Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 40: Sinh sản ở người

doc13 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 29/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 40: Sinh sản ở người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI (03 TIẾT) Tiết: I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Sau bài học, HS sẽ: - Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người. - Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ. - Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người. - Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai - Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng chống các bệnh đó. - Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ súc khoẻ sinh sản vị thành niên. Vận dụng được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thần. - Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường vễ sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục). 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về cấu tạo, chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ; hiện tượng thụ tinh thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai; Một số bệnh lay qua đường sinh dục và biện pháp bảo vệ sưc khỏe vị thành niên. - Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người. + Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ. + Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người. + Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai + Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng chống các bệnh đó. + Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục). - Tìm hiểu khoa học tự nhiên: + Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành niên. - Vận dụng khoa học tự nhiên: + Vận dụng được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân. 2. Về phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ sinh dục. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Tranh ảnh đại gia đinh nhiều thế hệ. - Tranh ảnh về hệ sinh dục nam và nữ. - Phiếu học tập vê chức năng các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ: Hệ sinh dục Cơ quan sinh dục chính Chức năng Hệ sinh dục nam Hệ sinh dục nữ - Video minh hoạ quá trình thụ tinh và thụ thai ở người. - Tranh ảnh minh hoạ chu kì kinh nguyệt, một số phương pháp tránh thai. - Video về thực trạng và hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên và hậu quả. - Tranh ảnh, video vẽ một số bệnh lầy truyền qua đường sinh dục. - Ti vi/máy chiếu để chiếu tranh ảnh/video, bài giảng điện tử. 2. Học sinh: - SGK, SBT khoa học tự nhiên 8. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt A. Mở đầu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Cơ quan sinh dục, hệ sinh dục. - GV chiếu tranh đại gia đình nhiều thế hệ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản. Ở người, cơ quan và hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận I. Hệ sinh dục - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời. Kết luận ở bảng phụ lục - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Từ câu trả lời của HS, GV đặt vấn đề cho bài mới. B. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hệ sinh dục Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập vụ - GV chiếu hình 40.1, 40.2. - Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh về hệ sinh dục nam và nữ, đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập: Phiếu học tập Cơ quan sinh Chức năng Hệ sinh dục dục chính Hệ sinh dục nam Hệ sinh dục nữ - Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 40.1 và 40.2 để thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi sau: Câu hỏi 1. Trình bày chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ. Câu hỏi 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho việc sản sinh tinh trùng? - GV yêu cẩu HS trả lời câu hỏi trong SGK mục I và có thễ đặt thêm câu hỏi: Em sẽ làm gì để chăm sóc, vệ sinh hệ sinh dục của mình? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi đồng thời HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi. - GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình hoạt II. Thụ tinh và thụ thai: động học tập. - Thụ tinh là quá trình tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tử, quá trình này thường diễn ra - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trả lời của ở vị trí 1/3 ống dẫn trứng (vể nhóm. phía buồng trứng). Hợp tử hình thành di chuyển đến tử cung, vừa - Các nhóm nhận xét về kết quả của các nhóm di chuyển vừa phân chia tạo khác, có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để nhận xét lẫn nhau. thành phôi. - Thụ thai là hiện tượng phôi di Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyển đến tử cung và bám được - Học sinh bổ sung, đánh giá. vào niêm mạc tử cung để làm tổ. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV khẳng định kiến thức để HS ghi nhớ. Hoạt động 2: Thụ tinh và thụ thai Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, xem video để tìm hiểu và phân biệt được hai khái niệm thụ tinh và thụ thai, qua đó hiểu được cơ chế của các biện pháp tránh thai. - Sau khi xem tranh và video. GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Phân biệt khái niệm thụ tinh và thụ thai. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập III. Hiện tượng kinh nguyệt và - HS quan sát hình ảnh/vieo, đọc thông tin và trả các biện pháp tránh thai. lời câu hỏi. 1. Hiện tượng kinh nguyệt - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần Nếu trứng không được thụ tinh thiết. thì sau 14 ngày kể từ khi rụng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận trứng, thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm nồng độ hormone - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời. progesterone làm cho lớp niêm - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý mạc bong ra, gây đứt mạch máu kiến. và chảy máu đó là hiện tượng kinh nguyệt. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 2. Các biện pháp tránh thai - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Ngăn không cho trứng chín và - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung. rụng: Viên thuốc tránh thai, que Hoạt động 3: Hiện tượng kinh nguyệt và các cấy ngừa thai biện pháp tránh thai. - Tránh không để tinh trùng gặp Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập vụ trứng: Tính ngày trứng rụng, - Nhiệm vụ 1: GV chiếu hình 40.4, yêu cầu HS bao cao su, triệt sản nữ, triệt sản đọc hiểu thông tin trong SGK, liện hệ các kiến nam thức thực tế, trả lời câu hỏi sau để hiểu vê chu kì kinh nguyệt: - Chống sự làm tổ của trứng đã + Hiện tượng kinh nguyệt là gì? thụ tinh: Dụng cụ tránh thai + Kinh nguyệt xảy ra khi nào? (dụng cụ tử cung – vòng tránh + Do đâu có kinh nguyệt? thai). + Dựa vào Hình 40.4 trong SGK, nhận xét độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt. - Nhiệm vụ 2: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc thông tin trên kết hợp tìm hiểu thông tin trên các phương tiện khác, thảo luận để trả lời các câu hỏi và yêu cầu sau: Câu hỏi 1. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong những trường hợp nào? Tại sao? Câu hỏi 2. Nêu các biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện pháp đó theo mẫu sau: Bảng 40.1. Biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện pháp Biện pháp tránh thai Tác dụng Sử dụng thuốc tránh thai ? hằng ngày Sử dụng thuốc tránh thai ? khẩn cấp Sử dụng bao cao su ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của nhiệm vụ 1. - Hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ 2. - GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình hoạt động học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện HS/ các nhóm trình bày kết quả. - Các HS khác/nhóm khác nhận xét về kết quả, có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để nhận xét lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV khẳng định kiến thức để HS ghi nhớ. - GV có thể cho HS xem video về thực trạng và IV. Một số bệnh lây truyền qua hậu quả của việc nạo phá thai, nên nhấn đường sinh dục và bảo vệ sức mạnh tác hại của việc có thai ngoài ý muốn ở khỏe sinh sản vị thành niên tuổi vị thành niên để HS nhận thúc được tầm 1. Tìm hiểu một số bệnh lây quan trọng của việc tự bảo vệ bản thần. GV có qua đường sinh dục thể đưa ra lời khuyên cho HS: Không nên quan hệ tình dục ở độ tuổi vị thành niên. - Bệnh giang mai: Hoạt động 4: Tìm hiểu một số bệnh lây truyền + Do xoắn khuẩn Treponema qua đường sinh dục và bảo vệ sức khỏe sinh pallidum gây ra. sản vị thành niên + Đường lây: Quan hệ tình dục Hoạt động 4.1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua không an toàn hoặc từ mẹ sang đường sinh dục con. + Tác hại: xuất hiện các vết loét Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở cơ quan sinh dục, giai đoạn sau - Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá có thể tổn thường gan, tim, hệ nhân đọc thông tin mục IV SGK trả lời câu hỏi: thần kinh - Bệnh lậu: + Kể một số bệnh lây qua đường sinh dục. Nêu + Do song cầu khuẩn Neisseria nguyên nhân, đường lây và tác hại của các bệnh gonorrhoeae gây ra. đó. + Đường lây: Quan hệ tình dục - Nhiệm vụ 2: Thảo luận tìm hiểu tác hại và biện không an toàn, có thể từ mẹ sang pháp phòng chống các bệnh lây qua đường sinh con. dục + Tác hại: xuất hiện mũ trắng Câu hỏi 1. Các bệnh lây qua đường sinh dục có hoặc xanh ở bộ phận sinh dục. thể gây ra hậu quả gì? - Bệnh IDS: là hội chứng suy Câu hỏi 2. Từ những hiểu biết về các bệnh lây giảm miễn dịch mắc phải. qua đường sinh dục, em hãy đề xuất các biện + Do vius HIV gây ra. pháp phòng chống các bệnh đó. + Đường lây: Quan hệ tình dục - HS tiếp nhận nhiệm vụ. không an toàn, qua đường máu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập hoặc từ mẹ sang con. + Tác hại: người bệnh giảm khả - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận năng miễn dịch và có thể tử và trả lời câu hỏi. vong. - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần 2. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên thiết. - Gồm việc hình thành các thói quen tốt, lối sống lành mạnh, Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận luyện tập TDTT phù hợp, giữ vệ - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời. sinh cơ quan sinh dục - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý - Ý nghĩa: Giúp trẻ vị thành niên kiến. có hệ sinh dục khoẻ mạnh, không mắc các bệnh đường sinh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dục, không mang thai ngoài ý - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. muốn,... Từ đó, trẻ có sức khoẻ tốt, tập trang học tập để có được - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung. tương lai tốt đẹp hơn. - Vận dụng nhũng kiến thúc về sinh sản để bảo vệ bản thân: Hoạt động 4.2: Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị + Vệ sinh hệ sinh dục hằng ngày thành niên để tránh viêm nhiễm. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Biết cách phòng tránh các - Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả bệnh lây truyền qua đường sinh lời: dục. Câu hỏi 1. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành + Biết các biện pháp tránh thai niên bao gồm những thói quen nào và có ý nghĩa và tác dụng của mỗi biện pháp, gì? sử dụng trong trường hợp cẩn Câu hỏi 2. Em có thể vận dụng những kiến thức thiết. về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế nào? - Nhiệm vụ 2: GV chia lớp thành các nhóm để điêu tra vể sự hiểu biết của HS trong trường vể súc khoẻ sinh sản vị thành niên. Yêu cầu HS sử dụng phiếu điều tra theo mẫu Bảng 40.2 trong SGK và trả lời câu hỏi: Câu 1. Tiến hành điều tra trong trường học hiểu biết của các bạn về sức khỏe sinh sản vị thành niên theo mẫu điều tra Bảng 40.2. Bảng 40.2. Nội dung diều tra Có Không Biết về cấu tạo và chức năng của ? ? cơ quan sinh dục Biết việc nạo, phá thai ảnh hưởng ? ? xấu đến sức khỏe sinh sản Biết các biện pháp phòng ngừa ? ? xâm hại tình dục Biết về các biện pháp tránh thai ? ? ngoài ý muốn Biết nguyên nhân, triệu chứng, ? ? cách phòng chống bệnh lậu Biết nguyên nhân, triệu chứng, ? ? cách phòng chống bệnh giang mai Biết nguyên nhân, triệu chứng, ? ? cách phòng chống AIDS Câu 2. Từ kết quả điều tra, em hãy cùng bạn xây dựng nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên. - Căn cứ kết quả điểu tra, GV hướng dẫn HS xây Đáp án: 1. A, 2. C, 3. D, 4.D dựng các nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết vể súc khoẻ sinh sản vị thành niên như: + Cách vệ sinh cơ quan sinh dục hằng ngày. + Hậu quả của việc mang thai ngoài ý muốn. + Các biện pháp tránh thai ngoài ý muốn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung. C. Luyện tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài tập: Câu 1. Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo ? A. Mào tinh B. Túi tinh C. Ống đái D. Tuyến tiền liệt Câu 2. Tinh trùng người có chiều dài khoảng A. 0,1 mm. B. 0,03 mm. C. 0,06 mm. D. 0,01 mm. Câu 3. Ở nam giới khoẻ mạnh, số lượng tinh trùng trong mỗi lần phóng tinh nằm trong khoảng bao nhiêu ? A. 50 – 80 triệu B. 500 – 700 triệu C. 100 – 200 triệu D. 200 – 300 triệu Câu 4. Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ Đáp án: 1 B, 2D, 3C A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng. B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm. C. trứng không có khả năng thụ tinh. D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh. Câu 5. Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì trong các thời điểm sau, nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ? A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung. D. Vận dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh làm bài tập sau: Câu 1. Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì trong các thời điểm sau, nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ? A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì Câu 2. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên ? A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử vong cao. B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sót rau, băng huyết, nhiễm khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng. C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 3. Việc nạo phá thai có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây ? A. Vỡ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau B. Chửa ngoài dạ con ở lần sinh sau C. Tất cả các phương án còn lại D. Vô sinh - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung. *Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS tóm tắt các nội dung đã học hoặc tổ chúc các hoạt động khác nhằm chốt kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học. - Ôn lại kiến thức đã học. - Làm bài tập trong sách bài tập. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 41. Môi trường và các nhân tố sinh thái. Phụ lục: Bảng cấu tạo chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ Hệ cơ quan Các cơ quan Chức năng Tinh hoàn Sản sinh tinh trùng, tiết hormone sinh dục nam Mào tinh Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện Hệ sinh dục nam về cấu tạo. Ống dẫn tinh Đường dẫn tinh trùng di chuyển đến túi tinh Túi tinh Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng Tuyến tiền Tiết dịch nhờn liệt, tuyến hành Buồng trứng Sản sinh trứng, tiết hormone sinh dục nữ Phểu dẫn Phểu dẫn trứng hứng và đưa trứng rụng di trứng, ống chuyển đến ống dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra dẫn trứng quá trình thụ tinh. Tử cung Nuôi dưỡng thai nhi phát triển Âm đạo Nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ khi sinh Tuyến tiền Tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo đình Biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện pháp Biện pháp tránh thai Tác dụng Sử dụng thuốc tránh Ngăn cản sự rụng trứng, làm dày lớp màng nhầy cổ tử cung, thai hằng ngày ngăn cản tinh trùng bơi về phía tử cung để thụ tinh, làm biến đổi thành tử cung không thích hợp cho trứng làm tổ, do vậy mà có tác dụng tránh thai. Sử dụng thuốc tránh Ngăn cản quá trình rụng trứng tự nhiên diễn ra, ngăn không thai khẩn cấp cho buồng trứng phóng thích trứng. Sử dụng bao cao su Tránh thai ngoài ý muốn

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_40_sinh_san.doc
Giáo án liên quan