Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kiểm tra và duyệt kế hoạch dạy học
Người Ngày Nội dung Phản hồi Chưa Duyệt
duyệt của GV duyệt
/9/ 2022
Lãnh đạo nhà trường nhận xét: Kiểm tra ngày / /202.. , bài soạn
Tuần 1 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Sáng
Sinh hoạt dưới cờ
Tìm hiểu nội quy trường lớp
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được nội quy của trường, của lớp.
- Chủ động, tự giác, tham gia xây dựng truyền thống nhà trường.
* Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực đặc thù: Thể hiện được sự hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực
hiện nhiệm vụ.
- Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và người khác vào kết quả hoạt động.
* Phẩm chất: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp,
ứng xử khác nhau.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; - Tổ chức trò chơi
- Phần thưởng
- Bộ câu hỏi.
2. Đối với HS:
- Tìm hiểu về ý nghĩa của tên trường; về gương các thầy giáo, cô giáo, gương các HS
có thành tích học tập và rèn luyện tốt của trường; về truyền thống, thành tích nổi bật
của nhà trường....
- Mỗi khối lớp thành lập một đội thi tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
- Tìm hiểu về nội quy của lớp.
III. Hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt theo chủ đề
- Tìm hiểu truyền thống hiếu học và các nội
quy nề nếp của nhà trường. - HS tham gia hội thi cùng với HS
- Hình thức: Hội thi toàn trường.
- Lớp trực ban điều hành.
3. Hoạt động trong lớp
- GV cho HS tìm hiểu về nội quy lớp mình.
- HS cùng tìm hiểu về nội quy của
- GV cung cấp cho HS các thông tin về các lớp và thực hiện tốt.
câu lạc bộ theo sở thích trong trường. - HS lắng nghe, tìm hiểu và lựa
chọn CLB mà mình thích để tham
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, gia.
biểu dương HS. - Lắng nghe
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề ở tuần sau. - HS thực hiện yêu cầu.
____________________________________________
Tiếng Anh
(Đ/c Thoa soạn giảng)
____________________________________________
Tiếng Anh
(Đ/c Thoa soạn giảng)
____________________________________________
Toán
Bài 03: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (T2) – Trang 12,13
Tiết 2: Tìm số bị trừ, số trừ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn
đề.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 * Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
*Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn.
Phép tính Quy tắc
Bài toán
xuất hiện tìm số
thực tế
số bị trừ bị trừ
chưa biết
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 +
5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc - Nêu được quy tắc “Muốn tìm số bị
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ”.
trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ. (làm tương tự như tìm số bị
trừ) HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số
trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2)
a)Tìm số bị trừ (theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - HS tìm số bị trừ.
(theo mẫu) - HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 b) Tìm số trừ (theo mẫu) - HS làm tương tự
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ - HS làm vào vở.
(chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ - Nêu cách tìm số bị trừ.
đó? - HS viết kết quả của phép tính vào
- GV cho HS làm việc cá nhân. vở.
Số bị trừ 70 ? 34 ? 64
Số trừ 20 14 ? 26 ?
Hiệu 50 25 12 18 37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau. - Nêu kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
- Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
câu trả lời đúng. dõi và làm bài.
- Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
trừ là 36 + 25 = 61
trả lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở. Chọn C.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
trừ là 52 – 28 = 24
- GV nhận xét tuyên dương.
Chọn C.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có - HS đọc bài toán có lời văn, phân
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn tich bài toán, nêu cách trình bày bài
lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con giải.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 vịt xuống ao?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con
vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
biết. đọc số, viết số... + HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________
Chiều
Tiếng Việt
Bài 03: Cánh rừng trong nắng (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng
già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu,
đáng mến.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu
quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
* Phẩm chất:
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
tranh minh họa bài đọc ? nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông
cháu,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm - Lắng nghe
nay có tên Cánh rừng trong nắng, các
em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh
rừng nói đến trong bài có giống cánh
rừng các em đã từng được đặt chân tới
hay được thấy trên phim ảnh, sách
truyện hoặc trong tưởng tượng của các
em.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản - Quan sát, lắng nghe.
đổ Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu
lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ
ngác - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi - 2-3 HS đọc câu dài.
non trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy
vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/
đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ
nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/
long lanh trong nắng. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như
thế này háu như khỏng còn do con người
khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép.
Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu
chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta
bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi
trường sống bình yên cho muông thú, bảo
vệ những loài thú quý hiếm,... - HS đọc
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng
tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa
dung. mùa hạ.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4
- GV cho HS quan sát tranh minh họa và đoán nội dung từng tranh:
trả lời câu hỏi gợi ý.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu - HS lắng nghe GV kể kết hợp với
chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, ở quan sát tranh.
hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong - HS lắng nghe và thực hành cùng
từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn GV.
1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài
hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì,
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động
tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ - Lắng nghe,thực hiện
nội dung câu chuyện dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu
chuyện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng
nhau nhắc lại cá c sự việc thể hiện trong - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả
mỗi tranh. lớp nhận xét.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể
từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào + HS trả lời
mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay
cứu các loài hoa trong vườn, không hề để
bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê
bai mình. Hành động đó đã làm cho bà
tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây
xương rồng thành hiện thực. Đó là cách
giải thích về sự tích cây xương rồng - loài
cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video về cây xương
rồng
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của
câu chuyện.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________
Hoạt động trải nghiệm
Chủ đề: Tự giới thiệu về mình
Sinh hoạt theo chủ đề: Sở thích của em
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh giới thiệu được những sở thích khả năng riêng.
- Giới thiệu những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản thân
trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm
sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi thích - HS lắng nghe.
làm gì?” để khởi động bài học.
+ GV mời 3 HS lên trên bảng làm thử - HS xếp thành nhóm lớn và làm theo
động tác cơ thể thể hiện một hoạt động yêu cầu
mình thích làm. HS ở dưới giơ tay đoán. Ai
đoán đúng được khen.
+ Lớp chia thành 1 nhóm lớn đứng thành
vòng tròn và lần lượt làm động tác cơ thể,
thể hiện việc mà mình thích làm, các bạn
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 khác đoán.
- HS trong nhóm trình bày.
- HS khác lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Chia sẻ sở thích của em.
(làm việc cá nhân)
- Học sinh đọc yêu cầu bài và suy nghĩ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ về các sở thích
để tìm ra những sở thích riêng của
của mình và giới thiệu các sở thích riêng
mình.
của mình bằng cách vẽ một bông hoa .Mỗi
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
sở thích được thể hiện trên một cánh hoa.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Chia sẻ những sở thích riêng của mình - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
trước lớp. - 1 HS nêu lại nội dung
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Mỗi người đều thích làm một việc hoặc
một số việc nào đó. Điều ấy tạo nên sở
thích-sự khác biệt của mỗi con người.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Tạo hình sản phẩm những
sở thích của em. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
2:
bài và tiến hành thảo luận.
+ Tạo hình sở thích của mình bằng những
- Đại diện các nhóm giới thiệu về sở
nguyên liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo,
thích riêng của nhóm qua sản phẩm.
sợi len,...
+ Chú ý nhấn mạnh những sở thích của em - Các nhóm nhận xét.
+ Giới thiệu với bạn sở thích của em qua - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sản phẩm.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng.
+ Chuẩn bị sản phẩm thể hiện sở thích
riêng của mình và sở thích riêng của những
người thân trong gia đình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Sáng
Toán
Bài 04: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng
vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. + Trả lời: Số bị trừ là:
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy 46 + 18 = 64
số bị trừ là: ...... + Trả lời: Số trừ là:
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. 150 – 28 = 122
Vậy số trừ là: .... - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân)
Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép - HS nghe
tính đầu ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, - HS làm vào vở
chia trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học)
vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận
- HS quan sát và nhận xét
xét
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1HS nêu: Số
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
các số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu
vào vở
b vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
- 2 nhóm đọc kết quả
nhau.
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số
- 1HS giải thích:
thích hợp ở ô có dấu “?”
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2
đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm
dần 2 đơn vị
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS làm bài tập vào vở. - 1HS nêu: Số
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS làm vào vở.
nhau. - 1HS nêu kết quả
- Các HS khác nhận xét
- GV mời HS nêu cách làm
- 1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái
sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết
- GV nhận xét, tuyên dương. kết quả thích hợp ở ô có dấu “?”
Bài 4 - HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi: - 1HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì? -HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn
+ Bài toán hỏi gì? học, mỗi bàn 2 bạn
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét - HS làm vào vở.
lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi: - 1 HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì? - HS trả lời:
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
+ Bài toán hỏi gì? + Có bao nhiêu đô vật tham gia thi
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở đấu?
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét - HS làm vào vở.
lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi hái hoa sau bài học để thức đã học vào thực tiễn.
củng cố bảng nhân 2 và bảng chia 2 - HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
đũa?
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
Điều chỉnh sau bài dạy:
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 ........................................................................................................................................
................................................................................................................................
____________________________________________
Tiếng Việt
Nghe – viết: Cánh rừng trong nắng
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát - HS hát
để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc
cá nhân)
- GV đọc toàn bài - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài - HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong
đoạn văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở
xưa, tinh nghịch, hươu nai.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng - HS viết bài.
vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết
tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc
theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, b áo gấm, gấu, gà gô,
gà lôi, cái gậy, gạch lát đường,
ghế,...).
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt
đầu bằng g hoặc gh
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày. + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...;
lúa gạo, dầu gội đầu, gáo múc
nước,...)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày
hôm nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật - HS hoàn thiện
kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong
ngày và các hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
___________________________________________
Tự nhiên và xã hội
Bài 01: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan
trọng đối với gia đình.
- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời:
+ Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà
nội.
+ Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội.
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) gọi
là anh họ
+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi + Người được bà ngoại sinh ra sau
là gì? mẹ gọi là dì.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc
cá nhân)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ
Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và
cho biết sự kiện nào đã diễn ra.
- Tranh 11: Ngày khai giảng năm
học mới, ngày Minh chính tức đi
học.
- Tranh 12: Gia đình Minh chào đón
em bé ra đời (mẹ sinh em bé)
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự
kiện của gia đình Minh qua đường thời
gian. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo bài và tiến hành thảo luận.
luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. + 2009: Đám cưới của bố mẹ Minh.
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời + 2014: Minh được sinh ra.
gian. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé.
+ 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
+ 2009 - 2014 – 2018 - 2020
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm
hoặc sự kiện quan trọng của gia đình
em. (làm việc cá nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy - Học sinh suy nghĩ và trình bày ý
nghĩ và trình bày. kiến của mình.
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện
quan trọng của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi - Học sinh lắng nghe
mở thêm một số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một
số sự kiện quan trọng của gia đình em.
(làm việc nhóm 4)
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ
cầu học sinh thảo luận nhóm về nội sung: đường thời gian và trình bày.
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện
quan trọng của gia đình em. Nhận xét sự
thay đổi của gia đình em qua một số sự + 2014: ngày em sinh ra
kiện theo thời gian. + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình đi
chơi xa.
+ 2020: mẹ sinh em bé.
- Các nhóm nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc
dán ảnh các thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm
việc chung cả lớp) - Học sinh cùng nhau quan sát, suy
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu
quan sát và cùng nhau xử lý tình huống: biết của mình.
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau,
em sẽ bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối
với bố như thế nào?
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 - Các học sinh khác nhận xét.
- GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ
sung thêm cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con
vui lắm. Chúc mừng bố nhé! - Học sinh lắng nghe.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
____________________________________________
Đạo đức
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào
cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét
các tình huống chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề
trong các tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản
làm lễ chào cờ, hát quốc ca trong video. thân
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc
nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình tranh và đưa ra chính kiến của mình:
với tư thế, hành vi của bạn nào trong bức + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu
tranh sau? Vì sao? hàng; nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng
sau nói chuyện trong lúc chào cờ; 1
bạn nam đội mũ , quần áo xộc xệch;
bạn nam bên canh khoác vai bạn,
không nhìn cờ mà nhìn bạn.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu + Các nhóm nhận xét.
có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì?
(làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống
trong tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn - HS thảo luận nhóm 4, quan sát
điều gì? tranh và đưa ra lời khuyên:
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ
cùng với các bạn trong lớp. Bạn nên
Bùi Thị Bảo Ngọc -Tuần 2- Lớp 3
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2022_2023.docx



