Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế Sơn
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế Sơn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
“Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn giải pháp giáo dục
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp Giáo dục, đề ra mục
tiêu Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu trong đường lối và chiến lược
xây dựng và phát triển đất nước. Ngày 04/11/2013, Hội nghị lần thứ VIII, Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI đã thông qua Nghị quyết số 29-
NQ/TW Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đảng ta đã chỉ rõ quan điểm chỉ đạo đổi mới
giáo dục là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành; lý
luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội”.
Trong đó, nhà trường xác định việc đổi mới phương pháp dạy học là việc làm
thiết yếu và quan trọng nhất. Bởi nguyên tắc vàng trong dạy học ở Tiểu học là:
Nhẹ nhàng, thoải mái, giờ học hiệu quả, học sinh hứng thú học tập. Đặc biệt với
môn Mĩ thuật, được sự chỉ đạo của phòng giáo dục và đào tạo Sơn Động,
Trường Tiểu học Quế Sơn đã triển khai giảng dạy môn Mĩ thuật ở các lớp từ
khối 1 đến khối 5 bắt. Như chúng ta được biết, xu hướng phát triển của xã hội
luôn luôn gắn liền với sự phát triển của khoa học công nghệ. Đặc biệt đối với
ngành Giáo dục - Đào tạo, công nghệ chắc chắn sẽ không thể thiếu trong thời kỳ
hiện nay và trong tương lai. Giờ đây, với những bài giảng điện tử, lớp học ảo,
lớp học sử dụng trên nền tảng công nghệ thông tin không còn là điều xa lạ đối
với giáo viên chúng ta nữa và đặc biệt với thời điểm hiện tại khi mà dịch covit
đang diễn ra hết sức phức tạp thì việc ứng dụng CNTT sẽ càng trở lên gần gũi
với các em học sinh hơn.
Trong những năm học gần đây, bản thân tôi đã thường xuyên ứng dụng
công nghệ thông tin để áp dụng trong việc dạy học. Qua đó, cũng đã thu được
những kết quả đáng ghi nhận (học sinh hứng thú hơn, giáo viên chủ động trong
hoạt động gợi mở hơn, bài giảng sinh động hơn, trực quan thì giảm được chi phí
rất nhiều).
Từ những thực tế trên và qua nhận định chủ quan của cá nhân, qua trải
nghiệm trên thực tế, tôi mạnh dạn viết một cấu trúc biện pháp giáo dục nhằm
nâng cao chất lượng dạy và học môn Mĩ thuật thông qua việc áp dụng công nghệ
tin học, cụ thể là “Ứng dụng phần mềm Công nghệ thông tin vào dạy học môn
Mĩ thuật tại Trường Tiểu học Quế Sơn”.
1
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
2. Mục đích, nhiệm vụ của giải pháp.
2.1. Mục đích.
“Giải pháp ứng dụng phần mềm Công nghệ thông tin vào dạy học môn
Mĩ thuật tại Trường Tiểu học Quế Sơn”.
2.2. Nhiệm vụ.
2.2.1. Vài nét khái quát về công nghệ thông tin.
Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công
nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin. Theo quan niệm
này thì công nghệ thông tin là một hệ thống các phương pháp khoa học, công
nghệ, phương tiện, công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống
các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trự, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu
quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa
của con người. Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” (Information Technology)
được hiểu là các ứng dụng liên quan đến máy vi tính và được phân loại dựa trên
phương thức chúng được sử dụng trong lớp học chứ không dựa trên nguyên lý
hoạt động của chúng.
2.2.2. Thực trạng của việc ứng dụng phần mềm ứng dụng CNTT trong
dạy học môn Mĩ thuật tại trường Tiểu học Quế Sơn - Sơn Động - Bắc
Giang.
Do đặc điểm địa bàn của trường Tiểu học Quế Sơn nằm cách xa khu trung
tâm huyện hơn 22km, song nhà trường vẫn đứng vững trên nền giáo dục nói
chung và huyện Sơn Động nói riêng đang ngày càng phát triển về mọi mặt.
Nhà trường xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 rất cụ thể
và rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Ban giám hiệu, công đoàn nhà trường luôn luôn quan tâm chu đáo đến đời
sống của anh, chị, em cán bộ giáo viên.
Hiện nay đa số các trường đều có đầy đủ trang thiết bị để phục vụ cho một
bài soạn giảng điện tử.
Phân bố các lớp học trải rộng trên địa bàn, rất khó khăn cho việc đi lại và tổ
chức giảng dạy.
Với tình hình hiện nay, tôi tin rằng đội ngũ giáo viên chúng ta hầu hết là
còn trẻ, nhiều đam mê chắc chắn sẽ khắc phục nhược điểm này trong thời gian
ngắn mà thôi. Riêng đội ngũ giáo viên Mỹ thuật thì hoàn toàn có thể tin tưởng
vào họ do hầu hết những giáo viên này lại đang sử dụng một số phần mềm đồ
2
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
họa trong công việc chuyên môn của mình cho nên việc tiếp cận một số phần
mềm khác là không khó.
2.2.3. Giải pháp ứng dụng phần mềm ứng dụng CNTT để nâng cao
chất lượng dạy và học môn mĩ thuật tại Trường Tiểu học Quế Sơn.
Với “Giải pháp ứng dụng phần mềm ứng dụng CNTT để nâng cao chất
lượng dạy và học môn Mĩ thuật tại Trường Tiểu học Quế Sơn” tôi thấy ứng
dụng này đã đem lại những bài học kinh nghiệm thật bổ ích.
Việc chuẩn bị đồ dùng điện tử đơn giản, ít tốn kém và dễ phổ biến rộng rãi
cho đồng nghiệp; Xử lý và thao tác trên máy tính sẽ nhanh, chính xác và sinh
động hơn đồ dùng truyền thống rất nhiều.
Đồ dùng điện tử ta có thể chuẩn bị được nhiều, phong phú về thể loại, có
thể chọn lọc theo từng bài dạy tương ứng. Do đồ dùng dạng số hóa ta có thể tổ
chức lưu trữ trên dạng thư viện, kho dữ liệu dùng chung.
Đồ dùng điện tử hiển thị trên màn hình máy chiếu to, rõ ràng và sinh động.
Giáo viên chủ động trong các hoạt động hướng dẫn, đảm bảo về sự phân
phối thời gian, không quên được các hoạt động dạy và học, giải quyết tốt các bài
có chủ đề, đề tài rộng.
2.2.4. Thực nghiệm sư phạm.
Qua thời gian công tác và giảng dạy trực tiếp tại Trường Tiểu học Quế Sơn,
với nhiệt huyết của một giáo viên trẻ, tôi luôn mong muốn lên lớp, đứng trước
các em học sinh, truyền đạt tất cả những kiến thức mà mình có cho các em. Hòa
mình vào bài học cùng với các em để tạo ra sản phẩm tôi thấy mình dường như
trẻ lại, đám học trò cũng gần gũi tôi hơn chúng không còn coi tôi như cô giáo
của chúng nữa mà gần gũi như những người bạn. Trước những tình cảm và ánh
mắt thơ ngây, hồn nhiên, chăm chú của đám học trò nhìn tôi, tôi tự thấy được vai
trò của mình, vai trò của một người thầy đứng trên bục giảng, một người bạn
trong lớp học. Trong mỗi tiết dạy, tôi luôn cố gắng làm sao có thể truyền đạt
những kiến thức của mình tới các em học sinh một cách nhanh nhất, đầy đủ
nhất, dễ hiểu nhất và biến tất cả những điều đó thành sự chia sẻ như những
người bạn chia sẻ với nhau. Qua đó tôi rút ra được khi dạy học Mĩ thuật thay vì
chúng ta là những người thầy, người cô truyền đạt kiến thức cho các em học sinh
thì hãy là những người bạn gần gũi, thân thiện với học sinh khi đó sản phẩm mà
các em học sinh tạo ra sẽ ngoài sự mong đợi của các thầy, các cô. Bởi môn học
Mĩ thuật trong nhà trường Tiểu học không nhằm đào tạo các em trở thành họa sĩ
mà thông qua các hoạt động tạo hình để khơi gợi và phát huy khiếu thẩm mĩ vốn
3
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
có ở trẻ, gây hứng thú cho các em trước cái đẹp tiến tới hình thành thị hiếu thẩm
mĩ của riêng mình trong cuộc sống hàng ngày.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Giải pháp ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin vào dạy môn Mĩ thuật
tại Trường Tiểu học Quế Sơn - Sơn Động - Bắc Giang.
4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Phương pháp tài liệu thống kê.
Phương pháp so sánh.
4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Phương pháp quan sát sư phạm.
Qua đề tài này, tôi nhận thấy một số kinh nghiệm tổng kết được qua việc
áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng dạy và học môn Mĩ thuật
tại Trường Tiểu học Quế Sơn như sau:
Nhờ vào việc chuẩn bị những đoạn video, những trực quan “số hóa” trên
máy vi tính mà giáo viên có thể thao tác nhanh, chính xác và tạo được tương tác
hai chiều đối với học sinh và giáo viên.
Hình ảnh phong phú, đa dạng, có thể lựa chọn theo từng chủ đề bài dạy cụ
thể, từng hoạt động cụ thể.
Học sinh được cảm nhận gần như ngay tức thì do hiệu ứng của phần mềm
và một số thiết bị hỗ trợ giảng bài.
Tranh, ảnh được hiển thị trên màn hình máy chiếu to, rõ ràng và sinh động.
Giáo viên hoàn toàn chủ động trong các tình huống hướng dẫn quan sát và
hướng dẫn thực hành.
Đảm bảo được việc phân phối thời gian cho từng hoạt động của bài dạy.
Đối với những chủ đề rộng giáo viên vẫn có thể hướng dẫn một cách nhanh
chóng được mà không mất thời gian vào việc thao tác đồ dùng.
Học sinh được tiếp cận, hưởng thụ và học nghệ thuật trên nền công nghệ
hiện đại, hình thành cảm xúc thẩm mỹ một cách sâu sắc, nhanh chóng và sáng
tạo.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1. Cơ sở lí luận của vấn đề.
4
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
1.1. Khái niệm về công nghệ thông tin.
Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công
nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin. Theo quan niệm
này thì công nghệ thông tin là một hệ thống các phương pháp khoa học, công
nghệ, phương tiện, công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống
các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu
quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa
của con người. Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” (Information Technology)
được hiểu là các ứng dụng liên quan đến máy vi tính và được phân loại dựa trên
phương thức chúng được sử dụng trong lớp học chứ không dựa trên nguyên lý
hoạt động của chúng.
1.2. Một số phần mềm ứng dụng CNTT trong dạy học môn Mĩ thuật.
1.2.1. Phần mềm Powerpoint.
Powerpoint là phần mềm giúp bạn tạo các slide thuyết trình (để làm bài
giảng, bài thuyết trình bằng cách soạn trên máy vi tính rồi trình chiếu thông qua
việc kết nối với máy chiếu) bạn thấy trên phim, trong các cuộc họp người ta hay
chiếu bảng biểu sơ đồ dàn bài hình ảnh, phim âm thanh plash lên để minh họa
cho bài nói chính là dùng Powerpoint đấy (những cái này đèn chiếu hay máy
chiếu riêng không làm được) lên đại học rất có khả năng bạn sẽ phải học và ứng
dụng cái này nên tìm hiểu từ bây giờ cũng rất tốt, ngoài hiệu sách có rất nhiều
sách cho bạn tham khảo.
Nếu có mua thì lưu ý chọn đúng phần mềm được cài trong máy
(Powerpoint 2001, 2003, xp .) sẽ thuận tiện cho việc học hơn.
1.2.2. Phần mềm Violet.
VIOLET là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được
các bài giảng điện tử theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng. So với các
phần mềm khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm
thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác .... rất phù hợp với học sinh cấp phổ
thông các cấp. thân thiện, dễ sử dụng
Giao diện tiếng việt rất dễ sử dụng, phù hợp với những người không chuyên tin
học, không giỏi ngoại ngữ.
Chức năng soạn thảo phong phú cho phép nhận và chỉnh sửa các dữ liệu
văn bản, công thức toán, âm thành, hình ảnh, phim, các hiệu ứng chuyển động
và tương tác, v.v
1.2.3. Phần mềm Photosop.
5
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
Adobe Photosop (thường được gọi là photosop) là một phần mềm đồ họa
chuyên dụng của hãng ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh. Nó được
đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là
chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh. Từ phiên bản Photosop 7.0 ra
đời năm 2002, nó đã làm nên một cuộc cách mạng về ảnh. Hình cho cho Adobe
Photosop CS5.
Ngoài khả năng chính là sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photosop còn được sử
dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte
painting và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như
là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap.
2. Thực trạng của Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học
môn Mĩ thuật tại trường Tiểu học Quế Sơn.
2.1. Giới thiệu vài nét về trường Tiểu học Quế Sơn.
2.1.1. Vị trí địa lý.
Trường tiểu học Quế Sơn thuộc xã Đại Sơn, huyện vùng cao Sơn Động,
có vị trí địa lý nằm cách trung tâm huyện 20 km về phía Tây Bắc của huyện,
phía Đông giáp với xã Phúc Sơn, phía Bắc giáp với xã Cẩm Đàn, phía nam và
Tây nam giáp với xã Biển Động Huyện Lục Ngạn.
Chính quyền và toàn thể nhân dân xã Đại Sơn luôn quan tâm động viên,
khích lệ đội ngũ cán bộ giáo viên đối với cả ba cấp học.
Nhân dân địa phương đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của giáo
dục, luôn mong muốn cho con em được đến trường học, quan tâm chăm lo các
điều kiện để con em học tập, nhận thức của các bậc phụ huynh đối với công tác
giáo dục tương đối tốt. Hầu hết đã có ý thức quan tâm đến việc học hành của con
em.
Nguồn thu nhập chính của nhân dân trong xã chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao. Việc huy động
nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học gặp nhiều khó khăn, chủ
yếu nhờ sự hỗ trợ của nhà nước.
Công tác xã hội hoá giáo dục của xã có nhiều tiến bộ, Hội khuyến học xã
đã hoạt động có hiệu quả, đã có phần thưởng động viên cán bộ giáo viên, học
sinh có thành tích trong học tập và công tác.
Đảng uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân luôn quan tâm đến việc
giáo dục thế hệ trẻ, tạo điều kiện để nhà trường hoàn thành công tác giáo dục
của mình
tình hình kinh tế, chính trị xã hội trong những năm qua được giữ vững và duy trì
ổn định. Nhân dân am hiểu và chấp hành nghiêm chỉnh, chủ trương, đường lối
của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
6
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
Trong xã có cả ba cấp học (3 trường) và Trạm y tế xã đều đạt chuẩn quốc
gia.
* Thuận lợi:
Trường Tiểu học Quế Sơn thuộc xã đặc biệt khó khăn của huyện nghèo
nhưng đã và đang được đầu tư xây dựng cơ sở vất chất để đạt và giữ vững các
tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia.
Trường Tiểu học Quế Sơn gồm 14 lớp, số học sinh 330 em, bình quân 24
học sinh/lớp.
Đội ngũ CBGV về tuổi đời bình quân là 40, luôn nhiệt tình hăng say công
tác, mong muốn đóng góp sức mình cho sự nghiệp phát triển giáo dục, quyết
tâm đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn
bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện
đại hóa đất nước với các nội dung cụ thể của ngành xác định đổi mới giáo dục
tiểu học, thực hiện CTGDPT2018.
Trường có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, môi trường xanh, sạch, đẹp,
an toàn; số phòng học có thể đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ ngày; số phòng
chức năng luôn được củng cố đảm bảo đủ theo quy định của trường đạt chuẩn
Quốc gia.
Chất lượng giáo dục đang trên đà ổn định và tăng lên; Tỉ lệ huy động trẻ
trong độ tuổi đi học hàng năm đều đạt 100%; Đạt chuẩn phổ cập GDTH mức độ
3; Tỉ lệ chuyển lớp hàng năm đạt 99,3%; tỷ lệ học sinh lớp 5 Hoàn thành chương
trình tiểu học nhiều năm liền đạt 100%.
* Khó khăn:
Đại Sơn là một trong những xã đặc biệt khó khăn của huyện. Giao thông
đi lại vẫn còn khó khăn, cách trở sông suối, vào mùa mưa, nước sông dâng lên
cao, các em học sinh bên sông đều phải đi đường vòng hoặc nghỉ học. Chính vì
vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến tính hệ thống trong việc tiếp thu kiến thức của
học sinh.
Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ
nghèo, cận nghèo chiếm 37,14%( trong đó hộ nghèo 322/1459= 22,14%) nên
công tác xã hội hoá giáo dục có nhiều khó khăn trở ngại.
Một số hộ gia đình do điều kiện kinh tế khó khăn, cha mẹ đi làm ăn xa
nhà, nên việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phối hợp giáo dục chưa thực sự quan tâm
thỏa đáng.
2.1.2. Cơ sở vật chất.
7
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
Trường tiểu học Quế Sơn nằm trên địa bàn xã nghèo thuộc huyện nghèo.
Trường Tiểu học Quế Sơn gồm 14 lớp, số học sinh 330 em, bình quân 24 học
sinh/lớp.
Tuy đã đủ phòng học, nhưng khu lẻ vẫn còn phòng học cấp 4, phòng học
kiên cố chỉ có ở khu chính, vẫn thiếu phòng học chức năng, trang thiết bị dạy
học.
2.1.3. Thành tích của nhà trường.
2.1.3.1. Kết quả giáo dục năm học 2020 - 2021
Kết quả đánh giá học sinh cuối năm
* Đánh giá thường xuyên
- Hoàn thành: 307 / 311 = 98,7 % .
- Chưa hoàn thành: 4/311 = 1,3% .
* Đánh giá định kỳ
- Các bài kiểm tra đạt 5 trở lên: 307 / 311 đạt 98,7
* Đánh giá năng lực
- Mức tốt hoặc đạt: 307 / 311 đạt 98,7 %
- Có ít nhất 1 năng lực không đạt: 4/311 chiếm 1,3 %
* Đánh giá phẩm chất
- Mức tốt hoặc đạt: 307 / 311 đạt 98,7 %
- Có ít nhất 1 phẩm chất không đạt: 4/311 chiếm 1,3 %
* Chữ viết:
+ Đạt: 307/311 HS đạt tỷ lệ 98,7 %
+ Chưa đạt : 4/311 HS đạt tỷ lệ 1,3 %.
* Học sinh khuyết tật nhà trường có : 3 em tham gia học hòa nhập được đánh giá theo
kế hoach cá nhân :
Đạt : 1/3=33,3 %
Chưa đạt: 2/3 = 66,7 %
Hoàn thành chương trình tiểu học là 57/57=100%.
- Học sinh được khen thưởng: 178 em đạt 57,2%, trong đó học sinh hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện là 117 em đạt 37,6%;
Nhà trường làm tốt công tác duy trì sĩ số, không có học sinh bỏ học. Đã
hoàn thiện đầy đủ hồ hồ sơ phổ, số liệu điều tra cơ bản chính xác, hồ sơ
tương đối sạch sẽ, rõ ràng. Trường đã được công nhận chuẩn PCGDTH
mức độ 3- CMC mức độ 2. Hoàn thiện hồ sơ đánh giá ngoài và công nhận
trường chuẩn quốc gia mức độ 1 ( 2/4/2021)
8
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
2.1.3.2. Chất lượng đội ngũ - Xếp loại thi đua năm học 2020 - 2021
Thực hiện đúng chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên như đảm bảo ngày
giờ công làm việc, xét tăng lương thường xuyên, tăng lương sớm kịp thời...
* Kết quả xếp loại CB,GV,NV cuối năm:
Tốt: 8/27= 29,6%; Khá: 15/27= 55,5%; Trung bình: 4/27= 14,8%
2.1.3.3. Kết quả thi đua tập thể nhà trường năm học 2020 - 2021
- Xếp loại nhà trường: Tập thể trường tiên tiến .
- Công đoàn: Vững mạnh Xuất sắc.
- Liên đội: Vững mạnh xuất sắc
- Cơ quan đạt Chuẩn văn hóa: Năm 2020
- Chi bộ: Trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm
2.2. Quan điểm nhận thức CNTT trong nhà trường.
2.2.1. Quan điểm của BGH.
Mục đích của việc ứng dụng CNTT vào nhà trường nói chung và trường
Tiểu học Quế Sơn nói riêng là ứng dụng phần mềm CNTT như một công cụ lao
động trí tuệ, giúp lãnh đạo các nhà trường nâng cao chất lượng quản lý nhà
trường, giúp các thầy giáo, cô giáo nâng cao chất lượng dạy học, trang thiết bị
cho học sinh kiến thức về CNTT, học sinh sử dụng máy tính như một công cụ
học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập, góp phần rèn luyện học sinh một số
phẩm chất cần thiết của người lao động trong thời kỳ hiện đại hóa.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho giáo
viên và nhân viên trong nhà trường.
Sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý về học sinh, CBGV, thư viện,
tài chính, PCGDTH, hỗ trợ dạy học đáp ứng yêu cầu quản lý chung của ngành.
2.2.2. Quan điểm của giáo viên.
Đại đa số cán bộ giáo viên của nhà trường đều ứng dụng công nghệ thông
tin vào dạy học, song bên cạnh đó vẫn còn một số cán bộ giáo viên cao tuổi việc
ứng dụng CNTT vào dạy học còn hạn chế.
2.2.3. Quan điểm của học sinh.
Do các em chỉ được tiếp xúc với tin học khi còn ở trường, về nhà đa phần
gia đình các em đều chưa trang bị được máy tính, cho nên việc tiếp cận với máy
tính đối với học sinh vẫn còn rất xa vời.
2.3. Thực trạng của việc sử dụng phần mềm ứng dụng công nghệ thông
tin.
9
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
Do phân bổ các lớp trải rộng trên địa bàn rất khó khăn cho việc đi lại và tổ
chức giảng dạy.
Cơ sở vật chất của nhà trường vẫn chưa thể tự trang bị đủ thiết bị máy móc
để phục vụ cho việc triển khai bài giảng điện tử tại trên các lớp học.
Hiện nay đội ngũ giáo viên của nhà trường đa số chủ động tiếp cận với
CNTT, song bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên cao tuổi còn hạn chế với việc
ứng dụng CNTT vào dạy học.
Việc ứng dụng CNTT để soạn bài giáo án điện tử chỉ dừng lại ở các tiết
thao giảng thi đua.
3. Các giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT để nâng cao chất lượng
dạy và học môn Mĩ thuật.
3.1. Đặc điểm dạy và học môn Mĩ thuật tại trường Tiểu học.
Đất nước phát triển đặt ra những yêu cầu và thách thức mới cho giáo dục
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo trong nhà trường. Trong đó, một
khía cạnh quan trọng và nổi bật là đổi mới phương pháp dạy học áp dụng các
khái niệm và cách tiếp cận mới trong tất cả các môn học, trong đó có môn Mĩ
thuật ở trường Tiểu học với phương châm “Lấy người học làm trung tâm”.
Nhiệm vụ này đã được định hướng trong Chỉ thị 40/CT-TW: Đổi mới nội dung
giáo dục, chương trình và phương pháp dạy học để phù hợp với xu hướng hiện
đại và điều kiện thực tế của Việt Nam. Rà soát và giảm tải chương trình phù hợp
với đặc điểm sinh học và tâm lý của học sinh trong các trường Tiểu học. Bên
cạnh đó, bối cảnh hội nhập Quốc tế cũng mang lại giáo dục cho Việt Nam tiếp
cận với giáo dục các nước phát triển và học hỏi từ họ để nhanh chóng thúc đẩy,
hướng tới mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Tiểu học.
Điểm nổi bật của giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT để nâng cao chất
lượng dạy và học môn Mĩ thuật là giáo viên có thể chủ động theo từng nội dung
tiết dạy mà kết hợp nhiều kĩ thuật trong một bài dạy như: Vẽ biểu cảm - Vẽ cùng
nhau - Vẽ theo nhạc - Xây dựng cốt truyện -Xây dựng câu chuyện So với
phương pháp truyền thống, phương pháp mới phát huy khả năng sáng tạo cao
của học sinh, tiết học thoải mái, sinh động hơn. Từ môn học này tạo cơ hội cho
học sinh thực hành, ứng dụng trong học tập và cuộc sống. Rõ ràng, với phương
pháp học mới, học sinh vừa học, vừa chơi, vừa sáng tạo nên em nào cũng mong
chờ đến tiết học Mĩ thuật. Ưu điểm của phương pháp này là học sinh được tự do
sáng tạo, trong mỗi tiết học, học sinh khám phá ra những điều mới mẻ hơn.
Phương pháp này phát triển khả năng sáng tạo, phát triển khả năng giao tiếp, kỹ
năng trình bày sản phẩm của mình trước đám đông. Học sinh say mê học tập
hơn, không bị áp lực nhiều về mặt thời gian hoặc sợ mình không làm được. Đối
10
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
với học sinh cá biệt, ít quan tâm đến việc học lại trở nên hứng thú hơn, ham
thích hoạt động thể hiện rõ ở việc làm việc theo nhóm. Đối với học sinh có năng
khiếu thì được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác nhóm trong
môn Mĩ thuật và các môn học khác được nâng cao.
Không những thế giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT để nâng cao chất
lượng dạy và học môn Mĩ thuật còn mang lại niềm vui cho các thầy cô giáo,
những người hàng ngày chứng kiến các em tìm thấy niềm vui, sự sáng tạo, lòng
đam mê trong từng sản phẩm do chính tay các em và bạn làm ra.
Tuy bước đầu giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT để nâng cao chất
lượng dạy và học môn Mĩ thuật còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, các
điều kiện phục vụ dạy học, Nhưng tôi chắc rằng bằng sự sáng tạo, nhiệt tình
và tâm huyết với nghề, không ngại khó khi tiếp cận với giải pháp ứng dụng phần
mềm CNTT để nâng cao chất lượng dạy và học môn Mĩ thuật giáo viên, học
sinh sẽ có những tiết học Mĩ thuật bổ ích và đầy tính sáng tạo.
Do vậy Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT để nâng cao chất lượng dạy
và học môn Mĩ thuật là yếu tố quyết định sự thành công của một tiết học. Có
nhiều giải pháp hay và đổi mới thì sẽ phát huy được tính tích cực chủ động của
học sinh, giúp các em hứng thú học tập và tiếp thu bài một cách dễ dàng.
Tóm lại: Những ưu điểm của giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT để nâng
cao chất lượng dạy và học môn Mĩ thuật là tích cực, nó được coi là đối tượng để
học sinh chủ động, tự lực khai thác chi thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Các phương pháp dạy học mới được triển khai trong khi sử dụng kích thích sự
say mê, hứng thú trong học tập, phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học
sinh; Bồi dưỡng phát triển năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực tư duy, phát triển
trí tưởng cho học sinh. Đồng thời, rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy
sáng tạo, phương pháp làm việc có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí
lứa tuổi; lôi cuốn các em vào bài học nhanh hơn, hấp dẫn hơn; Tạo lập được môi
trường học tập, cởi mở, thân thiện, giàu cảm xúc, làm tăng cơ hội giao tiếp, chia
sẻ, hợp tác giữa các học sinh với nhau. Ngoài ra, PPDH mới còn rèn luyện cho
học sinh kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp; Gợi cho các em biết suy
nghĩ để tìm cách sáng tạo ra sản phẩm; Giúp các em trở thành chủ thể tích cực
trong mọi hoạt động.
Dưới đây là một số hình ảnh trong các tiết học Mĩ thuật theo phương pháp
mới tại trường Tiểu học Quế Sơn:
3.2. Quy trình thiết kế bài giảng môn mĩ thuật theo phương pháp mới.
MĨ THUẬT 4
CHỦ ĐỀ 3: NGÀY HỘI HÓA TRANG
11
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Phân biệt và nêu đươc đặc điểm của một số loại mặt lạ sân khấu
chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam, Quốc tế.
- Kỹ năng: Tạo hình được mặt nạ, mũ con vật , nhân vật theo ý thích.
- Năng lực: Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,
của bạn.
- Phẩm chất: Yêu thích nghệ thuật hóa trang.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
GV HS
- Đất nặn, các vật dễ tìm như khuy - Màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, hồ
(nút) áo, hột, hạt, ruy băng, dán, dây, ...
2. Quy trình thực hiện
- Tạo hình 2D, 3D, tiếp cận theo chủ đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ô ĐTC
2. KT đồ dùng
3. Bài mới
* KHỞI ĐỘNG
Xem clip hoạt động có sử dụng mặt lạ Hoặc hát bài hát về trung thu
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU
GV HS
- Giới thiệu một số hình ảnh , mặt lạ - Thấy được mặt nạ
để học sinh thấy được một số kiểu - Chất liệu, màu sắc, biểu cảm của
mặt nạ. mặt nạ
HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH THỰC HIỆN
GV HS
- Minh họa và phân tích cách làm : - Quan sát trả lời câu hỏi bổ sung
- Gập đôi tờ giấy
- Ước lượng vừa khuôn mặt
- Tìm vị trí của hai mắt
- Vẽ, cắt tạo hình sao cho gần với
nhân vật
+ Cho hs xem một số bài tiêu biểu
12
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
GV HS
Yêu cầu học sinh tạo một mặt nạ theo - Vẽ hình mặt nạ theo ý thích (con vật
ý thích hoặc nhân vật ngộ nghĩnh, hài
- Giúp đỡ học sinh những phần quá hước, )
khó khăn - Lựa chọn màu sắc để trang trí theo ý
thích.
- Cắt mặt nạ ra khỏi giấy, buộc giây
đeo vào khuôn mặt cho vừa với đầu
của mình.
Tạo một mặt nạ theo ý thích
HOẠT ĐỘNG 4: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
GV HS
- Hướng dẫn, cùng học sinh trưng - Trưng bày bài tập
bày sản phẩm. - Tự giới thiệu về bài của mình. Có
- Nhận định kết quả học tập của học thể làm một và động tác, một vài lời
sinh, tuyên dương , rút kinh nghiệm thoại của nhân vật
- Nhận xét bài của bạn
* VẬN DỤNG SÁNG TẠO
GV HS
- Hướng dẫn học sinh tạo mặt lạ mới - Vận dụng kiến thức vừa học để tạo
bằng chất liệu khác ra mặt lạ mới.
* Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: EM SÁNG TẠO CÙNG CÁC CON CHỮ
- Quan sát khẩu hiệu quê em .
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng như: Màu , giấy và sưu tầm các kiểu chữ trong sách,
báo, tạp chí.
3.3. Một số lưu ý khi ứng dụng phần mềm ứng dụng CNTT trong thiết
kế bài giảng.
Giảng dạy bằng giáo án điện tử hiện nay không còn xa lạ với giáo viên và
học sinh. Thế nhưng việc giảng dạy như thế nào để tránh tình trạng “Chiếu,
chép” và nâng cao được hiệu quả giáo dục, theo tôi cần lưu ý đến các vấn đề
sau:
3.3.1. Lưu ý đến khâu chuẩn bị.
Khi giảng dạy bằng giáo án điện tử cần chú ý đến các khâu chuẩn bị. Đầu tiên là soạn
giáo án: giáo án phải đầy đủ, xác định được đúng mục tiêu bài học (Phải đảm bảo sát chuẩn
kiến thức – kĩ năng), xác định những thiết bị nào cần thiết cho bài dạy. Phần nội dung bài dạy
cần chia 2 cột theo quy định chung của ngành giáo dục, phải thể hiện đầy đủ nội dung bài học.
13
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
3.3.2. Lưu ý đến hệ thống câu hỏi.
Khi soạn giáo án, cần chú ý đến hệ thống câu hỏi, nên thiết kế và sử dụng
các câu hỏi vừa bám sát sách giáo khoa, vừa nâng cao và liên hệ thực tiễn. Dĩ
nhiên, hệ thông câu hỏi của giáo viên phải rõ ràng, dễ hiểu phải có định hướng
trả lời của học sinh. Trong đó, phần hoạt động của giáo viên cần thể hiện những
kĩ năng và cách thức hoạt động.
Đối với bài có sử dụng đồ dùng dạy học, giáo viên phải tự làm theo yêu cầu
của bài. Đối với bài sử dụng nhiều tranh ảnh, bài có nội dung dài hoặc muốn giờ
dạy thêm sinh động thì cần liên hệ phòng thiết bị mượn máy chiếu, đồng thời
giáo viên cũng cần chuẩn bị thêm giáo án điện tử, bảng phụ
Thực chất, giáo án điện tử là phương tiễn hỗ trợ cho giáo viên, giúp bài
giảng sinh động hơn, học sinh hứng thú học tập và dễ dàng tiếp thu bài. Vì vậy,
để giúp học sinh khắc sâu kiến thức, kích thích nguồn cảm hứng học tập của các
em, khi giảng dạy người giáo viên cần phải có sự kết hợp hài hòa giữa màn hình
với lời giảng và giữa màn hình với ghi bảng sao cho linh hoạt, uyển chuyển,
tránh phụ thuộc quá nhiều vào một phía. Trong quá trình giảng dạy cần phải ghi
những mục, ý chính của bài học, tránh ghi chi tiết vụn vặt sẽ làm loãng bài giảng
hoặc trung với nội dung trên màn hình.
Ngoài ra, tư liệu trên mạng internet rất phong phú, vì vậy người dạy phải
thật sự có ý thức học hỏi, khai thác và sử dụng có chọn lọc những tư liệu quý
trên internet. Đừng quá tham lam tư liệu, có bao nhiêu cũng đưa vào bài giảng,
làm cho bài giảng rất dễ bị loãng. Ví dụ, khi đã có đoạn phim hoặc hình ảnh
quý thì việc lựa chọn, xử lý, sử dụng sao cho hiệu quả là phải có sự chọn lọc.
Tóm lại, dạy học bằng giáo án điện tử được coi là cơ hội tốt để giáo viên
tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, cải tiến phương pháp giảng
dạy, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học.
4. Hiệu quả của giải pháp.
4.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm.
Môn Mĩ thuật là một môn học thuộc lĩnh vực năng khiếu, mà không phải
bất kỳ em học sinh nào cũng có năng khiếu Mĩ thuật. Vì thế mà môn mĩ thuật ở
trường Tiểu học không nhằm đào tạo ra những họa sĩ chuyên nghiệp mà nhằm
giáo dục thẩm mĩ cho các em là chủ yếu, tạo điều kiện cho các em tiếp xúc, làm
quen và thường thức cái đẹp, tập tạo ra cái đẹp thông qua cách cảm nhận ngây
thơ trong sáng của các em. Từ đó, các em biết vận dụng cái đẹp trong cuộc sống
hằng ngày và những công việc cụ thể mai sau.
14
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
Ngày nay, khoa học kĩ thuật ngày một phát triển, nhu cầu xã hội ngày càng
cao, đòi hỏi con người cũng cần có những phẩm chất, nhân cách của một con
người mới XHCN có đạo đức, trí thức, sức khỏe, thẩm mĩ Bởi vậy, việc dạy
học mĩ thuật đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng tìm tòi và sáng tạo.
Ngoài việc dạy học sinh những kiến thức cơ bản thì việc học mĩ thuật còn phải
đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh, làm cho các em nhìn ra cái đẹp, thấy
cái đẹp ở trong mình và thấy xung quanh mình trở nên gần gũi đáng yêu hơn.
Học Mĩ thuật là một nghệ thuật mà người dạy Mĩ thuật là một nghệ sĩ. Cái
đẹp do mỗi người cảm nhận khác nhau. Thông qua sự hướng dẫn của giáo viên,
các em thấy được vẻ đẹp của cuộc sống qua lăng kính mĩ thuật. Từ đó, các em
dùng nét bút và màu sắc để diễn tả tâm tư, tình cảm của mình.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội cả về kinh tế, chính trị, văn hóa,
an ninh quốc phòng. Những năm vừa qua Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm
đến sự phát triển của giáo dục, đặc biệt là chất lượng của nó. Cùng với nhu cầu
phát triển ngày càng cao của con người về đức dục, trí dục và thể dục thì mĩ dục
cũng không ngừng được phát triển và dần có vai trò quan trọng trong đời sống
của mỗi con người và nhất là thế hệ trẻ, mà đối tượng nghiên cứu ở đây là học
sinh tiểu học.
4.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Với môn Mĩ thuật hiện nay nói riêng, giáo viên giảng dạy Mĩ thuật còn ít
kinh nghiệm, ít có cơ hội thảo luận và nghiên cứu sâu vấn đề. Bởi thời lượng tiết
còn ít, mỗi trường thường chỉ có một giáo viên Mĩ thuật nên việc trao đổi và
thảo luận còn gặp nhiều khó khăn. Đồng thời đây cũng là bộ môn mới được đưa
vào gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu của con người luôn hướng tới cái
đẹp, tìm kiếm và sáng tạo cái đẹp. Việc nhìn nhận và thường thức cái đẹp của
đại bộ phận nhân dân là vấn đề tất yếu khách quan, không chỉ là đối với người
lớn mà tất cả các đối tượng, tầng lớp, lứa tuổi trong xã hội.
Giảng dạy mĩ thuật ở trường Tiểu học cũng không nằm ngoài mục tiêu trên.
Trong quá trình giảng dạy người giáo viên cần chú ý đặc điểm lứa tuổi học sinh,
mỗi lứa tuổi sẽ có cách cảm nhận suy nghĩ và lý giải về cái đẹp khác nhau.
Người lớn có cách cảm cái đẹp một cách hoàn thiện, còn trẻ em thì có cách cảm
nhận ngây thơ, không vướng bận những nguyên tắc, trăn trở mà chủ yếu tập
trung tình cảm yêu thích của mình vào bài vẽ. Cho nên bài vẽ của học sinh
thường mang đến cho ta nhiều cảm xúc và tình cảm mới lạ. Là người giáo viên
dạy mĩ thuật cần nắm được đặc điểm này của học sinh để có phương pháp giảng
dạy tốt nhất, phát huy được năng lực của các em.
4.2.1 Chọn thời điểm thực nghiệm.
15
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
Thực hiện trong năm học 2019 - 2020.
4.2.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm.
4.2.2.1. Đối tượng thực nghiệm.
Dạy mĩ thuật cũng như các bộ môn khác cần tìm hiểu rõ đối tượng cần
truyền đạt. Ở đây, đối tượng tìm hiểu là học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5
trường Tiểu học Quế Sơn. Lứa tuổi từ 6 đến 10 với những đặc điểm tính cách
nhận thức riêng. Bộ môn Mĩ thuật là môn học mà kiến thức của nó vừa cụ thể, rõ
ràng vừa chung chung trìu tượng, khó thấy, khó nhìn. Điều đó đòi hỏi người
giáo viên ngoài việc nắm vững kiến thức, chuyên môn cần nắm vững kiến thức ở
các bộ môn liên quan như: Tâm lí học lứa tuổi, giáo dục đại cương, khoa học tự
nhiên Trong đó cái cốt lõi là đặc trưng ngôn ngữ tạo hình của học sinh tiểu
học mà cụ thể ở đề tài nghiên cứu này.
4.2.2.2. Nội dung thực nghiệm.
Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học môn Mĩ thuật tại trường Tiểu học Quế Sơn.
5. Phạm vi áp dụng giải pháp.
5.1. Thiết kế bài giảng điện tử.
5.2. Tổ chức giảng dạy và đánh giá.
Tổ chức thực nghiệm tại lớp 4A1, 4A2, Trường Tiểu học Quế Sơn.
Đây là giải pháp dạy học phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học
sinh, lấy học sinh làm trung tâm; kích thích sự tương tác, tư duy sáng tạo và phát
triển nhận thức. Từ đó các em có thể hình thành và phát triển 3 năng lực cốt lõi
là:
Sáng tạo Mĩ thuật và qua đó biểu đạt bản thân qua suy nghĩ, tình cảm,
mong muốn
Hiểu cảm nhận và phản ánh được hình ảnh của sản phẩm/tác phẩm Mĩ
thuật( phân tích đánh giá được sản phẩm/tác phẩm).
Giao tiếp, trao đổi, tiếp nhận ý tưởng và ý nghĩa thông qua sản phẩm/tác
phẩm Mĩ thuật.
Tuy bước đầu tổ chức dạy học theo phương pháp mới còn gặp nhiều khó
khăn về cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ dạy học, nhưng bằng sự sáng
tạo, nhiệt tình và tâm huyết với nghề, không ngại khó khi tiếp cận với phương
pháp mới. Những tiết dạy được áp dụng theo phương pháp mới đã đạt được một
số kết quả như sau:
Học sinh say mê học tập hơn, không bị áp lực về mặt thời gian hoặc sợ
mình không làm được.
Đối với học sinh cá biệt, ít quan tâm đến việc học lại trở nên hứng thú hơn,
ham thích hoạt động thể hiện rõ ở việc làm việc theo nhóm.
16
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
Đối với học sinh có năng khiếu thì được bộc lộ khả năng của mình, qua đó
tinh thần hợp tác nhóm trong môn Mĩ thuật và các môn học khác được nâng cao.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết luận.
Giải pháp ứng dụng phần mềm ứng dụng CNTT góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học Mĩ thuật tại trường Tiểu học và cũng như bao môn học khác là
điều cần thiết đối với tình hình thực tế hiện nay khi mà dịch covit đang diễn ra
hết sức phức tạp, song việc ứng dụng phương pháp, phương tiện có đổi mới như
thế nào đi nữa thì cái đích cuối cùng vẫn phải là kết quả mà học sinh tiếp thu
được sự vượt trội về kĩ năng làm bài, tư duy sáng tạo để tạo ra sản phẩm cuối
cùng của các em học sinh.
Qua thời gian giảng dạy được áp dụng những ứng dụng tin học trong soạn
và giảng bài điện tử, với sáng tạo của người thầy và hoạt động tích cực của học
sinh cùng với một số phương pháp tổ chức chơi hợp lý, bản thân tôi nhận thấy
kết quả nhận được một cách rất tích cực, điều đó chứng tỏ thành tích đạt được
qua trải nghiệm hoàn toàn có sức thuyết phục. Việc dạy học Mĩ thuật nói chung
muốn có kết quả giảng dạy cao thì người thầy phải không ngừng tìm tòi và đổi
mới phương pháp dạy học. Để tạo được cách dạy lấy học sinh làm trung tâm cho
bài dạy, giáo viên chỉ là người hướng dẫn, gợi mở, thì ngoài việc sử dụng một số
giải pháp dạy truyền thống còn cần kết hợp nhiều giải pháp khác và sự hỗ trợ
của thiết bị và công nghệ thông tin để tiết học sinh động hơn. Với kết quả này,
mỗi chúng ta cũng không lấy đó làm bằng lòng để rồi dừng ở đó. Theo tôi đã là
giáo viên thì việc học hỏi, tìm tòi và sáng tạo trong cách dạy là một nhiệm vụ
mỗi ngày của một người thầy, hoạt động đó phải được diễn ra thường xuyên, có
như vậy mới đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao đối với tri thức, và đặc biệt
có thể tạo điều kiện cho học sinh vững vàng bước vào chương trình mĩ thuật ở
bậc THCS trong giai đoạn hiện nay.
2. Những ý kiến đề xuất.
Qua quá trình giảng dạy môn mĩ thuật ở trường Tiểu học và thông qua việc
áp dụng sáng kiến tôi thấy một số kiến nghị, đề xuất như sau:
* Đối với nhà trường: Cần quan tâm giúp đỡ đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật
chất như: Phòng chức năng rộng, bảng vẽ, giá vẽ, mua sắm trang thiết bị, đồ
dùng trực quan cho môn mĩ thuật.
* Đối với gia đình: Cần quan tâm mua sắm trang thiết bị học tập cho các
em học sinh, giúp các em có đủ điều kiện tham gia học tập.
17
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
* Nhà trường kết hợp với giáo viên mở các cuộc triển lãm, phòng trưng bày
sản phẩm để các em tham khảo và có cơ hội nhìn lại thành quả học tập của chính
mình sau một thời gian rèn luyện.
* Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội: Mở các
cuộc thi, hội thi có liên quan đến Mĩ thuật tạo cho các em một môi trường để
giao lưu học hỏi và phát triển về Mĩ thuật.
* Các cấp, các ngành liên quan cần mở những lớp tập huấn, hội thảo về dạy
học mĩ thuật theo phương pháp mới, tạo kinh phí cho giáo viên Mĩ thuật đi thăm
quan các danh lam thắng cảnh để mở rộng tầm hiểu biết.
Qua quá trình công tác, trực tiếp đứng lớp tham gia giảng dạy, bản thân
cũng đã rút ra được một số kinh nghiệm bổ sung vào vốn kiến thức hiện có, để
ngày càng hoàn thiện bản thân hơn trong công việc mà mình đã lựa chọn.
Rằng trước hết mỗi giáo viên đứng lớp không chỉ truyền đạt kiến thức đầy
đủ cho học sinh mà phải gần gũi với học sinh, nắm bắt được tâm tư tình cảm của
học sinh, biết được từng đối tượng học sinh để có cách sử lý phù hợp với từng
trường hợp xảy ra, luôn chăn chở với công tác giảng dạy của mình làm thế nào
để tiết dạy có hiệu quả nhất.
Tìm hiểu vì sao các em thể hiện bài vẽ như thế này mà không như thế kia?
Do đâu? Cần bổ sung và sửa chữa những vấn đề gì?... Chính những điều đó làm
tôi thầm nghĩ, ngay từ bây giờ mình phải có gắng rèn luyện tất cả các mặt nhiều
hơn nữa để xứng đáng là người giáo viên dạy giỏi, trau dồi những kiến thức, học
hỏi bạn bè, đúc rút kinh nghiệm tạo cho mình một phong thái khi đứng lớp, tạo
điều kiện đầy đủ để có thể đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy, xứng đáng
là người giáo viên của thời đại mới.
Trên đây là những kiến nghị của cá nhân tôi. Rất mong được sự ghi nhận
và giúp đỡ của các ban ngành và lãnh đạo cấp trên tạo điều kiện tốt nhất để
chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
18
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ........................................................................ 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ......................................... 1
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.................................................................. 1
3.1. Vài nét khái quát về CNTT ................................................................... 1
3.2. Thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn mĩ thuật theo
phương pháp Đan Mạch tại trường Tiểu học Quế Sơn - Sơn Động - Bắc Giang
...................................................................................................................... 2
3.3 Ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng dạy và học môn mĩ thuật theo
phương pháp Đan Mạch tại trường Tiểu học Quế Sơn ................................ 2
3.4. Thực nghiệm sư phạm........................................................................... 3
4. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................ 3
4.1. Đối tượng .............................................................................................. 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................... 3
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết............................................. 3
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn............................................. 3
6. ĐÓNG GÓP CHO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 3
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ........................................................................ 4
1. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CNTT ...................................................... 4
1.1. Khái niệm về CNTT.............................................................................. 4
1.2. Một số phần mềm ứng dụng trong dạy học môn mĩ thuật ................... 4
1.2.1. Phần mềm Powerpoint ....................................................................... 4
1.2.2. Phần mềm Violet................................................................................ 5
1.2.3. Phần mềm Photosop........................................................................... 5
2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
MÔN MĨ THUẬT THEO PHƯƠNG PHÁP ĐAN MẠCH TẠI TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẾ SƠN - SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG ............................ 5
19
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai “Giải pháp ứng dụng phần mềm CNTT vào dạy học môn Mĩ thuật Trường Tiểu học Quế
Sơn”
2.1. Giới thiệu vài nét về trường Tiểu học Quế Sơn - Sơn Động - Bắc Giang ..... 5
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở vật chất..................................................................................... 6
2.1.3. Thành tích của nhà trường.................................................................. 7
2.1.3.1. Kết quả đánh giá thường xuyên ...................................................... 7
2.1.3.2. Kết quả đánh giá định kỳ cuối năm................................................. 7
2.1.3.3. Mức độ hình thành và phát triển năng lực ...................................... 7
2.1.3.4. Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất.................................... 8
2.1.3.5. Chữ viết........................................................................................... 8
2.1.3.6. Chương trình lớp học ...................................................................... 8
2.1.3.7. Xét hoàn thành chương trình tiểu học............................................. 8
2.1.3.8. Học sinh được khen thưởng ............................................................ 8
2.2. Quan điểm nhận thức CNTT trong nhà trường.....................................9
2.2.1. Quan điểm của Ban giám hiệu ........................................................... 9
2.2.2. Quan điểm của giáo viên.................................................................... 9
2.2.3. Quan điểm của học sinh ..................................................................... 9
2.3. Thực trạng của việc ứng dụng CNTT ................................................... 9
3. ỨNG DỤNG CNTT ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC
MÔN MĨ THUẬT THEO PHƯƠNG PHÁP ĐAN MẠCH.................... 10
3.1. Đặc điểm dạy và học môn mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch tại trường
tiểu học......................................................................................................... 10
3.2. Quy trình thiết kế bài giảng môn mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch 11
3.3. Một số lưu ý khi ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng .................. 18
3.3.1. Lưu ý đến khâu chuẩn bị.................................................................... 19
3.3.2. Lưu ý đến hệ thống câu hỏi................................................................ 19
4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................ 20
4.1. Mục đích của thực nghiệm.................................................................... 20
4.2. Phương pháp thực nghiệm .................................................................... 21
4.2.1. Chọn thời điểm thực nghiệm.............................................................. 21
20
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Nguyễn Thị Mai
File đính kèm:
giai_phap_ung_dung_phan_mem_cntt_vao_day_hoc_mon_mi_thuat_tr.doc



