Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II Sinh học 7+8 - Năm học 2016-2017 - PGD Sơn Động (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì II Sinh học 7+8 - Năm học 2016-2017 - PGD Sơn Động (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD-ĐT SƠN ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
Môn : Sinh học 8
Thời gian 45 phút
Năm học : 2016- 2017
Câu 1 (3 đ)
Trình bày các giai đoạn của quá trình hình thành nước tiểu ?
Câu 2 (2đ)
Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em An đã vô ý thúc mũi
kéo làm đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào
mất?
Câu 3 (2đ)
Giải thích vì sao một người khi bị tổn thương ở bán cầu não phải lại bị
liệt nửa bên trái cơ thể ?
Câu 4 (3đ)
Trình bày khái niệm, nguyên nhân, cách phòng tránh, cách khắc phục tật
cận thị ? PHÒNG GD-ĐT SƠN ĐỘNG
ĐÁP ÁN CHẤM
Môn : Sinh học 8
Thời gian 45 phút
Năm học : 2016- 2017
Câu 1(3đ)
Sự tạo thành nước tiểu diễn ra tại các đơn vị chức năng của thận 0,5đ
Sự tạo thành nước tiểu diễn ra qua 3 quá trình
+ QT lọc máu: 1đ
Diễn ra tại cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận.
Thành phần của nước tiểu đầu gần giống với huyết tương(chỉ không có Protein và
các tế bào máu)
Mỗi ngày 2 quả thận lọc được khoảng 170-180l nước tiểu đầu .
+QT hấp thụ lại 1đ
Diễn ra tại ồng thận. tại đây nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
được hấp thụ lại trả lại cho máu.
+ Qt bài tiết tiếp: 0,5đ
Các chất độc và chất không cần thiết được bài tiết tiếp để tạo thành nước tiểu
chính thức.
Thành phần của nước tiểu chính thức chủ yếu là các chất dư thừa, độc hại không
cần thiết.
Câu 2 (2đ)
Bằng thí nghiệm : Kích thích bằng dung dịch axit HCL 1% chi mà em ý đã vô ý thúc
mũi kéo làm đứt một số rễ. 0,5đ
+ Nếu chi đó không co nhưng các chi khác co thì kết luận rễ vận động (Rễ trước) bị
cắt đứt, còn lại rễ cảm giác. 0,75đ
+ Nếu không chi nào co chứng tỏ chi đó đã bị cắt rễ cảm giác(rễ sau) và có thể còn
lại rễ vận động hoặc không. 0,75đ
Câu 3 (2đ)
Các đường dẫn truyền trong chất trắng của đại não khi dẫn truyền xung thần kinh đi
xuống qua trụ não có tính bắt chéo . Nên nửa bên phải của BCN điều khiển nửa bên trái
cơ thể và ngược lại . chính vì vậy một người tổn thương BCN phải sẽ bị liệt nủa trái cơ
thể.
Câu 4(3đ)
+ Nêu đúng khái niệm 0,5đ
+ Nêu nguyên nhân
Do bẩm sinh : cầu mắt quá dài 0,5đ
Do ngồi học, đọc không đúng tư thế, học ở nơi thiếu ánh sáng. Nhìn sách quá
gần, xem tivi, máy tính điện thoại nhiều . 0,5đ
+ Nêu các cách phòng tránh (hs nêu nhiều cách) 1đ
+ Nêu cách khắc phục : đeo kính hội tụ (kính cận) và ăn uống đủ chất 0,5đ PHÒNG GD-ĐT SƠN ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
Môn : Sinh học 7
Thời gian 45 phút
Năm học : 2016- 2017
Câu 1 (3đ)
Tìm những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống nủa nước,
nửa cạn ?
Câu 2 (2đ)
So sánh hệ tuần hoàn của ếch với thằn lằn bóng đuôi dài ?
Câu 3 (2đ)
Trình bày đặc điểm chung của lớp chim ?
Câu 4 (3đ)
Vai trò của thú đối với đời sống con người? PHÒNG GD-ĐT SƠN ĐỘNG
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Môn : Sinh học 7
Thời gian 45 phút
Năm học : 2016- 2017
Câu 1 (3đ)
Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống nửa nước nửa cạn:
Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối
Da trần, phủ chất nhầy ẩm để rễ thấm không khí.
Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu dễ quan sát.
Chi sau có màng bơi giúp ếch bơi dưới nước.
Mắt có mi giữ cho mắt không bị khô
Chi 5 ngón cử động linh hoạt. Chi sau to khỏe hơn chi trước giúp ếch bật nhẩy.
Câu 2 (2đ)
*Giống nhau: Hệ tuần hoàn đều gồm 2 vòng kín. 0,5đ
*Khác nhau :
+ Ếch : Tim có 3 ngăn (2 Tâm nhĩ và 1 tâm thất) . Máu đi nuôi cơ thể là máu
pha(Pha giữa máu động mạch với máu tĩnh mạch) 0,75đ
+ Thằn lắn bóng đuôi dài: Tim có 3 ngăn xuất hiện vách ngăn tâm thất hụt nên
máu đi nuôi cơ thể ít pha hơn ở ếch . 0,75đ
Câu 3 (2đ)
Đặc điểm chung của lớp chim:
Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông vũ.
Chi trước biến đổi thành cánh. Có mỏ sừng.
Phổi có màng ống khí , có hệ thống túi khí.
Tim có 4 ngăng ,có vách ngăn tâm thất hoàn chỉnh. Máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
Trứng có nhiều noán hoàng, có vỏ đá vôi bao bọc.
Là động vật hằng nhiệt.
Câu 4 (3đ)
+. Thú có ích 2đ
Cung cấp thực phẩm: Thịt trâu, bò lợn
Cung cấp sức kéo: voi, ngựa, trâu
Cung cấp nguồn dược liệu quý: Nhung hươu, mật gấu, cao ngựa
Làm đồ mĩ nghệ,, làm cảnh, làm xiếc
Nhiều loài thú dùng để tiêu diệt động vật có hại khác: Mèo bắt chuột
+. Thú có hại : 1đ
Một số thú là động vật trung gian truyền bệnh. Như chuột
Một số phá hoại mùa màng: chuột, dơi
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_giua_hoc_ki_ii_sinh_hoc_78_nam_hoc_20.doc



