Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7: Sinh hoạt cơ thể người - Bài 30: Khái quát về cơ thể người

docx6 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 29/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7: Sinh hoạt cơ thể người - Bài 30: Khái quát về cơ thể người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: CHỦ ĐỀ 7: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI Tiết - Bài 30: Khái quát về cơ thể người I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1 Năng lực KHTN: - Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. 1.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu khái quát về cơ thể người. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng KT đã học xác định sự phối hợp của các cơ quan của chính cơ thể mình khi tham gia hoặc thực hiện một hoạt động nào đó. 2. Phẩm chất: - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cẩu trong chủ đề bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, bìa cứng cho hoạt động nhóm, các mảnh ghép tổ chức trò chơi nhóm. - Vi deo: Cấu tạo cơ thể người: 2. Học sinh: Không III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B: ... Tiết : Hoạt động của GV-HS Nội dung Hoạt động 1: Mở đầu – 5ph * Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài học. * Tổ chức thực hiện: - GV chiếu slide yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: + Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều cao, nhóm máu, Ngoài sự khác nhau đó, cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào? Dự kiến: Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là: - Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương. - Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo bởi các cơ quan và thực hiện các vai trò nhất định. - GV chia sẻ, đặt vấn đề vào bài. Slide Hoạt động 2: Hình thành kiến thức I. Khái quát về cơ thể người Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Khái quát về cơ thể người * Mục tiêu: Nêu được khái quát cấu tạo cơ thể người. * Tổ chức thực hiện: - GV chiếu slide vấn đáp HS: Quan sát hình 30.1 em hãy cho biết cấu tạo khái quát cơ thể người? - HS phát biểu ý kiến, chia sẻ. HS lên bảng chỉ tranh. Dự kiến: Cơ thể người bao gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. - GV chuẩn KT và chiếu slide chia sẻ với HS một số thông tin về cấu tạo cơ thể người. ( - Cơ thể người bao gồm các phần: Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Vai trò của các cơ đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. - Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên * Mục tiêu: Nêu được tên và vai trò chính của các ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương. * Tổ chức thực hiện: II. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn” quan trong cơ thể người. hoạt động theo nhóm: + GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa hình chữ nhật có kẻ sẵn ba cột. Cột A là tên các hệ cơ quan. Cột B là tên của các cơ quan trong từng hệ cơ quan. Cột C là chức năng của hệ cơ quan. Mỗi nhóm nhận được các mảnh ghép đã ghi sẵn tên hệ cơ quan; các cơ quan trong hệ; chức năng của các hệ cơ quan. + Trong thời gian 6 phút các nhóm có nhiệm vụ dán tên hệ cơ quan trong cơ thể tương ứng với các cơ quan của hệ và chức năng của hệ đó. + Hết thời gian GV yêu cầu nhóm HS trao đổi chéo sản phẩm. - GV chiếu slide HS quan sát và đánh giá số sản phẩm ghép đúng của HS và báo cáo. - GV quan sát, dựa vào đánh giá chéo của nhóm HS để đánh giá, tuyên dươgn HS kịp thời. - GV chiếu slide vấn đáp HS: + Dựa vào hình 27.1 nêu tên và chức năng của các cơ quan. Từ đó nêu khái quát chức năng của mỗi hệ cơ quan? - HS suy nghĩ, quan sát. Đại diện 1 vài HS bên bảng chỉ tranh chia sẻ ý kiến của mình. Dự kiến: Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan, đảm nhận một chức một chức năng riêng, cùng phối hợp hoạt động đảm bảo cơ thể là một thể thống nhất. - GV chuẩn thông tin KT. - Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng( - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai * Mục tiêu: HS vận dụng KT trả lời một số câu hỏi. trò nhất định và có mối liên quan * Tổ chức thực hiện: chặt chẽ với các cơ quan, hệ cơ quan - GV chiếu slide HS hoạt động chung cả lớp trả lời khác. nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm bài 1(gồm 15 câu- * Luyện tập - vận dụng phần phụ lục) – GV sử dụng bộ giơ thẻ A, B, C, D hoặc cài đặt phần mềm quét mã Quizzi(nếu đường mạng ổn định). Bài 1: - GV chiếu slide yêu cầu HS hoạt động cá nhân(5ph) 1A, 2D, 3D, 4D, 5C, 6B, 7C, 8D, 9A, thực hiện bài 2: Quan sát bạn học sinh đang chạy ở 10D, 11D, 12B, 13A, 14A, 15D hình bên và thực hiện các yêu cầu sau: a) Cho biết các cơ quan được đánh số từ 1 đến 5 thuộc hệ cơ quan nào. Bài 2: b) Trình bày hoạt động của từng hệ cơ quan và sự phối hợp của chúng khi bạn học sinh đang chạy. - HS hoạt động cá nhân, đại diện HS lên bảng chia sẻ bài làm của mình và trao đổi. - GV chuẩn đáp án. a. 1. Hệ thần kinh: Não 2. Hệ hô hấp/ hệ bài tiết: Phổi 3. Hệ tuần hoàn: Tim 4. Hệ tiêu hóa/ hệ bài tiết (Gan vừa thuộc hệ tiêu hóa vừa thuộc hệ bài tiết): gan/túi mật 5. Hệ vận động: Cơ và xương b. - Khi chạy, hệ vận động tăng cường hoạt động dẫn đến hệ tuần hoàn cũng tăng cường hoạt động hơn để cung cấp đủ oxygen và các chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động; hoạt động của hệ hô hấp cũng tăng lên để đáp ứng nhu cầu trao đổi khí liên tục của cơ thể; da thuộc hệ bài tiết tăng cường tiết mồ hôi, giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt; hệ thần kinh tăng cường hoạt động để điều khiển, điều hòa và phối hợp các hệ cơ quan nhằm thực hiện hoạt động chạy. *Hướng dẫn về nhà: - Hướng dẫn học: GV chiếu slide hướng dẫn HS học theo sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Học sinh đọc trước bài 31. Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ sinh dục Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. Phổi và thực quản. B. Đường dẫn khí và thực quản. C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi.D. Phổi và đường dẫn khí. Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là A. Xương và cơ. B. Xương và mạch máu. C. Tim, phổi và các cơ.D. Tất cả A, B, C đều sai. Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế bào. B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ bài tiết. C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra ngoài D. Cả A và B đều đúng Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 6. Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh sản A. Hệ hô hấp B. Hệ thần kinh C. Hệ sinh dục D. Hệ tuần hoàn Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức năng của hệ tiêu hóa A. Xử lí cơ học thức ăn. B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa được. C. Loại bỏ thức ăn không đặc trưng cho loài. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải. B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng. C. Vận chuyển chất thải. D. Vận chuyển muối khoáng. Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người ? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 11. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại? A. Hệ tiêu hóa B. Hệ bài tiết C. Hệ hô hấp D. Hệ tuần hoàn Câu 12. Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ quan là của hệ cơ quan nào? A. Hệ vận động B. Hệ thần kinh C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 13. Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức năng trao đổi chất? A. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết B. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài tiết C. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết D. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết Câu 14: Những cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể? A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết B. Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp C. Hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ nội tiết D. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hoá Câu 15. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô hấp C. Hệ vận động D. Tất cả các phương án trên

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_chu_de_7_sinh_h.docx
Giáo án liên quan