Giáo án cả năm Địa lí 5 - Năm học 2006-2007

doc66 trang | Chia sẻ: Thảo Hoa | Ngày: 30/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án cả năm Địa lí 5 - Năm học 2006-2007, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Môn : Địa lí Thứ sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2006 Tuần :1 Tiết :1 Việt nam - đất nước chúng ta I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : - Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ và trên quả Địa cầu. - Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta. - Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam. - Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nước ta đem lại. II.Đồ dùng dạy học: -Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Quả Địa cầu . III.Các hoạt động dạy học: Nội dung hoạt động dạy học Phương pháp hình thức , tổ Đồ TG tương ứng chức dạy học tương ứng dùng 2’ 1.Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh . 36’ 2.Bài học: * Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích yêu cầu, ghi Phấn tên bài trên bảng. màu *Hoạt động 1:Vị trí địa lí và giới hạn. *Phương pháp thảo luận, quan Bản +Đất nước Việt Nam gồm có những sát. đồ địa bộ phận nào? - HS quan sát hình 1 trong lí tự SGK,thảo luận trả lời câu hỏi nhiên - GV chỉ phần đất liền của nước ta Việt trên lược đồ. Nam - HS quan sát lược đồ, thảo luận +Phần đất liền của nước ta tiếp giáp trả lời câu hỏi. với những nước nào? - HS lên bảng trình bày kết quả và +Biển bao bọc phía nào phần đất chỉ lại vị trí. liền của nước ta?Tên biển là gì? +Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta? GV bổ sung:Đất nước ta gồm có đất liền ,biển,đảo và quần đảo;ngoài ra còn có vùng trời bao trùm lãnh thổ nước ta. - GV chốt lại . Qủa +Vị trí của nước ta có thuận lợi gì -Một số hs lên bảng chỉ vị trí của địa cho việc giao lưu với các nước nước ta trên quả địa cầu. cầu khác? KL:Việt Nam nằm trên bán đảo... *Hoạt động 2: Hình dạng và diện tích: *Phương pháp thảo luận nhóm , +Phần đất liền của nước ta có đặc quan sát . điểm gì? - HS đọc SGK ,quan sát hình 2 và +Từ bắc vào nam theo đường bảng số liệu,thảo luận trong nhóm thẳng,phần đất liền nước ta dài bao trả lời các câu hỏi. nhiêu km? - Đại diện các nhóm nối tiếp nhau +Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu trả lời ,nhóm khác bổ sung . km? +Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 +So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu? GV kết luận:Phần đất liền của nước ta hẹp ngang.. - GV chốt lại và kết luận 3.Củng cố – Dặn dò: - GV đánh giá và nhận xét tiết học 2’ -Về nhà:Đọc phần ghi nhớ(SGK- trang 68) Đọc và trả lời câu hỏi:Địa hình và khoáng sản *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Môn : Địa lí Thứ sáu, ngày 15 tháng 9năm2006 Tuần :2 Tiết :2 địa hình và khoáng sản I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : - Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được 1 số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta. - Kể tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi , đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ(lược đồ). - Kể được tên 1 số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than , sắt,... II.Đồ dùng dạy học: -Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. -.Bản đồ khoáng sản Việt Nam. III.Các hoạt động dạy học: Nội dung hoạt động dạy học Phương pháp hình thức , tổ Đồ TG tương ứng chức dạy học tương ứng dùng 4’ 1.Bài cũ: *Phương pháp kiểm tra, đánh -Chỉ vị trí của nước ta trên quả địa giá Quả cầu? - 3 hs lên bảng. địa cầu - Phần đất liền của nước ta giáp với - GV và HS nhận xét cho điểm những nước nào?Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu? Bản đồ - Chỉ và nêu tên 1 số đảo và quần đảo của nước ta? 2.Bài mới: 34’ * Giới thiệu bài : - GV nêu mục tiêu và ghi tên bài Phấn lên bảng . màu *Hoạt động 1: Địa hình +Chỉ vùng đồi núi và đồng bằng trên *Phương pháp thảo luận, quan lược đồ? sát. +So sánh diện tích vùng đồi núi với - HS đọc mục 1 và quan sát hình vùng đồng bằng của nước ta? 1 trong SGK, trả lời câu hỏi. +Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các - HS nối tiếp nhau trình bày kết dãy núi chính ở nước ta, trong đó quả và lên bảng chỉ trên bản đồ Bản đồ những đãy núi nào có hướng tây địa lí Việt Nam những dãy núi và địa lí tự bắc- đông nam? Những dãy núi nào đồng bằng lớn của nước ta . nhiên có hình cánh cung? - GV giúp HS hoàn thiện nội Việt +Kể tên và chỉ ttrên lược đồ các dung bài sau đó chốt lại. Nam đồng bằng lớn ở nước ta? +Nêu 1 số đặc điểm chính của địa hình nước ta? GV kết luận:trên phần đất liền của 3 nước ta, diện tích.... 4 *Hoạt động 2:Khoáng sản + Hãy đọc tên lược đồ và cho biết *Phương pháp thảo luận nhóm , lược đồ này dùng để làm gì ? quan sát . + Kể tên một số khoáng sản ở nước - HS đọc SGK ,quan sát hình 2 ta? vàvốn hiểu biết ,thảo luận trong +Chỉ những nơi có mỏ than , sắt, a- nhóm trả lời các câu hỏi. pa- tít,bô- xít,dầu mỏ? - Đại diện các nhóm nối tiếp Bản đồ +Nêu kí hiệu và công dụng của từng nhau trả lời ,nhóm khác bổ sung . khoáng loại khoáng sản đó? - 1 vài hs lên chỉ bản đồ khoáng sản +Nêu ích lợi của các đòmg bầng sản những nơi có than ,sắt... Việt châu thổ và các loại khoáng sản ? Nam +Chúng ta phải sử dụng đất,khai thác khoảng như thế nào cho hợp lí?Vì sao? GV kết luận :Nước ta có nhiều loại khoáng sản như :than ,dầu mỏ... - GV chốt lại và kết luận 3.Củng cố – Dặn dò: - GV đánh giá và nhận xét tiết học 2’ -Về nhà:Đọc phần ghi nhớ(SGK- trang 71) Đọc và trả lời câu hỏi:Khí hậu. *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Môn : Địa lí Thứ sáu , ngày 22 tháng 9 năm 2006 Tuần : 3 khí hậu Tiết : 3 I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : - Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. - Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. - Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam. - Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta. II.Đồ dùng dạy học: -Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. -Bản đồ Khí hậuViệt Nam. - Quả địa cầu. III.Các hoạt động dạy học: Nội dung hoạt động dạy học Phương pháp hình thức , tổ Đồ TG tương ứng chức dạy học tương ứng dùng 4’ 1.Bài cũ: *Phương pháp kiểm tra, đánh - Trình bày đặc điểm chính của địa giá hình nước ta ? - 3 hs lên bảng. - Nêu tên , chỉ 1 số dãy núi và đồng - GV và HS nhận xét cho điểm Bản đồ bằng trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam ? - Kể tên 1 số khoáng sản và sự phân bố của chúng ? 34’ 2.Bài mới: * Giới thiệu bài : - GV nêu mục tiêu và ghi tên bài Phấn lên bảng . màu *Hoạt động 1:Nước ta có khí hậu *Phương pháp thảo luận, quan nhiệt đới gió mùa sát. +Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả - HS đọc mục 1 và quan sát hình Địa cầu và cho biết nước ta nằm ở 1 trong SGK .Chỉ vị trí Việt Nam đới khí hậu nào? ở đới khí hậu đó , trên quả địa cầu,rồi thảo luận Quả nước ta có khí hậu nóng hay lạnh? nhóm trả lời câu hỏi. địa cầu +Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt - HS nối tiếp nhau trình bày kết đới gió mùa ở nước ta? quả và lên bảng chỉ trên bản đồ + Nêu thời gian thổi và hướng gió? khí hậu hướng gió tháng 1 và GV kết luận:Nước ta có khí hậu tháng 7. Bản đồ nhiệt đới gió mùa nên nói chung là - GV giúp HS hoàn thiện nội khí hậu nóng , có nhiều mưa và gió , mưa dung bài sau đó chốt lại. thay đổi theo mùa. *Hoạt động 2:Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau. *Phương pháp thảo luận nhóm , + Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét quan sát . sự chênh lệch nhiệt độ trung bình - 1,2 HS lên bảng chỉ dãy Bạch giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội Mã, GV giới thiệu dãy núi Bạch và thành phố HCM? Mã. + Miền Bắc có những hướng gió nào - HS đọc SGK ,quan sát hình 2 và Bản đồ hoạt động ? Nêu ảnh hưởng của vốn hiểu biết ,thảo luận trong địa lí tự hướng gió đến khí hậu miền Bắc? nhóm trả lời các câu hỏi. nhiên + Miền Nam có những hướng gió - Đại diện các nhóm nối tiếp Việt nào hoạt động ? Nêu ảnh hưởng của nhau trả lời ,nhóm khác bổ sung . Nam hướng gió đến khí hậu miền Nam? + GV kết luận: Khí hậu nước ta có - GV chốt lại và kết luận sự khác biệt giữa... *Hoạt động 3 : ảnh hưởng của khí *Phương pháp thảo luận nhóm hậu. GV tổ chức cho HS cùng trao đổi + Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp trả lời các câu hỏi. gì cho sự phát triển cây cối của nước - GV bổ sung và chốt lại. ta ? + Tại sao nói nước ta có thể trồng nhiều loại cây khác nhau?Khí hậu thay đổi theo mùa ,theo vùng sẽ ảnh hưởng thế nào đến các loại cây? + Vaò mùa mưa, mùa khô khí hậu nước ta thường xảy ra hiện tượng gì và có hại như thế nào tới đời sống và sản xuất? GV kết luận:Khí hậu nóng ẩm , mưa nhiều... 3.Củng cố – Dặn dò: 2’ - GV đánh giá và nhận xét tiết học -Về nhà:Đọc phần ghi nhớ(SGK- trang 74) Đọc và trả lời câu hỏi:Sông ngòi . *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Môn : Địa lí Thứ sáu, ngày 29 tháng 9 năm 2006 Tuần : 4 Sông ngòi Tiết : 4 I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : - Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam. - Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt nam. - Biết sự vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất. - Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi. II.Đồ dùng dạy học: -Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Phấn màu. - Bản đồ sông ngòi Việt Nam . III.Các hoạt động dạy học: Nội dung hoạt động dạy học Phương pháp hình thức , tổ Đồ TG tương ứng chức dạy học tương ứng dùng 4’ 1.Bài cũ: *Phương pháp kiểm tra, đánh - Hãy nêu đặc điểm của khí hậu giá nhiệt đới gió mùa ở nước ta? - 3 hs lên bảng. - Khí hậu miền Bắc và miền Nam - GV và HS nhận xét cho điểm khác nhau như thế nào? - Khí hậu có ảnh hưởng gì đến đời sống của nhân dân ta? 2.Bài mới: 34’ * Giới thiệu bài : - GV nêu mục tiêu và ghi tên bài Phấn lên bảng . màu *Hoạt động 1:Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc *Phương pháp thảo luận, quan +Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này sát. dùng để làm gì ? - HS đọc tên lược đồ. + Nước ta có nhiều sông hay ít? - HS đọc mục 1 và quan sát hình Bản đồ Chúng phân bố ở đâu ? Từ đó em có 1 trong SGK và trả lời câu hỏi. sông rút ra kết luận gì về hệ thống sông - HS nối tiếp nhau trình bày kết ngòi ngòi của Việt Nam? quả và lên bảng chỉ trên bản đồ Bản đồ +Kể tên và chỉ trên bản đồ vị trí 1 số các con sông lớn :sông địa lí tự sông ở Việt Nam? Hồng,sông Đà.... nhiên + ở miền Bắc và miền Nam có - GV giúp HS hoàn thiện nội Việt những con sông lớn nào ? dung bài sau đó chốt lại. Nam + Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì ? Vì sao sông ngòi ở miền Trung lại có dặc điểm đó ? + Vậy sông ngòi Việt Nam đặc điểm gì? => GV kết luận : Mạng lưới sông ngòi ....... *Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta *Phương pháp thảo luận nhóm , có lượng nước thay đổi theo mùa . quan sát . Sông có nhiều phù sa. - HS đọc SGK và dựa vào vốn Thời gian Lượng ảnh hưởng hiểu biết để hoàn thành phiếu nước tới đời sống học tập và câu hỏi GV nêu ra. và sản xuất - Đại diện các nhóm nối tiếp Mùa khô nhau trả lời ,nhóm khác bổ sung . - GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện Mùa mưa mối quan hệ giữa khí hậu với sông ngòi và giải thích . + Lượng nước trên sông ngòi phụ - GV liên hệ sông ở địa phương thuộc vào những yếu tố nào ? và giải thích. = >GVgiải thích : - GV kết luận *Hoạt động 3 : Vai trò của sông *Phương pháp thảo luận nhóm GV tổ chức cho HS cùng trao đổi ngòi. để nêu vai trò của sông ngòi. Bản đồ + Nêu vai trò của sông ngòi Việt - HS lên bảng chỉ bản đồ 2 đồng địa lí tự Nam? bằng lớn và những con sông bồi nhiên => GV kết luận :Sông ngòi bồi đắp đắp nên chúng, vị trí nhà máy Việt phù sa ..... thủy điện Hòa Bình , y- a- li, Trị Nam an - GV bổ sung và chốt lại. 2’ 3.Củng cố – Dặn dò: - GV đánh giá và nhận xét tiết học -Về nhà:Đọc phần ghi nhớ(SGK- trang 76) Đọc và trả lời câu hỏi:Vùng biển nước ta. *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- trường TH mai dịch Thứ sáu , ngày 6 tháng 10 năm 2006 Tuần : 5 Thiết kế bài dạy môn địa lí Tiết : 5 Vùng biển nước ta I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : - Trình bày được 1 số đặc điểm của của vùng biển nước ta. - Chỉ được trên bản đồ vùng biển nước ta và có thể chỉ 1 số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng . - Biết vai trò của biển đối với khí hậu ,đời sống và sản xuất. - ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lý . II.Đồ dùng dạy học: -Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. -Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển. III.Các hoạt động dạy học: Nội dung hoạt động dạy học Phương pháp hình thức , tổ Đồ TG tương ứng chức dạy học tương ứng dùng 4’ 1.Bài cũ: *Phương pháp kiểm tra, đánh giá - Nêu tên và chỉ trên bản đồ 1 số - 3 hs lên bảng. sông của nước ta? - GV và HS nhận xét cho điểm - Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? - Nêu vai trò của sông ngòi ? 2.Bài học: * Giới thiệu bài : - GV nêu mục tiêu và ghi tên bài Phấn lên bảng . màu 34’ *Hoạt động 1:Vùng biển nước ta *Phương pháp thảo luận, quan + GV vừa chỉ vùng biển nước ta trên sát. bản đồ và nói vùng biển nước ta - GV treo lược đồ và giải thích. Bản rộng , thuộc biển Đông. - HS quan sát lược đồ và trả lời đồ địa + Nêu tên và công dụng của lược câu hỏi lí tự đồ? - HS chỉ vùng biển của nước ta nhiên + Biển Đông bao bọc ở những phía trên lược đồ. Việt nào của phần đất liền Việt Nam? - GV chốt lại . Nam =>GV kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông . *Hoạt động 2: Đặcđiẻm của vùng *Phương pháp thảo luận nhóm biển nước ta. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc mục 2 - Tìm những đặc điểm của biển Việt trong SGK để trả lời câu hỏi. Nam? - Đại diện các nhóm nối tiếp nhau - Hoàn thành bảng sau: trả lời ,nhóm khác bổ sung . - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện. Đặc điểm của ảnh hưởng của vùng biển nước biển đối với đời ta sống và sản xuất Nước không bao giờ đóng băng Miền Bắc và miền trung hay có bão. Hàng ngày , nước biển có lúc dâng lên , có lúc hạ xuống. *Hoạt động 3: Vai trò của biển. - Biển tác động như thế nào đến khí - HS đọc SGK,thảo luận nhóm để hậu nước ta? trả lời câu hỏi. - Biển cung cấp cho chúng ta những - Đại diện các nhóm trình bày kết loại tài nguyên nào? Các loại tài quả, HS khác bổ sung. nguyên này đóng góp gì vào đời - GV chốt lại. sống và sản xuất của nhân dân? - Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông và góp phần phát triển ngành KT nào? - Kể tên 1 số hải sản và bãi biển của nước ta? =>GV kết luận :Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng.Ven biển có nhiều nơi du lịch , ngỉ mát hấp dẫn. * Ghi nhớ:(SGK- trang 79) - HS đọc ghi nhớ. 3.Củng cố – Dặn dò: - GV đánh giá và nhận xét tiết học -Về nhà:Đọc phần ghi nhớ(SGK- 2’ trang 79) - CBB : Đất và rừng. *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Môn : Địa lí Thứ sáu, ngày 20 tháng10 năm 2006 Tuần : 7 ôn tập Tiết : 7 I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : -Xác định và mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ . - Biết hệ thống hóa kiến thức đà học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản . - Nêu tên và chỉ được một số dãy núi , đồng bằng , sông lớn của nước ta trên bản đồ. II.Đồ dùng dạy học: -Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ địa hình Việt Nam , phấn màu , bản đồ trống . III.Các hoạt động dạy học: Nội dung hoạt động dạy học Phương pháp hình thức , tổ Đồ TG tương ứng chức dạy học tương ứng dùng 4’ 1.Bài cũ: *Phương pháp kiểm tra, đánh -Em hãy trình bày về các loại đất giá chính ở nước ta ? - 3 HS lên bảng. Bản đồ - Nêu một số đặc điểm của rừng rậm - GV và HS nhận xét cho điểm nhiệt đới và rừng ngập mặn? - Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta ? 2.Bài mới: 34’ * Giới thiệu bài : - GV nêu mục tiêu và ghi tên bài Phấn lên bảng . màu *Hoạt động 1: Thực hành một số kĩ năng địa lí liên quan đến các *Phương pháp thảo luận, quan yếu tố địa lí Việt Nam. sát. + Chỉ và nêu : - HS đọc yêu cầu GV viết trên Bản đồ - Vị trí và giới hạn của nước ta . bảng. địa lí tự - Vùng biển của nước ta. - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận nhiên - Một số đảo và quần đảo của nước và chỉ trên bản đồ. Việt ta ( quần đảo Trường Sa, quần - Gọi vài HS lên bảng chỉ bản đồ. Nam đảoHoàng Sa ; các đảo : Cát Bà , Côn Đảo , Phú Quốc). - Vị trí của các dãy núi : Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy núi hình cánh cung. - Các đồng bằng lớn ở nước ta. - Vị trí của các sông ( sông Hồng , Bản đồ sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã , Việt sông Cả , sông Đồng Nai , sông Nam Tiền , sông Hậu). + Trò chơi: “ Xì điện” - GV treo bảng bản đồ - Chọn hai đội chơi, mỗi đội 10 người , xếp hàng dộc trên bảng. - GV phổ biến luật chơi. - Trọng tài tính điểm, công bố kết quả chơi. - GV nhận xét trò chơi. Hoạt động 2: Đặc điểm của các *Phương pháp thảo luận nhóm , yếu tố tự nhiên Việt Nam. quan sát . - HS các nhóm thảo luận và hoàn Hoàn thành bảng sau. thành câu 2 trong SGK. Các yếu tố tự Đặc điểm chính - Đại diện các nhóm báo cáo kết nhiên quả trước lớp và điền vào bảng . 3 diện tích - GV chốt lại đặc điểm chính đã 4 nêu trong bảng( mỗi nhóm có thể phần đất liền và phải điền đặc điểm của cả 5 yếu Địa hình đồi núi tố tự nhiên nhưng cũng có thể chỉ 1 diện tích phần điền 1 hoặc 2 trong 5 yếu tố để 4 đảm bảo thời gian). đất liền đồng bằng Khí hậu Sông ngòi Đất Rừng 3.Củng cố – Dặn dò: - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về 2’ nhà xem các bài tập ôn về các yếu tố địa lí tự nhiên Việt nam. - HS CBB sau, sưu tầm các thông tin của sự gia tăng dân số ở Việt Nam, các hậu quả của sự gia tăng dân số. *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Môn : Địa lí Thứ sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2006 Tuần : 8 Dân số nước ta Tiết : 8 I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : - Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số nước ta. - Biết được nước ta có dân số đông , gia tăng dân số nhanh . - Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần nhất . - Nêu được hậu quả do dân số tăng nhanh. - Thấy được sự cần thiết của việc sinh con trong một gia đình. II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu , bảng số liệu và biểu đồ SGK III.Các hoạt động dạy học: Nội dung hoạt động dạy học Phương pháp hình thức , tổ Đồ TG tương ứng chức dạy học tương ứng dùng 4’ 1.Bài cũ: *Phương pháp kiểm tra, đánh - Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nước giá ta trên bản đồ. - 3 HS lên bảng. - Nêu vai trò của đất , rừng đối với - GV và HS nhận xét cho điểm Bản đồ đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - Chỉ và mô tả vùng biển Việt Nam.Nêu vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất của ND ta ? 34’ 2.Bài mới: * Giới thiệu bài : - GV nêu mục tiêu và ghi tên bài Phấn lên bảng . màu *Hoạt động 1:Dân số. - Đây là bảng số liệu gì ? Theo em, *Phương pháp thảo luận, quan bảng số liệu này có tác dụng gì ? sát. - Các số liệu trong bảng được thống - HS quan sát và đọc bảng số liệu Bảng kê vào thời gian nào ? SGK trả lời câu hỏi. số liệu - Số dân được nêu trong bảng thống - HS nối tiếp nhau trình bày kết SGK kê tính theo đơn vị nào? quả => GV nêu : Chúng ta cùng phân - GV giúp HS hoàn thiện nội tích bảng số liệu.... dung bài sau đó chốt lại. - Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người ? - Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam á? - Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc điểm gì về dân số Việt Nam? GV kết luận: Năm 2004.......... *Hoạt động 2: Gia tăng dân số. - GV ghi bảng ND của mục 1. - Đây là biểu đồ gì , có tác dụng gì ? - Nêu giá trị được biểu hiện ở trục *Phương pháp thảo luận nhóm , ngang và trục dọc của biểu đồ. quan sát . Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột - HS quan sát và đọc biểu đồ Biểu đồ biểu hiện cho giá trị nào? SGK trả lời câu hỏi. SGK => GV nêu :Chúng ta sẽ dựa vào - HS nối tiếp nhau trình bày kết biểu đồ để ....... quả - Biểu đồ thể hiện dân số của nước - GV giúp HS hoàn thiện nội ta những năm nào ? dung bài sau đó chốt lại. Cho biết dân số nước ta từng năm? - Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số của nước ta. - GV liên hệ với dân số của Hà Nội( cho HS so sánh số dân tăng thêm hằng năm của cả nước với số dân Hà Nội). - Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới - Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu những hậu quả gì ? biết để nêu hậu quả. => GV kết luận: Gia đình đông - GV tổng hợp và kết luận. con.......Trong những năm gần đây, - GV ghi bảng ND mục 2 tốc độ tăng dân số........ 3.Củng cố – Dặn dò: - GV đánh giá và nhận xét tiết học -Về nhà:Đọc phần ghi nhớ(SGK- 2’ trang 84) Đọc và trả lời câu hỏi:Các dân tộc , sự phân bố dân cư. *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trường TH Mai Dịch Thứ sáu, ngày 3 tháng 11 năm 2006 Tuần : 9 Kế hoạch bài giảng môn địa lí Tiết : 9 Các dân tộc,sự phân bố dân cư I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : - Dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân sốvà đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta. - Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta. - Có ý thức tôn trọng ,đoàn kết với các dân tộc. II. Đồ dùng dạy và học: - Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt Nam. - Phấn màu. III. Hoạt động dạy học chủ yếu TThời Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ Dồ gian chức các hoạt động dùng 5’ A. Kiểm tra bài cũ: * Phương pháp kiểm tra đánh - Câu hỏi 1,2 trong SGK bài : Dân số nước giá. ta - 1 đến 3 HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới. 33' 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu và ghi tên bài Phấn lên bảng . màu 2. Giảng bài: *Hoạt động 1: Các dân tộc. * Phương pháp thảo luận , hỏi - HS dựa vào biểu đồ, tranh ảnh,SGK trả đáp. lời các câu hỏi sau: - HS dựa vào tranh ảnh , kênh - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? chữ trong SGK trả lời câu hỏi. - Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm - HS trình bày kết quả, HS khác bao nhiêu phần trong tổng số dân ? Các bổ xung. dân tộc còn lại chiếm bao nhiêu phần ? - GV giúp HS chuẩn xác kiến - Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các thức và chỉ trên bản đồ vùng phân bố của người Kinh, vùng dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu? - Kể tên một số dân tộc mà em biết ? phân bố của cácdân tộc ít người ( có gắn tranh). *Hoạt động 2: Mật độ dân số - Mật độ dân số là gì? * Phương pháp quan sát, hỏi GV: Để biết mật độ dân số người ta lấy đáp. tổng số dân tại một thời điểm của một - HS đọc SGK, quan sát bảng vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích mật độ dân số và trả lời câu hỏi. đất ở. - GV giải thích biểu đồ. - GV lấy ví dụ cụ thể và yêu cầu Kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao ( HS nêu cách tính. cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc - - HS trình bày kết quả,GV chốt đất nước đông dân nhất thế giới, cao hơn lại. TThời Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ Dồ gian chức các hoạt động dùng nhiều so với Lào, Cam- pu- chia và mật độ dân số trung bình của thế giới ) - HS quan sát lược đồ phân bố * Hoạt động 3: Phân bố dân cư. dân cư, tranh ảnh về làng, bản ở Kết luận: Dân cư nước ta phân bố không đồng bằng, miền núi trả lời câu đều, ở đồng bằng dân cư tập trung đông hỏi mục 3 SGK đúc, ở miền núi dân cư thưa thớt. - HS trình bày kết quả, chỉ trên GV: ở đồng bằng , đất chật người đông, bản đồ về những vùng đông dân, thùa sức lao động, ở nhiều nơi đất rộng thưa dân. người thưa, thiếu sức lao động, Nên nhà nước đã và đang điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng.( nêu VD cụ thể ) - dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn? Vì sao? GV: Những nước công nghiệp phát triển thì đa số dân cư sống ở thành phố. => GV chốt phần ghi nhớ( SGK- T 86) - HS đọc ghi nhớ. C. Củng cố dặn dò: 2’ - GV nhận xét tuyên dương , CBB “ Nông nghiệp . *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ... ...................................................... Trường TH Mai Dịch Thứ sáu, ngày 13 tháng 10 năm 2006 Tuần : 6 Kế hoạch bài giảng môn địa lí Tiết : 6 đất và rừng I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS : - Chỉ trên bản đồ ( lược đồ ) vùng phân bố của đất phe- ra – lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. - Nêu được một số đặc điểm của những loại đất và rừng nêu ở trên. - Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của nhân dân ta. - ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất , rừng một cách hợp lí. II.Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam . - Tranh ảnh về thực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếu có), phấn màu. III. Hoạt động dạy học chủ yếu TThời Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ Đồ gian chức các hoạt động dùng 4’ A. Kiểm tra bài cũ: * Phương pháp kiểm tra và - Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta? đánh giá . - Biểncó vai trò thế nào đối với sản xuất đời - 3 HS trả lời sống? - GV nhận xét, cho điểm - Kể và chỉ trên bản đồ vị trí một số bãi tắm, du lịch biển nổi tiếng của nước ta ? B. Bài mới. - GV nêu mục tiêu bài học, ghi Phấn 1. Giới thiệu bài: tên bài lên bảng . màu 34' 2. Giảng bài: * Phương pháp thảo luận *Hoạt động 1: Các loại đất chính ở nước ta nhóm, quan sát. - GV yêu cầu HS đọc SGK và Tên loại đất Vùng phân Một số đặc hoàn thành bảng bên. bố điểm - Đại diện một số HS trình bày Phe – ra – ..................... ...................... kết quả làm việc ở lớp. - Một số HS kể và chỉ trên bản lít ..................... ...................... đồ vùng phân bố 2 loại đất chính trên bản đồ. - GV sửa chữa và giúp HS Phù sa ..................... ...................... hoàn thiện phần trình bày. ..................... ...................... GV: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhưng chỉ có hạn . Vì vậy , việc sử dụng đất cần đi đôi - HS nhóm 4 cùng thảo luận với bảo vệ và cải tạo . và trao đổi để trả lời câu hỏi. - Đất có phải là tài nguyên vô hạn không? Từ - Đại diện các nhóm trả lời câu TThời Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ Đồ gian chức các hoạt động dùng đó em có rút ra kết luận gì về việc sử dụng và hỏi trước lớp. khai thác đất? - HS khác bổ sung. - Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo , bồi bổ , - GV sửa chữa và giúp HS bảo vệ đất thì sẽ gâycho đất các tác hại gì? hoàn thiện câu trả lời. - Bằng hiểu biết của mình , em hãy nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất ? =>GV kết luận:Nước ta có nhiều loại đất ,nhưng diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra –lít màu đỏ hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng . *Làm việc theo nhóm * Hoạt động 2 : Rừng ở nước ta. - HS quan sát các hình 1,2,3 và đọc SGK hoàn thành vào bảng. Tên loại rừng Vùng phân Một số đặc - Đại diện một số HS trình bày bố điểm kết quả làm việc ở lớp. Rừng rậm - Một số HS lên bảng chỉ bản nhiệt đới đồ vùng phân bố rừng. ............. ............ - GV chốt lại. Rừng ngập mặn ............. ........... Kết luận: Nước ta có nhiều loại rừng ,đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn thường thấy ở - HS trong nhóm thảo luận về ven biển . vai trò của rừng đối với đời * Rừng có vai trò như thế nào đối với đời sống của nhân dân. sống của nhân dân ta? - Đại diện các nhóm trả lời câu - Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống hỏi trước lớp. và sản xuất của con người? - HS khác bổ sung. - Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác - GV sửa chữa và giúp HS rừng hợp lí? hoàn thiện câu trả lời. - Qua các thông tin em biết gì về thực trạng - Các nhóm trưng bày và giới của rừng nước ta hiện nay? thiệu tranh ảnh về thực vật và - Để bảo vệ rừng nhà nước và người dân cần động vật của rừng Việt Nam ( phải làm gì? nếu có ) Kết luận: Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu, che phủ đất, giữ nước, ngăn gió, Ngoài ra, rừng còn cung cấp cho ta nhiều gỗ quí và lâm sản khác. GV nói thêm: Tình trạng mất rừng đã và đang TThời Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ Đồ gian chức các hoạt động dùng là mối đe doạ lớn đối với cả nước, không chỉ về mặt kinh tế, tài nguyên mà còn ảnh hưởngkhông nhỏ tới môi trường sống của con người. Do đó, việc bảo vệ rừng và tài nguyên - HS đọc ghi nhớ. rừng đang là nhiệm vụ cấp bách. 2’ => GV rút ra phần ghi nhớ. C. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tuyên dương - VN hoàn thành bảng sau vào vở và chuẩn bị cho ôn tập. Loại rừng Đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới Rừng khộp Rừng ngập mặn *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: .......................... Trường TH Mai Dịch Thứ sáu, ngày 10 tháng 11năm 2006 Tuần : 10 Kế hoạch bài giảng môn địa lí Tiết : 10 Nông nghiệp I. Mục đích, yêu cầu : Học xong bài này, HS : - Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đang ngày càng phát triển. - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó có lúa gạo được trồng nhiều nhất. - Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta. II.Đồ dùng dạy học : -Tranh ảnh các vùng trồng lúa, cây ăn quả, phấn màu. III. Hoạt động dạy học chủ yếu TThời Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ Đồ gian chức các hoạt động dùng 4’ A. Kiểm tra bài cũ: * Phương pháp kiểm tra và HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. đánh giá . - 2 HS trả lời - GV nhận xét, cho điểm B. Bài mới. 34' 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu mục tiêu và ghi Phấn bảng tên bài . màu 2. Giảng bài: * Hoạt động1: Ngành trồng trọt. * Phương pháp thảo luận - Hãy cho biết ngành trồng trọt có vai trò nhóm, quan sát. ntn trong sản xuất nông nghiệp ? - HS quan sát lược đồ nông Kết luận: + trồng trọt là ngành sản xuất nghiệp Việt Nam, kết hợp vốn chính trong nông nghiệp hiểu biết và đọc SGK để trả lời + ở nước ta trồng trọt phát triển câu hỏi của mục 1, 2 SGK mạnh hơn chăn nuôi. - HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vùng phân bố của một số . Kết luận: Nước ta trồng nhiều loại cây, cây trồng chủ yếu ở nước ta. trong đó cây lương thực được trồng nhiều - Các nhóm khác bổ sung , GV nhất, các cây công nghiệp và cây ăn quả chốt lại và ghi bảng ND 1. trồng ngày càng nhiều. - GV cho HS xem tranh ảnh về ?: Vì sao nước ta trồng nhiều cây xứ nóng?( các vùng trồng lúa, cây công vì nước ta có khí hậu nhiệt đới ) nghiệp, cây ăn quả của nước ta ?: Trong các cây trồng, cây nào được trồng và xác định trên bản đồ vị trí nhiều nhất? ( lúa gạo) (tương đối) của các bức tranh. ?: Nước ta đã đạt được những thành tích gì

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_dia_li_5_nam_hoc_2006_2007.doc
Giáo án liên quan