Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 95-98, Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người

docx15 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 95-98, Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 95 Tiết 96 Tiết 97 Tiết 98 Ngày dạy: Lớp 8a: Lớp 8a: Lớp 8a: Lớp 8a: BÀI 32 : DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng. - Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa . - Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình. - Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình. - Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm. - Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. - Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người. - Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng. + Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa. + Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người. + Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình. + Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. - Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi. - Hình ảnh các loại thực phẩm; tranh phóng to cấu tạo hệ tiêu hóa ở người; hình ảnh các giai đoạn sâu răng, hình ảnh dạ dày và tá tràng bị viêm loét; hình ảnh mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - Mẫu phiếu điều tra một số bệnh về đường tiêu hòa và điều tra vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. - Học bài cũ ở nhà. III. Tiến trình dạy học A. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời của HS: - GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn. - Quá trình tiêu hóa giúp Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời biến đổi thức ăn thành câu hỏi: các chất dinh dưỡng mà + Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ cơ thể có thể hấp thụ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, được. thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ - Quá trình tiêu hóa diễn thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể ra như sau: Thức ăn được giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế di chuyển qua ống tiêu nào? hóa, trải qua tiêu hóa cơ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập học (thức ăn được nghiền - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, nhỏ và đảo trộn) và tiêu suy nghĩ và trả lời câu hỏi. hóa hóa học (thức ăn - GV quan sát, định hướng. được biến đổi nhờ sự xúc Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tác của các enzyme) tạo - GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời. thành các chất đơn giản. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Các chất dinh dưỡng - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. được hấp thụ ở ruột non, - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để các chất không được tiêu giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng hóa và hấp thu được thải đi vào bài học ngày hôm nay. ra ngoài qua hậu môn. B. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng . c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm chất dinh dưỡng - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin và dinh dưỡng. SGK/128. - HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh - Chất dinh dưỡng là các chất có dưỡng. trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cung cấp năng lượng cho các - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong hoạt động sống. sgk/128 và trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Dinh dưỡng là quá trình thu - GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS nhận, biến đổi và sử dụng chất khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). dinh dưỡng để duy trì sự sống Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ thể. - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa. a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa . b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tiêu hóa ở người. - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin 1. Cấu tạo và chức năng của hệ phần 1 SGK/129 về cấu tạo và chức năng của tiêu hóa. hệ tiêu hóa. Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: - HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: 1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã tương ứng với những vị trí được học để thực hiện các yêu cầu sau: đánh số trong hình: 1. Tuyến nước bọt 7. Ruột già 2. Hầu 8. Hậu môn 3. Thực quản 9. Túi mật 4. Dạ dày 10. Gan 5. Tuyến tụy 11. Khoang miệng 6. Ruột non 2. Tên ba cơ quan mà thức ăn không đi qua là: gan, ruột già, hậu 1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương môn. ứng với những vị trí được đánh số trong hình. 2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không đi qua. KL: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hệ tiêu hóa có các cơ quan - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin (miệng, hầu, thực quản, dạ dày, trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời ruột non, ruột già, hậu môn) và các câu hỏi. tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tụy, Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận gan, mật ) - GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). - Chức năng: Biến đổi thức ăn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thành các chất dinh dưỡng mà cơ vụ thể có thể hấp thụ được và loại chất - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thải ra khỏi cơ thể. thức Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người. a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa . b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Quá trình tiêu hóa ở người. vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: 1. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải qua - GV Cho HS cá nhân nghiên sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự phối cứu thông tin phần 2 SGK/129 hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa: về quá trình tiêu hóa ở người. - Thức ăn khi đi vào khoang miệng được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai, nghiền của răng và đảo trộn - HS thảo luận nhóm theo bàn của lưỡi. Tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase của tuyến nước bọt giúp biến đổi một phần tinh bột chín trả lời câu hỏi: trong thức ăn thành đường maltose. - Sau đó, thức ăn được đẩy xuống thực quản và đưa tới 1, Thảo luận về sự phối hợp các dạ dày. Dạ dày co bóp giúp thức ăn được nhuyễn và cơ quan thể hiện chức năng của thấm đều dịch vị. Enzyme pepsin trong dịch vị giúp cả hệ tiêu hóa. biến đổi một phần protein trong thức ăn. - Thức ăn từ dạ dày được chuyển xuống ruột non, tại 2, Nêu mối quan hệ giữa tiêu đây có ba loại dịch là dịch tụy, dịch mật và dịch ruột chứa các enzyme giúp biến đổi chất dinh dưỡng trong hóa và dinh dưỡng thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Phần lớn chất dinh dưỡng đã được hấp thụ qua thành học tập ruột non, thức ăn chuyển xuống ruột già sẽ hấp thụ thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại - HS hoạt động cá nhân nghiên nước, cô đặc chất bã. Hoạt động của một số vi khuẩn cứu thông tin trong sgk/129 của ruột già phân giải những chất còn lại tạo thành thảo luận nhóm theo bàn trả lời phân và thải ra ngoài nhờ nhu động của ruột già theo câu hỏi. cơ chế phản xạ qua hậu môn. 2. Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng: Hoạt Bước 3: Báo cáo kết quả và động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các thảo luận chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng. - GV gọi đại diện các nhóm Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả. trình bày, các nhóm khác theo KL: dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). - Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự Bước 4: Đánh giá kết quả phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa: thực hiện nhiệm vụ - Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình - GV nhận xét, đánh giá, chốt thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng nội dung kiến thức trong dinh dưỡng. - Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa. Hoạt động 2.4.1: Tìm hiểu về sâu răng. a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng; đề xuất được biện pháp giúp phòng, chống sâu răng. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.2, nghiên cứu thông tin SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Một số bệnh về đường tiêu hóa. vụ học tập 1. Sâu răng. - GV cho HS quan sát Hình Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: 32.2 - Các giai đoạn sâu răng. 1. Các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng: - Giai đoạn 1: Men răng bị ăn mòn, có thể xuất hiện những - GV Cho HS cá nhân nghiên đốm mờ đục, sau đó, dần ăn mòn men răng. cứu thông tin phần 1 SGK/130 - Giai đoạn 2: Xoang sâu lan đến ngà răng, xuất hiện những về sâu răng. lỗ sâu răng màu đen. - Giai đoạn 3: Viêm tủy răng. Tủy răng sẽ bị vi khuẩn tấn công khi mất đi 2 lớp bảo vệ bên ngoài là men răng và ngà - HS thảo luận nhóm theo bàn răng, dẫn đến nhiễm khuẩn và viêm tủy răng. thực hiện các yêu cầu sau: 2. - Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng: 1, Quan sát Hình 32.2, thảo + Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng luận về các giai đoạn hình miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải đánh răng ít nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi thành lỗ sâu răng. sáng sau khi thức dậy). 2, Đề xuất một số biện pháp + Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu giúp phòng, chống sâu răng nhỏ để vệ sinh các kẽ răng. và các việc nên làm để hạn + Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế những ảnh hưởng tới sức chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt; tăng cường khỏe khi đã bị sâu răng. ăn rau, củ, quả. + Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức học tập khỏe khi đã bị sâu răng: - HS hoạt động cá nhân nghiên + Đối với những răng bị hư, bạn nên tham khảo ý kiến của cứu thông tin trong sgk/130 bác sĩ để phục hồi hoặc che lấp phần răng bị hư bằng cách thảo luận nhóm theo bàn trả lời trám răng. + Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách. câu hỏi. + Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều đường (như bánh, kẹo,...), đồ ăn có mùi nồng (như mắm Bước 3: Báo cáo kết quả và tôm) hoặc các loại nước uống có gas. thảo luận + Sử dụng kẹo cao su xylitol kết hợp với Fluoride để giảm - GV gọi đại diện các nhóm thiểu nguy cơ. trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). KL: - Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng Bước 4: Đánh giá kết quả của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ thực hiện nhiệm vụ trên răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây - GV nhận xét, đánh giá, chốt đau. nội dung kiến thức - Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu răng và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa. Hoạt động 2.4.2: Tìm hiểu về Viêm loét dạ dày – tá tràng. a. Mục tiêu: - Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng; cách phòng chống bệnh đó; - Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.3, nghiên cứu thông tin SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Viêm loét dạ dày – tá tràng vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: - GV cho HS quan sát Hình 1. 32.3 – Dạ dày và tá tràng bị - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các viêm loét. loại thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà - GV Cho HS cá nhân nghiên thảo dược, nghệ và mật ong Vì đây là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ cứu thông tin phần 2 SGK/130 niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa lành các vết loét Viêm loét dạ dày – tá tràng. hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid. - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử - HS thảo luận nhóm theo bàn dụng: các đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê, ); các thực hiện các yêu cầu sau: gia vị cay nóng (ớt, tiêu, ); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga, Vì đây 1, Người bị viêm loét dạ dày – tá là những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc tràng nên và không nên sử dụng dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu, các loại thức ăn, đồ uống nào? 2. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học Em hãy kể tên và giải thích. của các biện pháp: 2, Dựa vào thông tin trên, em Biện pháp Cơ sở khoa học hãy nêu các biện pháp bảo vệ Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng Giúp thuận lợi cho quá hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; trình tiêu hóa cơ học và của các biện pháp đó.. tạo bầu không khí vui vẻ tiêu hóa hóa học được thoải mái khi ăn; sau khi ăn hiệu quả. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cần có thời gian nghỉ ngơi học tập hợp lí. Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, Đảm bảo đủ chất dinh - HS hoạt động cá nhân nghiên xây dựng thói quen ăn uống dưỡng, tránh cho các cơ cứu thông tin trong sgk/130 lành mạnh. quan tiêu quá phải làm thảo luận nhóm theo bàn trả lời việc quá sức. câu hỏi. Ăn uống hợp vệ sinh, thực Tránh các tác nhân gây hiện an toàn thực phẩm. hại cho các cơ quan tiêu Bước 3: Báo cáo kết quả và hóa. thảo luận Uống đủ nước; tập thể dục Giúp cho cơ thể và hệ - GV gọi đại diện các nhóm thể thao phù hợp. tiêu hóa khỏe mạnh. trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). KL: - Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của Bước 4: Đánh giá kết quả răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên thực hiện nhiệm vụ răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây đau. - GV nhận xét, đánh giá, chốt - Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu răng nội dung kiến thức và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người. - Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người; - Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Bảng 32.1, nghiên cứu thông tin SGK/131; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Chế độ dinh dưỡng ở người. - GV cho HS quan sát Bảng 32.1 – Nhu cầu Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt 1. Nam/ngày. - Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu phần IV SGK/131 chế độ dinh dưỡng ở cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình người thức lao động, trạng thái sinh lí của cơ - HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các thể, yêu cầu sau: - Ví dụ: Dựa vào thông tin trên, thảo luận nhóm để thực + Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng hiện yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau: cao hơn người cao tuổi. 1, Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ + Người lao động chân tay có nhu cầu thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ. dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn 2, Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản phòng. thân theo các bước sau: + Người bị bệnh và khi mới khỏi bệnh Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định cần được cung cấp chất dinh dưỡng theo mẫu Bảng 32.2. nhiều hơn để phục hồi sức khỏe. + Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh dưỡng tăng thêm năng lượng, bổ sung chất đạm và chất béo, bổ sung các Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định khoáng chất. lượng thực phẩm ăn được. 2. Xác định tên thực phẩm và lượng thực phẩm Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác ăn được (Z), Z = X – Y. Trong đó: X là khối định theo mẫu Bảng 32.2. lượng cung cấp; Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lệ thải bỏ. lượng thực phẩm ăn được. Lưu ý: Xác định tỉ lệ thải bỏ của thực phẩm - Ví dụ: Gạo tẻ bằng cách tra bảng 32.3. + X: Khối lượng cung cấp, X = 400g. + Y: Lượng thải bỏ, Y = 400 × 1% = 4g. + Z: Lượng thực phẩm ăn được Z = 400 – 4 = 396g. Tính tương tự với các loại thực phẩm khác. Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm. - Ví dụ: Giá trị dinh dưỡng của gạo tẻ + Protein = (7,9 x 396)/100= 31,29 g. + Lipid = (1,0 x 396)/100= 3, 96 g. + Carbohydrate = (75,9 x 396)/100 = 300,57 g. Tính tương tự với các loại thực phẩm khác. Bảng kết quả sau khí tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần ở Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các bên dưới: loại thực phẩm. Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu phần Xác định giá trị dinh dưỡng của từng loại thực ăn: phẩm bằng cách lấy số liệu ở Bảng 32.3 nhân - Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 với khối lượng thực phẩm ăn được (Z) chia = 61,1 (g) cho 100. - Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần. = 76,07 (g) Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với Bảng - Carbohydrate: 32.1, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g) - Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal) - Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg). - Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg), C = 217,8 (mg). So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 - 14. Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh chỉnh khẩu phần ăn. khẩu phần ăn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông KL: tin trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn - Các loại thức ăn khác nhau chứa các trả lời câu hỏi. nhóm chất dinh dưỡng khác nhau như Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận protein, carbohydrate, lipid, vitamin, - GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các chất khoáng. nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu - Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần có). chứa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết mà cơ thể sử Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dụng mỗi ngày. nhiệm vụ - Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thể gây ra bệnh về dinh dưỡng. thức Bảng kết quả sau khi tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần Năng Tên Chất khoáng Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng Vitamin (mg) thực (mg) (Kcal) phẩm X Y Z Protein Lipid Carbohydrate Calcium Sắt A B1 B2 PP C Gạo tẻ 400 4,0 396 31,29 3,96 300,57 1362 273,6 10,3 - 0,8 0,0 12,7 0,0 Thịt gà 200 104 96 22,4 12,6 0,0 191 11,5 1,5 0,12 0,2 0,2 7,8 3,8 ta Rau 300 114 186 6,1 0,56 11,5 76 536 10 - 1,9 2,2 2,6 166 dền đỏ Xoài 200 40,0 160 0,96 0,5 22,6 99 16 0,64 - 0,16 0,16 0,5 48 chín Bơ 70 0,0 70 0,35 58,45 0,35 529 8,4 0,07 0,4 0,0 0,0 0,0 0,0 Hoạt động 2.6: Tìm hiểu an toàn vệ sinh thực phẩm. a. Mục tiêu: - Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm. - Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.4, nghiên cứu thông tin SGK/133; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm V. An toàn vệ sinh thực phẩm. vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: - GV cho HS quan sát Hình 1. Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị 32.4 – Nấm mốc ở quả cam. dinh dưỡng, ) thực phẩm đóng gói: - Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo - GV Cho HS cá nhân nghiên an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn. cứu thông tin phần V SGK/133 Không nên sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng. An toàn vệ sinh thực phẩm. - Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn - HS thảo luận nhóm theo bàn đúng nhu cầu. vận dụng hiểu biết về an toàn - Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm, hãy thực thực phẩm. hiện các yêu cầu sau: - Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong 1, Cho biết ý nghĩa của thông sản phẩm. tin trên bao bì (hạn sử dụng, 2. giá trị dinh dưỡng, ) thực - Một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm: + Ngộ độc thực phẩm cấp tính gây rối loạn tiêu hóa gây phẩm đóng gói. đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thần kinh gây đau đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi, 2, Trình bày một số bệnh do + Có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau một thời mất vệ sinh an toàn thực gian như ung thư, rối loạn chức năng không giải thích phẩm. Đề xuất các biện pháp được, vô sinh, gây quái thai, lựa chọn, bảo quản và chế - Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm giúp phòng chống các bệnh trên: biến thực phẩm giúp phòng + Biện pháp lựa chọn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm chống các bệnh vừa nêu. tươi, an toàn, nguồn gốc rõ ràng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Biện pháp bảo quản thực phẩm: Lựa chọn các phương học tập pháp bảo quản an toàn, phù hợp cho từng loại thực phẩm như: những thực phẩm dễ hỏng như rau, quả, cá, thịt - HS hoạt động cá nhân nghiên tươi, cần được bảo quản lạnh; không để lẫn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín; cứu thông tin trong sgk/130 + Biện pháp chế biến thực phẩm: Chế biến hợp vệ sinh như thảo luận nhóm theo bàn trả lời ngâm rửa kĩ, nấu chín, khu chế biến thực phẩm phải đảm câu hỏi. bảo sạch sẽ, thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy cẩn thận, Bước 3: Báo cáo kết quả và KL: thảo luận - An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm - GV gọi đại diện các nhóm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất. - Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị trình bày, các nhóm khác theo ngộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). tiêu chảy.... - Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn Bước 4: Đánh giá kết quả thực phẩm đảm bảo vệ sinh; nguồn gốc rõ ràng; chế thực hiện nhiệm vụ biến, bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến - GV nhận xét, đánh giá, chốt sẵn phải còn hạn sử dụng nội dung kiến thức Hoạt động 2.7: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề vệ sin an toàn thực phẩn. a. Mục tiêu: - Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương. - Điều tra được vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/133, 134; Hoạt động nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập VI. dự án: Điều tra một số - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần VI bệnh đường tiêu hóa và SGK/133 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều tra vấn đề vệ sin an toàn thực một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại phẩn. địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm HS thực Kết quả dự án: hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS chỉ báo cáo lại kết quả hoạt động của nhóm) Nội dung bảng 32.4; 32.5 - HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo các bước sau: a, Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương. Bước 1: Điều tra các bệnh về tiêu hóa xuất hiện trong trường học hoặc tại địa phương, số người mắc và tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh. Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh. Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4 Bảng 32.4 Tên Số người Nguyên Biện pháp bệnh mắc nhân phòng chống ? ? ? ? b, Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương. Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương và tìm hiểu nguyên nhân. Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống. Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.5 Bảng 32.5 Trường hợp mất vệ sinh Nguyên Biện pháp an toàn thực phẩm nhân phòng chống ? ? ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình thực tế tại trường học, địa phương hoàn thiện các nội dung bảng 32.4; 32.5. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của nhóm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, và kết luận. Hoạt động 4: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi : c. Sản phẩm: HS trình bày các phương án trả lời. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: nghiệm: Câu 1. Cơ quan tiêu hóa nào không tiêu hóa thức ăn? Câu 1: B A. Miệng B. Thực quản C. Dạ dày D. Ruột non Câu 2. Cơ quan tiết dịch mật tiêu hóa lipit là cơ quan Câu 2: A nào? A. Gan B. Tụy C. Ruột D. khoang miệng Câu 3. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là Câu 3: B A. dạ dày. B. ruột non. C. thực quản. D. Ruột già. Câu 4. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống Câu 4: C tiêu hoá? A. Tuyến ruột B. Tuyến vị C. Tuyến tuỵ D. Tuyến nước bọt Câu 5. Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn? Câu 5: D A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được D. Cả A, B và C. Câu 6. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men Câu 6: B răng của bạn ? A. Uống nước lọc B. Ăn kem C. Uống sinh tố bằng ống hút D. Ăn rau xanh Câu 7. Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em Câu 7: A là? A. Tiêu chảy B. Trào ngược acid C. Bệnh sa dạ dày D. Bệnh viêm đại tràng Câu 8. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả Câu 8: A tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ? 1. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn 2. Ăn nhanh. 3. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị 4. Ăn chậm, nhai kĩ A. 1,2,3 B. 1,2,4 C. 1,3,4 D. 1,3,4 Câu 9. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan Câu 9: A của bạn ? A. Rượu trắng B. Nước lọc C. Nước khoáng D. Nước ép trái cây Câu 10. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình Câu 10: D trạng táo bón 1. Ăn nhiều rau xanh 2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin 3. Uống nhiều nước 4. Uống chè đặc A. 2, 3 B. 1, 3 C. 1, 4 D.1, 2, 3 Câu 11. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới Câu 11: A đây ? A. Hấp thụ lại nước. B. Tiêu hoá thức ăn. C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Nghiền nát thức ăn. Câu 12. Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau Câu 12: D đây ? A. Mắc phải một bệnh lý nào đó B. Lười vận động C. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla, mỡ động vật, đồ chiên xào D. Tất cả các phương án. Câu 13. Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh do hệ tiêu Câu 13: C hóa? Giải chi tiết A. Trào ngược acid B. Hội chứng IBS Người không dung nạp C. Viêm phế quản D. Không dung nạp lactose Lactose thường có các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, nôn và chướng bụng ,đầy hơi gia tăng khi ăn sữa Câu 14. Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên hoặc sản phẩm từ sữa như nhân nào dưới đây ? pho mát, sữa chua hoặc bơ. A. Căng thẳng thần kinh kéo dài Hội chứng IBS: co thắt đại B. Ăn các loại thức ăn thô cứng hoặc quá cay nóng tràng: rột kích thích. C. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori Câu 14: D D. Tất cả các phương án. Câu 15: B Câu 15. Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ Giải chi tiết tiêu hoá ? Khoai lang rất tốt cho hệ tiêu hóa. Nó có 3 loại tinh A. Nước giải khát có ga B. Khoai lang bột: tinh bột tiêu hóa nhanh C. Lạp xưởng D. Xúc xích chiếm khoảng 80%, tinh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập bột tiêu hóa chậm 9% và - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. tinh bột kháng 11%. Tinh Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận bột tiêu hóa chậm cùng với - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. chất xơ trong khoai lang - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. khiến cơ thể bạn no lâu hơn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mà không tăng đột biến GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. lượng đường trong máu. Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các câu hỏi thực tế. b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hóa để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng GV: cho HS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo Câu 1. Phần phình to nhất trong ống tiêu hóa có luận: tên gọi là gì? Câu 1: dạ dày (bao tử) Câu 2. Cơ quan nào trong ống tiêu hóa nào có Câu 2: Khoang miệng, dạ dày, thể tiết dịch tiêu hóa (enzime tiêu hóa) ? ruột non Câu 3. Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng Câu 3: cường rau, hoa quả tươi? - Để đáp ứng nhu cầu vitamin Câu 4. Theo em căng thẳng thần kinh kéo dài có của cơ thể thể gây ra bệnh tiêu hóa nào? Em hãy giải thích vì - Cung cấp thêm các chất xơ sao? giúp hoạt động tiêu hóa dễ dàng. Câu 5. Chức năng của cơ quan tiêu hóa có hình Câu 4: Căng thẳng thần kinh có ảnh dưới đây là gì? thể gây ra các bệnh tiêu hóa như: Trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày, táo bón, hội chứng ruột kích thích... Giải thích: Khi bạn căng thẳng não tiết hoocmon ảnh hưởng trực tiếp cơ quan tiêu hóa như kích thích dạ dày tiết axit dạ dày,và Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ruột lâu dài gây ra trào ngược dạ - HS thực hiện hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi. dày, ruột bị kích thích, mặt khác Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận năng lượng dành cho tiêu hóa - HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả, các HS giảm làm giảm hiệu quả tiêu hóa. khác nhận xét, bổ sung. Câu 5: Chức năng của ruột non Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ là tiêu hóa triệt để thức ăn và hấp - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức thụ thức ăn. * Hướng dẫn tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 32. 2. Làm bài tập bài 32 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_95_98_bai.docx
Giáo án liên quan