Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 34: Hệ hô hấp ở người - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Bài 34: Hệ hô hấp ở người - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
BÀI 34: HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
Thời lượng thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
* Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh, mẫu vật, video thí nghiệm để: tìm hiểu về cấu tạo và chức năng
của hệ hô hấp.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV để tìm ra bệnh về hô hấp, các biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả an toàn.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành hô hấp nhân tạo
và thiết kế bài tuyên truyền tìm hiểu về thuốc lá, các bệnh hô hấp, bảo vệ sức khỏe
cá nhân , cộng đồng.
b. Năng lực KHTN
* Năng lực nhận biết KHTN
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp. nêu được chức năng của
mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ hô hấp.
- Nêu được nguyên nhân một số bệnh về phổi, về đường hô hấp và cách
phòng tránh bệnh.
* Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các
bệnh hô hấp.
- Điều tra một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
phương, nêu đuoc nguyên nhân và cách phòng tránh
* Năng lực phát hiện và sử dụng kiến thức KHTN để giải quyết tình huống thực
tế
- Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối
nước ; thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; đưa ra được quan
điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
- Vận dụng hiểu biết về hô hấp để làm chủ bản thân, bảo vệ bản thân và gia
đình, xây dựng môi trường trong sạch để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta.
2. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân
1 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ hoàn thành nhiệm vụ và quan sát hiện tượng, rút ra kết luận.
- Trung thực, cẩn thận trong hoạt động nhóm, ghi chép kết quả .
- Tích cực tuyên truyền bảo vệ môi trường sống.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
- Phiếu học tập 1,2 ,3,4
2. Học sinh
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm hiểu cấu tạo và chức năng
hệ hô hấp.
3.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. MỞ ĐẦU:
a.Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh.
b.Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi:
MÔI TRƯỜNG
CO2
Nước và CƠ THỂ và
muối khoáng TẾ BÀO các
Trao đổi chất Năng lượng chất
cho cơ thể
Oxi bài
hoạt động
tiết
Chất hữu cơ Cơ thể lớn lên
Lớn lên phân chia và sinh sản
Cơ thể phản
Kích thích Cảm ứng ứng với kích
thích
Hô hấp có liên quan như thế nào đến hoạt động sống của tế bào và cơ thể ?
c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu tranh hình yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
cặp đôi trả lời : Trong 1 phút hãy ghi tên các chất từ môi trường ngoài cung cấp cho
cơ thể, và cơ thể loại thải các chất ra môi trường ?
2 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát đưa ra câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi đại diện một số HS trả lời
* Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và giới thiệu vào bài mới.
Nội dung: Hô hấp cung cấp O2 để oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng
cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải khí CO2 ra khỏi cơ
thể.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
1.Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo chức năng hệ hô hấp
a.Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp. nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ hô hấp.
b.Nội dung:
- Hs quan sát video giới thiệu về hệ hô hấp
1.
2.
3.
4.
5.
- Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 34.1 ; 34.2; 34.3 nêu tên các cơ quan của hệ
hô hấp, đặc điểm và chức năng của mỗi cơ quan. Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học
tập 1, 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( Cấu tạo )
3 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
Cơ quan của hệ hô hấp Đặc điểm Chức năng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ( Chức năng )
Câu hỏi Trả lời
2a. Sự thông khí ở phổi
Quan sát hình 34.2, mô tả hoạt động của cơ
xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi
cử động hô hấp ?
4 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
2b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Câu hỏi 1 Quan sát hình 34.3 mô tả sự trao
đổi khí ở phổi và ở tế bào.
Câu hỏi 2. Trình bày sự phối hợp chức năng
của mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả
hệ hô hấp
c.Sản phẩm: kết quả phiếu học tập 1,2
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc Học sinh nhận nhiệm vụ
thông tin SGK trong vòng 1 phút
5 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
HD Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu
1,2 trong 3 phút
GV chiếu hình 43.1 yêu cầu HS hoạt
động nhóm hoàn thành phiếu học tập
1,2 theo nội dung I câu hỏi SGK trang
144,145
Báo cáo kết quả Đại diện nhóm lên trình bày lần lượt 2
câu hỏi phần thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Các nhóm còn lại nhận xét phần trình
GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung bày của nhóm bạn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( I.1. Cấu tạo)
Cơ quan của hệ Đặc điểm Chức năng
hô hấp
Mũi Có nhiều lông mũi , lớp niêm mạc Ngăn bụi , làm ẩm , làm
tiết chất nhầy và có lớp mao mạch ấm không khí vào phổi
dày đặc
Họng Có tuyến amidan , là nơi tập trung Tiêu diệt vi khuẩn trong
các tế bào lympho không khí trước khi vào
phổi
Thanh quản Có nắp thanh quản Nắp thanh quản có thể cử
động để đậy kín đường hô
hấp khi nuốt thức ăn
Khí quản Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy và Dẫn khí từ ngoài vào
lông rung chuyển động liên tục phổi, chất nhầy và nhiều
lông rung giúp đẩy vật lạ
ra khỏi đường hô hấp
Phế quản và tiểu Có dạng ống , chia nhỏ dẫn quản Dẫn khí vào phổi rồi đến
phế để đi vào từng phế nang phế nang
Phế nang Được bao bọc bởi hệ thống mạch Nơi diễn ra quá trình trao
máu dày đặc đổi khí tại phối
6 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ( I.2 .Chức năng )
Câu hỏi Trả lời
2a. Sự thông khí ở phổi * Làm tăng thể tích lồng ngực:
Quan sát hình 34.2, mô tả hoạt động của cơ + Cơ liên sườn ngoài co → tập
xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hợp xương ức và xương sườn có
cử động hô hấp ? điểm tựa linh động sẽ chuyển
động đồng thời theo 2 hướng: lên
trên và ra 2 bên làm lồng ngực mở
rộng ra 2 bên là chủ yếu.
+ Cơ hoành co → lồng ngực mở
rộng thêm về phía dưới, ép xuống
khoang bụng.
* Làm giảm thể tích lồng ngực:
+ Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành
không co nữa và giãn ra → làm
lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ.
+ Ngoài ra còn có sự tham gia của
một số cơ khác khi thở gắng sức.
2b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào Câu 1:
Câu hỏi 1 Quan sát hình 34.3 mô tả sự trao + Trao đổi khí ở phổi gồm sự
đổi khí ở phổi và ở tế bào. khuếch tán của O2 từ không khí ở
phế nang vào máu và của CO2 từ
máu vào không khí phế nang.
+ Trao đổi khí ở tế bào gồm sự
khuếch tán của O2 từ máu vào tế
bào của CO2 từ tế bào vào máu.
Câu 2:
7 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
Câu hỏi 2. Trình bày sự phối hợp chức năng Mỗi cơ quan trong hệ hô hấp thực
của mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả hiện một chức năng nhất định
hệ hô hấp nhưng kết hợp lại sẽ đảm bảo chức
năng của hệ hô hấp: Mũi ngăn bụi,
làm ẩm và làm ấm không khí vào
phổi; thanh quản có nắp thanh
quản có thể cử động để đậy kín
đường hô hấp khi nuốt thức ăn,
ngăn không cho thức ăn đi vào
đường dẫn khí; khí quản có lớp
niêm mạc tiết chất nhầy, có nhiều
lông rung chuyển động liên tục dẫn
khí từ ngoài vào và giúp đẩy dị vật
ra khỏi đường hô hấp; phế quản và
tiểu phế quản dẫn khí vào phổi rồi
đến phế nang; phế nang là nơi diễn
ra quá trình trao đổi khí tại phổi,
phế nang được bao bọc bởi hệ
thống mạch máu dày đặc giúp quá
trình trao đổi khí diễn ra được dễ
dàng.
Kết luận, nhận định HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức và
đánh giá các nhóm.
Tiểu kết: I/ Cấu tạo , chức năng hệ hô hấp
- Khái niệm: Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O 2 cho các tế bào tạo
năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể và loại CO 2 do các tế
bào thải ra khỏi cơ thể.
-Hệ hô hấp ở người gồm đường dẫn khí và phổi. Trong đường dẫn khí có các
tuyến nhầy tiết ra dịch nhầy, có tác dụng cản bụi vả tiêu diệt vi khuẩn. Phổi có
nhiều phế nang, là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí
2.Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bệnh về phổi và đường hô hấp
8 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
a.Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân một số bệnh về phổi, về đường hô hấp và
cách phòng tránh bệnh; Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí
liên quan đến các bệnh hô hấp; Điều tra một số bệnh về đường hô hấp trong trường
học hoặc tại địa phương, nêu đuoc nguyên nhân và cách phòng tránh
b.Nội dung:
-Sử dụng phương pháp dạy trực quan kết hợp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, yêu cầu HS
tìm hiểu bệnh về về đường hô hấp và cách phòng tránh bệnh. Qua đó, thảo luận và trả
lời các câu hỏi trong SGK.
- HS tham khảo một số link về các bệnh hô hấp
1.
2.
s64-n27005
3.
4.
5.
6.
7.
c.Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, câu trả lời của HS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Kể tên , nêu triệu chứng , nguyên nhân 1 số bệnh về hô hấp
TÊN BỆNH TRIÊU CHỨNG NGUYÊN NHÂN
Bệnh 1.Viêm mũi dị ứng
về
2. Viêm xoang
9 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
đường 3. Viêm họng
hô hấp
4. Viêm thanh quản
5. Viêm phế quản
6. Viêm tiểu phế
quản
Bệnh 7. Viêm phổi
về phổi
8. Lao phổi
- Tiêm vacxin phòng bệnh, dinh dưỡng
2. Biện pháp phòng chống bệnh để hợp lý để có sức đề kháng tốt
bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia - Không dùng tay chạm lên mặt, miệng,
đình mũi,... để tránh lây nhiễm tác nhân gây
bệnh. Rửa tay thường xuyên để diệt
khuẩn
-Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, dùng nước
muối súc miệng, rửa mũi hàng ngày.
- Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, giữ
an toàn khi tiếp xúc
- Tránh xa nguồn không khí ô nhiễm (
NOX; SOX; COX) ; khói thuốc lá ( chất độc
hại như nicotin, nitrozamin ) để bảo vệ
hệ hô hấp khỏe mạnh.
10 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
- Đeo khẩu trang khi lao động, khi đi
ra ngoài đường
- Giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh;
Luyện tập thể dục thể thao phù hợp
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ.
Nhiệm vụ 1:. Đọc thông tin và thào luận,
nêu nguyên nhân gây bệnh vế phổi và
đường hô hấp; vận dụng những hiểu biết về
các bệnh, nêu biện pháp phòng chống bệnh
dế bào vệ sức khoẻ bản thân và gia đình.
GV sử dụng kĩ thuật khan trãi bàn ( mỗi hs
viết 1 biện pháp phòng tránh bệnh )
Hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu
học tập số 3.
Nhiệm vụ 2: Điếu tra một số bệnh về
đường hô hấp trong trường học hoặc địa
phương, số lượng người mắc và đế xuất
biện pháp phòng chổng bệnh rồi hoàn
thành thông tin điếu tra theo mẫu Bảng
34.1. Hoạt động nhóm đôi để hoàn thành
bảng
Số lượng Biện pháp
Tên bệnh người mắc phòng chống
? ? ?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tấp số
Nhiệm vụ 1: Mỗi nhóm thảo luận hoàn 3.
thành phiếu học tập số 3.
Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm
trình bày.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi để
hoàn thành bảng 34.1 SGK.
11 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm đôi Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bảng 34.1
trình bày. SGK.
Báo cáo kết quả: - Nhóm trình bày kết quả ở phiếu học tập số 3.
- 1 nhóm lên trình bày. - Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm
- Mời nhóm khác nhận xét. bạn.
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý - HS của 1 nhóm đôi trình bày:
kiến bổ xung. - Nhóm đôi khác nhận xét phần trình bày của
- GV yêu cầu 1 nhóm đôi trả lời câu hỏi nhóm bạn.
SGK.
- Mời nhóm đôi khác nhận xét.
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý
kiến bổ xung.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Kể tên , nêu triệu chứng , nguyên nhân 1 số bệnh về hô hấp
TÊN BỆNH TRIÊU CHỨNG NGUYÊN NHÂN
Bệnh 1.Viêm mũi dị ứng Ngứa nũi, chảy nước Do thời tiết, hóa chất, ô
về mũi, ớn lạnh nhiễm không khí
đường
hô hấp 2. Viêm xoang Ngứa nũi, chảy dịch Do thời tiết, hóa chất,
nhầy, đau hốc mũi, vi khuẩn, virut, , ô
đau đầu nhiễm không khí
3. Viêm họng Ngứa họng, đau họng, Do vi khuẩn, vi rut,,
sốt hóa chất, cảm lạnh, ô
nhiễm không khí
4. Viêm thanh quản Sốt, ớn lạnh, khan Do vi khuẩn, vi rut,,
tiếng hóa chất, nói nhiều hay
nói to liên tục
5. Viêm phế quản Ho , sốt, tiết đờm, thở Do nhiễm vi khuẩn,
khò khè tiếp xúc hóa chất, ô
nhiễm không khí, sức
đề kháng kém
12 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
6. Viêm tiểu phế Ho , sốt, thở khò khè, Do nhiễm vi khuẩn,
quản biếng ăn tiếp xúc hóa chất, ô
nhiễm không khí, sức
đề kháng kém
Các phế nang bị
Bệnh 7. Viêm phổi Virus, vi khuẩn, nấm, hoá
viêm, tiết nhiếu dịch chất trong không khí
về phổi làm ảnh hưởng đến
chức năng trao đồi
khí của phổi. Các
triệu chứng của bệnh
bao góm đau ngực,
ho, mệt mỏi, sốt, đổ
mổ hôi và ớn lạnh,
buồn nôn, khó thở,...
Người bị bệnh có
8. Lao phổi do vi khuẩn
biểu hiện đau ngực, Mycobacterium
ho khạc kéo dài, có tuberculosis xâm nhập
thể ho khạc ra máu, vào phổi, phá huỷ các mô
sốt nhẹ về chiếu, đổ và mạch máu trong phổi,
mồ hôi, sút cân, kém gây chảy máu và tiết chất
ăn, mệt mỏi,... Bệnh nhầy
dễ lây lan qua đường
hô hấp khi tiếp xúc
gần với người bệnh
2. - Tiêm vacxin phòng bệnh, dinh dưỡng
hợp lý để có sức đề kháng tốt
- Không dùng tay chạm lên mặt,
miệng, mũi,... để tránh lây nhiễm tác
Biện pháp phòng chống bệnh để nhân gây bệnh. Rửa tay thường xuyên
bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia để diệt khuẩn
đình -Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, dùng nước
muối súc miệng, rửa mũi hàng ngày.
- Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, giữ
an toàn khi tiếp xúc
- Tránh xa nguồn không khí ô nhiễm (
NOX; SOX; COX) ; khói thuốc lá ( chất
độc hại như nicotin, nitrozamin ) để
bảo vệ hệ hô hấp khỏe mạnh.
13 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
- Đeo khẩu trang khi lao động, khi đi
ra ngoài đường
- Giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh;
Luyện tập thể dục thể thao phù hợp
Kết luận, nhận định: - Kết luận về :
- Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận: + Nguyên nhân gây bệnh.
+ Nguyên nhân gây bệnh? + Triệu chứng bệnh?
+ Triệu chứng bệnh? + Biện pháp phòng chống bệnh.
+ Biện pháp phòng chống bệnh?
-Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức -HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
và đánh giá các nhóm.
Tiểu kết : II. Một số bệnh về phổi, đường hô hấp
-Các bệnh lí về hô hấp: viêm mũi, viêm xoang, viêm họng , viêm thanh quản, viêm phế
quản , viêm tiểu phế quản, viêm phổi , lao phổi
-Nguyên nhân của các bệnh về hô hấp: do vi khuẩn, virut, hóa chất độc hại,thời tiết, ô
nhiễm không khí.
-Biện pháp phòng bệnh: giảm tiếp xúc tác nhân gây bệnh, tiêm vacxin, giữ vệ sinh cá
nhân và môi trường, chế độ dinh dưỡng khoa học, luện tập thể dục thể thao, không hút
thuốc lá
3.Hoạt động 3. Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
a.Mục tiêu: Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; đưa ra được
quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
b. Nội dung :
- Sử dụng tranh ảnh về tác hại khói thuốc lá kết hợp với thông tin SGK, hs mô tả
được hình ảnh quan sát và nhận xét tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp và sức
khỏe con người
- HS thiết kế apphich ( tranh ảnh, bài thuyết trình) tuyên truyền không hút thuốc lá
( hs có thể chuẩn bị trước ở nhà vào lớp trình bày sản phẩm )
c. Sản phẩm: Câu trả lời hs, ap phich
d. Tổ chức thực hiện:
14 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ.
Nhiệm vụ 1:. Làm việc nhóm, đưa ra
quan điểm của bản thân về việc nên hay
không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc
lá. Gv sử dụng pp hỏi chuyên gia ( đóng
vai: 1 hs đóng vai người nghiện thuốc, 1 hs
đóng vai là bác sĩ tư vấn )
Nhiệm vụ 2: Thiết kế một áp phích
(poster) tuyên truyền không hút thuốc lá.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Quan sat tranh ảnh đưa ra
nhận xét
Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm
trình bày.
Nhiệm vụ 2: Hs trình bày các appich
Nhiệm vụ 1. Không nên hút thuốc lá và kinh
Báo cáo kết quả:
doanh thuốc lá:
- 1 nhóm lên trình bày. – Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim mạch
- Mời nhóm khác nhận xét. dẫn đến tử vong sớm.
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý => Ung thư, đột quỵ, đột tử.
kiến bổ xung. – Kinh tế gia đình: 20.000 VND/bao thuốc lá Vina
thiệt hại đến vấn đề kinh tế.
- GV yêu cầu 1 nhóm đôi trả lời câu hỏi – Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn xã hội,
SGK.
– Môi trường không lành mạnh, thiếu văn hóa, ảnh
- Mời nhóm đôi khác nhận xét. hưởng đến phụ nữ mang thai và mọi người xung
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý quanh.
kiến bổ xung. – Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng lớn đến xã
hội, môi trường xung quanh.
Nhiệm vụ 2.
15 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
- Nhóm trình bày quan điểm, và các ap phich.
- Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm
bạn.
- HS của 1 nhóm đôi trình bày:
- Nhóm đôi khác nhận xét phần trình bày của
nhóm bạn.
Kết luận, nhận định: Các nhóm lắng nghe và góp ý sản phẩm của
Gv tuyên dương các nhóm có ý tưởng, bạn
có sản phẩm phong phú
Tiểu kết: III. Thuốc lá, tác hại của khói thuốc lá
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp như khí co, khí NOX, nicotine,... CO
chiếm chỏ của o, trong hông cấu, làm cho cơ thê ở trạng thái thiếu O 7. NOX gây viêm, sùng
lớp niêm mạc, cản trở trao đồi khí. Nồng độ khí co và NO X trong không khí vượt quá giới
hạn cho phép gây nguy hiểm đến sức khoẻ, có thể dẫn đến tử vong. Nicotine làm tê liệt lớp
lông rung trong phê quàn, giảm hiệu quà lọc sạch không khí, chất này còn làm tăng nguy cơ
ung thư phổi.
4.Hoạt động 4. Tìm hiểu thực hành hô hấp nhân tạo
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người
đuối nước
b. Nội dung:
-Tranh mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. Mô hình người ( nếu có ).
- Hs theo dõi video :
- Học sinh hoạt động nhóm để tiến hành thực hành ( mỗi nhóm 5 em ).
16 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thao tác tiến hành, trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ.
Nhiệm vụ 1:.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách
tiến hành hô hấp nhân tạo SGK/146,147
- HS thảo luận nhóm thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi mặt nước. Đặt nạn
nhân nằm nơi khô ráo, thoáng khí.
- Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nận nhân.
a.Phương pháp hà hơi thổi ngạt ( hs tiến hành trên mô hình
người nộm )
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau.
+ Dùng 2 ngón tay để bịt mũi nạn nhân.
+ Hít một hơi mạnh rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết
hơi vào. Lặp lại liên tục khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho tới khi
hô hấp của nạn nhân được ổn định.
o b.Phương pháp ấn lồng ngực ( hs tiến hành cùng với bạn cùng
giới )
▪ -Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau.
▪ -Đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón tay đan vào nhau. Dùng
sức nặng cơ thể ấn mạnh vào ngực nạn nhân để đẩy không khí
ra ngoài.
▪ -Thực hiện ấn mạnh khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho tới khi hô
hấp của nạn nhân được ổn định.
17 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
Nhiệm vụ 2: Sau khi thực hành hô hấp nhân tạo, em hây trả
lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân
trong phương pháp hà hơi thổi ngạt.
Câu hỏi 2: Tại sao phải dùng tay ấn vào ngực trong
phương pháp ấn lồng ngực.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động nhóm thực
- GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ khi cần thiết. hành theo các bước.
- HS thảo luận nhóm theo
bàn trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả: Câu 1. Trong phương
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện; pháp hà hơi thổi ngạt, việc
báo cáo kết quả hoạt động trả lời câu hỏi, các nhóm bịt mũi nạn nhân sẽ giúp
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). khí được thổi qua miệng
nạn nhân không thoát ra
ngoài qua mũi mà đi vào
đường hô hấp và phối của
nạn nhân, giúp nạn nhân
phục hồi sự hô hấp bình
thường.
Câu 2. Dùng tay ấn lồng
ngực trong phương pháp
ấn lồng ngực sẽ tác động
gián tiếp vào phổi qua lực
ép vào lồng ngực, giúp
18 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
phục hồi sự hô hấp bình
thường của nạn nhân.
Kết luận, nhận định: Các nhóm lắng nghe và góp
Gv tuyên dương các nhóm có ý tưởng, có sản phẩm phong ý quá trình thực hiện của
phú bạn của bạn
C. LUYỆN TẬP:
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. ( Phiếu học tập số 4 )
c. Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 4
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
ở phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng
A. hai lần hít vào và một lần thở ra. B. một lần hít vào và một lần
thở ra.
C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra. D. một lần hít vào và hai lần thở
ra.
Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A. Hêrôin. B. Côcain. C. Moocphin. D. Nicôtin
Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ?
A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn. B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành
C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu. D. Cơ liên sườn và cơ hoành
Câu 4: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi
khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao ?
A. N2 B. O2 C. H2 D. NO2
Câu 5: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ?
A. Thanh quản. B. Thực quản. C. Khí quản. D. Phế
quản.
Câu 6: Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ ôxi
để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử
vong ?
A. N2 B. CO C. CO2 D. NO2
19 KHTN 8 KNTT VCS tháng 7/2023
Câu 7: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co.
B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn
C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
Câu 8: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào
máu ?
A. Khí nitrogen. B. Khí carbon dioxide.
C. Khí oxygen. D. Khí hydrogen.
Câu 9: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?
A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất độc
hại
B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở
C. Nói không với thuốc lá
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 10: Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi chúng ta nuốt thức
ăn ?
A. Sụn thanh nhiệt. B. Sụn nhẫn.
C. Sụn giáp. D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 11: Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì có
khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi khí) ?
A. 150 ml. B. 200 ml. C. 100 ml. D. 50 ml.
Câu 12: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
A. bổ sung. B. chủ động. C. thẩm thấu. D. khuếch tán.
Câu 13: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ C ?
A. 20 – 25 vòng sụn. B. 15 – 20 vòng sụn.
C. 10 – 15 vòng sụn. D. 25 – 30 vòng sụn.
Câu 14: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác ?
A. Khí quản. B. Thanh quản. C. Phổi. D. Phế
quản.
Câu 15: Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm trong khoảng
A. 2500 – 3000 ml. B. 3000 – 3500 ml.
C. 1000 – 2000 ml. D. 800 – 1500 ml.
Câu 16: Phổi người trưởng thành có khoảng
A. 200 – 300 triệu phế nang. B. 800 – 900 triệu phế nang.
C. 700 – 800 triệu phế nang. D. 500 – 600 triệu phế nang.
Câu 17: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp của bạn ?
A. Tất cả các phương án đưa ra
B. Trồng nhiều cây xanh
C. Xả rác đúng nơi quy định
D. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi
Câu 18: Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể tích khoảng bao
nhiêu ?
20
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_bai_34_he_ho_ha.docx



