Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 44: Hệ sinh thái
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 44: Hệ sinh thái, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 44. HỆ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái.
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh
vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã.
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình bày được khái
quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.
- Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của Việt Nam:
các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ sinh thái nông nghiệp.
- Thực hành: điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy
được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái và nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản
xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của
các chất trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng trong hệ sinh thái và Thực hành: điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ
sinh thái
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan
đến hệ sinh thái.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và
cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh hoặc video ngắn về các kiểu hệ sinh thái
- Tranh ảnh chuỗi và lưới thức ăn
- Sơ đồ, tranh ảnh về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ
sinh thái
- Tranh ảnh, video về hoạt động bảo vệ hệ sinh thái như trồng rừng, dọn rác thải,
tuyên truyền bảo vệ hệ sinh thái.
2. Đối với học sinh
- SGK khoa học tự nhiên 8. - Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
GV chiếu video hệ sinh thái biển có nhiều loài cá thể như các loài cá, rong, rêu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát video cho nhận xét về môi trường sống, tập tính của các cá
thể sống trong bể ?
- GV đưa ra câu hỏi: “Một khu rừng hay vùng biển như trên đều được xem là một hệ
sinh thái”, “Vậy hệ sinh thái là gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các học sinh phát biểu, nhận xét, đánh giá
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Hệ sinh thái là gì? Hệ sinh thái có những
đặc điểm nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho câu hỏi này,
chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 44: Hệ sinh thái.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ sinh thái
a) Mục tiêu:
- Xác định được thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và lấy được ví dụ của một hệ sinh
thái cụ thể. Kể tên được các kiểu hệ sinh thái trên trái đất.
- Phân biệt sự khác nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Thế nào là một hệ sinh thái.
GV cho các nhóm HS đọc thông tin trong SGK và - Hệ sinh thái (HST): bao gồm quần
xem video xã sinh vật và khu vực sống (sinh
cảnh) trong đó các sinh vật luôn tác
và trả các câu hỏi : động lẫn nhau và tác động qua lại với
Câu 1. Nêu thành phần cấu trúc hệ sinh thái ? lấy các nhân tố vô sinh của môi trường
được ví dụ của một hệ sinh thái cụ thể ? tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và
Câu 2. Kể tên được các kiểu hệ sinh thái trên Trái tương đối ổn định.
đất? VD: Rừng nhiệt đới, cánh đồng lúa,
Câu 3. Phân biệt sự khác nhau giữa hệ sinh thái tự rừng thông
nhiên và hệ sinh thái nhân tạo? - Các thành phần của HST:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: *Nhân tố vô sinh: Ánh sáng, khí hậu,
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo SGK và xem video trả đất, nước
lời câu hỏi *Nhân tố hữu sinh :
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. + Sinh vật sản xuất (là thực vật)
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực
+ HS: Đại diện các nhóm báo cáo. vật, động vật ăn động vật)
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. + Sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm,
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa ...)
và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức - Có 2 loại hệ sinh thái : + Hệ sinh thái tự nhiên : Trên cạn và
dưới nước.
+ Hệ sinh thái nhân tạo : Đồng ruộng,
rừng trồng, khu dân cư, đô thị
Hoạt động 3: Tìm hiểu về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh
thái.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật
phân giải, tháp sinh thái.
- Trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ
sinh thái.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
II. Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng trong hệ sinh thái
Hoạt động tìm hiểu: Trao đổi chất trong quần xã sinh vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Trao đổi chất trong quần xã sinh vật
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a. Chuỗi thức ăn.
- Yêu cầu HS quan sát hình 44.3 và phân tích Ví dụ:
mối quan hệ dinh dưỡng giữa châu chấu và
các sinh vật đứng trước và sau nó trong chuỗi
thức ăn
a) Thức ăn của châu chấu là gì? Động vật
nào ăn thịt châu chấu?
? Thức ăn của rắn là gì? Động vật nào ăn + Cây cỏ => châu chấu => ếch => rắn
thịt rắn? + Cây cỏ => sâu => bọ ngựa.
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một - Chuỗi thức ăn là 1 dãy nhiều loài sinh vật có
mắt xích với 1 mắt xích đứng trước và đứng quan hệ dinh dưỡng với nhau.
sau trong chuỗi thức ăn ? - Trong chuỗi thức ăn mỗi loài sinh vật là một
? Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Cho VD về mắt xích, nó vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích
chuỗi thức ăn ? phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau
? Cho biết châu chấu tham gia vào chuỗi tiêu thụ.
thức ăn ở vị trí nào ? b. Lưới thức ăn:
? Cho biết ếch tham gia vào chuỗi thức ăn - Lưới thức ăn là chuỗi thức ăn có chung nhiều
ở vị trí nào? mắt xích.
b) ? Thế nào là lưới thức ăn ? Ví dụ: Sâu ăn lá có thể tham gia vào các chuỗi
? Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng thành thức ăn sau:
phần chủ yếu của hệ sinh thái ? + Cây gỗ => sâu ăn lá => chuột => rắn
? Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm thành + Cây gỗ => sâu ăn lá => gà => rắn
phần sinh vật nào ?
?Phân biệt chuỗi thức ăn và lưới thức ăn? - Thành phần của 1 lưới thức ăn:
(HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu + SV sản xuất: cây gỗ, cây cỏ
học tập số 1) + SV tiêu thụ cấp1: sâu ăn lá
c) HS nghiên cứu SGK và cho biết ý nghĩa + SV tiêu thụ cấp 2: gà, chuột
của tháp sinh thái? + SV tiêu thụ cấp 3: rắn
+ SV phân giải: VSV, nấm, địa y, giun đất - Có mấy loại tháp sinh thái? GV chiếu hình c. Tháp sinh thái
ảnh về các loại tháp sinh thái. - Tháp sinh thái để đánh giá mức độ dinh
- Quan sát hình 44.4 cho biết tháp sinh thái dưỡng trong chuỗi và lưới thức ăn của quần
trên thuộc loại nào? xã sinh vật
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu - Các loại tháp sinh thái
hỏi + Tháp số lượng
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm + Tháp sinh khối
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1. + Tháp năng lượng
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và kết luận.
Hoạt động tìm hiểu: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Yêu cầu HS quan sát hình 44.5 và trình bày trong hệ sinh thái
khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng trong hệ sinh thái
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
+ Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu vấn đề baỏ vệ các hệ sinh thái:
a. Mục tiêu:
Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của Việt Nam:
Các hệ sinh thái rừng, HST biển và ven biển, các HST nông nghiệp
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học III. Bảo vệ các hệ sinh thái:
tập - Bảo vệ các HST chính là bảo vệ cuộc sống của
- Giáo viên cho hs quan sát 1 số hình con người.
ảnh, đoạn video về các tác động tiêu * Bảo vệ hệ sinh thái rừng:
cực của con người tới HST, nêu được - Rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo - Bảo vệ HST rừng góp phần bảo vệ các loài sinh
vệ HST. vật, điều hoà không khí hạn chế biến đổi khí hậu
- Cho HS quan sát các video chứa và thiên tai.
thông tin về bảo vệ các HST rừng, ven * Bảo vệ hệ sinh thái biển: biển, nông nghiệp theo hình thức trạm - HST biển và ven biển có vai trò quan trọng với
thông tin, các nhóm lần lượt di chuyển TN và con người
và tìm hiểu thông tin trong từng trạm; - Biển tham gia điều hoà khí hậu, là nơi sống của
hoàn thành phiếu học tập số 2. nhiều loài sinh vật, cung cấp nhiều sản phẩm có
- HS nhận nhiệm vụ. giá trị
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập *Bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp
- HS nghiên cứu tài liệu, Hiểu biết thực + HST nông nghiệp có vai trò quan trọng với con
tế, thảo luận nhóm, nêu lên tầm quan người: sản xuất lương thực, thực phẩm, cung cấp
trọng của việc bảo vệ HST. nguyên liêu cho công nghiệp
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học
sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày
đáp án PHT, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 5: Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái:
a. Mục tiêu:
- Nêu được thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thực hành: Điều tra thành phần
- GV lựa chọn địa điểm phù hợp, sinh vật đa dạng quần xã sinh vật trong hệ sinh thái:
(ao hoặc vườn thực nghiệm của trường ...). Điều
tra các thành phần của hệ sinh thái đó.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động nhóm, thực hành theo các
bước: Bảng 44.1: Thành phần quần xã của hệ
+ Bước 1: Xác định hệ sinh thái tiến hành điều tra sinh thái
thuộc kiểu hệ sinh thái nào.
+ Buớc 2: Quan sát, ghi chép các thành phần vô
sinh của hệ sinh thái
+ Bước 3: Quan sát, ghi chép thành phần hữu sinh
của hệ sinh thái (quân xã sinh vật).
- Lưu ý: Có những thực vật, động vật không biết
tên, HS có thể hỏi GV.
- HS dựa vào kết quả điều tra thực tế để hoàn
thành bảng ghi thành phần quần xã sinh vật của
hệ sinh thái theo mẫu Bảng 44.1 và phân tích mối
quan hệ giữa các sinh vật trong hệ sinh thái.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày nội dung bảng 44.1.
Các nhóm nhận xét bổ sung cho nhau.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV tổng kết, nhận xét ý thức của HS.
- Chấm điểm thực hành của các nhóm.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học
b. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây:
A. Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ
B. Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật
C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
D. Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Đáp án: D.
Câu 2: Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây:
A. Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn...
B. Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
C. Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc.
D.Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Đáp án: D.
Câu 3: Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn, năng lượng khởi đầu trong sinh giới được
lấy từ đâu?
A. Từ môi trường không khí B. Từ nước
C. Từ chất dinh dưỡng trong đất D. Từ năng lượng mặt trời
Đáp án: D.
Câu 4 Trong chuỗi thức ăn sau:
Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật
Thì rắn là:
A. Sinh vật sản xuất B. Sinh vật tiêu thụ cấp 1
C. Sinh vật tiêu thụ cấp 2 D. Sinh vật tiêu thụ cấp 3
Đáp án D.
Câu 5: Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
Cây gỗ (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật
Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất
A. Mèo B. Sâu ăn lá cây
C. Bọ ngựa D. Ếch
Đáp án B.
Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây?
A. Nấm và vi khuẩn B. Thực vật
C. Động vật ăn thực vật D. Các động vật kí sinh
Đáp án B.
Câu 7: Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây?
A. Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt bậc 1 động vật ăn thịt bậc 2
B. Động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2, thực vật
C. Động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật, thực vật
D. Thực vật, động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật
Đáp án: A.
Câu 8: Lưới thức ăn là
A. Gồm một chuỗi thức ăn
B. Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau C. Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
D. Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên
Đáp án C.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ:
thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:
1/ Nêu các thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh?
2/ Nêu khái niệm chuỗi thức ăn? Cho ví dụ?
3/ Giải thích tại sao trong ao người ta thả nhiều loại cá khác nhau?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2. Học bài xem trước bài thực hành.
- Ôn tập tiết sau kiểm tra.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 1
Chuỗi thức ăn Lưới thức ăn
Là một dãy nhiều loài sinh vật có Là tập hợp các chuỗi thức ăn
quan hệ sinh dưỡng với nhau. Mỗi có nhiều mắt xích chung tồn
loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh tại trong một hệ sinh thái.
Khái niệm
vật tiêu thụ mắt xích phía trước,
vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau
tiêu thụ.
Gồm 1 sinh vật sản xuất, sau đó là Có nhiều sinh vật phân giải,
sinh vật tiêu thụ (nếu nhiều sinh nhiều sinh vật sản xuất, các
Cấu trúc
vật tiêu thụ: bậc 1, bậc 2 ); sau sinh vật tiêu thụ các bậc gồm
cùng là sinh vật phân giải. nhiều loài
Phạm vi Hẹp Rộng
Điều kiện sinh Hạn chế Phong phú và đa dạng
thái
PHIẾU HỌC TẬP 2
Hệ sinh thái Vai trò Biện pháp bảo vệ
Là môi trường sống của Ngăn chặn phá rừng.
nhiều loài sinh vật.
Khai thác tài nguyên rừng
Rừng
Bảo vệ các loài sinh vật. hợp lí.
Điều hòa không khí Điều hòa khí hậu. Quản lý chất thải và kiểm
soát ô nhiễm môi trường
Là nơi sống của nhiều sinh
biển.
Biển và ven biển vật.
Khai thác tài nguyên hợp lí.
Cung cấp nhiều sản phẩm
có giá trị.
Tạo ra lương thực thực Tập trung bảo vệ tài nguyên
phẩm nôi sống con người. đất. Trống xói mòn khô hạn,
Nông nghiệp chống mặn
Cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_44_he_sinh.docx



