Giáo án cả năm Công nghệ 8 - Năm học 2009-2010
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án cả năm Công nghệ 8 - Năm học 2009-2010, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 1 Soạn ngày: 23/ 08/2009
Giảng ngày: /08/2009
Tiết: 1
Phần I Vẽ kĩ thuật
Bài 1 .Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống –
sản xuất
A. Mục tiêu bài dạy
+ Kiến thức: Học sinh nắm đượcvai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và
sản xuất
+ Kĩ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
+ Thái độ: Tạo niềm say mê bộ môn.
B. Chuẩn bị của GV và HS
SGK, SGV, Thiết kế bài soạn, tài liệu tham khảo,tranh hình 1.1 ,1.2 ,1.3
(sgk) .
C. Phương pháp
Giáo viên kết hợp các phương pháp đàm thoại pháp vấn, gợi tìm, thảo luận
Trực quan ,quan sát hình .
D. Tiến trình bài dạy
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ
III. Nội dung bài mới
Vào bài:
Hoạt động của GV- HS Yêu cầu cần đạt
HĐ1:Giới thiệu bài 1/Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
Bản vẽ kĩ thuật có vai trò quan -Hình vẽ là một phương tiện quan
trọng trong đời sống ,kĩ thuật trọng
Cho học sinh quan sát hình dùng trong giao tiếp
1.1(sgk)
Trả lời câu hỏi sau
-Trong giao tiếp hàng ngày người -Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung
ta thường sử dụng các phương tiện trong kĩ thuật
gì?
-Để chế tạo,thi công một sản 2/Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
phẩm hoặc một công trình xây
dựng đúng như ý muốn,người thiết Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần thiết kèm
kế phải làm gì?(thể hiện bằng gì?) theo sản phẩm dùng trong trao đổi sử
dụng
-người công nhân khi chế tạo sản
phẩm hoặc thi công một công trình
phải căn cứ vào cái gì?
HĐ2: Học sinh quan sát hình 1.3(sgk)
Muốn sử dụng có hiệu quả và an
toàn các đồ dùng và thiết bị chúng
ta phải làm gì?
HĐ3:
Học sinh quan sát hình 1.4(sgk)
Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong
các lĩnh vực nào?
3/Bản vẽ dùng trong lĩnh vực kĩ thuật
Qua bài học em cần khắc sâu điều
gì?
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có bản vẽ
(sgk)
riêng của ngành mình
Ghi nhớ:
1/Bản vẽ kĩ thuật là một phương
tiệnthông tin dùng trong sản xuất và
đời sống
2/học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản
xuất và đời sống
IV. Củng cố : 1/Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ
thuật?
2/Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào trong đời sống sản
xuất?
3/Vì sao chúng ta phải học vẽ kĩ thuật?
Học lần lượt trả lời các câu hỏi trên
V. Hướng dẫn về nhà:
1/Học vở ghi kết hợp SGK
2/Trả lời các câu hỏi sgk
3/chuẩn bị trước bài 2
E. Rút kinh nghiệm
.
.
. .
.
.
.
.
Tuần: 1 Soạn ngày: 23/ 08/2009
Giảng ngày: /08/2009
Tiết: 2
Bài 2
Hình chiếu
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thế nào là hình chiếu
- Kỹ năng: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK gồm tranh vẽ các hình ( SGK ); mẫu vật bao diêm, bao thuốc lá (
Khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng hình chiếu
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
2) Kiểm tra bài cũ: Bài 2
3) Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu I. Khái niệm về hìn
GV: giới thiệu bài học đưa tranh hình 2.1 h chiếu:
( SGK) cho h/s quan sát từ đó giáo viên đặt câu hỏi - Hình 2.1 ( SGK )
cách vẽ hình chiếu một điểm của vật thể như thế nào? Tia
HS: Quan sát trả lời chiếu
GV: Điểm A của vật thể có hình chiếu là điểm gì trên A
MP?
HS: Trả lời A
GV: MP chứa tia chiếu gọi là mp gì? ’
HS: Quan sát trả lời
GV: Rút ra kết luận
HĐ2: Tìm hiểu các phép chiếu.
GV: cho h/s quan sát hình 2.2 rồi đặt câu hỏi Mặt
GV:Hình2.2a là phép chiếu gì? Đặc điểm của tia chiếu II. Các phép chiếu phẳng
ntn? - Tranh hình 2.2 chiếu
HS: Thảo luận, trả lời.
GV:Hình2.2b là phép chiếu gì? Đặc điểm của tia chiếu
ntn?
HS: Thảo luận, trả lời
GV:Hình2.2c là phép chiếu gì? Đặc điểm của tia chiếu A
ntn? B
C
A’ B’
C’ HS: Thảo luận, trả lời
GV: Tổng hợp ý kiến nhận xét, rút ra kết luận
GV: Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình chiếu gì?
GV: Phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để
làm gì?
HĐ3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí củ
a các hình chiếu trên bản vẽ.
GV: cho h/s quan sát tranh vẽ các MP chiếu và nếu rõ
vị trí các MP chiếu
GV: Vị trí của các MP phẳng hình chiếu đối với vật thể? III. Các hình chiếu
HS: Quan sát, trả lời vuông góc.
1. Các MP chiếu.
- Tranh hình2.3 (
SGK ).
GV: Cho h/s quan sát hình2.4 và nõi rõ vì sao phải mở - Mặt chính diện gọi
3 mp hình chiếu sao cho 3 h/c đều nằm trên một mp. là MP chiếu đứng.
GV: Các mp chiếu được đặt như thế nào đối với người - Mặt năm ngang
quan sát? gọi là MP chiếu
HS: Quan sát trả lời bằng.
HĐ4: Tìm hiểu vị trí của các hình chiếu. - Mặt cạnh bên phải
gọi là MP chiếu
cạnh.
GV: cho h/s quan sát hình 2.5 và đặt câu hỏi
2. Các hình chiếu.
GV: Sau khi mở 3mp hình chiếu khi đó 3h/c đều năm
- H/c đứng có hướng
trên một mp. vị trí của 3h/c được thể hiện trên mp ntn?
chiếu từ trước tới.
HS: Nghiên cứu trả lời
- H/c bằng có hướng
GV: vì sao phải dùng nhiều h/c để biểu diễn vật thể?
chiếu từ trên xuống.
Nếu dùng một h/c có được không?
- H/c cạnh có hướng
HS: Trả lời chiếu từ trái sang.
GV: Rút ra kết luận IV. Vị trí các hình c
hiếu
- Tranh hình 2.5
Mặt Mặt
phẳng phẳng
4. Củng cố và dặn dò: chiếu chiếu
- GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK. đứng cạnh
- GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài
tập trong SGK. Hình Hình
- Đọc và xem trước Bai 3 SGK chiế chiế
- Dặn lớp giờ sau mang dụng cụ để TH. u đứ u cạ
Hìnhng nh
Tuần: 2 Soạn ngàychiế: 29/ 08/2009
GiảngMặtu ngàybằ : /0 /2009
Tiết: 3 phẳngng
chiếu
bằng Bài tập thực hành
Hình chiếu vật thể
A. Mục tiêu bài dạy
+ Kiến thức:học sinh biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
+ Kĩ năng:Biét được cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ .hình thành từng
bước kĩ năng đọc bản vẽ
+ Thái độ:Tự giác ,say mê trong học tập bộ môn
B. Chuẩn bị của GVvà HS
SGK, SGV, Thiết kế bài soạn, tài liệu tham khảo,môhình cái nêm
Học sinh:dụng cụ học tập như bút chì, mềm,giấy khổ A4.
C. Phương pháp
Giáo viên kết hợp các phương pháp đàm thoại , thảo luận,quan sát
D. Tiến trình bài dạy
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:
HĐ1 1/Thế nào là hình chiếu vật thể?
2/Có mấy phếp chiếu,mấy hình chiếu ,mấy mặt phẳng chiếu?
Đáp án: 1/Vật thể chiếu lên mặt phẳng .hình nhận được trên mặt phẳng
là hình - chiếu vật thể.
2/ có 3 phép chiếu ,3 mặt phẳng chiếu ,3 hình chiếu
III. Nội dung bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
3. Nội dung bài thực hành.
HĐ1. GV giới thiệu bài thực hành.
GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành
của học sinh. Bài 3
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ.
GV: Nêu mục tiêu cần đạt được của bài I. Chuẩn bị:
thực hành. - Dụng cụ, thước kẻ eke, compa..
HĐ2. Tìm hiểu cách trình bày bài làm. - Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì,
GV: Cho học sinh đọc phần nội dung của tảy
bài học.
HĐ3. Tổ chức thực hành. II. Nội dung
GV: Trình bày bài làm trên khổ giấy A4.
GV: Cho học sinh nghiên cứu hình3.1 và
điền dấu ( x) vào bảng 3.1 để tỏ rõ sự III. Các bước tiến hành.
tương quan giữa các hình chiếu, hướng Bước1: Đọc nội dung.
chiếu. Bước2: Nêu cách trình bày.
GV: Hướng dẫn vẽ;
- Kẻ khung cách mép giấy 10mm
- Tuỳ vào vật thể mà ta bố trí sao cho Bước3: Vẽ lại hình chiếu 1,2 và 3
cân đối với tờ giấy. đúng vị trí của chúng trên bản vẽ.
- Vẽ khung tên góc dưới phía bên phải - Ta đặt hệ trục toạ độ vuông góc.
bản vẽ. 4. Tổng kết đánh giá bài thực hành.
- GV: Nhận xét giờ làm bài thực hành.
- Sự chuẩn bị của học sinh.
- Thực hiện quy trình, thái độ học tập
- Về nhà đọc và xem trước Bài 4 ( SGK).
Tuần: 2 Soạn ngày: 29/ 08/2009
Giảng ngày: /0 /2009
Tiết: 4
Bài 4
Bản vẽ các khối đa diện
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng được các khối đa diện
thường gặp như hình hộp, hình chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp cụt
- Kỹ năng: Học sinh đọc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng
trụ đều, hình chóp đều.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK), mô hình 3mp hình chiếu
- Mô hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp
đều
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
- Chuẩn bị các vật mẫu như: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học. Bài 4
HĐ1: Tìm hiểu khối đa diện I. Khối đa diện
GV: Cho hóc inh quan sát tranh hình - Tranh hình 4.1 ( SGK).
4.1 và mô hình các khối đa diện và đặt
câu hỏi.
GV: Các khối hình học đó được bao bới
hình gì?
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Kết luận - KL: Khối đa diện được bao bới các
GV: Yêu cầu học sinh lấy một số VD hình đa giác phẳng.
trong thực tế.
HĐ2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật. II.Hình hộp chữ nhật
1. Thế nào là hình hộp chữ nhật.
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.2 và - Hình 4.2 mô hình hình hộp chữ nhật sau đó đặt
câu hỏi. b
GV: Hình hộp chữ nhật được giới hạn h
bởi các hình gì? - Hình hộp chữ nhật ađược bao bởi 6
HS: Nghiên cứu, trả lời hình chữ nhật.
GV: Các cạnh và các mặt của hình hộp
chữ nhật có đặc điểm gì? 2. Hình chiếu của hình hộp chữ n
hật.
- Học sinh làm Bảng 4.1 vào vở
GV: Đặt vật mẫu hình hộp chữ nhật Hỡnh Hỡnh Hỡnh dạng Kớch
chiếu thước
trong mô hình 3mp hình chiếu đối diện
với người quan sát. 1 Đứng Hỡnh chữ nhật a , h
GV: Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mp
hình chiếu đứng thì hình chiếu đứng là 2 Bằng Hỡnh chữ nhật a , b
hình gì?
HS: Trả lời 3 Cạnh Hỡnh chữ nhật b , h
GV: Hình chiếu đó phản ánh mặt nào
của hình hộp chữ nhật?
GV: Kích thước của hình chiếu phản
ánh kích thước nào của hình hộp chưc
nhật? III. Lăng trụ đều.
GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu lên 1. Thế nào là hình lăng trụ đều
bảng. - Hình 4.4 a
HĐ3. Tìm hiểu lăng trụ đều và hình c
hóp.
b
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.4. h
GV: Em hãy cho biết khối đa diện hình Mặt bờn
4.4 được bao bởi các hình gì? Mặt đỏy
HS: Nghiên cứu trả lời 2. Hình chiếu của hình lăng trụ đ
GV: Khối đa diện được xác định bằng ều.
các kích thước nào? - Hình 4.5
HS: Nghiên cứu trả lời
- HS làm Bảng 4.2 vào vở BT
IV. Hình chóp đều
1. Thế nào là hình chóp đều.
HĐ4.Tìm hiểu hình chóp đều - Hình 4.6
GV: Cho học sinh quan sát hình 4.6 và - Mặt đáy là một hình đa giác đều
đặt câu hỏi và các mặt bên là các hình tam giác GV: Khối đa diện hình 4.6 được bao bởi cân bằng nhau có chung đỉnh.
hình gì? 2.Hình chiếu của hình chóp đều.
HS: Nghiên cứu trả lời - Hình 4.7
Đỉnh
GV: Các hình 1,2,3 là các hình chiếu
gì?
- Chúng có hình dạng ntn? Mặt bờn
- Chúng thể hiện những kích thước h
nào?
HS: Trả lời Mặt
GV: Hướng dẫn h/s làm vào vở Bài tập đỏy
Bảng 4.3 a
4. Củng cố và dặn dò.
- GV: cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 5 ( SGK )
Soạn ngày: 10/ 9/2005
Giảng ngày: / /2005
Tiết: 5 ; Tuần: 3
Bài 5
Th đọc Bản vẽ các khối đa diện
I. Mục tiêu: - Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của
vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy được trí tưởng tượng không gian
của học sinh.
- Kỹ năng: Học sinh đọc bản vẽ các khối đa diện
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK Bài 5
- Tham khảo tài liệu hình chiếu trục đo xiên góc cân
- Chuẩn bị mô hình vật thể A,B,C,D ( Hình 5.2 SGK).
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em chưa biết”
SGK.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 1/:
- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ; 5/
..
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới;
HĐ1. GV:giới thiệu bài học; 2/ Bài 5
- Nêu mục tiêu của bài học trình bày nội
dung và trình tự tiến hành.
GV: Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành I. Chuẩn bị:
của học sinh. - Dụng cụ: Thước, êke,
compa
GV: Chia nhóm - Vật liệu: Giấy khổ A4, bút
chì tẩy, giấy nháp.
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm 3/ - SGK, vở bài tập.
( Báo cáo thực hành ). II. Nội dung:
GV: Cho học sinh đọc phần nội dung - SGK
SGK bài học.
HĐ3. Tổ chức thực hành 30/
GV: Nêu cách trình bày bài trên khổ giấy III. Các bước tiến hành.
A4. Vẽ sơ đồ phần hình và phần chữ, - Bước1: Đọc nội dung
khung tên lên bảng.
GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1 - Bước 2: Nêu cách trình bày
và 5.2 rồi điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ rõ Bước 3: Vẽ lại hình chiếu
sự tương ứng giữa các bản vẽ và các vật 1,2,3,4
thể. Và vật thể A,B,C,D sao cho
GV: Hướng dẫn vẽ đúng vị trí của chúng trên bản
- Kẻ khung cách mép giấy 10mm. vẽ.
- Tuỳ vào vật thể mà bố trí sao cho cân đối với tờ giấy.
- Vẽ khung tên góc dưới phía bên phải
bản vẽ.
4.Tổng kết đánh giá giờ thực hành: 2/ IV. Tổng kết đánh giá:
- GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học
sinh, cách thực hiện quy trình, thái độ
làm việc.
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá
bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài
học
IV. Hướng dẫn về nhà 2/.
- Về nhà học bài và làm bài tập SGK tập quan sát các khối hình
học
- Đọc và xem trước bài Bài 6 SGK Bản vẽ các khối tròn xoay.
Soạn ngày: 10/ 9/2005
Giảng ngày: / /2005
Tiết: 6 ; Tuần: 3
Bài 6
Bản vẽ các khối tròn xoay
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng được các khối tròn xoay
thương gặp
Như hình trụ, hình nón, hình cầu
- Kỹ năng: Học sinh đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình
cầu:
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK
- Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu
- Các mẫu vật như: Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng.
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em chưa biết”
SGK.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 1/:
- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
Hoạt động của GV và HS T/ Nội dung ghi bảng
g 2.Kiểm tra bài cũ; 5/
..
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới;
GV:giới thiệu bài học; 1/ Bài 6
- Các khối tròn xoay
HĐ1: Tìm hiểu các khối tròn xoay 1 I.Khối tròn xoay.
GV: Cho h/s quan sát tranh và đặt câu 0/ - Tranh hình 6.2 và mô hình
hỏi
? Các khối tròn xoay có tên gọi là gì?
HS: Trả lời
GV: Chúng được tạo thành NTN? a. Hình chữ nhật
HS: Trả lời giáo viên tổng hợp ý kiến rút b. Hình tam giác vuông
ra kết luận. c.Nửa hình tròn.
II.Hình chiếu của hình trụ, hì
HĐ2. Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ 2 nh nón,hình cầu.
, hình nón, hình cầu. 5/
GV: em hãy quan sát hình 6.3, hình 6.4,
hình 6.5 và hãy cho biết mỗi hình chiếu
có hình dạng NTN?
HS: Nghiên cứu trả lời - Đường kính, chiều cao.
GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước
nào của khối tròn xoay?
HS: Trả lời
GV: Tên gọi của các hình chiếu có hình
dạng gì? 1.Hình trụ:
GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu và bảng - Hình 6.3 SGK
6.1 SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ
và làm bài tập. 2. Hình nón:
GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu và bảng - Hình 6.4 SGK.
6.2 SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ
và làm bài tập. 3. Hình cầu:
GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu và bảng - Hình 6.5 SGK.
6.3 SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ
và làm bài tập.
GV: Để biểu diễn khối tròn xoay ta cần
mấy hình chiếu và gồm những hình
chiếu nào?
HS: Trả lời.
4. Củng cố: 2/
- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
SGK
- Củng cố bằng cách đặt câu hỏi: Hình
trụ được tạo thành như thế nào? Nếu đặt
mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạch, thì hình chiếu đứng
và hình chiếu cạch có hình dạng gì?
IV. Hướng dẫn về nhà 1/:
- Về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
- Học phần ghi nhớ SGK.
- Đọc và xem trước Bài 7 ( SGK) TH đọc bản vẽ các khối tròn
xoay.
.
Soạn ngày: 20/ 9/2005
Giảng ngày: / /2005
Tiết: 7 ; Tuần: 4
Bài 7
Th đọc Bản vẽ các khối tròn xoay
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu
của vật thể có dạng khối tròn xoay.
- Kỹ năng: Học sinh đọc được bản vẽ vật thể phát huy được trí tưởng
tượng không gian.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 7 và nghiên cưu SGK.
- Đọc và tham khảo tài liệu chương IV phần hình chiếu trục đo vuông
góc đều
- Mô hình các vật thể.
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 1/:
- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng 2.Kiểm tra bài cũ: 5/
GV: Hình trụ được tạo thành ntn? Nếu
đặt mặt đáy của hình trụ // với mặt phẳng
hình chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng và
hình chiếu cạnh có hình dạng gì?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: Bài 7.
HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học: 1/ I. Chuẩn bị:
GV: Nêu rõ nội dung thực hành gồm 2
phần.
Phần 1. Trả lời câu hỏi bằng phương
pháp lựa chọn và đánh dấu ( x) vào
bảng 7.1 SGK để tỏ dõ sự tương quan
giữa các bản vẽ với các vật thể.
Phần 2. Phân tích hình dạng vật thể
bằng cách đánh dấu ( x ) vào bảng 7.2 2/ II. Nội dung:
SGK. - SGK.
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm:
GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành
của học sinh.
GV: Nêu cách trình bày bài làm có minh
hoạ bằng hình vẽ trên bảng. III. Các bước tiến hành.
33/
HS: Nghiên cứu.
HĐ3.Tổ chức thực hành:
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài.
2/
HS: Làm theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
4. Củng cố:
- GV: Nhận xét giờ làm bài thực hành
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Cách thực hiện quy trình
- Thái độ học tập
GV: Thu bài về nhà chấm.
5. Hướng dẫn về nhà 1/.
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 8 ( SGK ).
Chuẩn bị vật mẫu.
Soạn ngày: 20/ 9/2005
Giảng ngày: / /2005
Tiết: 8 ; Tuần: 4
Bài 8
Khái niệm Bản vẽ kỹ thuật, hình cắt I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được một số khái niệm về
bản vẽ kỹ thuật.
- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
- Kỹ năng: Học sinh hiểu được hình cắt của vật thể.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cưu SGK bài 8.
- Vật mẫu: Quả cam và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) được cắt
làm hai, tấm nhựa trong được dùng làm mặt phẳng cắt.
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 1/:
- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
Hoạt động của GV và HS T/ Nội dung ghi bảng
g
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. 2/
GV: Giới thiệu bài học . Bài 8
HĐ1. Tìm hiểu khái niệm chung: 18/ I. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như :
thế nào đối với sản xuất và - Là tài liệu kỹ thuật và được
trong đời sống? dùng trong tất cả các quá trình
sản xuất.
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ - Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ
thuật có thống nhất không? Vì thuật có sự thống nhất.
sao?
HS: Trả lời - Mỗi lĩnh vực kỹ thuật sẽ có bản
GV: Có thể dùng một bản vẽ cho vẽ riêng của ngành mình.
nhiều ngành có được không? Vì
sao? - Bản vẽ xây dựng: gồm những
HS: Trả lời bản vẽ có liên quan đến việc
GV: Trong nền kinh tế quốc dân ta thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp
thường gặp những loại bản vẽ đặt máy móc.
nào là chủ yếu? Nó thuộc - Bản vẽ cơ khí: Gồm những bản
ngành nghề gì? vẽ có liên quan đến việc thiết kế,
HS: Trả lời chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy
GV: Bản vẽ cơ khí có liên quan đến móc.
sửa chữa lắp đặt những gì? HS: Trả lời. 20/ II.Khái niệm về hình cắt.
GV: Hướng dẫn giới thiệu, bản vẽ chi VD: Quả cam
tiết và bản vẽ lắp ráp. Tranh hình 8.1 (SGK).
HĐ2.Tìm hiểu khái niệm về hình cắt
: - Quan sát tranh hình 8.2
GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi;
Khi học về thực vật, động vật
muốn thấy rõ cấu tạo bên trong - Để biểu diễn một cách rõ ràng
của hoa, quả, các bộ phận bên các bộ phận bên trong bị che
trong của cơ thể người ta làm khuất của vật thể trên bản vẽ kỹ
ntn? thuật thường dùng phương pháp
HS: Trả lời hình cắt.
GV: Hình cắt được vẽ như thế nào và - Hình cắt dùng để biểu diễn rõ
dùng để làm gì? hơn hình dạng bên trong của vật
thể, phần vật thể bị MP cắt, cắt
HS: Trả lời qua được kẻ gạch gạch
2/
GV: Tại sao phải cắt vật thể?
HS: Trả lời
4.Củng cố:
- Qua bài học yêu cầu các em nắm
được.
- Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật ( Gọi
tắt là bản vẽ).
- Có hai loại bản vẽ thường gặp:
+ Bản vẽ cơ khí:
+ Bản vẽ xây dựng
5. Hướng dẫn về nhà 2/.
- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi, phần ghi
nhớ SGK
- Đọc và xem trước bài 9 SGK.
. Soạn ngày: 23/ 9/2005
Giảng ngày: / /2005
Tiết: 9 ; Tuần: 5 Bài 9
Bản vẽ chi tiết
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung của bản vẽ
chi tiết
- Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản
- Kỹ năng: Học sinh nắm được nội dung của bản vẽ.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 9.
- Vật mẫu: ống lót và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) được cắt
làm hai, tấm nhựa trong được dùng làm mặt phẳng cắt.
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 1/:
- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
Hoạt động của GV và HS T/ Nội dung ghi bảng
g
2.Kiểm tra bài cũ: 5/
GV: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? - Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu
kỹ thuật trình bày thông tin
kỹ thuật dưới dạng bản vẽ
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học. 1/
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi 15/ I.Nội dung của bản vẽ chi ti
tiết. ết.
GV: Nêu rõ trong sản xuất để làm ra một
chiếc máy, trước hết phải tiến hành chế
tạo các chi tiết của chiếc máy
Khi chế tạo phải căn cứ vào bản vẽ chi
tiết
GV: Cho học sinh quan sát hình 9.1 rồi a.hình biểu diễn.
đặt câu hỏi. - Hình cắt (hc đứng) và hình
GV: Trên bản hình 9.1 gồm những hình chiếu cạnh hai hình đó biểu
biểu diễn nào? diễn hình dạng bên trong và
bên ngoài của ống lót. HS: Trả lời b.Kích thước:
GV: Trên bản vẽ hình9.1 thể hiện những - Đường kính ngoài,đường
kích thước nào? kính trong, chiều dài
HS: Trả lời c.Yêu cầu kỹ thuật.
GV: Trên bản vẽ có những yêu cầu kỹ - Gia công sử lý bề mặt
thuật nào?
HS: Trả lời d. Khung tên.
GV: Khung tên của bản vẽ thể hiện - Tên chi tiết máy, vật liệu, tỷ
những gì? 20/ lệ, ký hiệu.
HS: Trả lời II. Đọc bản vẽ chi tiết.
HĐ2.Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết. 1.Khung tên.
GV: Cùng học sinh đọc bản vẽ ống lót 2.Hình biểu diễn.
GV: Trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết. 3.Kích thước.
4.Yêu cầu kỹ thuật
5.Tổng hợp.
2/
4.Củng cố:
- Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
SGK.
- Nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi
tiết dùng để làm gì?
5.Hướng dẫn về nhà 1/.
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi
cuối bài.
- Đọc và xem trước bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ
sau thực hành( Thước kẻ, giấy, bút chì, tảy ).
Soạn ngày: 23/ 9/2005
Giảng ngày: / /2005
Tiết: 10; Tuần: 5 Bài 10
Btth đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
có hình cắt
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung của bản vẽ
chi tiết đơn giản có hình cắt.
- Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản
- Kỹ năng: Học sinh nắm được nội dung của bản vẽ có tác phong làm
việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 10.
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa - Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 1/:
- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ: 5/
GV: Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi - Gồm 5 bước
tiết?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới. 1/ Bài 10
GV: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt được của bài
10 trình bày nội dung, trình tự tiến hành 3/ I.Chuẩn bị.
HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - SGK
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
5/ II.Nội dung.
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết vòng - SGK
đai ( hình 10.1). và ghi nội dung cần hiểu
vào mẫu như bảng 9.1.
25/ III. Các bước tiến hành.
HĐ3.Tổ chức thực hành. - Gồm 5 bước.
HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo
viên. + Đọc khung tên.
+ Đọc hình biểu diễn.
GV: Đọc qua một lần rồi gọi từng em lên + Đọc kích thước.
đọc. + Đọc phần yêu cầu kỹ
thuật.
+ Tổng hợp.
HS: Làm bản thu hoạch.
2/
4.Củng cố đánh giá bài thực hành.
- GV: Nhận xét tiết làm bài thực hành.
- GV: Thu bài về nhà chấm, tiết học sau
trả bài, nhận xét đánh giá kết quả.
5. Hướng dẫn về nhà 1/.
- Về nhà tự đánh giá bài làm theo mục tiêu bài học
- Đọc và xem trước bài 11 SGK.
.
Soạn ngày: 01/ 10/2005
Giảng ngày: / /2005
Tiết: 11: Tuần: 6 Bài 11
Biểu diễn ren
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận được ren trên bản vẽ chi
tiết
- Biết được quy ước ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường.
- Kỹ năng: Học sinh đọc được các bước ren.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6.
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 1/:
- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số: .
Vắng:
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học. 1/
HĐ1.Tìm hiểu chi tiết có ren. 10/ I. Chi tiết có ren.
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình - Tranh hình 11.1 (SGK).
11.1 rồi đặt câu hỏi.
GV: Em hãy nêu công dụng của các chi
tiết ren trên hình 11.1.
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu quy ước vẽ ren. 30/ II. Quy ước vẽ ren.
GV: Ren có kết cấu phức tạp nên các
loại ren đều được vẽ theo cùng một quy ước. 1.Ren ngoài ( Ren trục ).
- Ren ngoài là ren được hình
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và thành ở mặt ngoài của chi tiết.
hình 11.2. + Nét liền đậm.
GV: Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đường + Nét liền mảnh
chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren và + Nét liền đậm.
đường kính ngoài, đường kính trong. + Nét liền đậm.
HS: Lên bảng chỉ. + Nét liền mảnh
GV: Cho học sinh đối chiếu hình 11.3.
2.Ren lỗ ( Ren trong ).
- Ren trong là ren được hình
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và thành ở mặt trong của lỗ.
tranh hình 11.4 đối chiếu hình 11.5. + Nét liền đậm.
HS: Điền các cụm từ thích hợp vào + Nét liền mảnh
mệnh đề SGK. + Nét liền đậm.
+ Nét liền mảnh
GV: Đường kẻ gạch gạch được kẻ đến
đỉnh ren. 3.Ren bị che khuất.
GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh bị
che khuất và đường bao khuất được vẽ
bằng nét gì?
HS: Trả lời - Vậy khi vẽ ren bị che khuất
GV: Rút ra kết luận thì các đường đỉnh ren, chân
ren và đường giới hạn ren đều
được vẽ bằng nét đứt.
2/
4. Củng cố.
- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần
ghi nhớ SGK
- GV:Hướng dẫn cho học sinh làm bài
tập và trả lời câu hỏi cuối bài.
5. Hướng dẫn về nhà 1/.
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 12 SGK chuẩn
bị dụng cụ: Thước, bút chì, vật liệu để giờ sau
thực hành.
Soạn ngày: 01/ 10/2005
Giảng ngày: / /2005
Tiết: 12: Tuần: 6 Bài 12
BTTH đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
File đính kèm:
giao_an_ca_nam_cong_nghe_8_nam_hoc_2009_2010.doc



