Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 95-98, Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 95-98, Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 95 Tiết 96 Tiết 97 Tiết 98
Ngày dạy: Lớp 8a: Lớp 8a: Lớp 8a: Lớp 8a:
BÀI 32 : DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa,
nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng
của hệ tiêu hóa .
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc
lập khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân
và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; Vận
dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp
lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và
hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách
sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án
điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng
ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý
kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa,
dinh dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa,
nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng
của cả hệ tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc
lập khẩu phần ăn cho con người.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận
dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình. + Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các
thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một
cách phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại
địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa
phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm
để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản
thân và gia đình. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Hình ảnh các loại thực phẩm; tranh phóng to cấu tạo hệ tiêu hóa ở người; hình ảnh
các giai đoạn sâu răng, hình ảnh dạ dày và tá tràng bị viêm loét; hình ảnh mất an toàn
vệ sinh thực phẩm.
- Mẫu phiếu điều tra một số bệnh về đường tiêu hòa và điều tra vệ sinh an toàn thực
phẩm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận
cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn. - Quá trình tiêu hóa giúp
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời biến đổi thức ăn thành
câu hỏi: các chất dinh dưỡng mà
+ Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ cơ thể có thể hấp thụ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, được.
thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ - Quá trình tiêu hóa diễn
thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể ra như sau: Thức ăn được
giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế di chuyển qua ống tiêu
nào? hóa, trải qua tiêu hóa cơ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập học (thức ăn được nghiền
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, nhỏ và đảo trộn) và tiêu
suy nghĩ và trả lời câu hỏi. hóa hóa học (thức ăn
- GV quan sát, định hướng. được biến đổi nhờ sự xúc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tác của các enzyme) tạo
- GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời. thành các chất đơn giản.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Các chất dinh dưỡng
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. được hấp thụ ở ruột non,
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để các chất không được tiêu
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng hóa và hấp thu được thải
đi vào bài học ngày hôm nay. ra ngoài qua hậu môn.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa
tiêu hóa, dinh dưỡng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái
niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm chất dinh dưỡng
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin và dinh dưỡng.
SGK/128.
- HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh - Chất dinh dưỡng là các chất có
dưỡng. trong thức ăn mà cơ thể sử dụng
làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cung cấp năng lượng cho các
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong hoạt động sống.
sgk/128 và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Dinh dưỡng là quá trình thu
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS nhận, biến đổi và sử dụng chất
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). dinh dưỡng để duy trì sự sống
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ thể.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của
hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tiêu hóa ở người. - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin 1. Cấu tạo và chức năng của hệ
phần 1 SGK/129 về cấu tạo và chức năng của tiêu hóa.
hệ tiêu hóa. Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: 1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã tương ứng với những vị trí được
học để thực hiện các yêu cầu sau: đánh số trong hình:
1. Tuyến nước bọt 7. Ruột già
2. Hầu 8. Hậu môn
3. Thực quản 9. Túi mật
4. Dạ dày 10. Gan
5. Tuyến tụy 11. Khoang miệng
6. Ruột non
2. Tên ba cơ quan mà thức ăn
không đi qua là: gan, ruột già, hậu
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương môn.
ứng với những vị trí được đánh số trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không
đi qua. KL:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hệ tiêu hóa có các cơ quan
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin (miệng, hầu, thực quản, dạ dày,
trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời ruột non, ruột già, hậu môn) và các
câu hỏi. tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tụy,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận gan, mật )
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). - Chức năng: Biến đổi thức ăn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thành các chất dinh dưỡng mà cơ
vụ thể có thể hấp thụ được và loại chất
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thải ra khỏi cơ thể.
thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người.
a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Quá trình tiêu hóa ở người.
vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
1. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải qua
- GV Cho HS cá nhân nghiên sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự phối
cứu thông tin phần 2 SGK/129 hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
về quá trình tiêu hóa ở người. - Thức ăn khi đi vào khoang miệng được tiêu hóa cơ
học nhờ hoạt động nhai, nghiền của răng và đảo trộn
- HS thảo luận nhóm theo bàn của lưỡi. Tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase của
tuyến nước bọt giúp biến đổi một phần tinh bột chín trả lời câu hỏi: trong thức ăn thành đường maltose.
- Sau đó, thức ăn được đẩy xuống thực quản và đưa tới
1, Thảo luận về sự phối hợp các dạ dày. Dạ dày co bóp giúp thức ăn được nhuyễn và
cơ quan thể hiện chức năng của thấm đều dịch vị. Enzyme pepsin trong dịch vị giúp
cả hệ tiêu hóa. biến đổi một phần protein trong thức ăn.
- Thức ăn từ dạ dày được chuyển xuống ruột non, tại
2, Nêu mối quan hệ giữa tiêu đây có ba loại dịch là dịch tụy, dịch mật và dịch ruột
chứa các enzyme giúp biến đổi chất dinh dưỡng trong
hóa và dinh dưỡng
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Phần lớn chất dinh dưỡng đã được hấp thụ qua thành
học tập ruột non, thức ăn chuyển xuống ruột già sẽ hấp thụ
thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại
- HS hoạt động cá nhân nghiên nước, cô đặc chất bã. Hoạt động của một số vi khuẩn
cứu thông tin trong sgk/129 của ruột già phân giải những chất còn lại tạo thành
thảo luận nhóm theo bàn trả lời phân và thải ra ngoài nhờ nhu động của ruột già theo
câu hỏi. cơ chế phản xạ qua hậu môn.
2. Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng: Hoạt
Bước 3: Báo cáo kết quả và động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các
thảo luận chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng.
- GV gọi đại diện các nhóm Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
trình bày, các nhóm khác theo
KL:
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải
qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự
Bước 4: Đánh giá kết quả
phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn
thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
nội dung kiến thức
trong dinh dưỡng.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh
dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.1: Tìm hiểu về sâu răng.
a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng; đề xuất được biện
pháp giúp phòng, chống sâu răng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.2, nghiên cứu thông tin
SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Một số bệnh về đường tiêu hóa.
vụ học tập 1. Sâu răng.
- GV cho HS quan sát Hình Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
32.2 - Các giai đoạn sâu răng. 1. Các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng:
- Giai đoạn 1: Men răng bị ăn mòn, có thể xuất hiện những - GV Cho HS cá nhân nghiên đốm mờ đục, sau đó, dần ăn mòn men răng.
cứu thông tin phần 1 SGK/130 - Giai đoạn 2: Xoang sâu lan đến ngà răng, xuất hiện những
về sâu răng. lỗ sâu răng màu đen.
- Giai đoạn 3: Viêm tủy răng. Tủy răng sẽ bị vi khuẩn tấn
công khi mất đi 2 lớp bảo vệ bên ngoài là men răng và ngà
- HS thảo luận nhóm theo bàn răng, dẫn đến nhiễm khuẩn và viêm tủy răng.
thực hiện các yêu cầu sau: 2.
- Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng:
1, Quan sát Hình 32.2, thảo + Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng
luận về các giai đoạn hình miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải đánh răng ít nhất
hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi
thành lỗ sâu răng. sáng sau khi thức dậy).
2, Đề xuất một số biện pháp + Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu
giúp phòng, chống sâu răng nhỏ để vệ sinh các kẽ răng.
và các việc nên làm để hạn + Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn
chế những ảnh hưởng tới sức chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt; tăng cường
khỏe khi đã bị sâu răng. ăn rau, củ, quả.
+ Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo
chỉ dẫn của bác sĩ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức
học tập khỏe khi đã bị sâu răng:
- HS hoạt động cá nhân nghiên + Đối với những răng bị hư, bạn nên tham khảo ý kiến của
cứu thông tin trong sgk/130 bác sĩ để phục hồi hoặc che lấp phần răng bị hư bằng cách
thảo luận nhóm theo bàn trả lời trám răng.
+ Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách.
câu hỏi. + Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều
đường (như bánh, kẹo,...), đồ ăn có mùi nồng (như mắm
Bước 3: Báo cáo kết quả và tôm) hoặc các loại nước uống có gas.
thảo luận + Sử dụng kẹo cao su xylitol kết hợp với Fluoride để giảm
- GV gọi đại diện các nhóm thiểu nguy cơ.
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). KL:
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng
Bước 4: Đánh giá kết quả của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ
thực hiện nhiệm vụ trên răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đau.
nội dung kiến thức - Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu
răng và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.2: Tìm hiểu về Viêm loét dạ dày – tá tràng.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng; cách
phòng chống bệnh đó;
- Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.3, nghiên cứu thông tin
SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Viêm loét dạ dày – tá tràng vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- GV cho HS quan sát Hình 1.
32.3 – Dạ dày và tá tràng bị - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các
viêm loét. loại thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép
táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà
- GV Cho HS cá nhân nghiên thảo dược, nghệ và mật ong Vì đây là những thực
phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ
cứu thông tin phần 2 SGK/130
niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa lành các vết loét
Viêm loét dạ dày – tá tràng. hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử
- HS thảo luận nhóm theo bàn dụng: các đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê, ); các
thực hiện các yêu cầu sau: gia vị cay nóng (ớt, tiêu, ); đồ ăn chiên xào nhiều dầu
mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga, Vì đây
1, Người bị viêm loét dạ dày – tá là những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc
tràng nên và không nên sử dụng dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu,
các loại thức ăn, đồ uống nào? 2. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học
Em hãy kể tên và giải thích. của các biện pháp:
2, Dựa vào thông tin trên, em Biện pháp Cơ sở khoa học
hãy nêu các biện pháp bảo vệ Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng Giúp thuận lợi cho quá
hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; trình tiêu hóa cơ học và
của các biện pháp đó.. tạo bầu không khí vui vẻ tiêu hóa hóa học được
thoải mái khi ăn; sau khi ăn hiệu quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cần có thời gian nghỉ ngơi
học tập hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, Đảm bảo đủ chất dinh
- HS hoạt động cá nhân nghiên
xây dựng thói quen ăn uống dưỡng, tránh cho các cơ
cứu thông tin trong sgk/130 lành mạnh. quan tiêu quá phải làm
thảo luận nhóm theo bàn trả lời việc quá sức.
câu hỏi. Ăn uống hợp vệ sinh, thực Tránh các tác nhân gây
hiện an toàn thực phẩm. hại cho các cơ quan tiêu
Bước 3: Báo cáo kết quả và hóa.
thảo luận Uống đủ nước; tập thể dục Giúp cho cơ thể và hệ
- GV gọi đại diện các nhóm thể thao phù hợp. tiêu hóa khỏe mạnh.
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). KL:
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của
Bước 4: Đánh giá kết quả răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên
thực hiện nhiệm vụ răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây đau.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt - Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu răng
nội dung kiến thức và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc
lập khẩu phần ăn cho con người;
- Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Bảng 32.1, nghiên cứu thông tin
SGK/131; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Chế độ dinh dưỡng ở người.
- GV cho HS quan sát Bảng 32.1 – Nhu cầu Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt 1.
Nam/ngày. - Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu
phần IV SGK/131 chế độ dinh dưỡng ở cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình
người thức lao động, trạng thái sinh lí của cơ
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các thể,
yêu cầu sau: - Ví dụ:
Dựa vào thông tin trên, thảo luận nhóm để thực + Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng
hiện yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau: cao hơn người cao tuổi.
1, Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ + Người lao động chân tay có nhu cầu
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ. dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn
2, Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản phòng.
thân theo các bước sau: + Người bị bệnh và khi mới khỏi bệnh
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định
cần được cung cấp chất dinh dưỡng
theo mẫu Bảng 32.2.
nhiều hơn để phục hồi sức khỏe.
+ Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh
dưỡng tăng thêm năng lượng, bổ sung
chất đạm và chất béo, bổ sung các
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định khoáng chất.
lượng thực phẩm ăn được. 2.
Xác định tên thực phẩm và lượng thực phẩm
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác
ăn được (Z), Z = X – Y. Trong đó: X là khối
định theo mẫu Bảng 32.2.
lượng cung cấp; Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định
lệ thải bỏ.
lượng thực phẩm ăn được.
Lưu ý: Xác định tỉ lệ thải bỏ của thực phẩm
- Ví dụ: Gạo tẻ
bằng cách tra bảng 32.3.
+ X: Khối lượng cung cấp, X = 400g.
+ Y: Lượng thải bỏ, Y = 400 × 1% = 4g.
+ Z: Lượng thực phẩm ăn được
Z = 400 – 4 = 396g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm khác.
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của
các loại thực phẩm.
- Ví dụ: Giá trị dinh dưỡng của gạo tẻ
+ Protein = (7,9 x 396)/100= 31,29 g.
+ Lipid = (1,0 x 396)/100= 3, 96 g.
+ Carbohydrate
= (75,9 x 396)/100 = 300,57 g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm
khác.
Bảng kết quả sau khí tính toán xong
các loại thực phẩm trong khẩu phần ở
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các
bên dưới:
loại thực phẩm.
Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu phần
Xác định giá trị dinh dưỡng của từng loại thực
ăn:
phẩm bằng cách lấy số liệu ở Bảng 32.3 nhân
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 với khối lượng thực phẩm ăn được (Z) chia = 61,1 (g)
cho 100. - Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần. = 76,07 (g)
Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với Bảng - Carbohydrate:
32.1, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng:
1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium
= 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg),
B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy
đây là khẩu phần ăn tương đối hợp lí, đủ
chất cho lứa tuổi 12 - 14.
Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều
Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh chỉnh khẩu phần ăn.
khẩu phần ăn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông KL:
tin trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn - Các loại thức ăn khác nhau chứa các
trả lời câu hỏi. nhóm chất dinh dưỡng khác nhau như
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận protein, carbohydrate, lipid, vitamin,
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các chất khoáng.
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu - Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần
có). chứa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng
và năng lượng cần thiết mà cơ thể sử
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dụng mỗi ngày.
nhiệm vụ - Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thể gây ra bệnh về dinh dưỡng.
thức
Bảng kết quả sau khi tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần
Năng
Tên Chất khoáng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng Vitamin (mg)
thực (mg)
(Kcal)
phẩm
X Y Z Protein Lipid Carbohydrate Calcium Sắt A B1 B2 PP C
Gạo tẻ 400 4,0 396 31,29 3,96 300,57 1362 273,6 10,3 - 0,8 0,0 12,7 0,0
Thịt gà
200 104 96 22,4 12,6 0,0 191 11,5 1,5 0,12 0,2 0,2 7,8 3,8
ta
Rau
300 114 186 6,1 0,56 11,5 76 536 10 - 1,9 2,2 2,6 166
dền đỏ
Xoài
200 40,0 160 0,96 0,5 22,6 99 16 0,64 - 0,16 0,16 0,5 48
chín
Bơ 70 0,0 70 0,35 58,45 0,35 529 8,4 0,07 0,4 0,0 0,0 0,0 0,0
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu an toàn vệ sinh thực phẩm.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm. - Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp
lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và
hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách
sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.4, nghiên cứu thông tin
SGK/133; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm V. An toàn vệ sinh thực phẩm.
vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- GV cho HS quan sát Hình 1. Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị
32.4 – Nấm mốc ở quả cam. dinh dưỡng, ) thực phẩm đóng gói:
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian
sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo
- GV Cho HS cá nhân nghiên an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn.
cứu thông tin phần V SGK/133 Không nên sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng.
An toàn vệ sinh thực phẩm. - Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được
hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn
- HS thảo luận nhóm theo bàn đúng nhu cầu.
vận dụng hiểu biết về an toàn - Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người
tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn
vệ sinh thực phẩm, hãy thực thực phẩm.
hiện các yêu cầu sau: - Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và
chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong
1, Cho biết ý nghĩa của thông sản phẩm.
tin trên bao bì (hạn sử dụng, 2.
giá trị dinh dưỡng, ) thực - Một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Ngộ độc thực phẩm cấp tính gây rối loạn tiêu hóa gây
phẩm đóng gói. đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thần kinh gây đau
đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi,
2, Trình bày một số bệnh do + Có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau một thời
mất vệ sinh an toàn thực gian như ung thư, rối loạn chức năng không giải thích
phẩm. Đề xuất các biện pháp được, vô sinh, gây quái thai,
lựa chọn, bảo quản và chế - Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm
giúp phòng chống các bệnh trên:
biến thực phẩm giúp phòng + Biện pháp lựa chọn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm
chống các bệnh vừa nêu. tươi, an toàn, nguồn gốc rõ ràng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Biện pháp bảo quản thực phẩm: Lựa chọn các phương
học tập pháp bảo quản an toàn, phù hợp cho từng loại thực phẩm
như: những thực phẩm dễ hỏng như rau, quả, cá, thịt
- HS hoạt động cá nhân nghiên tươi, cần được bảo quản lạnh; không để lẫn thực phẩm
ăn sống với thực phẩm cần nấu chín;
cứu thông tin trong sgk/130 + Biện pháp chế biến thực phẩm: Chế biến hợp vệ sinh như
thảo luận nhóm theo bàn trả lời ngâm rửa kĩ, nấu chín, khu chế biến thực phẩm phải đảm
câu hỏi. bảo sạch sẽ, thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy
cẩn thận,
Bước 3: Báo cáo kết quả và KL:
thảo luận - An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
- GV gọi đại diện các nhóm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
- Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị trình bày, các nhóm khác theo ngộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng,
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). tiêu chảy....
- Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực phẩm đảm bảo vệ sinh; nguồn gốc rõ ràng; chế
thực hiện nhiệm vụ biến, bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến
- GV nhận xét, đánh giá, chốt sẵn phải còn hạn sử dụng
nội dung kiến thức
Hoạt động 2.7: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề
vệ sin an toàn thực phẩn.
a. Mục tiêu:
- Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Điều tra được vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/133, 134; Hoạt
động nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học
hoặc tại địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập VI. dự án: Điều tra một số
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần VI bệnh đường tiêu hóa và
SGK/133 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều tra vấn đề vệ sin an toàn thực
một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại phẩn.
địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm HS thực Kết quả dự án:
hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS chỉ báo cáo
lại kết quả hoạt động của nhóm) Nội dung bảng 32.4; 32.5
- HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn vệ
sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo các
bước sau:
a, Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường
học hoặc tại địa phương.
Bước 1: Điều tra các bệnh về tiêu hóa xuất hiện trong
trường học hoặc tại địa phương, số người mắc và tìm
hiểu nguyên nhân gây bệnh.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng
chống bệnh.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4
Bảng 32.4
Tên Số người Nguyên Biện pháp
bệnh mắc nhân phòng chống
? ? ? ?
b, Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương.
Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an
toàn thực phẩm tại địa phương và tìm hiểu nguyên nhân.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng
chống.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.5
Bảng 32.5
Trường hợp mất vệ sinh Nguyên Biện pháp
an toàn thực phẩm nhân phòng chống
? ? ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình thực
tế tại trường học, địa phương hoàn thiện các nội dung
bảng 32.4; 32.5.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của
nhóm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, và kết luận.
Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi :
c. Sản phẩm: HS trình bày các phương án trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm: nghiệm:
Câu 1. Cơ quan tiêu hóa nào không tiêu hóa thức ăn? Câu 1: B
A. Miệng B. Thực quản
C. Dạ dày D. Ruột non
Câu 2. Cơ quan tiết dịch mật tiêu hóa lipit là cơ quan Câu 2: A
nào?
A. Gan B. Tụy
C. Ruột D. khoang miệng
Câu 3. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là Câu 3: B
A. dạ dày. B. ruột non.
C. thực quản. D. Ruột già.
Câu 4. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống Câu 4: C
tiêu hoá?
A. Tuyến ruột B. Tuyến vị
C. Tuyến tuỵ D. Tuyến nước bọt
Câu 5. Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn? Câu 5: D
A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột
C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được D. Cả A, B và C.
Câu 6. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men Câu 6: B
răng của bạn ?
A. Uống nước lọc B. Ăn kem
C. Uống sinh tố bằng ống hút D. Ăn rau xanh
Câu 7. Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em Câu 7: A
là?
A. Tiêu chảy B. Trào ngược acid
C. Bệnh sa dạ dày D. Bệnh viêm đại tràng
Câu 8. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả Câu 8: A
tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
1. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
2. Ăn nhanh.
3. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
4. Ăn chậm, nhai kĩ
A. 1,2,3 B. 1,2,4 C. 1,3,4 D. 1,3,4
Câu 9. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan Câu 9: A
của bạn ?
A. Rượu trắng B. Nước lọc
C. Nước khoáng D. Nước ép trái cây
Câu 10. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình Câu 10: D
trạng táo bón
1. Ăn nhiều rau xanh
2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
3. Uống nhiều nước
4. Uống chè đặc
A. 2, 3 B. 1, 3 C. 1, 4 D.1, 2, 3
Câu 11. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới Câu 11: A
đây ?
A. Hấp thụ lại nước. B. Tiêu hoá thức ăn.
C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Nghiền nát thức ăn.
Câu 12. Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau Câu 12: D
đây ?
A. Mắc phải một bệnh lý nào đó
B. Lười vận động
C. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla,
mỡ động vật, đồ chiên xào
D. Tất cả các phương án.
Câu 13. Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh do hệ tiêu Câu 13: C
hóa? Giải chi tiết
A. Trào ngược acid B. Hội chứng IBS Người không dung nạp
C. Viêm phế quản D. Không dung nạp lactose Lactose thường có các triệu
chứng như tiêu chảy, buồn
nôn, nôn và chướng bụng
,đầy hơi gia tăng khi ăn sữa Câu 14. Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên hoặc sản phẩm từ sữa như
nhân nào dưới đây ? pho mát, sữa chua hoặc bơ.
A. Căng thẳng thần kinh kéo dài Hội chứng IBS: co thắt đại
B. Ăn các loại thức ăn thô cứng hoặc quá cay nóng tràng: rột kích thích.
C. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori Câu 14: D
D. Tất cả các phương án. Câu 15: B
Câu 15. Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ Giải chi tiết
tiêu hoá ? Khoai lang rất tốt cho hệ
tiêu hóa. Nó có 3 loại tinh
A. Nước giải khát có ga B. Khoai lang
bột: tinh bột tiêu hóa nhanh
C. Lạp xưởng D. Xúc xích chiếm khoảng 80%, tinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập bột tiêu hóa chậm 9% và
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. tinh bột kháng 11%. Tinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận bột tiêu hóa chậm cùng với
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. chất xơ trong khoai lang
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. khiến cơ thể bạn no lâu hơn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mà không tăng đột biến
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. lượng đường trong máu.
Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các câu
hỏi thực tế.
b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hóa để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng
GV: cho HS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
Câu 1. Phần phình to nhất trong ống tiêu hóa có luận:
tên gọi là gì? Câu 1: dạ dày (bao tử)
Câu 2. Cơ quan nào trong ống tiêu hóa nào có Câu 2: Khoang miệng, dạ dày,
thể tiết dịch tiêu hóa (enzime tiêu hóa) ? ruột non
Câu 3. Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng Câu 3:
cường rau, hoa quả tươi? - Để đáp ứng nhu cầu vitamin
Câu 4. Theo em căng thẳng thần kinh kéo dài có của cơ thể
thể gây ra bệnh tiêu hóa nào? Em hãy giải thích vì - Cung cấp thêm các chất xơ
sao? giúp hoạt động tiêu hóa dễ dàng.
Câu 5. Chức năng của cơ quan tiêu hóa có hình Câu 4: Căng thẳng thần kinh có
ảnh dưới đây là gì? thể gây ra các bệnh tiêu hóa như:
Trào ngược dạ dày, viêm loét dạ
dày, táo bón, hội chứng ruột kích
thích...
Giải thích: Khi bạn căng thẳng
não tiết hoocmon ảnh hưởng trực
tiếp cơ quan tiêu hóa như kích
thích dạ dày tiết axit dạ dày,và Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ruột lâu dài gây ra trào ngược dạ
- HS thực hiện hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi. dày, ruột bị kích thích, mặt khác
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận năng lượng dành cho tiêu hóa
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả, các HS giảm làm giảm hiệu quả tiêu hóa.
khác nhận xét, bổ sung. Câu 5: Chức năng của ruột non
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ là tiêu hóa triệt để thức ăn và hấp
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức thụ thức ăn.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 32.
2. Làm bài tập bài 32 trong SBT
3. Đọc trước nội dung bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_95_98_bai.docx



