Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Văn Tịnh
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Văn Tịnh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
TUẦN 9
Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
.................................................................................
TIẾNG ANH
GV chuyên soạn giảng
.................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 57. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực đặc thù.
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 -
65 tiếng phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong
bảng chữ cái.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Trả lời được
câu hỏi trong bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp qua bài đọc. Góp phần bồi dưỡng
tình yêu với văn học.
- Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác
- GV nhận xét, khen và hỏi:
+ Chúng ta đã học những chủ đề nào? - HS trả lời.
- GV giới thiệu ở các tuần trước các em
đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở
các tuần học trước, hôm nay cô và các em - Chào năm học mới.
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem - Em đã lớn.
các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã - Niềm vui của em.
ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các - Mái ấm gia đình,
cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời
được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bài lại các - HS lắng nghe.
bài tập đọc đã học – Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm.
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện.
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài
hiểu. về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong
phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. phiếu.
- GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm
điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn
luyện tiếp để kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự chữ cái:
-GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu BT 2 trong SGK – Sắp
xếp các tên riêng theo chúng thứ tự trong
- HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ. bảng chữ cái.
- HS làm việc cá nhân (tự đọc đề và hoàn
thành BT).
- GV gắn các tên riêng thành 2 cột, - 2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp
mỗi cột 10 tênkho theo trật tự. Hs lên sức (HS trong tổ nhóm tiếp nối nhau lên
Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ bảng, gắn các tên riêng theo đúng TT trong
tự trong bảng chữ cái. bảng chữ cái).
GV – Lớp nhận xét - tuyên dương.
Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên,
Nam, Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng
3. Vận dụng.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
vào tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 58. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực đặc thù.
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1)
- Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hào
và tin tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội.
- Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu.
2. Năng lực chung.
- HS biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Tham
gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Góp phần bồi dưỡng tình yêu
với văn học. Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã - Chào năm học mới.
được học ở các chủ điểm trước. - Em đã lớn.
- Niềm vui của em.
- Mái ấm gia đình,
- Kết nối bài học.- Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm.
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện.
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài
hiểu, về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình.
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu.
phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. - HS lắng nghe. Nhận xét.
- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm
điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn
luyện tiếp để kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập.
2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội"
GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là chỉ sau
hơn 2 tháng nữa thôi, các em sẽ lần lượt - HS lắng nghe.
được kết nạp vào Đội Thiếu niên Tiền
phong (TNTP) Hồ Chí Minh. Ngày vào Đội
là một ngày hết sức đặc biệt, đánh dấu sự
trưởng thành của mỗi bạn nhỏ. Trung ngày
đặc biệt đó, người chị đã dặn dò, đã gửi gắm
ở em mình điều gì, hãy cùng đọc bài Ngày
em vào Đội nhé.
- GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc:
Giọng nhẹ nhưng, tình cảm. Nhấn giọng, - Hs đọc thầm bài theo GV.
gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ
ngữ chỉ hành động: dắt, tươi thắm, mở
cửa,đợi,... Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
- GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: - Giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội, lời
Đoàn, Đội, lời ru vời vợi, khao khát,... ru vời vợi, khao khát,...
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm. -1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ).
+GV:Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó.
đọc ? - HS đọc cá nhân (đồng thanh).
+ Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt, vời vợi, - Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao khát,...
khao khát,...
+ GV hướng dẫn đọc khổ thơ:
Chị đã qua/ tuổi đoàn
Em hôm nay/ vào Đội
Màu khăn đỏ/ dắt em
Bước qua thời /thơ dại.
- GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo - HS đọc tiếp nối đoạn trong bài.
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
nhóm 3. - 2 HS đọc chú thích cuối bài.
- HS luyện đọc bài trong nhóm.
- GV cho HS thi đọc. - 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn.
- GV cho HS đọc đồng thanh bài. - HS đọc đồng thanh bài.
- GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài. - HS đọc bài.
2.2. Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu - HS đọc.
hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò đôi theo trả lời câu hỏi phần đọc hiểu,
chơi “phỏng vấn”. hỏi đáp nhau bằng trò chơi “phỏng
- Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn”.
vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần
đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ
ràng.
- Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên - Một số nhóm thực hiện trò chơi
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời phỏng vấn trước lớp.
sau đó đổi vai.
1. Bài thơ là lời của ai nói với ai, nhân dịp 1. Là lời chị nói với em nhân dịp em
gì? được kết nạp vào Đội.
2. Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt em 2.Ý c đúng: Lễ kết nạp Đội đánh dấu
/ Bước qua thời thơ dại.” như thế nào? bước trưởng thành của em.
3.Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở 3. Các hình ảnh gợi tả tương lai: một
các khổ thơ 3 và 4. trời xanh vẫn đợi, cánh buồm là tiếng
gọi mặt biển và dòngsông, nắng vườn
trưa mênh mông, bướm bay như lời
hát, con tàu là đất nước đưa ta tới bến
xa.
4. Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? 4. Ý a đúng: Chị tin là em đang có
GV: Khổ thơ cuối cho thấy người chị tin những ước mơ đẹp.
rằng em sẽ tiếp bước mình, sẽ có những ước
mơ đẹp và sẽ có tương lai tốt đẹp.
– GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát - HS: Bài thơ là lời dặn dò của chị với
biểu, GV chốt) em, là sự tin tưởng và tự hào về sự
trưởng thành của em trong ngày em
vào Đội.
2.3 Luyện tập.
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc YC của BT 2.
1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để:
a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ.
b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm.
viên. b) Nói về niềm vui của em khi trở
thành đội viên.
VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là
niềm tự hào cho việc mình đã gia nhập
tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong.
- Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho - HS trao đổi viết vào vở BT
nhau nghe và viết câu vào vở bài tập. - HS lần lượt trao đổi trước lớp nêu
miệng câu mình đặt.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - Lớp nhận xét.
2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong
bài thơ? Vì sao?
- YC HS thảo luận nhóm đôi: Tìm hình ảnh - 1 HS đọc YC của bài tập 2. Cả lớp
so sánh. Cho biết em thích hình ảnh nào, vì đọc thầm theo.
sao. HS nêu hình ảnh so sánh mà các em - HS thảo luận nhóm đôi: (dùng bảng
thích. GV xếp các từ ngữ vào bảng cho rõ phụ để trình bày kết quả).
(máy chiếu để trình bày kết quả). - HS giải thích vì sao các em thích hình
Hình ảnh so sánh Sự vật 1 Sự vật 2 ảnh so sánh đó. VD: Em thấy hình ảnh
a) Màu khăn tuổi thiếu Màu lời ru ấy rất đẹp.
niên tươi thắm mãi như lời khăn -Hình ảnh (a) cho thấy những kí ức đẹp
ru vời vợi
đẽ của chị với màu khăn quàng đỏ. /
b) Cánh buồm là tiếng gọi cánh tiếng gọi
mặt biển và dòng sông buồm -Hình ảnh (b) gợi em nghĩ tới tương lai
c) Bướm bay như lời hát bướm lời hát tươi sáng đang rộng mở. /
bay - Hình ảnh (c) khiến em nghĩ tới một
d) Con tàu là đất nước đưa Con tàu đất nước cánh bướm bay nhẹ nhàng, như lời hát
ta tới bến xa màu khăn đang bay xa. /
- GV giúp HS thể hiện được rõ ý kiến của
- Hình ảnh (d)khiến em nghĩ tới những
các em, nếu các em hiểu nhưng chưa thể nói
ước mơ đẹp./.
được rõ ràng, đầy đủ.
- Gv chốt nội dung bài.
3. Vận dụng.
- Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau.
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
TOÁN
Tiết 41. LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: 18 : 9 = ? + Trả lời
+ Câu 2: 27 : 9 = ? + Trả lời
.... - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép
chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm)
GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo mẫu: - HS quan sát và thực hiện.
GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập
được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc. Đại diện các nhóm thi.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng
chia và thực hiện các hoạt động sau:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài.
a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: - Cả lớp lắng nghe quan sát
12 : 4 = ?
Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên
dóng sang phải đến số 12.
Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên
hàng 1 gặp số 3.
Ta có: 12 : 4 = 3
- Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ?
b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm kết - HS chia nhóm 2, làm việc trên
quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm. phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 =
- GV Nhận xét, tuyên dương. 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 =
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử dụng bảng
chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu
sai thì sửa lại cho đúng:
- GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. HS đọc phép tính và nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, sửa
lại phép tính sai.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố bạn - HS nêu yêu cầu bài 4.
sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia.
- GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu kết HS thực hiện trò chơi
quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các bảng HS nếu bảng nhân dựa vào bảng
nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân chia
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...............................................................................
TOÁN (Tăng cường)
Tiết 15. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép
chia
- Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực chung.
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung
trong bài học, tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Trò chơi: "Gọi thuyền"
- HD cách chơi và cho HS tham gia chơi - HS tham gia chơi:
+Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền... - Lắng nghe
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai - Mở vở ghi bài
+ Trưởng trò hô: Thuyền A (Tên HS)
+ HS hô: Thuyền A chở gì ?
+Trưởng trò : Chuyền A chở ...(nêu phép nhân
hoặc chia cho 9)
+ HS A nêu kết quả
VD: Nêu 1 số phép tính trong bảng chia 8 và 9.
24 : 8 = ? 40 : 8 = ? 72: 8 = ?; ......
54 : 9 = ?; 81 : 9 = ?; 63 : 9 = ?; ......
- Tổng kết TC – Kết nối bài học
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. Luyện Tập
2. Luyện tập – Thực hành:
Bài 1. Số? (cá nhân – nhóm đôi – lớp) - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
GV yêu cầu HS đọc, ghi phép tính rồi tính kết quả 3 : 3 = 1; 12 : 3 = 4; 72 : 9 = 8.
vào vở, sau đó đổi vở cho bạn cùng bàn để kiểm 8 : 4 = 2; 5 : 5 = 1; 48 : 6 = 8.
tra và chữa bài. 14 : 7 = 2; 7 : 7 = 1; 8 : 8 = 1.
Đại Diện HS trình bày bài trước lớp.
Lớp – Gv nhận xét. - Trong các bảng chia đã học.
? Đây là các phép chia đã gặp ở đâu? - Vận dụng các bảng chia đã
?Vậy khi thực hiện mình cần làm gì? học để thực hiện.
? Vậy trong các phép tính trên những phép chia 3: 3= 1; 5: 5= 1; 7: 7= 1; 8: 8= 1
nào có kết quả bằng 1?
? Trong phép chia khi Số bị chia và Số chia bằng - Có thương bằng 1
nhau thì Thương như thế nào?
Bài 2: ( cá nhân – lớp) a) Tính nhẩm. - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
Gọi HS nhận xét
? Trong phép chia Số nào chia cho 1 thì có kết * Số nào chia cho 1 cũng có kết
quả như thế nào? quả bằng chính số đó.
b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi chia sẻ với bạn: VD: HS tự lấy
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Hs nêu các phép tính mình tìm được trước lớp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Cá nhân - nhóm đôi - lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a) Đọc nội dung - HS đọc yêu cầu bài 3a.
sau và thảo luận với bạn
+ Số 0 chia cho số nào cũng bằng 0.VD, 0: 8 = 0; - HS trao đổi:
0 : 3 = 0.
? Em có nhận xét gì về phép tính trên ? + Số 0 chia cho số nào khác 0
? HS cho thêm VD: cũng bằng 0
+ Không có phép chia cho 0. VD, 0: 6= 0; VD,0: 1 = 0; 0 : 9 = 0; 0 : 10= 0.
6 : 0 = ?.
? Em có nhận xét gì về phép tính trên ? + Không có phép chia cho số 0.
? HS cho thêm Vd: VD, 1: 0 = 0; 9 : 0 = 0;
* Kết luận:
+ Trong một phép chia, số chia luôn phải khác 0.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu câu b)Tính nhẩm. 0: 7 = 0; 0 : 5 = 0; 0: 10 = 0.
- HS vận dụng tính chất trên để thực hiện các 0 : 9 = 0; 0: 4 = 0; 0 : 1 = 0.
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
phép tính nhẩm.
- Hs trình bày trước lớp. - Lớp – GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu câu c) Tìm các 8 : 8 = 1; 0 x 2 = 0.
phép tính sai rồi sửa lại cho đúng: 8 : 1 = 8; 2 : 0 = 0.
- HS vận dụng tính chất trên để thực hiện các 3 x 0 = 0; 3 : 0 = 0.
phép tính nhẩm và phát hiện phép tính sai và sửa * 2 : 0 = 0. Sửa lại: 0 : 2 = 0.
lại cho đúng. 3 : 0 = 0. Sửa lại: 0 : 3 = 0.
- Hs trình bày trước lớp. - Lớp – GV nhận xét.
3. Vận dụng.
- HS Quan sát tranh, nêu lên tình huống và đưa -Trên tường đang phơi 6 túm ngô,
ra phép chia mỗi túm ngô có 8 bắp ngô. Hỏi có
tất cả bao nhiêu bắp ngô ?
Qua bài em biết thêm được điều gì? Trên sân có 12 quả bí ngô, xếp đều
vào 6 rổ. Hỏi mỗi rổ có mấy quả bí
- Về nhà ôn lại bảng chia 8 và 9. Thực hiện ngô?
các phép tính chia có số chia là 8 và 9. - Vận dụng các bảng chia và tính
chất của số 1 và số 0 trong phép
chia để làm tính chia
- Suy nghĩ và giải bài tập sau: An
năm nay 8 tuổi. Tuổi của bà An gấp
8 lần tuổi của An. Hỏi năm nay bà
An bao nhiêu tuổi?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 17. Bài 08: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được các việc làm để giữ vệ sinh trường học.
- Đánh giá được việc giữ vệ sinh trường học của HS.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giữ gìn và làm một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu
vực xung quanh trường. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Sạch hay chưa sạch?” GV - HS lắng nghe luật chơi.
cho HS chơi theo cặp đôi một bạn hỏi một bạn trả - Học sinh tham gia chơi:
lời theo tình hình thực tế của trường mình.
VD: + Một bạn hỏi: Sân trường của chúng ta sạch
hay chưa sạch.
+ Một bạn trả lời: Sân trường của chúng ta sạch rồi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
2. Khám phá:
Hoạt động 1.Một số việc làm để giữ vệ sinh
trường học. (làm việc nhóm 2 )
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận.
quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Các bạn trong những hình dưới đây đang làm + Hình 1: - Một số bạn đang
gì?Ở đâu? nhặt rác.Hai bạn đang cho rác
+ Những việc làm đó có tác dụng gì? vào thùng rác ở sân trường.
-Tác dụng: Giữ sạch sân trường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. + Hình 2: - Một bạn đang xả
- GV nhận xét chung, tuyên dương. nước sau khi đi vệ sinh.
-Tác dụng: Giữ sạch nhà vệ sinh.
+ Hình 3: - GV và một nhóm HS
đang quét rác và chuẩn bị hót
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
rác.
-Tác dụng: Giữ sạch xung quanh
trường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2.Liên hệ thực tế về việc làm
của HS để giữ vệ sinh trường học.( làm
việc cả lớp). - 1 Học sinh đọc yêu cầu.
* GV mời HS đọc yêu cầu câu hỏi số 1. - Học sinh đọc yêu cầu bài và
- GV nêu câu hỏi, sau đó mời học sinh liên trình bày:
hệ thực tế các việc làm của bản thân để giữ
vệ sinh trường học.Liên hệ và trình bày kết + Những việc làm em và các bạn đã
quả. làm để giữ vệ sinh trường học:
+ Em và các bạn đã làm gì để vệ sinh trường - HS nhận xét ý kiến của bạn.
học? - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét. - 1 Học sinh đọc yêu cầu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS thực hiện lấy VBT.
* GV mời HS đọc yêu cầu câu hỏi số 2.
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi số 2 vào
VBT. - Cả lớp quan sát và trả lời:
- GV chia sẻ bài tập và nêu câu hỏi. Sau đó
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
+ Hãy tự đánh giá việc giữ vệ sinh trường
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
học của em theo gợi ý dưới đây.
- HS thực hiện.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS ghi lại phần đánh giá đúng
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời của
vào VBT.
mình.
* GV mời HS đọc yêu cầu câu hỏi số 3.
+ Em cần thực hiện các việc giữ vê sinh
- GV nêu câu hỏi sau đó mời học sinh suy
trường học thường xuyên hơn.
nghĩ và trình bày.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
+ Em cần thay đổi gì để thực hiện việc giữ
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
vệ sinh trường học?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
- GV cho HS chia sẻ những việc nên và - HS chia sẻ theo suy nghĩ của bản thân.
không nên làm để thực hiện việc giữ vệ + Những việc HS nên làm: nhặt rác bỏ vào
sinh trường học. thùng rác nếu thấy, thường xuyên quét dọn
lớp, lau chùi dọn dẹp lớp ngăn nắp, sạch
sẽ,..
+ Những việc HS không nên làm: không
vứt rác bừa bãi, không tham gia các hoạt
động vệ sinh của trường lớp,...
- GV nhắc nhở HS từ việc giữ vệ sinh - HS lắng nghe và liên hệ thực tế.
trường học liên hệ thực tế tới giữ vệ sinh
nơi em đang sinh sống.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị những dụng cụ - HS về nhà chuẩn bị.
cần thiết khi làm vệ sinh như hình trong
mục “chuẩn bị” trang 39 SGK để phục vụ
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......
...
...........................................................................................
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
Tiết 59. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. (như tiết 1)
- Ôn luyện viết đoạn văn kể về tiết học hay kể lại một cuộc nói chuyện điện thoại
của em. Viết được đoạn văn theo quy tắc Bàn tay (gồm 5 bước trong viết đoạn văn).
2. Năng lực chung.
- HS viết: Đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy, đúng nội dung, biết vận dụng
các tình huống trong cuộc sống. Biết cùng bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Kể tên và một số tiết học (một cuộc nói chuyện - HS kể.
điện thoại của em với bạn hay người thân) mà em
thích?
- GV nhận xét - Kết nối bài học - Giới thiệu bài - - HS theo dõi.
Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học - HS nhắc lại.
2. HĐ Luyện tập:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS lắng nghe, thực hiện.
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. về chỗ - Từng em lên bốc thăm và
chuẩn bị 2 phút. chuẩn bị bài đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc - HS lên đọc bài theo yêu cầu
hết); trả lời CH đọc hiểu. trong phiếu.
- GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những
HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
3. Hoạt động thực hành
Bài 1: Viết đoạn văn 5- 6 câu theo 1 trong
2 đề.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
cầu 2 a, b của bài tập, đọc cả gợi ý. a) Viết đoạn văn kể về một tiết học
- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 đề. Ai luyện em thích.
nói đề nào ở tiết trước (Nghe và nói) sẽ Gợi ý:
viết đoạn văn theo đề đó ở tiết này. Các em - Tiết học đó là gì? VD: Toán, Tiếng
có thể viết nhiều hơn 6 câu. Việt, Mỹ thuật,....
VD: *Viết về một tiết học em thích - Diễn biến của tiết học?
Trong các môn học, em thích nhất là + Cô giáo: giảng bài, Hướng dẫn HS
Tiếng Anh. Một tuần, chúng em được học làm bài,...
hai tiết vào thứ hai và thứ năm. Cô + Học sinh: Lằng nghe, làm bài,....
Phương là giáo viên dạy chúng em môn - Cảm nhận về tiết học: hấp dẫn, thích
học này. Cô giáo không chỉ dạy kiến thức thú,....
về từ vựng, ngữ pháp của môn học, mà còn
tổ chức nhiều trò chơi và nghe bài hát
tiếng Anh, . Qua đó chúng em đã học
thêm nhiều từng vựng, biết nói những câu
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
tiếng Anh đơn giản... Em cảm mỗi tiết học
đều rất bổ ích.
*Kể lại cuộc nói chuyện điện thoại giữa b) Viết đoạn văn 5- 6 câu kể lại một
mẹ với em. cuộc nói chuyện điện thoại của em.
Một tuần nay mẹ em đi công tác, tối nay Gợi ý:
thứ bảy ăn cơm xong e liền gọi điện thoại - Đó là cuộc nói chuyện điện thoại của
cho mẹ. Sau khi hỏi chuyện ở nhà, mẹ đã em với ai? Vào thời gian nào?
hỏi chuyện học tập ở lớp của em: - Nội dung cuộc nói chuyện là gì?
- Tuần vừa rồi con gái của mẹ học hành - Cảm nhận của em sau cuộc nói
thế nào? chuyện điện thoại này: vui vẻ, thích
Nghe mẹ hỏi, em liền sung sướng khoe thú,...
ngay những điều mà mình đã đạt được:
- Dạ tuần vừa qua con đã rất cố gắng đó
ạ. Con được ba điểm tốt Rồi còn được cô
giáo, các bạn khen, tuyên dương trước lớp
khi con trả lời câu hỏi và làm bài tập đúng
đó mẹ.
- Ôi! Con gái của mẹ giỏi quá!
Mẹ vừa nói, vừa cười vui vẻ. mẹ còn nói
chăn ngoan nghe lời cô và ông bà và bố
khi nào mẹ về mẹ sẽ có quà cho con.
Em thấy rất vui khi được nói chuyện với
mẹ qua màn hình điện thoại nhỏ bé.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - HS viết đoạn văn vào vở.
- GV mời một số HS đọc bài. Mỗi bạn đọc
xong, cả lớp vỗ tay khen ngợi. - Một số HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, khen những HS viết được trước lớp.
đoạn văn hay, vui và thú vị. GV chữa - Cả lớp lắng nghe, vỗ tay khen bạn.
nhanh một số đoạn văn (chính tả, từ, câu). Nhận xét bài của bạn.
4. Vận dụng.
- Hãy nhắc lại cách trình bày khi viết đoạn - HS trả lời.
văn theo quy tắc Bàn tay gồm 5 bước trong
viết đoạn văn.
- Chọn một số bài của HS viết chữ sạch - HS nhận xét, đánh giá bài viết của
đẹp không mắc lỗi chiếu lên cho cả lớp bạn.
học tập.
- Dặn HS về nhà hoàn thiện lại đoạn văn - Về nhà hoàn thiện lại đoạn văn.
đã viết theo nhận xét, góp ý của các bạn và
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
GV.
- Chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập tiếp theo.
Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 60. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. (như tiết 1)
- Đánh giá kĩ năng viết: Nghe viết đúng chính tả bài thơ Bà.
+ Viết chính tả: nghe - viết đúng bài thơ
+ Viết được một đoạn thơ trôi chảy, rõ ràng, mắc ít lỗi.
- Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động.
- Sử dụng từ để đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Viết đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, mắc ít lỗi. Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập,
biết vận dụng các tình huống trong cuộc sống. Biết cùng bạn thảo luận nhóm, hợp
tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất.
- Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bài thơ. Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn
và lòng tốt. Rèn tính kiên trì, cẩn thận. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Hát bài “Cháu yêu bà’’ - HS hát kết hợp động tác
- Bài hát nói lên điều gì ? - Bé rất yêu bà. Hình ảnh của
- GV nhận xét - Kết nối bài học - Giới thiệu bài - người bà trong bé.
Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học - HS đọc lại.
2. HĐ Luyện tập:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS lắng nghe, thực hiện.
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. về chỗ -Từng em lên bốc thăm và chuẩn
chuẩn bị 2 phút. bị bài đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc - HS lên đọc bài theo yêu cầu
hết); trả lời CH đọc hiểu. trong phiếu.
- GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những
HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
3. 1. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 2: Nghe – viết: Bà
* GV hướng dẫn HS chuẩn bị. - HS đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài thơ Bà. - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức - HS nói và nhận biết về hình
của bài thơ. thức, nội dung của bài thơ.
- Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các Các từ dễ viết sai chính tả: bưởi,
em dễ viết sai chính tả. lấm lưng, rộn, vườn,..
*GV hướng dẫn cách trình bày.
GV nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát: chữ - HS nhắc lại cách trình bày bài
đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 tiếng lùi vào 2 thơ.
ô, dòng 8 tiếng lùi vào 1 ô.
* GV đọc cho HS viết:
- GV đọc từng dòng thơ hoặc từng cụm từ. Mỗi - HS nghe – viết.
dòng thơ đọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại
toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát.
GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại.
*Sửa bài: HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết
từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài viết). - HS tự chữa lỗi.
* Chấm, chữa bài
GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về: nội - HS lắng nghe
dung, chữ viết, cách trình bày.
3. 2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 3: Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc
điểm, từ chỉ hoạt động (BT 3)
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
- GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS đọc yêu cầu của bài và làm
- HS làm bài cá nhân bài tập 3.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT mời 2 - Đại diện HS lên trình bày kết
nhóm tổ lên trình bày kết quả bằng cách xếp các quả.
từ ngữ vào bảng cho đúng. - HS nhận xét bài bạn làm.
- Đáp án:
+ Từ chỉ sự vật: núi, cầu, bưởi, xe, áo.
+ Từ chỉ hoạt động: đi, đón, bế, bồng.
+ Từ chi đặc điểm: rộn, cao, lầm.
- Gv nhận xét. Tuyên dương
Hoạt động 4: Đặt câu.
GV nêu YC: HS làm BT 4 trong SGK. - HS đọc yêu cầu của bài và làm
- HS làm cá nhân. bài tập 4. Đặt câu với một từ em
- GV quan sát – hỗ trợ HS. vừa tìm được.
- Goi Hs đọc câu mà mình vừa đặt được. - HS giơ tay đọc câu mà mình
VD:- Vườn bưởi chín vàng vào mùa thu. vừa đặt được;
- Em đi học về,bằng xe đạp. - HS khác nêu ý kiến nhận xét.
-GV nhận xét và kết luận.
4. Vận dụng.
- Trò chơi: Truyền điện “Tìm nhanh từ chỉ sự - HS nối tiếp nhau nêu nhanh:
vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động.” + Từ chỉ sự vật: sông, núi, xe,
mũ, bút,.....
- Tổng kết TC, tuyên dương những HS tích cực. + Từ chỉ hoạt động: chạy, lăn,
- Gọi HS nhắc lại nội dung vừa học quét, nói, đoc, vẽ,....
- GV hướng dẫn bài về nhà. + Từ chi đặc điểm: to, nhỏ, béo,
-Chuẩn bị bài: - Nhận xét tiết học. gầy, cao, thấp,...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------
TOÁN
Tiết 42. MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”.
1 1
Biết đọc, viết:
2; 4
Năm học 2022-2023 Lớp 3A2 Trường Tiểu học và THCS TT Tây Yên Tử GV: Nguyễn Văn Tịnh
- Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát
Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng
bằng nhau? nhau.
Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng
bằng nhau? nhau.
- GV Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát
vuông thứ nhất trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm
bằng nhau? 2 phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại
+ Hình vuông được chia làm 2 phần bằng
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông. HS đọc “một phần hai”
1 1
+ Một phần hai viết là HS viết bảng con
2 2
Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một
Năm học 2022-2023
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_nguyen_van_ti.docx



