Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023

docx43 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 28/01/2026 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kiểm tra và duyệt kế hoạch dạy học Người Ngày Nội dung Phản hồi Chưa Duyệt duyệt của GV duyệt /9/ 2022 Lãnh đạo nhà trường nhận xét: Kiểm tra ngày 5/9/2022, KHBD chi tiết, đầy đủ nội dung. Tuần 1 Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022 Sáng SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giới thiệu được những nét nổi bật của nhà trường. Biết được các hoạt động đặc trưng và phòng chức năng của nhà trường. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề - Năng lực riêng: + Thể hiện được sự hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ. + Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và người khác vào kết quả hoạt động. + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. 3. Phẩm chất: - Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG: 1. Đối với TPT, BGH và GV - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; - Tổ chức trò chơi. - Phần thưởng. 2. Đối với HS: Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 - Tìm hiểu về ý nghĩa của tên trường; về gương các thầy giáo, cô giáo, gương các HS có thành tích học tập và rèn luyện tốt của trường; các phòng chức năng. - Tìm hiểu về truyền thống nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm học mới (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe Hoạt động: Sinh hoạt theo chủ đề: Trò chơi - Ném bóng vào rổ - GV nêu tên trò chơi: Ném bóng vào rổ - GV nêu luật chơi và cách chơi: Chia trẻ - HS theo dõi thành 2 đội có số lượng bằng nhau. Trẻ đầu hàng của 2 đội chạy lên cầm bóng ném mạnh vào rổ rồi nhặt bóng đem về đưa cho bạn - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời đứng phía sau mình và về cuối hàng đứng và bạn cầm bóng tiếp tục lên ném. Cứ thế lần lượt từng trẻ lên ném cho đến khi đội của mình hết. Đội nào ném được nhiều bóng vào rổ sẽ chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Nhân xét. Tuyên dương đội thắng cuộc. - 4,5 HS chơi trò chơi. + Theo em ngày khai trường hôm nay có gì - HS thực hiện yêu cầu. mới lạ? + Em thấy các bạn và các anh chị trường mình hôm nay thế nào? Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 + Em có cảm xúc gì khi dự lễ khai giảng? + Khi tham gia Lễ khai giảng, em thích nhất điều gì? + Em cần làm gì để trở thành con ngoan, trò giỏi? 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________ Chiều TOÁN Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) * Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết số (134) đọc - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. số (Một trăm ba mươi tư). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. - GV nhận xét, tuyên dương. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục - HS làm vào vở. và đơn vị. + 538 = 500 + 30 + 8 - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 + 444 = 400 + 40 + 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) - GV nhận xét tuyên dương. 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - 1 HS nêu: Giá trị các số liền - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu trước, liền sau hơn, kém nhau 1 học tập nhóm. đơn vị. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc tia số. - HS đọc tia số. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê - HS quan sát. tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp. - Yêu cầu HS nêu: - HS nêu: + Số liền trước của 19 là? + Số liền sau của 19 là? + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 210 211 ? - HS nêu kết quả 210 ? 208 - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. * Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. * Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả diều. đang làm gì? + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu cá. đang làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS lắng nghe cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế - HS đọc nối tiếp theo đoạn. là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa hè? Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc gì khác với Sơn. diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa cùng các bạn đi thả diều. hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố lời hoặc ý kiến khác của em. tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của chuyện về mùa hè. mình. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến - HS nêu theo hiểu biết của mình. những nơi xa, dù ở thành phố hay nông -2-3 HS nhắc lại thôn. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Mùa hè của em 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em dung. + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng HS kể về những điều nhớ nhất trong mùa nhớ của mình trong mùa hè. hè của mình. + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều được. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS lên kể về điều đáng nhớ của mình - GV nhận xét, tuyên dương. trong mùa hè. 3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - Mời các nhóm trình bày. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn - HS quan sát video. nhỏ thả diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video + Trả lời các câu hỏi. nghỉ hè làm gì? + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÂN DUNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh nhận ra được những đặc điểm đáng nhớ về hình dáng bên ngoài của mình. - Tự tin về cơ thể của mình. * Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 * Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đây là ai” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV giới thiệu 3 bức tranh: nàng tiên cá, - HS chia nhóm và bốc thăm nhân vật, ông bụt, chú bé người gỗ. Yêu cầu HS thảo luận để miêu tả nhân vật theo các quan sát để nhận ra nét riêng của mỗi nhân gợi ý. vật trong tranh: nụ cười, khuôn mặt, đối mắt, hàm răng, mái tóc, maug da, mũi,... + Lớp chia thành 3 nhóm và bốc thăm chọn nhân vật, thảo luận và miêu tả nhân vật của mình. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu học sinh soi gương và tìm ra - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát nét riêng của mình. bản thân tong gương để tìm ra những nét riêng của mình. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước - Một số HS chia sẻ trước lớp. lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... 3. Luyện tập Hoạt động 2. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 2: bài và tiến hành thảo luận. + Tao hình gương mặt em bằng những - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét nguyên liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, riêng của nhóm qua sản phẩm. sợi len,... + Chú ý nhấn mạnh nét đặc biệt của em trên gương mặt. + Giới thiệu với bạn nét riêng của em qua sản phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Soi gương và nhận xét em giống ai. + Xác định những nét riêng của mỗi người và nét chung của cả nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022 Sáng TOÁN Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. * Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: + Trả lời + Câu 2: - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số. - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =”. dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”. - HS lần lượt làm bảng con viết số, -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; điền dấu: a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 505 < 550 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 399 < 401 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 100 > 90 + 9 - Câu a học sinh làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc -HS xác định xem số liền sau hơn hoặc vào phiếu học tập nhóm. kém số liền trước bao nhiêu đơn vị. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - HS làm bài tích đề bài. - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 Biết lợn trắng nặng nhất nên: kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen ● Con lợn trắng cân nặng 110 kg. nhẹ hơn lợn khoang. Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn ● Con lợn trắng cân nặng ? kg. đen nặng nên: ● Con lợn đen cân nặng 99 kg. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 ● Con lợn đen cân nặng ? kg. ● Con lợn khoang cân nặng 101 kg. ● Con lợn khoang cân nặng ? kg. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS nêu kết quả: lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số... - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k * Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa + Trả lời: cá chép c. + Trả lời: quả khế + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa - HS lắng nghe. k. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành - HS lắng nghe. cho mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, - HS nghe, dò bài. lượn, dắt, xế, lưng, mát. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình - 1 HS đọc yêu cầu bài. (làm việc nhóm 2). - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - GV mời HS nêu yêu cầu. yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, sự vật bắt đầu bằng c hoặc k. kéo, cờ, cửa Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong - HS lắng nghe để lựa chọn. kì nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Lên kế hoạch trao đổi với người - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân trong thời điểm thích hợp thân, lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 *Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. * Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sử dụng học liệu số. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là cây nến những ai? vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và - HS lắng nghe. con là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày bày: kết quả. + Họ hàng bên nội của Hoa: Ông bà nội + Những người nào là họ hàng bên nội? của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 + Những người nào là họ hàng bên ngoại? + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận bài và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết + Hoa gọi anh trai của bố là bác trai; Vợ Hoa xưng hô như thế nào với những người của bác trai là bác gái; con trai và con trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và gái của các bác gọi là anh họ, chị họ. bên ngoại? + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền Bắc); con gái của dì và chú là em họ. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Các thành viên gia đình họ hàng bên - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với những thành viên trong họ hàng. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ bên nội, bên ngoại trong sơ đồ dưới đây. của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1 vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác gái). Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng của em gái của mẹ); em họ (con của gì và chú). - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Gv mô tả về một số người thân trong gia - Học sinh tham gia chơi: đình họ hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau + Đó là chú. bố mình là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau + Đó là dì. mẹ mình là ai? + Người con trai của bác trai và bác gái thì + Đó là anh họ. ta gọi là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 01: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và hát Quốc ca. Bùi Thị Bảo Ngọc – Lớp 3 – Tuần 1

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2022_2023.docx