Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 35: Hệ bài tiết
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 35: Hệ bài tiết, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 35. HỆ BÀI TIẾT
KHTN 8 – Thời lượng: 03 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận,...
trong trường học hoặc tại địa phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
2. Năng lực
- Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác (Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân):
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc
phù hợp với bản thân.
- Năng lực KHTN
+ Nhận biết KHTN:
Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.
+ Tìm hiểu KHTN
Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các bệnh đó.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như: sỏi thận, viêm thận,...
trong trường học hoặc tại địa phương.
Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ (Ham học): Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng
hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Bài giảng PP, màn hình, laptop, SGK.
- Phiếu học tập (Bảng 35.1)
- Bảng phụ (Bảng 35.2)
- Video giới thiệu các bệnh lý về thận
(1’12’’)
- Video giới thiệu về quá trình chạy thận nhân tạo
A2n+t%E1%BA%A1o&tbm=vid (2’56’’)
2. Đối với học sinh: Vở ghi, SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV chiếu hình cho HS quan sát để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu tình huống
? Để kéo dài sự sống cho các bệnh nhân suy thận, người Người bệnh bị ngộ độc
ta thường phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận. Em hoặc có thể tử vong bởi
hãy giải thích tại sao? chính các chất độc trong
- GV chiếu hình cho HS quan sát. máu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe tình huống, quan sát hình và suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các HS giơ tay phát biểu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV để xem câu trả lời của các bạn có đúng chưa chúng
ta cùng vào bài 35. Hệ bài tiết.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết
a. Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
b. Nội dung: HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. CẤU TẠO VÀ CHỨC
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS và quan sát H.35.1 NĂNG CỦA HỆ BÀI
TIẾT.
1. Chức năng của hệ bài
tiết
- GV nêu câu hỏi
? Em hãy cho biết chức năng hệ bài tiết - Hệ bài tiết có chức năng
lọc và thải ra môi trường
các chất cặn bã do TB tạo
ra trong quá trình trao đỏi
chất và các chất có thể
gây độc cho cơ thể.
? Kể tên các cơ quan tham gia trong quá trình bài tiết - Các cơ quan tham gia
trong quá trình bài tiết: da
(mồ hôi), phổi (CO2),
thận (nước tiểu).
2. Cấu tạo của hệ bài
tiết nước tiểu
? Kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ Hệ bài tiết nước tiểu của
phận chủ yếu của thận người gồm: 2 quả thận,
ống dẫn nước tiểu, bóng
đái và ống đái; Các bộ
phận chủ yếu của thận:
phần vỏ, phân tủy với các
đơn vị chức năng của
thận cùng các ống góp và
bể thận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin và quan sát H.35.1 để trả lời các câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các HS giơ tay trả lời.
- HS khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét vá đánh giá Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bệnh về hệ bài tiết
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các bệnh đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân):
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc
phù hợp với bản thân.
b. Nội dung: HS thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video - Một số bệnh về hệ bài
- GV mời 1 HS kể tên một số bệnh về hệ bài tiết nước tiết nước tiểu: bệnh sỏi
tiêu. thận, bệnh viêm cầu thận,
bệnh suy thận,
- Các biện pháp đề xuất
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập (Bảng 35.1) và tổ 1. Khẩu phần ăn uống
chức cho HS thảo luận nhóm trong 7’. hợp lý: không ăn quá
- GV hỗ trợ các khi trong quá trình thảo luận. nhiều protein, quá mặn,
- GV tổ chức cho HS chấm chéo khi hết thời gian thảo quá chua, quá nhiều chất
luận tạo sỏi.
2. Khẩu phần ăn uống
hợp lý: uống đủ nước.
3. Khi muốn đi tiểu thì
nên đi ngay. Không nên
nhịn lâu.
4. Thường xuyên giữ vệ
sinh cho toàn cơ thể cũng
như cho hệ bài tiết nước
tiểu.
5. Khẩu phần ăn uống
hợp lí: Không ăn thức ăn
ôi thiu và nhiễm chất độc
hại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video.
- HS chia nhóm, nhận phiếu học tập, thảo luận và hoàn
thành phiếu trong 7’
- HS đổi phiếu học tập để chấm chéo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chiếu bảng đáp án.
- HS dựa vào đáp án để đối chiếu kết quả.
- GV cho điểm các nhóm hoàn thành từ 60% trở lên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thành tựu ghép thận và chạy thận nhân tạo.
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
- Chăm chỉ (Ham học): Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng
hiểu biết.
b. Nội dung: HS sử dụng điện thoại hoặc máy tính có kết nối internet để thu thập thông
tin và báo cáo về một số thành tựu ghép thận và chạy thận nhân tạo ở VN và trên thế
giới.
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin SGK và kết hợp phần tìm hiểu
thông tin từ internet, chiếu video và quan sát H.35.2 –
H.35.3
- GV nêu câu hỏi
1. Tìm hiểu về các thành tựu ghép thận và chạy thận nhân 1. HS trả lời tùy khả năng
tạo ở Việt Nam và trên thế giới? Theo thông báo của Hội
đồng Châu Âu, số ca ghép
thận tính trên 1 triệu dân
hàng năm cho các khu
vực là: Châu Mỹ 45 ca;
Châu Âu 32 ca; Châu Á –
Thái Bình Dương 7 – 8 ca.
Trong năm 2012, tổng
các trường hợp ghép thận
tại các nước Châu Âu là
18 854 trường hợp.
Châu Âu và Châu Mỹ
đứng đầu thế giới về số ca
cấy ghép thận. Đông Nam Á và Châu
Phi là khu vực có số ca
ghép thấp nhất thế giới.
Thành tựu mới: Tháng
01/2022, BV Chợ Rẫy
thực hiện thành công kĩ
thuật ghép thận bất tương
hợp nhóm máu từ người
vợ cho chồng (ca ghép
thận đầu tiên không cùng
nhóm máu tại VN).
BV Nhi Đồng 2 ghép
thận thành công từ người
hiến chết nãocho bệnh nhi
nam 15 tuổi,
2. Nêu quan điểm của em về tính nhân văn của hiến thận? 2. HS trả lời tùy quan
điểm cá nhân (tính nhân
văn của việc hiến thận là
nghĩa cử cao đẹp là nhằm
cứu người)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video về quá trình chạy thận nhân tạo, sử dụng
mạng internet để thu thập thông tin (trước khi tiết học
diễn ra) về các thành tựu ghép thận và chạy thận nhân
tạo ở VN và trên thế giới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại và nêu các thành tựu nổi bật.
Hoạt động 4: Dự án, điều tra: một số bệnh về thận trong trường học hoặc ở địa
phương.
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như: sỏi thận, viêm thận, ...
trong trường học hoặc tại địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân):
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc
phù hợp với bản thân.
b. Nội dung: HS điều tra số liệu ở các khối trong trường đang học theo mẫu 35.2 SGK.
c. Sản phẩm học tập: bài báo cáo của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thực hiện điều tra tình hình các bệnh về thận trong
trường THCS HS khối 8 1. Chuẩn bị
- GV chia lớp thành 4 nhóm (nhóm trưởng, thư kí).
- Mỗi nhóm điều tra 1 khối (bốc thăm lựa chọn khối).
2. Thực hiện dự án
- GVBM sẽ liên hệ với các GVCN các khối và mỗi nhóm
cử đại diện đến lớp cần điều tra vào tiết SHL để thu thập
số liệu.
- Các đại diện sẽ nộp lại số liệu cho bạn thư kí tổng hợp.
- Thời gian thực hiện 1 tuần.
- Cử đại diện báo cáo theo bảng 35.2 SGK
3. Kết thúc dự án
- HS thuyết trình về sản phẩm nhóm
- Đánh giá sản các nhóm khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các HS đại diện cho từng nhóm cử người đến lớp –
khối cần thu thập số liệu trong tiết SHL dưới sự giúp đỡ
của GVCN lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên thuyết trình về sản phẩm của
nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đánh giá cho nhau.
- GV chốt lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS khắc sâu những kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi ô chữ
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại trọng tâm bài.
- GV sử dụng PP để chiếu ô chữ Câu 1. Hoạt động thải
các chất cặn bã, độc hại ra
khỏi cơ thể có tên gọi là
gì? (7 chữ cái)
Câu 2. Sản phẩm thải chủ
yếu do da đảm nhận? (5
chữ cái)
Câu 3. Sự kết tinh của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập muối khoáng và một số
- HS quan sát sơ đồ và tham gia trò chơi ô chữ. chất khác ở đường dẫn
- HS khác nhận xét nước tiểu có thể dẫn đến
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận bệnh gì? (7 chữ cái)
- GV chiếu đáp án. Câu 4. Sản phẩm thải chủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập yếu của cơ thể do thận
- GV nhận xét phân trò chơi của HS: kiến thức, thái độ, đảm nhiệm? (8 chữ cái)
...
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
b. Nội dung: HS nghe GV nêu câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi
? Em cần duy trì những thói quen nào để có hệ bài tiết - Thường xuyên giữ vệ
nước tiểu khỏe mạnh sinh cho hệ bài tiết nước
tiểu.
Khẩu phần ăn hợp lý.
Không ăn các thực
phẩm ôi thiu, quá mặn,
quá chua,
Uống đủ nước.
Không nhịn tiểu.
? Khi các cầu thận bị viêm hoặc suy thoái có thể dẫn đến - Quá trình lọc máu bị
những hậu quả như thế nào về sức khỏe ngừng truệ ⟶ Các chất
cặn bã và chất độc hại bị
tích tụ trong máu ⟶ Biểu
hiện sớm là phù nề tiếp
theo là suy thận toàn bộ
dẫn đến hôn mê và chết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe câu hỏi suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đưa tay phát biểu trả lời. - HS khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá và cho điểm các câu hỏi phù hợp.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
- Đánh giá chẩn - Phương pháp viết. - Phiếu học tập.
đoán. - Phương pháp quan sát. - Hồ sơ học tập
- Đánh giá kết quả. - Phương pháp vấn đáp. (Bảng 35.2 SGK).
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
Phiếu học tập (Bảng 35.1)
Stt Thói quen Nguy cơ xảy ra Đề xuất biện pháp
1. Ăn quá mặn, quá Hệ bài tiết làm việc quá tải. .........................................
chua, nhiều đường. .........................................
2. Không uống đủ nước. Giảm khả năng bài tiết .........................................
nước tiểu. .........................................
3. Nhịn đi tiểu khi buồn Tăng nguy cơ lắng sỏi .........................................
tiểu. trong hệ bài tiết nước tiểu. .........................................
4. Không giữ vệ sinh hệ Tăng nguy cơ viêm nhiễm .........................................
bài tiết nước tiểu. trong hệ bài tiết nước tiểu. .........................................
5. Ăn thức ăn oi thiu. Gây độc hại cho hệ bài tiết .........................................
nước tiểu. .........................................
Bảng 35.2
Tên bệnh Số lượng Nguyên nhân Biện pháp phòng chống
người mắc
1.
2.
3.
Câu hỏi. Kể tên một số loại thực phẩm phù hợp với người bệnh sỏi thận, suy
thận, viêm thận?
Trả lời. ...
.
* Chuẩn bị ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 36: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_35_he_bai_t.docx



