mất quá nhiều máu ngất xỉu đột ngột, mẹ
nghiên cứu thông tin phần khi bị thương, khi đến kì kinh bầu có thể sinh non,
nguyệt. thậm chí tử vong.
III SGK/138, 139 - Một - Huyết áp tăng cao lúc đầu Nhức đầu, tê Có thể gây ra nhiều
số bệnh về máu và tim có thể do sau khi luyện tập hoặc ngứa râm biến chứng như nguy
thể dục, thể thao, khi tức giận ran ở các chi, hiểm về sau như: nhồi
mạch. Huyết hay khi bị sốt, Nếu tình chóng mặt, hoa máu cơ tim, đột quỵ,
- HS thảo luận nhóm theo áp cao trạng này kéo dài có thể làm mắt, buồn nôn, suy
tổn thương cấu trúc thành chảy máu cam,
bàn trả lời câu hỏi: động mạch và gây ra bệnh
huyết áp cao. 1, Tìm hiểu nguyên nhân, Quảng cáo
- Do chế độ ăn nhiều đường
triệu chứng, hậu quả của và muối, thức ăn chứa nhiều
một số bệnh về máu, tim chất béo,
- Do chế độ ăn chưa hợp lí, Các triệu chứng - Làm hẹp lòng mạch,
mạch. hút thuốc lá, ít vận động, cụ thể phụ thuộc mạch bị xơ vữa, dẫn
dẫn đến hàm lượng vào vị trí động đến tăng huyết áp, giảm
cholesterol trong máu tăng mạch bị xơ vữa dòng máu, tạo thành
2, Vận dụng hiểu biết về cao kết hợp với Ca2+ ngấm như: Đau thắt các cục máu đông dẫn
vào thành mạch. ngực, tê bì tay đến tắc mạch. Nếu các
Xơ vữa
các bệnh đã tìm hiểu, đề chân hoặc cảm cục máu đông xuất hiện
động
giác yếu ớt vô ở động mạch vành tim
xuất biện pháp phòng mạch
lực, khó nói hoặc gây đau tim, còn ở
bệnh, bảo vệ hệ tuần nói lắp, mất thị động mạch não là
hoàn và cơ thể. Giải lực tạm thời ở nguyên nhân gây đột
một mắt hoặc cơ quỵ.
thích cơ sở của các biện mặt bị rủ
pháp đó. xuống,
Bước 2: Thực hiện 2, Biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể
và cơ sở của các biện pháp đó.
nhiệm vụ học tập Các biện pháp Cơ sở khoa học
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; Bổ sung sắt và các chất cần thiết tốt cho hệ
hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa tuần hoàn. Hạn chế các tác nhân gây hại cho
- HS cá nhân nghiên cứu nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ. hệ tuần hoàn như tăng huyết áp, xơ vữa động
thông tin phần III mạch,
Hạn chế sử dụng các chất kích thích Hạn chế tình trạng chất kích thích làm tăng
SGK/138, 139 - Một số như rượu, bia, thuốc lá, huyết áp và làm tăng trọng lượng cơ thể.
bệnh về máu và tim mạch. Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về Giúp hệ tuần hoàn làm việc hiệu quả, hạn chế
tinh thần, giảm căng thẳng. tăng huyết áp.
Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, Nâng dần sức chịu đựng của tim và cơ thể,
- HS thảo luận nhóm theo hợp lí. tăng khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn.
Khám sức khỏe định kì. Nắm được các chỉ số của cơ thể, từ đó có kế
bàn trả lời câu hỏi: hoạch cải thiện sức khỏe tốt hơn.
Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu Giảm thiếu tối đa sự ảnh hưởng và gây hại
diệt các tác nhân truyền bệnh qua của các tác nhân truyền bệnh qua đường máu.
Bước 3: Báo cáo kết đường máu.
quả và thảo luận
KL:
- GV gọi đại diện các - Một số bệnh về máu và tim mạch: Thiếu máu, huyết áp cao;
nhóm trình bày, các nhóm xơ vữa động mạch
khác theo dõi, nhận xét bổ - Một số biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn:
sung (nếu có). + Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; hạn chế thức ăn chế
biến sẵn chứa nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ.
+ Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá..
Bước 4: Đánh giá kết + Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh thần, giảm căng
thẳng.
quả thực hiện nhiệm vụ
+ Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, hợp lí.
+ Khám sức khỏe định kì.
- GV nhận xét, đánh giá, + Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các tác nhân
chốt nội dung kiến thức truyền bệnh qua đường máu.
Hoạt động 2.7: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu.
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 33.7, 33.8, nghiên cứu thông
tin SGK/139; Hoạt động nhóm thực hành sơ cứu người bị chảy máu theo các bước.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thực hành: Thực
- GV cho HS quan sát Hình 33.7 - Sơ cứu chảy máu ở tay. hiện tình huống giả
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ định cấp cứu người bị
cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch SGK/139. chảy máu, tai biến, đột
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu mao quỵ và đo huyết áp.
mạch và tĩnh mạch theo các bước SGK/139:
Bước 1: Dùng ngón tay bịt chặt miệng vết thương cho tới a. Sơ cứu cầm máu
khi thấy máu không chảy nữa. trong các trường hợp giả
Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iodine. định.
Bước 3: Che kín miệng vết thương bằng bông, gạc, băng * Sơ cứu chảy máu mao
gạc. mạch và tĩnh mạch
- GV cho HS quan sát Hình Hình 33.8 – Gây áp lực gián Cách tiến hành: Các bước
tiếp lên động mạch để cầm máu. SGK/139.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ
cứu chảy máu động mạch cánh tay SGK/140.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu động * Sơ cứu chảy máu động
mạch cánh tay theo các bước SGK/140: mạch cánh tay.
Bước 1: Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh
tay,khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì ấn mạnh để làm
ngừng chảy máu ở vết thương. Cách tiến hành: Các bước
Bước 2: Buộc dây garô SGK/140.
Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần
sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lưc ép
đủ làm cầm máu.
Bước 3: sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi che kín
miệng vết thương.
Bước 4: Đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/130.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu theo các bước.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm
mình, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.8: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị tai
biến, đột quỵ.
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị tai biến, đột quỵ.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/140; Hoạt động
nhóm thực hành sơ cứu giả định người bị đột quỵ.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. b. Sơ cứu đột quỵ.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách
sơ cứu người bị đột quỵ SGK/139.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu Cách tiến hành: Các bước
mao mạch và tĩnh mạch theo các bước SGK/140: SGK/140.
Bước 1: Gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp
cứu 115.
Bước 2: Trong thời gian chờ xe cấp cứu đến, cần đặt
phần đầu và lưng của nạn nhân nằm nghiêng để tránh
bị sặc đường thở.
Bước 3: Nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở
phần cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp của nạn
nhân.
Bước 4: Dùng vải mềm cuốn vào ngón tay trỏ rồi lấy
sạch đờm, dãi trong miệng nạn nhân.
Bước 5: Ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu
hiện đột quỵ,những loại thuốc mà nạn nhân đang
dùng hoặc mang theo đơn thuốc đang có.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/140.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu theo các
bước.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.7: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định đo huyết áp.
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bước đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ.
b. Nội dung:
- Học sinh hoạt động nhóm đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ.
- Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành đo huyết áp và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập c, Đo huyết áp (bằng huyết áp kế đồng
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin hồ)
về cách tiến hành đo huyết áp bằng huyết áp
kế đồng hồ SGK/140 - Cách tiến hành: Các bước SGK/140.
- Đọc chỉ số đo huyết áp của bản thân
- HS thảo luận nhóm thực hiện đo huyết áp và của các bạn trong nhóm.
bằng huyết áp kế đồng hồ theo các bước: - Nhận xét chỉ số đo được. Bước 1: Yêu càu người đo huyết áp nằm Biết rằng huyết áp bình thường tối
hoặc ngồi ở tư thế thoải mái, duỗi thẳng thiểu là 60 mmHg đến dưới 90 mmHg
cánh tay. Xác định vị trí của động mạch và tối đa là từ 90 mmHg đến dưới 140
cánh tay để đặt ống nghe. mmHg.
Bước 2: Quấn vòng bít của huyết áp kế
quanh vị trí đặt ống nghe. Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
Bước 3: Vặn chặt núm xoay và bóp quả 1, Khi thực hiện biện pháp buộc dây
bóng cao su để bơm khí vào vòng bít của garô cần lưu ý:
huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ khoảng - Cần dò tìm được vị trí động mạch để
160-180 mmHg thì dừng lại. làm ngừng sự chảy máu ở vết thương.
Bước 4: Vặn ngược núm xoay để từ từ xả - Buộc dây garô ở vị trí gần sát vết
hơi, đồng thời đeo ống nghe tim phổi để thương (cao hơn vết thương về phía
nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tim).
tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có - Buộc dây garô với lực ép đủ làm
tiếng đập nữa, đó là huyết áp tối thiểu.. cầm máu, tránh trường hợp thắt quá
- Đọc chỉ số đo huyết áp của bản thân và chặt gây dập nát tổ chức phần mềm,
của các bạn trong nhóm. Nhận xét chỉ số đo gây liệt chi hoặc trường hợp thắt garô
được, biết rằng huyết áp bình thường tối không đủ chặt làm máu tiếp tục chảy,
thiểu là 60 mmHg đến dưới 90 mmHg và tối đồng thời ứ tắc tĩnh mạch có thể gây
đa là từ 90 mmHg đến dưới 140 mmHg. tím thẫm.
- Ghi chú thời gian đặt garô, không
- HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi: buộc quá lâu vì có thể làm hoại tử
1, Khi thực hiện biện pháp buộc dây garô phần cơ quan bên dưới chỗ thắt garô.
cần lưu ý những điều gì?
2, Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây 2,
garô để sơ cứu những vết thương chảy máu - Chỉ dùng biện pháp buộc dây garô
động mạch ở tay hoặc chân? Những vết để sơ cứu những vết thương chảy máu
thương chảy máu động mạch không phải ở động mạch ở tay hoặc chân vì: Tay và
tay, chân cần được xử lí như thế nào? chân là những mô đặc nên biện pháp
buộc dây garô mới có hiệu quả. Ở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập những vị trí khác (như bẹn, bụng, đầu,
- HS hoạt động nhóm thực hành đo huyết áp cổ) biện pháp buộc dây garô vừa
theo các bước. không có hiệu quả cầm máu, vừa gây
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu nguy hiểm đến tính mạng.
hỏi.
- GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ - Những vết thương chảy máu động
khi cần thiết. mạch không phải ở tay, chân cần được
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận xử lí bằng cách: một mặt cho băng
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả chặt vết thương, mặt khác lấy ngón tay
đo huyết áp; báo cáo kết quả hoạt động trả ấn chặn vào phía đường đi của động
lời câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận mạch (phía trên vết thương đó). Nếu
xét bổ sung (nếu có). người sơ cứu không biết nghiệp vụ cấp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cứu vết thương thì cần băng chặt vết
nhiệm vụ thương để cầm máu tạm thời bằng mọi
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến cách. Sau đó, nhanh chóng đưa bệnh
thức nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Hoạt động 2.8: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong
trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
a. Mục tiêu:
- Điều tra được các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương.
- Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/141; Hoạt động
nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương và
phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập V- Dự án: Điều tra một số
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần V bệnh về máu, tim mạch và
SGK/141 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều phong trào hiến máu nhân
tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến đạo tại địa phương.
máu nhân đạo tại địa phương.
- HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn - Kết quả dự án:
vệ sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo - Nội dung bảng 33.2
các bước sau: (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm Gợi ý trả lời câu hỏi thảo
HS thực hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS luận:
chỉ báo cáo lại kết quả hoạt động của nhóm) 1,
- Cách tiến hành: - Hiến máu không có hại cho sức
Bước 1: Lập kế hoạch và tiến hành điều tra một số khỏe nếu thể tích máu hiến phù
hợp với thể trạng cũng như tần
bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu nhân suất hiến hợp lí.
đạo tại địa phương. - Giải thích:
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng + Nếu hiến máu phù hợp thì mặc
chống bệnh về máu, tim mạch. dù sau khi hiến máu, các chỉ số
Bước 3: Viết báo cáo điều tra một số bệnh về máu, trong cơ thể có chút thay đổi
tim mạch theo mẫu Bảng 33.2 và viết một đoạn tổng nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh
lí bình thường, không gây ảnh
hợp thông tin timfhieeur về phong trào hiến máu hưởng đến hoạt động thường ngày
nhân đạo tại địa phương. của cơ thể.
- Kết quả: + Thậm chí, hiến máu còn được
Ghi kết quả điều tra một số bệnh về máu và tim mạch xem là một cơ hội giúp sức khỏe
theo mẫu Bảng 33.2. được tăng cường tốt hơn vì giúp
Bảng 33.2. kích thích khả năng tạo máu, thải
sắt ứ trệ trong các cơ quan.
Tên Số lượng Nguyên Biện pháp 2,
bệnh người mắc nhân phòng chống - Những người có thể hiến máu
? ? ? ? được là:
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Người từ 18 – 60 tuổi, cân nặng
1, Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao? ít nhất là 42 kg đối với nữ và 45
2, Những ai có thể hiến máu được và những ai kg đối với nam. Không bị nhiễm
hoặc không có các hành vi lây
không thể hiến máu? nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập qua đường truyền máu khác.
- HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình + Người đã hiến máu lần gần nhất
thực tế tại địa phương hoàn thiện các nội dung bảng trước đó 12 tuần hoặc hiến thành
33.2. phần máu lần gần nhất trước đó 3
tuần. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Phụ nữ không có thai hoặc
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của không nuôi con nhỏ dưới 1 tuổi.
nhóm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung - Những người không thể hiến
máu là:
(nếu có). + Người đã nhiễm hoặc đã thực
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hiện hành vi có nguy cơ nhiễm
- GV nhận xét, đánh giá, và kết luận. HIV.
- GV Cho HS đọc thông tin mục Em có biết + Người đã nhiễm viêm gan B,
SGK/141. viêm gan C và các virus lây qua
- GV Cho HS hệ thống lại các nội dung của bài theo đường truyền máu.
+ Người có các bệnh mãn tính: tim
mục Em đã học SGK/141. mạch, huyết áp, hô hấp,
Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1. Hệ mạch máu gồm mấy loại mạch? Câu 1: C
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2. Chức năng của bạch cầu là gì? Câu 2: D
A. Vận chuyển chất khí
B. Đông máu giúp cơ thể không bị mất máu nhiều.
C. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và các chất khác.
D. Bảo vệ cơ thể bằng cơ chế thực bào, tiết kháng thể,
tiết tế bào limpoT.
Câu 3. Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ Câu 3: B
có màu đỏ tươi ?
A. N2 B. O2 C. CO2 D. CO
Câu 4. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về Câu 4: D
thể tích ?
A. 75% B. 60% C. 45% D. 55%
Câu 5. Ở người, loại mạch nào là nơi xảy ra sự trao đổi Câu 5: B
chất với tế bào ?
A. Mao mạch B. Tĩnh mạch
C. Động mạch D. Tất cả các phương án
Câu 6. Mao mạch có điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả Câu 6: B
trao đổi chất với tế bào ?
1. Vận tốc dòng máu chảy rất chậm
2. Thành mạch mỏng chỉ được cấu tạo bởi một lớp biểu
bì
3. Phân nhánh dày đặc đến từng tế bào
4. Thành mạch dày có ba lớp. A. 1,2 B. 1,2,3 C. 1,2,4 D. 1,3,4
Câu 7. Máu được vận chuyển qua hệ mạch là do Câu 7: D
A. sức đẩy của tim khi tâm co
B. sự hỗ trợ của hệ mạch
C. nhờ hệ thống van
D. sức đẩy của tim khi tâm co và sự hỗ trợ của hệ mạch
và một số yếu tố khác.
Câu 8. Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong Câu 8: C
được xem là
A. chất kháng sinh. B. kháng thể.
C. kháng nguyên. D. prôtêin độc.
Câu 9. Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp Câu 9: B
nào sau đây ?
1. Tiêu chảy 2. Lao động nặng 3. Nghỉ ngơi 4. Sốt
cao
A. 1,2,3,4 B. 1,2,4. C. 1,2,3. D. 1,3,4.
Câu 10. Tại sao tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi Câu 10: D
A. Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi
B. Vì tim nhỏ
C. Vì khối lượng máu nuôi tim nhiều chiếm 1/10 trên
cơ thể
D. Vì tim làm việc theo chu kì
Câu 11. Sắp xếp vận tốc máu chảy trong thành mạch theo Câu 11: C
đúng trình tự
A. Tĩnh mạch > động mạch > mao mạch
B. Động mạch > mao mạch > tĩnh mạch
C. Động mạch > tĩnh mạch > mao mạch
D. Tĩnh mạch > mao mạch > động mạch
Câu 12. Nhóm máu nào là nhóm máu chuyên nhận? Câu 12: D
A. A B. B C. O D. AB
Câu 13. Loại đồ ăn nào dưới đây đặc biệt có lợi cho hệ Câu 13: A
tim mạch ? Hướng dẫn:
A. Cá hồi B. Sữa tươi cá hồi rất giàu omega - 3
C. Kem D. Lòng đỏ trứng gà giúp điều hòa nhịp tim,
ngăn ngừa hình thành các
cục máu đông.
Câu 14. Tại sao tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi Câu 14: D
A. Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi Hướng dẫn: Vì tim làm
B. Vì tim nhỏ việc 0,4s và nghỉ ngơi 0,4
C. Vì khối lượng máu nuôi tim nhiều chiếm 1/10 trên giây xen kẽ nhau do đó
cơ thể tim làm việc suốt đời mà
D. Vì tim làm việc theo chu kì không mệt mỏi
Câu 15 Khi được tiêm phòng vacxin thuỷ đậu, chúng ta Câu 15: B
sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là Hướng dẫn:
dạng miễn dịch nào ? Đây là miễn dịch nhân tạo
A. Miễn dịch tự nhiên B. Miễn dịch nhân tạo vì tạo miễn dịch chủ động C. Miễn dịch tập nhiễm D. Miễn dịch bẩm sinh do con người chích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập vaccine.
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các câu
hỏi thực tế.
b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về cách bệnh về máu, tim mạch
để bảo vệ bản thân và gia đình
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt của học sinh về các hoạt động đã thực hiện ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng
GV Cho HS hoạt động cá nhân viết báo cáo:
- Các biện pháp mà cá nhân đã thực hiện để phòng Sản phẩm báo cáo của HS
chống một số bệnh về máu và tim mạch.
- Hoạt động của bản thân đã vận dụng hiểu biết về máu
và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân thực hiện viết báo cáo tại gia đình, báo cáo
sản phẩm của mình trước tập thể lớp và nộp lại báo cáo
vào đầu giờ học sau.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo sản phẩm của cá nhân trước lớp.
- Nộp lại báo cáo cá nhân cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 33.
2. Làm bài tập bài 33 trong SBT
3. Đọc trước nội dung bài 34: Hệ hô hấp ở người.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_99_101_bai.docx



