Giáo án cả năm Hình học 6

doc54 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án cả năm Hình học 6, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1 Ngày soạn: ... Tiết 1 Ngày dạy : Bài 1. Điểm. Đường thẳng A. Mục tiêu - Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì. - Hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng - Biết vẽ điểm, đường thẳng - Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng - Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu , . B. Chuẩn bị Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp II. Kiểm tra bài cũ ( 5 ph) Câu hỏi 1: Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng ( Đáp án: Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió...) Câu hỏi 2: Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ? ( Đáp án: Thẳng, dài...) * Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ? III. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng 1. Điểm - Cho HS quan sát H1: Đọc tên các điểm và nói - Điểm A, B, M A B cách viết tên các điểm, - Dùng các chữ cái in hoa A B cách vẽ điểm. - Dùng một dấu chấm nhỏ C D - Quan sáy bảng phụ và M chỉ ra điểm D (h1) - Đọc tên các điểm có - Điểm A và C chỉ là một trong H2 điểm A C - Giới thiệu khái niệm hai (h2) (Bảng phụ) điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt - Hai điểm phân biệt là hai - Giới thiệu hình là một điểm không trùng nhau tập hợp điểm - Bất cứ hình nào cũng là - Hãy chỉ ra các cặp điểm - Cặp A và B, B và M ... một tập hợp điểm. Điểm phân biệt trong H2 cũng là một điểm. Trang 1 - Yêu cầu HS đọc thông - Sợi chỉ căng thẳng, mép tin SGK: Hãy nêu hình thước ... 2. Đường thẳng ảnh của đường thẳng. - Quan sát H3, cho biết : a p + Đọc tên các đường - Đường thẳng a, p thẳng + Cách viết tên cách viết - Dùng chữ in thường (h3) - Đường thẳng là một tập hợp điểm. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng. 3. Điểm thuộc đường ... - Cho HS quan sát H4: - Điểm A nằm trên đường A B d Điểm A, B có quan hệ gì thẳng d, điểm B không với đường thẳng d ? nằm trên đường thẳng d. (h4) - Có thể diễn đạt bằng - ở h4: A d ; B d những cách nào khác ? - Treo bảng phụ tổng kết Kí Cáchviết Hình vẽ về điểm, đường thẳng. hiệu Điểm M M M Đường a thẳng a a IV. Củng cố (8ph) Yêu cầu HS làm các bài tập sau: Bài tập 1: Cách đặt tên cho điểm Bài tập 3: Nhận biết điểm , đường thẳng Bài tập: Vẽ điểm , đường thẳng V. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài theo SGK - Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 SGK, 2 ; 3 SBT. Tuần 2 Ngày soạn: ... Tiết 2 Ngày dạy : Trang 2 Bài 2. Ba điểm thẳng hàng A. Mục tiêu - Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng - Hiểu được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng - Biết vẽ ba điểm thẳng hàng B. Chuẩn bị Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu Học sinh: nt C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp II. Kiểm tra bài cũ Yêu cầu HS làm bài tập 1, 4 SGK ; bài 5 ; bài 6 SBT Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS III. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng - Xem H8a và cho - Đọc thông tin trong A B D biết: Khi nào ta nói ba SGK và trả lời câu hỏi điểm A, B, D thẳng H8a hàng ? Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói, chúng thẳng hàng - Xem H8a và cho - Đọc thông tin trong B biết: Khi nào ta nói ba SGK và trả lời câu hỏi A C điểm A, B, C thẳng hàng H8b Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất cứ đường thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng 2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng M N O - Nhận xét về quan hệ - Đọc thông tin SGK giữa ba điểm A, B, C và trả lời câu hỏi H9 ở H9, ta có: - Điểm C nằm giữa điểm A và B - Điểm A và B nằm lhác phía đối với điểm C - Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B .... - Trong ba điểm thẳng Có một điểm duy * Nhận xét: SGK hàng có thể có mấy nhất. điểm nằm giữa hai điểm còn lại ? Trang 3 - Yêu cầu học sinh - Một số nhóm trình Bài tập 11.(SGK-tr.107) thảo luận nhóm và làm bày kết quả - Điểm R nằm giữa điểm M và N bài tập 11 - Nhận xét và thống - Điểm M và N nằm lhác phía đối nhất cau trả lời với điểm R - Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M .... IV. Củng cố - Nhắc những nội dung chính cần nắm được - Làm bài tập 10 + Yêu cầu HS lên bảng vẽ + Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ? - Làm bài tập 12: V. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài theo SGK - Làm bài tập 8 ; 9 ; 13 ; 14 SGK Tuần 3 Ngày soạn: ... Tiết 3 Ngày dạy : Bài 3. Đường thẳng đi qua hai điểm A. Mục tiêu - Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt - Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm - Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau - Vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm B. Chuẩn bị GV: Thước thẳng, máy chiếu hắt HS: Thước thẳng, giấy trong C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp (2’) II. Kiểm tra bài cũ( 7) Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau: - Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng - Trả lời miệng bài tập 11 SGK: vẽ hình 12 trên bảng - Nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng. Làm bài tập 13. Sgk III. Bài mới (25) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1. Vẽ đường thẳng - Cho điểm A, vẽ - Vẽ hình và trả lời câu Trang 4 đường thẳng a đi qua hỏi A A. Có thể vẽ được B mấy đường thẳng * Nhận xét: Có một và chỉ một như vậy ? đường thảng đi qua hai điểm phân - Lấy điểm B A, vẽ biệt đường thẳng đi qua hai điểm A, B. Vẽ được mấy đường như - Làm bài tập 15. Sgk: vậy? Làm miệng 2. Tên đường thẳng - Đọc thông tiin - Dùng một chữ cái in x trong SGK: Có thường, hai chữ cái in a những cách nào để thưòng, hai chữ cái in đặt tên cho đường hoa A B y thẳng ? - Làm miệng ? Sgk - Đọc tên những - Đường thẳng a, HI 3. Đường thẳng trùng nhau, .... đường thẳng ở hình - Chúng trùng nhau a. Đường thẳng trùng nhau H1. Chúng có đặc a H I điểm gì? H1 - Các đường thẳng ở - Chúng cắt nhau b. Đường thẳng cắt nhau H2 có đặc điểm gì? K J L - Các đường thẳng ở - Chúng song song với H2 H3 có đặc điểm gì ? nhau c. Đường thẳng song song j k H3 * Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt thì cắt nhau hoặc song song IV. Củng cố(8’) - Tại sao không nói ba điểm không thẳng hàng ? - Làm bài tập 16 - Cho ba điểm và một thước thẳng. Làm thế nào để biết ba điểm đó có thẳng hàng không? - Làm bài tập 17 Sgk Trang 5 - Làm bài tập 19Sgk V. Hướng dẫn học ở nhà Học bài theo SGK Làm bài tập 18 ; 20 ; 21 SGK Đọc trước nội dung bài tập thực hành. Tuần 4 Ngày soạn: ... Tiết 4 Ngày dạy : Bài 4. Thực hành: Trồng cây thẳng hàng A. Mục tiêu - Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng - Có kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng - Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn B. Chuẩn bị GV: Chuẩn bị cho 5 nhóm. Mỗi nhóm gồm: - 05 cọc tiêu - 05 quả dọi HS: Đọc trước nội dung bài thực hành C. Tiến trình bài giảng II. ổn định lớp II. Kiểm tra bài cũ - Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng. III. Tổ chức thực hành 1. Nhiệm vụ Chôn các cọc hành rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và B Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên đường 2. Hướng dẫn cách làm Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra) Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B. Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng 3. Thực hành ngoài trời - Chia nhóm thực hành từ 5 – 7 HS - Giao dụng cụ cho các nhóm - Tiến hành thực hành theo hướng dẫn Trang 6 4. Kiểm tra - Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí a, B, C - Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm - Ghi điểm cho các nhóm IV. Củng cố V. Hướng dẫn học ở nhà Đọc trước nội dung bài tiếp theo Tuần 6 Ngày soạn: ... Tiết 6 Ngày dạy : Luyện tập A. Mục tiêu - Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau - Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời. - Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau gữa tia và đờng thẳng B. Chuẩn bị GV: Thước thẳng, máy chiếu hắt HS: Thước thẳng, giấy trong C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp (1’) II. Kiểm tra bài cũ( 7’) Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau: - Vẽ đường thẳng xy. Trên đó lấy điểm M. Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đối nhau trong hình vẽ. - Cho HS làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đường thẳng III. Luyện tập (33’) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Bài tập 26. SGK - HS vẽ hình và làm - Một HS lên bảng làm A M B bài tập vào nháp bài tập H1 - Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK A B M H2 a. Điểm M và B nằm cùng phía - Nhận xét và ghi - Nhận xét và hoàn đối với A Trang 7 điểm: thiện vào vở b. M có thể nằm giữa A và B (H1), hoặc B nằm giữa A và M (H2) Bài tập 27. SGK - Trả lời miệng điền - Hoàn thiện câu trả lời a. A vào chỗ trống các b. A câu hỏi - Trả lời miệng bài tập Bài tập 32. SGK - Vẽ hình minh hoạ 32 a.Sai x - Khắc sâu : hai điều O kiện để hai tia đối y nhau b.Sai O x y Bài tập 28. SGK N O M - Một HS lên bảng vẽ x y - Yêu cầu HS làm hình vào vở - Trả lời miệng ( không a. Ox và Oy hoặc ON và OM đối yêu cầu nêu lí do) nhau b. Điểm O nằm giữa M và N Bài tập 30. SGK C N A M B - Yêu cầu HS làm - Một HS lên bảng vẽ vào vở hình - Trả lời miệng ( không a. A yêu cầu nêu lí do) IV. Củng cố V. Hướng dẫn học ở nhà(4’) Học bài theo SGK Làm bài tập từ 23 đến 29 SBT Đọc trước bài đoạn thẳng Tuần 7 Ngày soạn: ... Tiết 7 Ngày dạy : Trang 8 Bài 6. Đoạn thẳng A. Mục tiêu - Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng. - Biết vẽ đoạn thẳng - Biết nhận dạng đoạ thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng, tia - Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau - Vẽ hình cẩn thận, chính xác B. Chuẩn bị GV: Thước thẳng, máy chiếu hắt HS: Thước thẳng, giấy trong C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp (1’) II. Kiểm tra bài cũ( 7’) Yêu cầu HS vẽ hình theo diễn đạt bằng lời: - Vẽ đường thẳng AB - Vẽ tia AB - Đường thẳng AB và tia AB khác nhau thế nào ? III. Bài mới (24’) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1. Đoạn thẳng AB là gì ? - Cho HS vẽ đoạn - Vẽ đoạn thẳng AB và A B thẳng AB mô tả cách vẽ - Nêu cách vẽ - Đoạn thẳng AB là - Phát biểu định nghĩa Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm gì ? đoạn thẳng a, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B - Coá những các nào - Có thể gọi là BA để gọi tên đoạn thẳng AB ? * Củng cố: Cho làm a. R và S bài tập 33. SGK b. Hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q. 2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng - Cho HS quan sát - Quan sát các trường các trường hợp cắt hợp trong SGK H33, nhau của đoạn thẳng H34, H35 SGK và đoạn thẳng, đoạn thẳng và đờng thẳng, đoạn thẳng và tia Cho học sinh quan sát các bảng phụ và mô tả các trường hợp cắt nhau trong bảng phụ sau: Trang 9 C C D A A B A B D D C B A B A B O x O x O A A B x x B O B O a N a A IV. Củng cố(10’) - Trả lời câu hỏi bài tập 35 SGK - Đáp án: d - Làm bài tập 36 SGK a. Không b. AB và AC - Làm bài tập 37 Sgk B x K A C V. Hướng dẫn học ở nhà(3’) Học bài theo SGK Làm bài tập 34 ; 38 ; 39 SGK Làm bài tập “34, 35, 36” Trang 10 Tuần 8 Ngày soạn: ... Tiết 8 Ngày dạy : Bài 7. Độ dài đoạn thẳng A. Mục tiêu - HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ? - Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng - Biết so sánh hai đoạn thẳng - Có ý thức đo vẽ cẩn thận. B. Chuẩn bị Thước thẳng, SGK ... Một số loại thước dây, thước gấp ... C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp II. Kiểm tra bài cũ * HS trả lời các câu hỏi sau: B M T - Đoạn thẳng AB là gì ? - Làm bài tập 38 SGK - Làm bài tập 39. SGK III. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng 1. Đo đoạn thẳng - Hãy vẽ đoạn thẳng AB A B - Dùng thước có chia khoảng để đo độ dài Độ dài đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng AB - Đo và trình bày cách đo 25 mm và kí hiệu là: - Nhận xét về độ dài của AB = 25 mm đoạn thẳng * Nhận xét: SGK 2. So sánh hai đoạn thẳng - Thông báo : độ dài đoạn thẳng là một số F G dương H I - Độ dài và khoảng cách có chỗ khác nhau J K - Đoạn thẳng và độ dài - Đoạn thẳng là một đoạn thẳng khác nhau hình, độ dài đoạn thẳng Ta so sánh hai đoạn thẳng Trang 11 như thế nào ? là một số. bằng cách so sánh độ dài của chúng. - Đọc thông tin và nhớ các kí hiệu tương ứng. - Làm ?1 SGK ?1 AB = IK, GH = EF EF < CD ?2 Tìm hiểu các dụng cụ đo - Quan sát và mô tả các - Đọc thông tin tìm hiểu độ dài dụng cụ đo độ dài trong SGK. ?3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài SGK khác. - Kiểm tra xem 1 inch có phải bằng 2,54 cm không ? IV. Củng cố Bài tập 43. SGK Hình 43: CA, AB, BC Bài tập 44. SGK AD, CD, BC, AB AB + BC + CD + DA = 8,2 cm V. Hướng dẫn học ở nhà(3’) Tuần 9 Ngày soạn: ... Tiết 9 Ngày dạy : Bài 7. KHi nào AM + MB = AB ? A. Mục tiêu - HS nắm được “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB” - Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác. - Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được số còn lại” - Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài B. Chuẩn bị Thước thẳng, SGK ... SGK, SBT , .... Bảng phụ C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp(1) II. Kiểm tra bài cũ(7) * HS làm bài tập sau: Trang 12 Vẽ đoạn thẳng AB bất kì, lấy điểm M nằm giữa A và B. Đo AM, MB, AB. Nhận xét cách đo. Kết quả đo. A M B III. Bài mới(28) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng 1. Khi nào thì tổng độ dài .... Bảng phụ: ? 1 - Hãy vẽ ba điểm thẳng - Làm theo nhóm vào hàng A, M, B sao cho M giấy trong A M B nằm giữa A và B. - Các nhóm lên trình bày - Đo AM, MB, AB trên máy chiếu AM = ...... - So sánh AM + MB với MB = ....... AB AB = ........ - Điền vào chỗ trống: “ - Nhận xét chéo giữa các AM + MB = AB Nếu điểm M .... hai nhóm “Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + điểm A và B thì AM + MB = MB = AB. Ngựơc lại, AB. Ngựơc lại, nếu AM + nếu ...... thì điểm M - Hoàn thiện vào vở MB = AB thì điểm M nằm nằm giữa A và B” giữa A và B” - Đọc ví dụ SGK Ví dụ: SGK Bài tập 46. SGK I N K - Làm bái tập 46 theo cá - Trình bày trên máy nhân chiếu nội dung bài Vì N nằm giữa I và K nên IN + NK = IK - Hoàn thiện vào vở Thay số, ta có 3 + 6 = IK Vậy IK = 9 cm Bài tập 47. Sgk - Làm bài tập 47 SGK - Làm trên giấy trong E M F - Nhận xét tren máy chiếu Vì M nằm giữa E và F nên EM + MF = EF Thay số, ta có 4 +MF = 8 MF = 8 – 4 - Hoàn thiện vào vở. MF = 4 (cm) Vậy EM = MF - Biết M là điểm nằm - Đo AM, MB. Tính AM giữa hai điểm hai điểm + MB = AB.... A và B. Làm thế nào để đo hai lần, mà biết độ dài của cả ba doạn thẳng AM, MB, AB. Có mấy Trang 13 cách làm ? 2. Một vài dụng cụ ..... IV. Củng cố(7) HS làm bài tập theo SGK vào giấy trongvà trình bày trên máy chiếu: Bài tập 50. SGK Điểm V nằm giữa hai điểm T và A. Bài tập 51. SGK Ta có TA + VA = VT ( 1 + 2 = 3 cm) Vậy A nằm giữa V và T * Nhận xét và hoàn thiện vào vở. V. Hướng dẫn học ở nhà(2) Học bài theo SGK Làm các bài tập 48, 49, 52 SGK Làm các bài tập 47, 48, 49 SBT Đọc các dụng cụ đo độ dài trên mặt đất. Tuần 10 Ngày soạn: ... Tiết 10 Ngày dạy : Luyện tập A. Mục tiêu - HS được củng cố “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB” và ngược lại - Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác. - Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được số còn lại” - Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài B. Chuẩn bị Thước thẳng, SGK, giấy trong, máy chiếu. SGK, SBT , .... Bảng phụ C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp(1) II. Kiểm tra bài cũ(7) * HS hai HS lên bảng làm bài tập sau( cả lớp làm vào vở): HS1: Khi nào thì AM + MB = AB ? Làm bài tập 46.SBT: Trang 14 ( GV chiếu đề bài cho HS làm) ĐS: PQ = 5 cm HS2: Cho ba điểm thẳng hàng A, B, C. Làm thế nào để chỉ đo hai lần mà biết được độ dài của cả ba đoạn thẳng AB, BC, CA ? Làm bài tập 47. SBT: ĐS: a. C nằm giữa hai điểm A và B b. B nằm giữa hai điểm A và C c. A nằm giữa hai điểm B và C III. Luyện tập Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Bài tập 49. SGK - Giáo viên treo đề bài A M N B trên bảng phụ. - HS làm vào giấy trong - Yêu cầu HS đọc kĩ theo nhóm đề và làm bài A N M B - Một nhóm lên bảng - Cử đại diện nhóm lên trình bày trên bảng trình bày điền vào bảng a. AN = AM + MN phụ phụ BM = BN + NM - Các nhóm khác làm Theo đề bài ta có AN = BM, vào giấy trong ta có AM + MN = BN + NM - Nhận xét nhóm làm - Nhận xét thiếu sót, sai Hay: AM = BN trên bảng phụ lầm của các nhóm b. AM = AN + NM - Chiếu bài làm của BN = BM + MN các nhóm để đối Theo giả thiết AN = BM, mà chiếu, so sánh, nhận - Hoàn thiện bài vào vở. NM = MN suy ra AM = BN xét. Bài tập 48. SBT - Giáo viên treo đề bài - HS làm vào giấy trong a. Ta có AM + MB = 3,7 + trên bảng phụ. theo nhóm 2,3 - Yêu cầu HS đọc kĩ = 6 (cm), mà AB = 5 cm đề và làm bài - Cử đại diện nhóm lên Suy ra AM + MB AB, vậy - Một nhóm lên bảng trình bày điền vào bảng điểm M không nằm giữa A trình bày trên bảng phụ và B. phụ Lý luận tương tự ta có : - Các nhóm khác làm AB + BM AM, Vậy điểm vào giấy trong - Nhận xét thiếu sót, sai B không nằm giữa A và M - Nhận xét nhóm làm lầm của các nhóm MA + AB MB, vậy A trên bảng phụ không nằm giữa M và B. - Chiếu bài làm của b. Vì ba điểm A, B, M không các nhóm để đối - Hoàn thiện bài vào vở. có điểm nào nằm giữa hai chiếu, so sánh, nhận điểm còn lại, vậy ba điểm A, xét. B, M không thẳng hàng. Bài tập 48. SGK - Làm việc cá nhân và - Làm vào giấy trong A B hoàn thiện trên bảng M N P Q phụ Trang 15 Gọi A, B là điểm đầu và cuối - Một HS lên bảng - Đối chiếu nội dung bài của bề rộng lớp học. M, N, P, điền làm Q là các điểm cuối của mỗi lần căng dây. - Yêu cầu HS nhận xét Theo đề ta có: và hoàn thiện bài tập - Nhận xét bài làm của bạn AM+MN+NP+PQ+QB = AB vào vở và hoàn thiện vào vở. Vì AM=MN=NP=PQ=1,25m 1 QB = 5 .1,25=0,25 (m) Do đó: AB = 4.1,25 +0,25 = 5,25 (m) IV. Củng cố V. Hướng dẫn học ở nhà - Xem lại các bài tập đã làm - Làm các bài tập 52. SGK, 49, 50, 51 SBT - Xem trước nội dung bài học tiếp. Tuần 11 Ngày soạn: ... Tiết 11 Ngày dạy : Bài 9. Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài A. Mục tiêu - HS nắm được: “ Trên tia Ox, có một và chỉ một M sao cho OM = m ( đơn vị dài) ( m > 0). - Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. B. Chuẩn bị GV: SGK, thước thẳng, compa C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp II. Kiểm tra bài cũ III. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1. Vẽ đoạn thẳng trên tia - Yêu cầu HS làm việc Ví dụ 1: SGK cá nhân các công việc O M x sau: - Vẽ tia Ox - Vẽ một tia Ox tuỳ ý - Dùng thước chia Trang 16 - Dùng thước có chia khoảng: khoảng vẽ điểm M trên Đặt thước sao cho vạch *Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ tia Ox sao cho OM = 2 số 0 trùng ... cũng vẽ được một chỉ một điểm cm. nói cách làm. M sao cho OM = a (đơn vị dài) Ví dụ 2. SGK - Dùng compa xác - Đặt một đàu compa định vị trí của điểm M trùng với vách 0 cm, trên Ox sao cho Om = vạch kia ... 2. Vẽ hai đoạn thẳng trên tia 2 cm. Nói cách làm Ví dụ: SGK - Yêu cầu HS làm việc cá nhân các công việc O M N sau: - Vẽ tia Ox x - Vẽ một tia Ox tuỳ ý - Dùng thước chia - Dùng thước có chia khoảng: khoảng vẽ điểm Mvà Đặt thước sao cho vạch N trên tia Ox sao cho số 0 trùng ... OM = 2 cm, ON = 3 cm. - Trong ba điểm O, M, - Điểm M nằm giữa O N điểm nào nằm giữa và N hai điểm còn lại ? * Nhận xét: Trên tia Ox, OM = - Phát biểu thành nhận a, ON = b, nếu 0 < a < b thì - Từ đó ta có nhận xét xé điểm M nằm giữa hai điểm O và gì ? N IV. Củng cố và vận dụng kiến thức Bài tập 58. SGK - Yêu cầu làm việc cá - Làm việc cá nhân vào nhân nháp A B x - Nhận xét và hoàn thiện - Một HS lên bảng vẽ và - Vẽ tia Ax, trên tia Ax vẽ B vào vở. trình bày cách vẽ sao cho AB = 3,5 cm - Hoàn thiện vào vở. Bài tập 53. SGK O M N x - Nhận xét quan hệ OM - Làm việc cá nhân Vì OM < ON nên M nằm và ON ? Từ đó suy ra - Làm vào vở giữa O và N, ta có: điểm nào nằm giữa - Một HS trả lời câu hỏi OM + MN = ON trong ba điểm O, M, N ? Thay OM = 3 cm, ON = 6 cm - Một HS lên bảng trình ta có: Trang 17 - Một HS lên bảng trình bày 3 + MN = 6 bày. - Nhận xét bài làm MN = 6 – 3 - Nhận xét và hoàn thiện - Hoàn thiện vào vở MN = 3 cm vào vở. Vậy OM = MN ( = 3 cm) Bài tập 54. SGK O A B C x - Nhận xét quan hệ OA và OB ? Từ đó suy ra - Làm việc cá nhân Vì OA < OB nên A nằm giữa điểm nào nằm giữa - Làm vào vở O và B, suy ra : trong ba điểm O, A, B ? - Một HS trả lời câu hỏi OA + AB = OB Thay OA = 2 cm, OB = 5 cm, - Một HS lên bảng trình - Một HS lên bảng trình ta có : 2 + AB = 5 bày. bày Suy ra : AB = 3 cm - Nhận xét và hoàn thiện - Nhận xét bài làm Tương tự ta tính được vào vở. - Hoàn thiện vào vở BC = 3 cm Vậy AB = BC ( = 3 cm) V. Hướng dẫn học ở nhà Học bài theo SGK Làm bài tập 55, 56,5 7 SGK Đọc trước bài học tiếp theo ở nhà. Tuần 12 Ngày soạn: ... Tiết 12 Ngày dạy : Bài 10. trung điểm của đoạn thẳng A. Mục tiêu - HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ? - Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng - Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất. Nếu thiếu một trong hai tính chất này thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng. - Có ý thức đo vẽ cần thận chính xác Trang 18 B. Chuẩn bị Compa, thước thẳng, sợi dây, thanh gỗ. C. Tiến trình bài giảng I. ổn định lớp(1) II. Kiểm tra bài cũ(6) HS1: Làm bài tập 56a. A C B ĐS: CB = 3 cm HS2: Làm bài tập 56b III. Bài mới.(23) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1. Trung điểm của đoạn - Quan sát H61 SGK và thẳng trả lời câu hỏi: - Thuộc đoạn thẳng AB A M B - Điểm M có đặc điểm gì - Chia đoạn thẳng AB đặc biệt ? thành hai phần bằng nhau - Giới thiệu trung điểm M - Nằm chính giữa A và B Trung điểm M của đoạn ... thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A và B. - Xem H64 và trả lời các * Củng cố: câu hỏi a. Điểm C là trung điểm Bài tập 65. SGK của BD vì C nằm giữa B, - Nhận xét và hoàn thiện câu trả lời. D và cách đều B, D b. Điểm C không là trung điểm của AB vì C không nằm giữa A và B c. Điểm A không là trung điểm của BC vì A BC. - Trả lời cá nhân bài tập Bài 60. SGK 60 SGK O A B x - Để A là trung điểm của a. A nằm giữa O và B AB thì phải thoả mãn điều b. OA = AB ( =2 kiện nào ? - Trình bày miệng bài tập cm) 60 SGK c. Điểm A là trung điểm - M là trung điểm AB thì - Nhận xét và hoàn thiện của AB vì A nằm giữa A, M thoả mãn điều kiện nào vào vở B (theo a), và cách đều A, ? B ( theo b). 2. Cách vẽ trung điểm của - So sánh AM và MB ? đoạn thẳng VD: SGK Trang 19 - Tính độ dài của AM và - Nêu điều kiện của M A M B MB. Vì M là trung điểm của - Từ M là trung điểm của AB nên: - Từ đó hãy nêu cách vẽ AB suy ra ... AM + MB = AB điểm M. MA = MB Suy ra AM = MB - Tính độ dài AM và MB AB 5 = 2 = 2 =2,5 (cm) Cách 1: Trên tia AB vẽ M - Rút ra cách vẽ sao cho AM = 2,5 cm Cách 2. Gấp giấy (SGK) - Cách 1: Dùng thước ? 3 thẳng - Gấp giấy - Trả lời ? 3 : Dùng dây đo chiều dài của thanh gỗ. Gấp đôi đoạn vừa đo. Ta có thể chia thanh gỗ thành hai phần bằng nhau. IV. Củng cố(11) Diễn tả M là trung điểm của AB: MA + MB = AB AB M là trung điểm của AB MA MB   MA = MB  2 * Bài tập 61. SGK O x A B x' O là trung điểm của AB vì thoả mãn cả hai điều kiện là .... * Bài tập 63. SGK c. d. IV. Hướng dẫn học ở nhà (4) Học bài theo SGK Làm các bài tập 62, 65 SGK Ôn tập kiến thức của chương theo HD ôn tập trang 126, 127 ... Tuần 13 Ngày soạn: ... Tiết 13 Ngày dạy : Trang 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_hinh_hoc_6.doc