Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Bùi Thị Bảo Ngọc

doc20 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 28/01/2026 | Lượt xem: 29 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Bùi Thị Bảo Ngọc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kiểm tra và duyệt kế hoạch dạy học Người Ngày Nội dung Phản Chưa Duyệt duyệt hồi của duyệt GV /2/ 2022 x Lãnh đạo nhà trường nhận xét: Kiểm tra ngày / /202. , bài soạn Tuần 22 Thứ hai ngày 07 tháng 2 năm 2022 Sáng Chào cờ Tập trung toàn trường ____________________________________________ Tiếng Anh (GV chuyên soạn giảng) ____________________________________________ Tiếng Anh (GV chuyên soạn giảng) ____________________________________________ Tập đọc – Kể chuyện Nhà bác học và bà cụ I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học Ê-đi-xơn giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học vào phục vụ con người.(trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4). Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo cách phân vai. - Năng lực: HS tự tin khi đọc bài; kể tự nhiên, phân biệt lời các nhân vật. Biết hợp tác, chia sẻ; biết lắng nghe. - Phẩm chất: HS biết ơn nhà bác học, ham tìm tòi, học hỏi, yêu thích sự sáng tạo. II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Kiểm tra - 5 em kể lại chuyện, nêu nội dung - Gọi HS kể lại chuyện: Ông tổ nghề - Cả lớp theo dõi, nhận xét. thêu Tuần 221 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc - Nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Qua tranh minh họa b. Luyện đọc: - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - GV đọc mẫu (HS đọc mẫu) - HSQS tranh - Cho HS quan sát tranh minh hoạ. - YC mỗi HS đọc một câu đến hết bài - Hướng dẫn học sinh đọc từng câu (đọc 2 lượt) - 4 HS luyện đọc 4 đọan - YCHS đọc từng đoạn trước lớp+ kết hợp luyện đọc câu dài/ câu khó và giải nghĩa từ. - HS đọc trong nhóm - YCHS đọc đoạn trong nhóm - HS thi đọc theo nhóm. - Cho HS thi đọc giữa các nhóm. - Lớp nhận xét, bình chọn. - Nhận xét, tuyên dương c.Tìm hiểu bài - HS trao đổi, trả lời câu hỏi - GVYC học sinh đọc thầm từng đoạn - Lớp nhận xét. và trả lời các câu hỏi trong SGK - HS trả lời - Qua câu chuyện này, ca ngợi về ai và ca ngợi về điều gì ? - Lớp nhận xét. - GV rút ra ND bài. d. Luyện đọc lại. - HS nghe -Y/c HS đọc theo vai đoạn 2 và 3 - HS đọc theo vai đoạn 2, 3. - Y/c HS đọc phân vai theo nhóm. - HS đọc phân vai theo nhóm. - Y/c 2 nhóm thi đọc phân vai đoạn 2, - 2 nhóm thi đọc phân vai- Lớp nhận 3. xét, bình chọn. - Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Kể chuyện - Gọi HS đọc y/c phần kể chuyện: - HS đọc y/c kể chuyện, HS trao đổi nhóm - HS xếp tranh theo thứ tự từng đoạn - Theo dõi, giúp đỡ những HS còn gặp câu chuyện ( 3-4-2-1) khó khăn khi kể - HS kể chuyện theo nhóm. - Nhận xét tuyên dương. - 1 số HS kể chuyện trước lớp. - Lớp nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. Thứ ba ngày 08 tháng 2 năm 2022 Sáng Toán Luyện tập Tuần 222 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng. Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm, ) - Năng lực: HS biết tự xem lịch, biết tự hoàn thành BT, biết chia sẻ và cộng tác nhóm. - Phẩm chất: HS có thói quen ghi nhớ thời gian của các sự kiện quan trọng của thế giới và đất nước. II. Chuẩn bị: Tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2022, tờ lịch năm 2022 (trình chiếu powerpoint) III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. GTB b. Luyện tập thực hành Bài 1: hđ cá nhân - HS đọc y/c BT - Gọi HS đọc y/c. - HS xem lịch và trả lời miệng. Cho HS xem lịch tháng 1, 2, 3 năm 2022 và y/c HS trả lời. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Nhận xét. Bài 2: hđ nhóm đôi. - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp. - Y/c HS quan sát tờ lịch năm 2022 và thực hành hỏi – đáp theo nhóm đôi. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Nhận xét. Bài 3: hđ cá nhân - HS đọc y/c BT. - Gọi HS đọc y/c BT - HS làm bài vào vở. - Thu 1 số vở nhận xét. - Giáo viên hướng dẫn cách tính tháng - HS thực hành như GV hướng dẫn. ngày theo nắm tay. Bài 4: hđ cá nhân - HS đọc y/c BT - Gọi HS đọc y/c. - HS chọn đáp án vào bảng con. - Theo dõi - Lớp nhận xét. - Nhận xét. 2. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học. ____________________________________________ Chính tả (Nghe- viết) Ê – đi - xơn I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS nghe-viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm đúng bài tập 2a. - Năng lực: HS nghe và viết chính xác bài chính tả, tự hoàn thành BT. - Phẩm chất: HS biết ơn nhà bác học, ham tìm tòi, học hỏi, yêu thích sự sáng tạo. II. Chuẩn bị: Bảng phụ Tuần 223 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn nghe viết - GV đọc đoạn văn. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - Gọi HS đọc lại. - HS trao đổi, trả lời câu hỏi về ND bài - YC HS trao đổi về ND đoạn viết viết - YC HS tìm từ khó và viết vào vở - HS tìm và viết vào vở nháp nháp.. - YC HS đọc và viết các từ vừa tìm - HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng được. con. c.Viết chính tả: - HS nghe viết vào vở. - GV đọc bài cho HS viết vào vở. - Nhắc nhở tư thế ngồi viết. - HS tự soát bài. - Soát lỗi: d. Chấm bài: Thu 1/3 số bài nhận xét . d. HD làm BT: Bài 2a: hđ cá nhân - HS đọc YC trong SGK. - GV giao nhiệm vụ - 2 HS lên bảng làm. HS lớp làm vào - GV theo dõi vở - Hỗ trợ khi cần - Nhận xét bài. - Nhận xét, bổ sung, 2. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học, bài viết HS. ____________________________________________ Luyện từ và câu Từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1). Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a,b.c hoặc a, b,d). Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3). - Năng lực: HS biết làm việc trong nhóm, biết đánh giá kết quả học tập, hoàn thành BT. - Phẩm chất: HS mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập và khi trình bày ý kiến cá nhân. II. Chuẩn bị: Phiếu HT, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Tuần 224 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc b. Nội dung Bài tập 1: hđ nhóm - HS làm bài theo nhóm (Làm vào - Y/c các nhóm dựa vào các bài tập đọc phiếu) đã học ở tuần 21, 22 - Đại diện nhóm dán kq, nhóm khác - Y/c đại diện các nhóm dán bảng. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Bài tập 2: hđ cá nhân 1 học sinh đọc yêu cầu, - Giáo viên giao việc HS tự làm bài vào phiếu HT, trao đổi - Theo dõi, hỗ trợ khi cần 1 HS làm vào bảng phụ - GVKL: Sau mỗi bộ phận của câu chỉ - Lớp nhận xét, chữa bài. về nơi chốn, ta sử dụng dấu phẩy. Bài tập 3: hđ cá nhân - HS đọc y/c của bài và truyện vui. - Y/c HS làm vào VBT - HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng. - Theo dõi, hỗ trợ khi cần - Lớp nhận xét. - Nhận xét tuyên dương. GV nhắc lại cách sử dụng các dấu câu. 2. Củng cố -Dặn dò: - Nhận xét tiết học. ........................ ..... ____________________________________________ Tự nhiên và xã hội Rễ cây (PPBTNB) I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS kể tên được một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ. Phân loại các rễ cây sưu tầm được. - Năng lực: HS biết tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, làm việc trong nhóm. - Phẩm chất: HS có ý thức chăm sóc cây xanh, bảo vệ môi trường. * GDBVMT: HS có ý thức bảo vệ và trồng cây xanh để góp phần bảo vệ MT. II. Chuẩn bị: sưu tầm được một số loại rễ cây, tranh ảnh về rễ cây (trình chiếu powerpoint) III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. GTB b. Nội dung Hoạt động 1: Làm việc vật thật. *Bước 1: Tình huống xuất phát -HS qs và chỉ các bộ phận của cây - GV đưa ra cây nhãn, y/c HS qs và chỉ nhãn. các bộ phận của cây nhãn. *Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu - HS viết ra những suy nghĩ của mình - GV cùng HS tìm ra điểm chung, điểm về rễ cây. Đại diện nhóm ghi lại kq riêng Tuần 225 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc học tập của nhóm. *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm. - HS đưa ra những câu hỏi thắc mắc +GV ghi bảng những thắc mắc của HS. từ những điểm chung và điểm riêng. - Có phải cây có rễ cọc không? - Có phải cây có rễ chùm không? - Có phải cây rau cải có rễ chùm không?.. - HS nêu phương án: hỏi bố mẹ, xem - GV hướng HS chọn ra phương án tốt trên mạng, xem tranh ảnh, vật thật nhất. *Bước 4: Tiến hành nghiên cứu - HS quan sát và viết KQ vào vở thí - GV đưa ra một số cây thật nghiệm: - YC HS quan sát. - Cây có 1 rễ chính, xung quanh rễ chính có các rễ nhỏ (rễ cọc): cây nhãn, ổi, mít - HS lấy thêm VD. - Yêu cầu học sinh tìm thêm các cây có các loại rễ cọc, chùm, phụ và củ. *Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - HS nêu KL. - GV y/c HS nêu KL về rễ cây. - Lắng nghe phần kết luận của GV. - Quay lại biểu tượng ban đầu KL. Hoạt động 2: Làm việc với vật thật - Các nhóm tổng hợp số cây sưu tầm - Hoạt động nhóm 4. được để về 1 nơi và sau đó cùng nhau - Các nhóm báo cáo, NX tuyên dương sắp xếp theo từng nhóm rễ. - Giáo viên tổng hợp nhận xét tuyên dương những nhóm sưu tầm được nhiều loại rễ cây và xếp đúng theo các nhóm rễ. - HS nêu câu TL * GDBVMT: Để cho cây xanh phát triển tốt em cần phải làm gì?... 2. Củng cố- Dặn dò: - Nhận xét tiết học. ____________________________________________ Chiều Thủ công Đan nong mốt (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: Học sinh biết cách đan nong mốt. Đan được nong mốt đúng quy trình kỹ thuật. - Năng lực: HS biết chia sẻ, hợp tác trong khi làm. Biết tự hoàn thành sản phẩm. Tuần 226 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc - Phẩm chất: HS yêu thích giờ học, quý trọng sản phẩm do mình làm được. II. Đồ dùng dạy học: Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa. Tranh quy trình đan nong mốt . Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau. Bìa màu, giấy thủ công, kéo thủ công, hồ dán . III. Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: GTB Hoạt động 1: HS thực hành đan nong mốt - HS nhắc lại qui trình đan nong mốt. - GV yêu cầu 1 số hs nhắc lại quy +Bước 1: Kẻ, cắt các nan. trình đan nong mốt. +Bước 2: Đan nong một bằng giấy, bìa - GV nhận xét và hệ thống lại các (theo cách đan nhấc một nan, đè một bước. nan; đan xong mỗi nan ngang cần dồn cho khít). +Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan. - HS thực hành đan nong mốt theo - GV tổ chức cho hs thực hành đan nhóm. nong mốt theo nhóm, - GV quan sát giúp đỡ những hs còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. - HS trưng bày sp và nhận xét. - Tổ chức cho hs trang trí, trưng bày và nhận xét sản phẩm. 2. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. ____________________________________________ Tin học (GV chuyên soạn giảng) ____________________________________________ Tin học (GV chuyên soạn giảng) Thứ tư ngày 09 tháng 2 năm 2022 Sáng Toán Hình tròn- tâm- đường kính- bán kính I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, bán kính, đường kính.Bước đầu biết dùng com-pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. - Năng lực: HS biết tự học, tự hoàn thành BT, hợp tác nhóm tốt. Tuần 227 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc - Phẩm chất: HS tích cực tham gia vào các hoạt động học. II. Chuẩn bị: Compa, một số mô hình bằng bìa hoặc nhựa có hình tròn như: mặt đồng hồ , chiếc đĩa nhạc III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: GTB a. Giới thiệu hình tròn, tâm, đường kính, bán kính. - HS theo dõi. - GV lấy giấy bìa và 1 số đồ vật hình tròn chuẩn bị sẵn. - HS theo dõi và nhận biết tâm, đường -Vẽ 1 hình tròn lên bảng giới thiệu tâm kính, bán kính. và bán bính, đường kính. *Giới thiệu cái compa và cách vẽ hình - Học sinh theo dõi. tròn: - Cho HS qs cái compa và giới thiệu cấu tạo của nó. - Quan sát và thực hành vẽ hình tròn. - Giới thiệu cách vẽ hình tròn bằng compa b. Thực hành: Bài 1: hđ cá nhân - HS đọc y/c BT. - Giáo viên giao việc - Học sinh cùng quan sát vã xác định - Theo dõi, hỗ trợ khi cần tâm, bán bính, đường kính của hình tròn. - Nhận xét. - Nhận xét, bổ sung. Bài 2: hđ cá nhân - HS đọc y/c BT. - Giáo viên giao việc - HS thực hành vẽ hình tròn vào vở. - Theo dõi, hỗ trợ khi cần - HS đổi chéo vở KT bài bạn. - Qs và nhận xét. Bài 3: hđ cá nhân phần a và hđ nhóm - HS nêu y/c BT. phần b - HS tự vẽ theo y/c. - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - Y/c HS tự vẽ bán kính và đường kính. - HS thảo luận nhóm phần b và trả lời. - Phần b y/c HS thảo luận nhóm - Lớp nhận xét. 2. Củng cố- Dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học. ____________________________________________ Tập đọc Cái cầu I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. Hiểu ND bài: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra Tuần 228 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc là đẹp nhất đáng yêu nhất.Trả lời được các CH trong SGK. Thuộc được khổ thơ em thích). - Năng lực: HS tự tin khi đọc bài; biết nhận xét, đánh giá khi bạn đọc. HS biết tự học thuộc bài thơ. - Phẩm chất: HS có ý thức trân trọng những thành quả của lao động. II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài thơ. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. GTB: qua tranh minh họa. b. Luyện đọc - Theo dõi. - GV đọc mẫu lần 1 - Y/c HS đọc nối tiếp câu và luyện phát - HS đọc nối tiếp hai câu cho đến hết âm từ khó. bài (hai lượt). - Theo dõi, nhận xét, sửa sai. - Luyện phát âm. - Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ và kết - HS đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ hợp giải nghĩa từ khó: sông Mã, ngòi, khó theo hướng dẫn của giáo viên. chum - Hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc. - HS luyện đọc 4 câu thơ cuối. Lưu ý HS đọc 4 câu thơ cuối. - HS đọc theo nhóm đôi. - Y/c HS đọc theo nhóm. - HS thi đọc từng khổ thơ. - Gọi HS thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn. - Nhận xét. c. Tìm hiểu bài. - HS đọc và trả lời câu hỏi. - Y/c HS đọc từng khổ thơ và trả lời các - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. câu hỏi trong SGK. - HS trả lời rút ra ND bài d. Học thuộc lòng - 1 học sinh đọc lại toàn bài. - Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng và y/c HS đọc bài. - HS nhẩm thuộc lòng bài thơ. - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương những học sinh - Lớp nhận xét. có tiến bộ, những học sinh thuộc bài tại lớp. - Liên hệ 2. Củng cố- Dặn dò: - Nhận xét tiết học. ____________________________________________ Đọc sách thư viện Cùng đọc: “Lại may hỏng rồi” I. Mục tiêu: - Thu hút và khuyến khích HS tham gia vào việc đọc. Tuần 229 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc - HS biết khám phá những điều thú vị, biết chia sẻ với mọi người xung quanh về cuốn sách. - HS có hứng thú với việc đọc sách. II. Chuẩn bị: Truyện “Lại may hỏng rồi” III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động học của HS Hoạt động dạy của GV 1. GV ổn định chỗ ngồi cho HS và nhắc HS về nội quy thư viện. 2. Giới thiệu hoạt động: Cùng đọc a. Trước khi đọc: - HS quan sát tranh trang bìa. - GV cho HS quan sát về trang bìa + Trong bức tranh này có bao nhiêu nhân - HS trả lời vật? + Theo em nhân vật chính trong truyện là ai? - GV đặt câu hỏi để liên hệ thực tế - HS trả lời câu hỏi. + Gần đến ngày tết thì em nào cũng được bố mẹ mua cho quần áo mới. Các em rất thích có phải không? - GV đặt câu hỏi phỏng đoán - Theo các em các nhân vật trong truyện sẽ làm gì? - HS lắng nghe - GV giới thiệu về sách. - GT tác giả và họa sĩ - GV giới thiệu từ mới: b. Trong khi đọc lần 1: - GV đọc truyện. - HS lắng nghe - GV cho HS xem tranh ở một vài đoạn - HS quan sát - GV nêu câu hỏi phỏng đoán: Gấu đã làm gì để chuẩn bị đón giao thừa? - Theo em điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? c. Sau khi đọc lần 1: - HS trả lời - Điều gì đã xảy ra đầu tiên? - Điều gì xảy ra tiếp theo? - Điều gì xảy ra cuối chuyện? - Gấu đã làm gì với những chiếc áo không mặc vừa? c. Trong khi đọc lần 2 - GV mời HS đọc cùng với GV - HS đọc lại từ, câu thú vị. - GV mời HS đọc lại từ, câu thú vị - Làm hành động của con vật. - GV mời HS làm những hành động của con vật d. Hoạt động mở rộng: - HS vẽ lại các con vật trong truyện mà em thích. ___________________________________________ Tuần 2210 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc Chính tả (Nghe- viết) Một nhà thông thái I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .Bài viết sạch sẽ, toàn bài không mắc quá 5 lỗi. Làm đúng BT(2)a, BT(3) a. - Năng lực: HS viết chính xác bài chính tả, hoàn thành BT của mình. Biết chia sẻ với bạn. - Phẩm chất: HS có ý thức rèn chữ giữ vở; biết yêu quê hương, đất nước. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài viết và cách trình bày mẫu. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn học sinh viết bài - HS theo dõi bài chính tả - Giáo viên đọc bài viết. - HS đọc bài chính tả. - Y/c HS đọc bài chính tả. - Trao đổi về ND bài - HS nêu - GV y/c HS nêu những từ dễ viết sai. - HS viết bảng con, 1 số HS lên bảng. - GV đọc cho HS viết bảng con 1 số - Nhận xét, sửa sai. từ - Giáo viên nhận xét, sửa sai. - HS viết bài vào vở. - GV đọc bài cho học sinh viết. - Đổi vở – nhóm đôi. - GV đọc cho HS soát lỗi. - GV thu 1 số vở nhận xét. c. Luyện tập Bài 2a: hđ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Y/c HS đọc y/c. - Lớp làm VBT, 4 học sinh lên bảng. - Y/c HS làm bài vào VBT, 4 HS lên - Lớp nhận xét, bổ sung. bảng chữa bài. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3: Trò chơi Tiếp sức. - HS chơi trò chơi thi tìm nhanh từ. - GV t/c cho HS chơi trò chơi và thi - Lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thắng tìm nhanh từ chứa tiếng bắt đầu bằng cuộc. d, r, gi. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học. ........................ ..... Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022 Sáng Tiếng Anh Tuần 2211 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc (GV chuyên soạn giảng) ____________________________________________ Thể dục (Đ/c Thoa soạn giảng) ____________________________________________ Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS được củng cố kĩ năng cộng trừ các số trong phạm vi 10000. Giải bài toán bằng hai phép tính và tính giá trị của biểu thức. - Năng lực: HS biết trao đổi và chia sẻ, tự hoàn thành BT. - Phẩm chất: HS tích cực tham gia vào các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. GTB b. Thực hành Bài 1: hđ cá nhân - Trao đổi, chia sẻ - Gọi HS đọc y/c. - Học sinh nêu miệng. -Y/c HS trả lời miệng – Nhận xét. - Lớp nhận xét. Bài 2: hđ cá nhân - HS làm vào bảng con, trao đổi - GV giao nhiệm vụ - 1 số HS lên bảng. - Theo dõi HS và hỗ trợ khi cần - Nhận xét chữa bài. Bài 3: hđ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ - HS làm bài vào vở, HS lên bảng chữa - Theo dõi HS - Lớp nhận xét - GV thu 1 số vở nhận xét. Bài 4: hđ cá nhân - HS làm vào phiếu HT, HS lên bảng - Theo dõi HS và hỗ trợ khi cần - HS đổi chéo phiếu KT bài nhau. - Y/c HS đổi chéo phiếu KT bài nhau. - Lớp nhận xét. - Nhận xét. 2. Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. ____________________________________________ Mĩ thuật (GV chuyên soạn giảng) ____________________________________________ Chiều Toán Tuần 2212 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS biết nhân số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (có nhớ 1 lần). Giải được bài toán gắn với phép nhân. - Năng lực: HS biết trao đổi và chia sẻ, biết đánh giá kết quả học tập, tự hoàn thành BT. - Phẩm chất: HS yêu thích môn học, tích cực tham gia vào các hoạt động học. II. Chuẩn bị: phiếu HT. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. ND Bước 1: Nhận ra vấn đề. + Giới thiệu phép nhân không nhớ. - Em thực hiện 2 phép nhân trên như - GV đưa ra 2 phép nhân: thế nào? 1043 x 2 = ? (Làm việc cá nhân) 2125 x 3 = ? Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân trên. Bước 2,3: Đưa ra các giải pháp. HS có thể đưa ra các câu trả lời: - GV quan sát cá nhân, giúp đỡ HS gặp + đặt tính theo cột dọc khó khăn. + Nhân thừa số thứ 2 với từng chữ số - Cho HS thoải mái bày tỏ ý kiến của của thừa số thứ nhất kể từ phải sang mình trái. + Nếu lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bẳng 10 thì ‘phần nhớ’ được cộng sang kết quả của phép nhân hàng tiếp theo. .... Làm thế nào để HS tìm được câu trả lời đúng: + xem sách. + hỏi cô giáo, hỏi bạn - GV giúp HS chọn cách phù hợp (Làm việc cá nhân và chia sẻ chung trước lớp) Bước 4: Triển khai các giải pháp HS xem sách tìm cách làm và chia sẻ - Y/c HS đặt tính và thực hiện vào bảng với bạn trong nhóm. (Làm việc cá con. nhân, nhóm nhỏ) - GV theo dõi, hỗ trợ HS. Bước 5: Khẳng định giải pháp tốt nhất và tìm ra những kết quả đúng - HS nêu cách làm. - Giúp HS đưa ra kết luận - Nhiều HS nhắc lại Tuần 2213 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc (HS chia sẻ cả lớp) c. Thực hành Bài 1: hđ cá nhân - HS làm bài vào phiếu HT, đổi phiếu - GV giao nhiệm vụ 1 HS làm vào bảng phụ. - Q/s HS làm - Lớp nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét Bài 2a: hđ cá nhân - HS làm vào bảng con, trao đổi - GV giao nhiệm vụ - HS lên bảng. - Hỗ trợ HS khi cần - Lớp nhận xét. - Nhận xét, sửa bài. Bài 3: hđ cá nhân - HS đọc bài toán. - YCHS đọc bài toán. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng - GV giao nhiệm vụ - Lớp nhận xét. - Theo dõi HS và hỗ trợ khi cần - GV thu 1 số bài nhận xét. Bài 4a: hđ cá nhân - HS tự nhẩm và nêu miệng kq Y/c HS nhẩm và nêu kq - Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Củng cố- Dặn dò: - Gọi HS nhắc lại ND bài - Nhận xét tiết học. ........................ ..... ____________________________________________ Tự nhiên và xã hội Rễ cây (tiếp theo) (PPBTNB) I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân đối với đời sống con người. - Năng lực: HS tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp,biết làm việc trong nhóm. - Phẩm chất: HS có ý thức chăm sóc cây xanh, bảo vệ môi trường. * GDBVMT: HS có ý thức bảo vệ và trồng cây xanh để góp phần bảo vệ MT. II. Chuẩn bị: sưu tầm được một số loại rễ cây, tranh vẽ SGK (trình chiếu powerpoint). III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: GTB Hoạt động 1: Chức năng của rễ cây *Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. - HS trả lời. - GV nêu câu hỏi: Cây sống được nhờ đâu? Rễ cây có chức năng gì? Tuần 2214 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc *Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu. - HS viết ra những suy nghĩ của mình - GV cùng HS tìm ra những điểm chung về rễ cây. Đại diện nhóm ghi lại kq và điểm riêng của nhóm. học tập của nhóm. *Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm. - HS đưa ra nhưng câu hỏi thắc mắc - GV ghi bảng những thắc mắc của HS từ những điểm chung và điểm riêng. + Có phải rễ hút nước để nuôi cây không? + Có phải rễ hút muối khoáng để nuôi cây không? +Có phải rễ bám chặt vào đất để cây không bị đổ không?... - Hỏi bố mẹ, xem tranh, đọc sách, - Để giải quyết thắc mắc đó ta phải làm gì? - GV hướng HS chọn ra phương án tốt nhất. *Bước 4: Tiến hành nghiên cứu - HS quan sát và trả lời. - GV đưa hình ảnh, vật thật y/c HS quan sát. *Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - HS nêu KL. - GV y/c HS nêu kết luận về chức năng - HS nêu kết luận về chức năng của rễ của rễ cây. cây Hoạt động 2: Làm việc theo cặp: “Ích lợi của rễ cây” - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Y/c HS thảo luận nhóm đôi: Nêu ích - 1 số HS trả lời. lợi của rễ cây. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung. Kết luận: Rễ cây dùng làm thức ăn, làm thuốc, - HS nêu. * GDBVMT: Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây xanh 2. Củng cố- Dặn dò: - Nhận xét tiết học. ____________________________________________ Âm nhạc (GV chuyên soạn giảng) Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2022 Sáng Tuần 2215 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS biết nhân số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (có nhớ một lần). - Năng lực: HS biết trao đổi và chia sẻ, tự hoàn thành BT. - Phẩm chất: HS tích cực tham gia vào các hoạt động học. II. Chuẩn bị: phiếu HT, bảng phụ III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Luyện tập: Bài 1: hđ cá nhân - HS đọc y/c. - GV giao nhiệm vụ - HS làm bài vào giấy nháp, đổi chéo - Theo dõi HS và hỗ trợ khi cần KT - Nhận xét chữa bài. 1 số HS lên bảng. - GV nhận xét, sửa sai. - Lớp nhận xét. - Lưu ý: Chỉ ghi phép nhân và thực hiện tìm kết quả. Bài 2: hđ cá nhân. - HS đọc y/c. - GV giao nhiệm vụ - HS làm bài vào phiếu HT, đổi chéo - Theo dõi HS và hỗ trợ khi cần - 1 HS lên bảng - Nhận xét chữa bài. - HS nhận xét, nêu cách làm - GV nhận xét. Bài 3: hđ cá nhân -1 học sinh đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ -1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở. - Theo dõi HS làm - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV thu 1 số vở nhận xét. Bài 4: hđ cá nhân - HS đọc y/c BT. - GV giao nhiệm vụ HS làm bài vào vở - Theo dõi HS làm - Lớp nhận xét. - GV thu 1 số vở nhận xét. 2. Củng cố- Dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học. ........................ ..... ____________________________________________ Tập làm văn Nói, viết về người lao động trí óc I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS kể được 1 vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý SGK(BT1). Viết được những điều vừa kể thành đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) (BT2). - Năng lực: HS trình bày rõ ràng, ngôn ngữ phù hợp. Tuần 2216 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc - Phẩm chất: HS biết yêu quý những người lao động. II. Chuẩn bị:-Bảng phụ ghi sẵn những câu hỏi gợi ý. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn HS nói, viết về người lao động trí óc. Bài tập 1: hđ nhóm đôi. - HS đọc y/c BT1. - Yêu cầu học sinh đọc bài tập1. - HS kể - YCHS kể tên 1 số nghề lao động trí óc - HS đọc các câu hỏi gợi ý. ? - GV có thể mở rộng thêm bằng câu hỏi gợi ý. - HS nói theo nhóm đôi. - Y/c HS kể cho bạn nghe. - 1 số HS nói trước lớp. - Y/c một số HS nói trước lớp. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, sửa cách diễn đạt, dùng từ. Bài tập 2: hđ cá nhân - HS đọc y/c. - GV giao nhiệm vụ - Viết bài vào vở. - Theo dõi HS và hỗ trợ khi cần - 1 số HS đọc bài viết. - Nhận xét chữa bài. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV thu 1 số bài nhận xét. 2. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học. ........................ ..... ____________________________________________ Thể dục (Đ/c Thoa dạy) ____________________________________________ Tập viết Ôn chữ hoa P I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1dòng), Ph ,B (1dòng); tên riêng Phan Bội Châu và câu ứng dụng Phá Tam Giang ..vào Nam (1lần) theo cỡ chữ nhỏ. - Năng lực: HS tự hoàn thành bài viết và biết cách trình bày câu ư/d. Biết chia sẻ bài làm của mình với bạn. - Phẩm chất: HS biết kính trọng và biết tự hào về Phan Bội Châu. Giáo dục BVMT: HS biết yêu quê hương, đất nước qua tìm hiểu câu ca dao : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam. II. Chuẩn bị: - Mẫu chữ viết hoa:P - Các chữ Phan Bội Châu và dòng chữ câu ư/d viết trên dòng kẻ ô li Tuần 2217 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: - Hai học sinh lên bảng, lớp viết vào - Giáo viên nhận xét đánh giá bảng con các từ: Lãn ông, Quảng Bá 2. Bài mới: - HS nêu các chữ viết hoa có trong bài a. HD viết chữ hoa - HS nhắc lại cách viết các chữ hoa - GV theo dõi - 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/ con - Bổ sung nếu cần - Lớp NX - Nhận xét b. HD viết từ ứng dụng: - HS đọc từ ứng dụng - HS nói theo - GV theo dõi, giải thích thêm hiểu biết của mình về Phan Bội Châu - Quan sát - 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con. - Lớp NX - Nhận xét c. HD viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: - GV theo dõi - HS nói theo hiểu biết của mình - GV giải thích thêm - Giáo dục HS biết yêu quê hương, đất nước. - HS viết bảng con chữ: Giang, hướng - Lớp NX - Nhận xét d. HD viết vào vở tập viết - HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, - HS viết vào vở tập viết - GV theo dõi, giúp đỡ HS (nếu cần) - Thu 1/3 số vở nhận xét. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. ........................ ..... ____________________________________________ Chiều Đạo đức Ôn tập I. Mục tiêu: - Kiến thức, kĩ năng: HS ôn tập lại kiến thức đã học trong cuối học kì I - Năng lực: HS mạnh dạn giao tiếp, trình bày rõ ràng ý kiến cá nhân. - Phẩm chất: HS chăm chỉ và tích cực trong học tập. II. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Bài mới: Hoạt động 1: Ôn lại các bài đã học. - Cho HS ôn theo các câu hỏi: - Thảo luận các câu hỏi theo nhóm 2 + Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi Tuần 2218 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc - Một em hỏi một em trả lời hơn chúng ta: phải sống thiếu tình cảm và sự chăm sóc của cha mẹ ? + Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ buồn vui cùng nhau ? + Em đã tham gia làm những việc gì ở trường, ở lớp ? + Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng ? + Tại sao phải biết ơn thương binh, liệt sĩ + Em làm gì để bày tỏ tình cảm với các bạn thiếu nhi quốc tế? Hoạt động 2: Trình bày nội dung câu hỏi. - HS trình bày ý kiến trước lớp - Cho HS trình bày các câu hỏi - Nhận xét, chốt ý đúng. - Nhận xét, chốt ý đúng. - Liên hệ thực tế. - Yêu cầu liên hệ 2. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. ........................ ..... ____________________________________________ Sinh hoạt tập thể Kể chuyện: Món ăn ngày tết quê em I. Mục tiêu: - HS biết 1 số món ăn truyền thống trong ngày Tết cổ truyền dân tộc, giới thiệu món ăn ngày Tết ở địa phương mình. - HS mạnh dạn, tự tin, biết chia sẻ với thầy cô và các bạn. - HS tự hào về các món ăn truyền thống trong ngày Tết của quê hương của dân tộc II. Chuẩn bị: - Hình ảnh về các món ăn truyền thống trong ngày Tết - Ảnh chụp quang cảnh trường - Bánh kẹo, món ăn ngày Tết (do GV, HS mang đến) III.Các bước thực hiện: Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên Bước 1: Chuẩn bị Trước 1 tuần GV phổ biến cho HS - Trong ngày họp mặt đó mỗi bạn sẽ giới thiệu cho nhau 1 món ăn ngày Tết mà mình yêu thích. Bạn nào có điều kiện mang quà Tết đến góp vui liên hoan - Phân công chuẩn bị các tiết mục văn - HS tự phân công nghệ - Cử bạn điều khiển chương trình Bước 2: Họp mặt đầu xuân Tuần 2219 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc - HĐTQ lớp, tổ hướng dẫn các bạn kê -HĐTQ lớp, tổ hướng dẫn các bạn kê bàn ghế bàn ghế - GV mang quà tặng cho lớp - Người dẫn chương trình tuyên bố lí do -Văn nghệ chúc mừng năm mới - Người dẫn chương mời GV lên chúc - Đại diện cán bộ lớp chúc Tết GV và mừng năm mới các bạn - Liên hoan - Kể chuyện món ăn ngày Tết - HS giới thiệu những món mình được - YCHS giới thiệu những món mình ăn trong ngày Tết được ăn trong ngày Tết - HS nêu lại - GV giới thiệu thêm 1 số món ăn truyền thống nếu HS chưa kể hết - GV KL Bước 3: NX giờ học ____________________________________________ Kĩ năng sống ____________________________________________ Tuần 2220 GV: Bùi Thị Bảo Ngọc

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_bui_thi_bao.doc