Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 36: Điều hòa môi trường trong cơ thể người
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 36: Điều hòa môi trường trong cơ thể người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid,
pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ đường và uric
acid trong máu.
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về môi trường trong cơ thể cũng như những
bệnh liên quan tới.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, tham gia hoạt động nhóm và sử dụng ngôn ngữ khoa
học để diễn đạt các nội dung về môi trường trong cơ thể cũng như cân bằng môi trường trong
cơ thể
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể cũng như các
vấn đề ảnh hưởng tới sự cân bằng môi trường trong cơ thể
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được các bệnh liên quan tới môi trường trong của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia
đình
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Ý thức tự bảo vệ
bản thân và người thấn tránh các bệnh liên quan tới môi trường trong.
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập,
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo về các bệnh liên quan hệ nội tiết.
- HS: sgk
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, xác định vấn đề bài học
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh và nêu ra tình huống như sgk để HS dự đoán câu
trả lời
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * GV giao nhiệm vụ học tập * Nội dung:
GV cho HS quan sát hình ảnh sau và nêu vấn đề như Rối loại môi trường trong liên
sgk quan tới tăng nồng độ uric acid
trong máu.
* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát đưa ra
câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi đại diện một số
HS trả lời
* Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và giới
thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: môi trường trong cơ thể.
a) Mục tiêu: nêu được khái niêm môi trường trong cơ thể. Môi liên hệ giữa môi trường trong
và môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan.
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh quan sát hình 36.1 và thảo luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Môi trường trong cơ thể.
GV cho HS hoạt động theo nhóm (5 nhóm)
GV yêu cầu HS quan sát H36.1 và nghiên cứu 1. Thành phần môi trường trong của cơ
thông tin sgk thảo luận nhóm trả lời câu hỏi thể
(7 phút) Thành phần gồm: máu, nước mô và bạch
1. Mô tả các thành phần môi trường trong của huyết
cơ thể
2. Môi trường trong cơ thể là gì? 2. Môi trường trong cơ thể
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu TTSGK
trang 150 thảo luận và hoàn thành câu trả - Môi trường trong cơ thể bao gồm
lời vào giấy A4 mấu, nước mô và bạch huyết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận - Môi trường trong cơ thể thường
GV gọi đại diện 1 số nhóm lên bảng xác định xuyên liên hệ với môi trường ngoài
vị trí trên tranh và trả lời. thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da,...
GV mời học sinh nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức và
đánh giá các nhóm. GV giới thiệu một số tuyến nội tiết khác như
tuyến tùng, tuyến cận giáp, tuyến ức.
GV cho HS xem video Các thành phần của máu
- YouTube thành phần của máu
Hoạt động 2.2: Cân bằng môi trường trong của cơ thể.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm và vai trò của sự cân bằng môi trường trong cơ thể
Vận dụng được hiểu biết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình
- Tìm hiểu được các bệnh liên quan tới rối loại môi trường trong cở thể.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS đọc kết quả xét nghiệm bảng 36.1. Kết hợp trả lời câu hỏi
để rút ra kết luận
c) Sản phẩm: Bài báo cáo của các nhóm và câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cân bằng môi trường trong của cơ thể
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK trang Bài báo cáo các nhóm
151 thảo luân câu hỏi 1. Cân bằng trong cơ thể là gì? vai trò như
+ Cân bằng trong cơ thể là gì và có vai trò thế nào đối với cơ thể?
như thế nào đối với cơ thể? - Là duy trì ổn định của môi trường trong cơ
+ Sau khi ăn quá năm chúng ta thường có thể đảm bảo cho hoạt động của cơ thể diễn
cảm giác khat. Việc uống nhiều nước sau ra bình thường
khi ăn quá nặm có ý nghĩa gì đối với cơ thể? - Vai trò đối với cơ thể: có vai trò rất quan
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin bảng 36.1 trọng đối với cơ thể nếu môi trường trong
kết quả xét nghiệm nồng độ Glucose và uric của cơ thể không được duy trì ổn định (mất
acid trong máu và thảo luận nhóm nhận xét cân bằng) sẽ gây ra sự biến đội hoặc gây ra
kết quả xét nghiệm dự đoán các nguy cơ về rối loại hoạt động của tế bào, cơ quan, cơ
sức khoẻ của bệnh( nếu có) và đưa ra lời thể
khuyên hợp lí? 2. Sau khi ăn quá năm chúng ta thường có
*Thực hiện nhiệm vụ học tập cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau
- Đại diện HS N1, N3 lên báo cáo kết quả. khi ăn quá nặm có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
N2, N4 nhận xét, bổ sung. - Sau khi ăn quá nặm nồng độ muối NaCl
HS thảo luận nêu ra biện pháp phòng chống trong máu tăng cao, việc uống nước nhiều
*Báo cáo kết quả và thảo luận sau khi ăn nặm làm giảm nồng độ muối
- GV mời lần lượt đại diện các nhóm lên NaCl trong máu duy trì nồng độ muối NaCl
bảng báo cáo kết quả. trong máu ở mức cân bằng.
- Đại diện một số nhóm đứng tại chỗ trả lời. Nhận xét kết quả xét nghiệm nồng độ
các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung Clucose và Uric acid trong máu.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Từ phiếu kết quả có thể dự đoán bệnh
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau. nhân bị bệnh tiểu đường do chỉ số hàm
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt lượng Glucose trong máu cao hơn so với
động các nhóm. GV chốt lại kiến thức bình thường. tuy nhiên chỉ số Uric acid
trong máu thấp hơn so với bình thường.
+ Lời khuyên: bệnh nhân cần giảm thức ăn
chứa nhiều đường trong khẩu phần ăn (
giảm tinh bột, đồ ngọt...) ăn nhiều rau xanh,
các loại quả ít ngọt, tập thể dục thường
xuyên nâng cao sự lưu thông máu nhằm ổn
định môi trường trong cơ thể. - Môi trường trong cơ thể được duy
trì ổn định giúp cơ thể hoạt động bình
thường. Mất cân bằng môi trường
trong, cơ thể có nguy cơ mắc một số
bệnh nguy hiểm.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: củng cố lại kiến thức của cả bài. Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết
để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình
b) Nội dung: Gv cho HS chơi trò chơi vòng quay may mắn
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: B
GV giới thiệu luật chơi trò chơi Câu 2: B
Câu 1. Môi trường trong của cơ thể gồm Câu 3: A
A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. Câu 4: C
B. Máu, nước mô, bạch huyết. Câu 5: D
C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.
D. Máu, nước mô, bạch cầu.
Câu 2. Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?
A. Huyết tương
B. Hồng cầu
C. Bạch cầu
D. Tiểu cầu
Câu 3. Trong cơ thể, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch
nào?
A. Nước mô
B. Máu
C. Dịch bạch huyết
D. Dịch nhân
Câu 4. Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện
rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hoá.
C. Hệ bài tiết.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 5. Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất
ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ hô hấp. C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện nhóm đứng lên chọn câu hỏi trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và quay vòng quay khi HS trả lời đúng
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và
người thân trong gia đình
b) Nội dung: Cho HS xây dựng khẩu phần ăn phù hợp để phòng chống bệnh tiểu đường và
một số bệnh nội tiết khác
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dựa vào thông tin trong Bảng 1, cho biết khi
nào thì một người bị bệnh tiểu đường hoặc có Học sinh trà lời câu hỏi:
nguy cơ bị bệnh tiểu đường.
Một người bị bệnh tiểu đường hoặc có
nguy cơ bị bệnh tiểu đường khi chỉ số đo
nồng độ đường trong máu lúc đói, chưa ăn
uống gì (kể cả hút thuốc lá) lớn hơn hoặc
bằng 6,5%; hoặc chỉ số đo tại thời điểm bất
kì lớn hơn 11,1%.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV mời học sinh khác nhận xét và bổ sung
GV chốt lại kiến thức và đánh giá , nhận xét
các nhóm
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_36_dieu_hoa.docx



